TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠNTRẦN THỊ HÀ TUYÊN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TRẦN THỊ HÀ TUYÊN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG
CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TRẦN THỊ HÀ TUYÊN
•
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Tiến
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việcchuyển đổi báo cáo tài chính từ Chuẩn mực kế toán Việt Nam sang Chuẩn mựcbáo cáo tài chính quốc tế tại Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế BìnhĐịnh” được tiến hành công khai, dựa trên sự cố gắng, nỗ lực dưới sự hướngdẫn của giảng viên TS Nguyễn Ngọc Tiến cùng với sự giúp đỡ của Công ty
Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài trung thực và hoàn toànkhông sao chép hoặc sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài nào tương tự Nếuphát hiện bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đãnhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình củacấp lãnh đạo, các giảng viên, anh chị em, bạn bè và đồng nghiệp
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến thầy, cô giáo Phòng Đào tạo sau đại họcTrường Đai học Quy Nhơn và đặc biệt là các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế & Kếtoán trực tiếp giảng dạy các chuyên đề của toàn khóa học đã tạo điều kiện,đóng góp ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn thạc sĩ
Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên TS NguyễnNgọc Tiến - người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả tiếnhành các hoạt động nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này
Tác giả gởi lời cảm ơn đến lãnh đạo và cán bộ, công nhân viên củaCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giảkhảo sát trực tiếp tại công ty
Với thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, thực tiễn công tác lạisinh động, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được
ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè để luậnvăn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
• •
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 11
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 7
4 Câu hỏi nghiên cứu 8
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 9
8 Kết cấu luận văn 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU 11
1.1 N HỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM 11
1.1.1 Quá trình phát triển của chuẩn mực kế toán Việt Nam 11
1.1.2 Chuẩn mực chung và chuẩn mực trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 13
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ 17
1.2.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực BCTC quốc tế 17
1.2.2 Khuôn khổ chung và trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế 19 1.3 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT
Trang 6NAM VÀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 21
1.4 CHUYỀN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI 25
1.4.1 Khái niệm chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực kế toán quốc tế 25
1.4.2 Lợi ích của chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 26
1.4.3 Ảnh hưởng của chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế 27
1.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI BCTC THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 29
1.5.1 Các lý thuyết nền của nghiên cứu 29
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi BCTC quốc tế 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 KHUNG NGHIÊN CỨU 38
2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 39
2.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 40
2.3.1 Quy trình nghiên cứu định tính 40
2.3.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 44
2.3.3 Mô hình nghiên cứu 49
2.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 51
2.4.1 Quy trình nghiên cứu định lượng 51
2.4.2 Mô hình nghiên cứu 52
2.4.3 Mô tả dữ liệu và xác định thang đo 53
2.4.4 Chọn mẫu khảo sát 59
2.4.5 Thu thập dữ liệu 60
2.4.6 Quy trình phân tích dữ liệu định lượng 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
Trang 7CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 64
3.1 KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH 64
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 64
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 67
3.1.3 Các công ty con và đơn vị liên kết 68
3.1.4 Một số kết quả đạt được 70
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 73
3.2.1 Kết quả nghiên cứu định tính 73
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ 89
4.1 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 89
4.2 KIẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 92
4.2.1 Đối với các cơ quan Nhà nước 92
4.2.2 Đối với các tổ chức đào tạo 93
4.2.3 Đối với Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định và các đơn vị thành viên 94
4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO95 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 97
KẾT LUẬN CHUNG 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 106
Trang 8Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
BCĐKT Bảng Cân đối kế toán
BCKQHĐ Báo cáo kết quả hoạt động
KD kinh doanh
BCTĐNVC Báo cáo thay đổi nguồn vốn
SH chủ sở hữu
BCLTTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC Báo cáo tài chính
GPP Tiêu chuẩn thực hành tốt Good Pharmacy Practice
GMP Tiêu chuẩn thực hành sản Good Manufacturing
GLP
Tiêu chuẩn thực hành thí nghiệm tốt
Good Laboratory Practice
GSP Thực hành tốt bảo quản thuốc Good Storage Practices
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9GDP Thực hành tốt phân phối Good Distribution Practices
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
Trang 10thuốcISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc International Organization
IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính International Financial
IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting
Standards
IASC Ủy ban tiêu chuẩn kế toán International Accounting
IASB Tổ chức tiêu chuẩn kế toán International Accounting
quốc tế (trước đây có tên gọi Standards Board
là IASC)IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế International Federation of
Accountants
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam Value Added Service
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
Trang 11Bảng 1.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi BCTC
quốc tế trên cơ sở lý thuyết nền 35
Bảng 2.1 Thang đo nhân tố Quy mô DN 54
Bảng 2.2 Thang đo nhân tố Các đơn vị thành viên 54
Bảng 2.3 Thang đo nhân tố Năng lực người làm kế toán 55
Bảng 2.4 Thang đo nhân tố Quan điểm nhà quản trị 56
Bảng 2.5 Thang đo nhân tố chế độ kế toán 57
Bảng 2.6 Thang đo nhân tố yêu cầu của các bên liên quan 58
Bảng 2.7 Thang đo biến phụ thuộc - Sự ảnh hưởng của việc chuyển đổi BCTC từ CMKT Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 59
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng 74
Bảng 3.2 Cronbach's Alpha của nhