PHẠM VĂN LINHPHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC PHẠM VĂN LINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN Bình Đinh - 2020... Khi đọc một số tài liệu về Bất đẳngthức chúng ta sẽ gặp một số
Trang 1PHẠM VĂN LINH
PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
PHẠM VĂN LINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Bình Đinh - 2020
Trang 2PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 8.46.01.13 Người hướng dẫn khoa học: TS HUỲNH MINH HIEN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Bình Đinh - 2020
Trang 3Mục lục
Trang 4Mở đầu
Toán sơ cấp là một lĩnh vực mà các kết quả được các chuyên gia sáng tạo ratương đối đầy đủ và hoàn thiện Chính vì vậy việc nghiên cứu để thu được mộtkết quả mới có ý nghĩa là điều rất khó Khi đọc một số tài liệu về Bất đẳngthức chúng ta sẽ gặp một số bài toán đại số mà khi giải chúng được chuyểnthành bài toán lượng giác Trong chương trình Toán học phổ thông, chuyên đềlượng giác đóng một vai trò như là một công cụ đắc lực nhằm giải quyết hiệuquả nhiều bài toán của giải tích, đại số và hình học Trong thực tiễn, lượng giác
và các đặc trưng cơ bản của lượng giác là chuyên đề cần thiết trong việc bồidưỡng học sinh giỏi Toán ở bậc Trung học phổ thông, đồng thời các ứng dụngcủa nó luôn là sự hấp dẫn đối với nhiều đối tượng học sinh và giáo viên
Mục tiêu của luận văn "Phương pháp lương giác hóa trong chứng minh
bất đẳng thức" nhằm trình bày vấn đề áp dụng phương pháp lượng giác hoá
để giải quyết một số bài toán về bất đẳng thức nhằm tạo ra một đề tài phù hợpcho việc giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trung học phổ thông
Luận văn, ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được chia làm ba chương
Chương 1 Một số bất đẳng thức cơ bản Trong chương này, tác giả nhắc lại
một số bất đẳng thức kinh điển như bất đẳng thức AM - GM, bất đẳng thứcCauchy-Schwarz, bất đẳng thức Jensen và bất đẳng thức Chebyshev
Chương 2 Đẳng thức và Bất đẳng thức lượng giác Chương này trình bày
các công thức lượng giác cơ bản, các đẳng thức và bất đẳng thức lượng giácthường gặp
Trang 5Chương 3 Lượng giác hóa trong chứng minh bất đẳng thức Chương này
trình bày cơ sở lý thuyết và chứng minh các bất đẳng thức trong tam giác bằngphương pháp lượng giác hóa Đồng thời, sưu tầm các đề bài toán về bất đẳngthức trong các đề thi học sinh giỏi có sử dụng phương pháp lượng giác hóa.Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo Sau đại học, KhoaToán cùng quý Thầy, Cô giáo giảng dạy lớp Cao học Toán Giải tích khóa 20 đãgiúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Mặc dù luận văn được thực hiện với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, nhưng
do điều kiện thời gian có hạn, trình độ kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứucòn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mongnhận được những góp ý của quý thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoànthiện hơn
Bình Định, tháng 7 năm 2020
Học viên
Phạm Văn Linh
Trang 6Định nghĩa 1.1 ([2]) Hàm số f (x) được gọi là hàm lồi trên (a, b) c R thì với
f (ax i + fe) < af (xi) + pf (x2)
Định lý 1.2 Nếu f (x) khả vi cấp 2 trên (a, b) và f (x) > 0 thì f (x) là hàm lồi.
1.1.2Bất đẳng thức
Định lý 1.3 (Jensen, [2]) Nếu y = f (x) là hàm lồi trong khoảng (a,b) n
f(a1x1 + + anxn) < a1f(x1) + + anf(xn).
Chứng minh Ta chứng minh bất đẳng thức bằng phương pháp quy nạp theo n.
Trang 7với n > 2 Ta chứng minh bất đẳng thức đúng cho n + 1 Xét X1, , x n , x n+1 G (a,b) và các số thực
Trang 8Chứng minh Với a = 0, b = 0 thì bất đẳng thức luôn luôn đúng.
Với a, b > 0, ta chứng minh như sau:
(- 1
) a
(n 2+ 1)a
na i
Trang 9Định lý trên được tổng quát cho n số:
n
Chứng minh Hiển nhiên bất đẳng thức đúng với n = 2.
Giả sử bất đẳng thức đã đúng cho n số không âm thì bất đẳng thức cũngđúng với 2n số không âm
nên bất đẳng thức đúng khi n bằng một luỹ thừa của 2
Giả sử bất đẳng thức đúng với n số không âm, ta chứng minh bất đẳng thức đúng với n — 1 số không âm Thật vậy, đạt
an—iA
n
—
1
Trang 10Hoàn toàn tương tự, ta có
2x + y + z
1O -• •- -
ỉ)-1
Trang 11-Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi đồng thời đẳng thức trong (1.1), (1.2), (1.3)xảy ra khi và chỉ khi
1
Trang 12Ví dụ 1.8 Cho x,y,z > 0 và x + y + z — 1 Chứng minh
x y z 3
—— + -—7 + —7 <-7.
x + 1 y + 1Theo bất đẳng thức AM-GM ta có 111
x + 1 — y + 1 — z + 1 x+y+z—1
Trang 13(“1 + “2+ • • • + (b
i + &2+ • • • + bịn) 2^ (“ibi + “2b2 + • • • + anbn) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi = “2= • • • = “n Bất đẳng thức b 1 b2 b n
1.3.2 Ví du
Ví du 1.10 Cho x; y; z > 0 và thỏa mãn x + y + z < 1 Chứng minh rằng
V
ỵ/z 5 6 + “2 Áp dụng Bất đẳng
Trang 153+ —— >
Trang 171.4 Bat đang thức Chebyshev
b1 < b2 < < b1 < b < b1+1 < < bn
Ta có
(ak — a) (bk —b)> 0, (Vk = 1, n) akbk —bak —abk+ab > 0, (Vk = 1, n).(1.8) Cộng từng vế n bất đẳng thức dạng (1.8), ta được
Giải Bất đẳng thức mang tính đối xứng giữa các biến, do đó không mất tính
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
a
i + a2 + + an
Trang 18tổng quát, ta giả sử a > b > c Khi đó ta có
111
—— > > , b+c a+c a+bNhư vậy, theo bất đẳng thức Chebyshev, ta có
. -■ -1 -■ 1—ĩ > õ • (a + b + c ) •( —•—- ■ -1- -•— I
Đến đây ta áp dụng hai đánh giá cơ bản
2 , n 2 I ~2(x + y + z)2
3và
1 1 1 9
—I- - -■— > —, -,—
x y z x + y + zKhi đó
Trang 20Trong việc chứng minh một bất đẳng thức đại số nhất định, chúng ta có thể
sử dụng các phép thay thế lượng giác, và hầu như nó luôn dẫn người giải đếnmột cách giải đơn giản Sau đây là một số bất đẳng thức lượng giác cơ bảnthường dùng [3, 6]
Mệnh đề 2.1 Trong tam giác ABC Khi đó, chúng ta có các bất đẳng thức sau
(i)sin A + sin B + sin C < ;
(ii)sin A • sin B • sin C <
(iii) sin A+ sin B 2 + sin C 2 < 3
(v) cos A + cos B + cos C < 3
Trang 21(vi) cos A • cos B • cos C < 1
(vii) cos A + cos B 2 + cos C 2 < 3 '2 3 (viii) cos A • cos B • cos <A <
(ix) sin2A + sin2B + sin2C < 9
(x) sin2A + sin2 B 2 + sin2 C 2 > 3
(xi) cos2A + cos2B + cos2C > 3
(xii) cos2AA + cos2 B 2 + cos2 C
2 < 9 (xiii) tan A + tan BB + tan CC > y/3
(xiv) cot AA + cot BB + cot CC > 3ự3
(xv) cot A + cot B + cot C > Ự3
(xvi) tan A + tan B + tan C > 3y/3.
Chứng minh (i) Hàm sin x được lõm vào khoảng (0, n), do đó, từ Jensen, ta có
-z • -< sin -—- - = sin — = ——
3
4
Trang 2270 + cos2B — 2 cos A — 2 cos B + 2 cos A cos B
71 = (sin A — sin B)2+ (1 — cos A — cos B)2 > 0
77 (vi) Từ cos(A + B) = — cosC, chúng ta có
78 cos A cos B cos C = 1(cos(A + B) + cos(A — B)) cos C
Trang 23(vii) Từ A,B,C E (0,n) suy ra A/2,B/2,C/2 E (0,n/2) Hàm cosx lõm
trong khoảng (0,n/2) Theo bất đẳng thức Jensen, chúng ta có
87
88
89 (viii) Từ A, B, C E (0, n) nên A/2,B/2,C/2 E (0,n/2), tức là
90 cos A, cos B, cos C > 0.
99 )s A + cos 2 +cos
Trang 24158 2 sin A sin B < 1 + cos C
159 o 2 sin A sin B sin(A + B) < (1 + cos C) sin(A + B)
160 o 2 sin A sin B sin C < (1 + cos C) sin(A + B)
161 2 sin A sin B sin C (1 + cos C) sin(A + B) sinAsinB(1 + cosC) sinAsinB(1 + cosC) 2sinC
sin(A+B)162 - -— < —; - ; —7
163 1 + cos C sin A sin B
Trang 25164 Do đó
cosC
167 sin A sin B sin C 1 + cos C sin C
168 _ 1 /4sin2C + 2cos2C + 2cos C\
172 (xvi) Vì tam giác là tam giác nhọn nên A, B, C E (0, n/2) Hàm f (x) =
tanx là lồi trên (0,n/2), theo bất đẳng thức Jensen chúng ta có
173 tan A + tan B + tan C > 3 tan
174 Hơn nữa, chúng ta đưa ra định lý sẽ là cơ sở cho việc giới thiệu các phép thay thế lượng giác
175 Định lý 2.2 Đặt A,B,C G (0,n) Các góc A, B và C là các góc của một
tam giác khi và chỉ khi
(i)tan AA tan B 2 + tan B 2 tan C 2 + tan AA tan C 2 = 1
(ii)sin2A + sin2B + sin2C = 2 + 2 cos A cos B cos C.
(iii) tan A + tan B + tan C = tan A tan B tan C.
(iv) sin2A + sin2 B 2 + sin2 C 2 + 2 sin AA sin B 2 sin C 2 = 1
các góc của một tam giác bất kì Từ A + B
2
Trang 26178 C tan — =
179 2
Trang 27180 cot A cot B — 1 1 — tan A tan B
181 cot A + cot B tan A + tan B
186 tan — tan — + tan — tan — + tan — tan — = 1.2 2 2 2 2 2
187 Nếu A = B = C thì 3 tan2 A = 1, và từ tan A > 0, chúng ta thu được
tan A = -L, tức là A = B = C = 60o, từ A + B + C = n, suy ra A, B và C là các góccủa một tam giác
188 Không mất tính tổng quát, chúng ta giả sử rằng A = B, từ 0 < A +
B < 2n tồn tại C1E (—n, n) sao cho A + B + C1= n
và đây là điều phải chứng minh (ii)
Biến đổi vế trái ta được
2 <
— = n, vì vậy k = 0, tức là C = C1,2
1 — cos2A
1 — cos 2B
Trang 28202 = 1 — cos(n — C) cos(A — B) + sin2C =
1 + cos C cos(A - B) + 1 - cos 2C = 2 + [cos(A
209 1 — tan A • tan B
210 o tan A + tan B = (1 — tan A • tan B) tan C tan A + tan B + tan C = tan A tan B tan C
211sin2 C 2 + 2 sin A • sin B • sin C 2
212 = cos2 A + B+ 2 sin A • sin B • cos A + B
213 = cos A + B(cos A + B+ 2 sin A • sin B)
214 = cos A+B (cos A+B + cos A=2 B — cos A+B)
215 = cos A+B • cos A=2 B = 2(cos A + cos B)
222 2 2 2 2 2 2
Trang 29223 Trừ (2.7) và (2.8) , chúng ta thu được
224225
Trang 303.1 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác
3.1.1 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác nhọn
244 Trong phần này chúng ta sẽ xét các bất đẳng thức lượng giác trong tam giác nhọn
Ví dụ 3.1 Chứng minh rằng trong mọi tam giác nhọn ta có
3 sin A + sin B + sin C > cos A + cos B + cos C.
Trang 31251 Thật vậy,
252 2C
253 tan A • tan B > cot —
254 sin A • sin B 1 + cos C
255 cos A • cos B 1 — cos C
256 o sin A sin B — sin A sin B cos C > cos A cos B + cos A cos B cos
C o sin A sin B — cos A cos B > cos C(cos A cos B + sin A sin B) o cos C >
260 tan A + tan B> 2ựtan A tan B.
Trang 32(3.8) theo từng vế suy ra
276
277 Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A = B = C hay AABC là tam giác đều o
278 Ví dụ 3.2 Chứng minh rằng trong mọi tam giác nhọn ta có279
Vtan A + ựtan B + ựtan C > V'"' A+ V'"' B+
2
Trang 33293 Cộng từng vế của (3.9), (3.10) và (3.11) ta được điều phải chứng minh
295
296 Nhận xét.
297 1 Nếu AABC là tam giác vuông thì kết quả vẫn đúng.
298 2 Nếu AABC là tam giác tù, chằng hạn A> khi đó
314 [cos AyB = 1
315 ta có
(3.11)A
o A = B Tương tự,
Trang 341 1 2
1 1 2cos C cos A sin B 2 Đẳng thức xảy ra khi C = A
Trang 35317 Cộng vế theo vế 3 đẳng thức trên, ta được
319 cos A cos B cos C _ sin AA sin B 2 sin C 2
320 Suy ra điều phải chứng minh
322 o
323 Ví dụ 3.4 Chứng minh rằng, trong mọi tam giác ta luôn có
324 ựsin A + ựsin B + ựsin C < ỵ/ cos A + J cos B + J
325 Giải Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho hai
dãy số Vsin A, ựsin B
332 Đây là điều phải chứng minh
333 Ví dụ 3.5 Cho AABC nhọn Chứng minh rằng
A • tan B • tan C cos A + cos B + cos C 3
ựsin C + Vsin A < 2
4/zz;
Vcos^;
sin A = sin Bcos A -B = 1
(3.13)(3.14)
ựsin B + Vsin C < 2Tương tự ta có
A=B.Đẳng thức trong (3.12) xảy ra khi và chỉ khi
(3.12)ựsin A + ựsin B < 2
suy ra
ABcos(Vsin A + ựsinB)2 < 2(sin A + sin B) = 4sin
C
cos—.
2
Trang 36335 Giải Do vai trò bình đẳng giữa A, B, C nên giả sử 0 < C < B < A <
336 suy ra và
337
339 Áp dụng bất đẳng thức Chebyshev cho hai dãy ngược chiều (3.15),
(3.16) ta có
340 (cos A + cos B + cos C)(tan A + tan B + tan C)
> 3(cos A • tan A + cos B • tan B + cos C tan C)
341 o (cos A + cos B + cos C)(tan A + tan B + tan C)
343 tan A + tan B + tan C = tan A tan B tan C
344 nên từ (3.17) ta có
A • tan B • tan C cos A + cos B + cos C 3
346 Suy ra điều phải chứng minh
351 o
3.1.2 Chứng minh bất đẳng thức trong tam giác khác
352 Trong phần này ta xét các bất đẳng thức lượng giác trong các tamgiác đạc biệt như tam giác cân, tam giác vuông, tam giác vuông cân
Trang 37353 Ví dụ 3.6 Cho tam giác ABC vuông tại A với các góc có số đo bằng
m giá
c vu
g tại
A nê
n sin
B
= co
s
C
và
B +
C
=
—2
2
370 suy ra điều phải chứng minh vì dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi ABC là
371 tam giác vuông cân đỉnh A
2 Tương tự, do AABC vuông tại A nên B <
Trang 38376 Do ABC là tam giác vuông tại A nên sin B = cos C và B + C
377 (3.20) ta có
378379
ừ (3.21) suy ra điều phải chứng minh vì dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi ABC là
A
385 Nhận xét.
1 Ta thu được kết quả tổng quát sau
386 Cho ABC là tam giác vuông tại A với các góc có số đo bằng
392 Cho ABC là tam giác vuông tại A với các góc có số đo bằng
radian Với mọi số tự nhiên n > 2, ta có
394 -'- -1
395 B + C > n
n Từ2
cos6 BB
Trang 39396 Ví dụ 3.7 Chứng minh rằng, trong mọi AABC ta có
397 la+ l b + l c < 2^ab + bc + ca,
398 2
Trang 40399 (với l a ,l b ,l c là độ dài ba đường phân giác trong xuất phát từ ba đỉnh A, B,
412 ựbc cos — + y/ca cos — + Vãb cos — I222
413 < (bc + ca + ab) í cos2A + cos2 B+ cos2
(3.22) - (3.24) la+ l b + l c < |ựab + bc + ca Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi đồng
thời đẳng thức trong (3.22) - (3.24) xảy ra khi và chỉ khi AABC đều. o
2B
(3.23)
(3.22)Tương tự
b + c > 2y/bc l a < Vbc • cos—.
Trang 41420 Ví dụ 3.8 Chứng minh rằng, trong mọi AABC ta luôn
443 Từ đó suy ra điều phải chứng minh
444 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi đồng thời đẳng thức trong (3.25)
-445 (3.27) xảy ra khi và chỉ khi a = b = c hay AABC đều.
1
h a + h
b
Trang 42447 Ví dụ 3.9 Chứng minh rằng với mọi AABC ta có
448-sin A + sin B + sin C tan A tan B tan C - - -4 , > <
449 Giải Không mất tính quát giả sử A > B > C Suy ra
450 tan A > tan B > tan C,
451 cos A < cos B < cos C
457 tan A + tan B + tan C = tan A tan B tan C
458 Từ đó, ta suy ra điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
459 AABC đều
AABC ta có 3 sin 2A + sin 2B + sin 2C
462 2 cos A + cos B + cos C
463 Giải Không mất tính tổng quát giả sử a < b < c Khi đó
464 sin A < sin B < sin C, cos A > cos B > cos C
Trang 43465 Khi đó theo Bất đẳng thức Chebyshev thì
466 sin A + sin B + sin C cos A + cos B + cos C
468 > sin A cos A + sin B cos B + sin C cos C
469 Từ đó suy ra điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ AABC đều
470 Ví dụ 3.11 Cho A ABC bất kì Chứng minh rằng
471 1 + 2 cos A + 4 cos A cos B + 1 + 2 cos B + 4 cos B cos C +
473 Giải Theo AM-GM ta có vế trái được viết lại thành
474 [3+ 2(cosA + cosB + cosC)
475 + 4(cos A cos B + cos B cos C + cos C cos A)] > 9 (3.28)
480 cos A cos B + cos B cos C + cos C cos A
482 < 3 < 4
483 Suy ra
484 3 + 2(cosA + cosB + cosC)
485 + 4(cos A cos B + cos B cos C + cos C cos A) < 9 (3.29)
+ 1 + 2 cos C + 4 cos C cos A
1
khi3
3 sin 2A + sin 2B + sin 2C o
2(sin A + sin B + sin C) > „ A , -A-
2 cos A + cos B + cos C
Trang 44486 Từ (3.28), (3.29) suy ra T > 1 Vậy ta có điều phải chứng minh A
Trang 45487 Ví dụ 3.12 Cho AABC bất kĩ Chứng minh rằng
Trang 46489 \ cot A + cot B + cot C ) ~tuần hoàn của các hàm số y = sin
< cos x < 1, sin2x + cos2x = 1, Vx E R
số 3.2 Chứng minh bất đẳng thức đại
Suy ra (3.30) đúng Đây là điều phải chứng minh
Trang 47n ni
x = |a| sin t, t E
x=costy=sint
Trang 48510 Dạng 2 Cho a, É và Y là các góc của một tam giác tùy ý.
513 222
514 Khi đó A + B + C = n Hơn nữa 0 < A, B, C < n/2, tức là sự thay thế này
cho phép chúng ta chuyển các góc của một tam giác tùy ý sang các góc củamột tam giác nhọn Điều này đạc biệt quan trọng khi chúng ta sử dụng bấtđẳng thức Jensen, vì bất đẳng thức Jensen không thể được sử dụng cho hàmcos x trên khoảng (0,n), chỉ trên khoảng (0,n/2) Từ đó chúng ta có
515
517 Dạng 3 Đạt x, y và z là các số thực dương Khi đó tồn tại tam giác với
chiều dài cạnh
518 a = x + y, b = y + z, c = z + x
519 Khi đó (x, y, z) = (s -b, s-c, s-a), trong đó s =
520 Dạng 4 Cho a, b, c là các số thực dương sao cho ab + bc
+ ca = 1 từ tanx G (0, TO) cho x G (0,n/2), và do Định lý 2.2, chúng ta có thể sử
521 dụng các thay thế
522 , x É X Y b = tan —,c = tan4 22
523 trong đó a, É và Y là các góc của một tam giác, tức là a, É, Y £ (0, n) và a + É + Y = n.
524 Dạng 5 Cho a, b, c là các số thực dương sao cho ab + bc + ca = 1 Sau
đó, theo Dạng 4 và Dạng 2, chúng ta sử dụng các thay thế sau
asin — = cos A,2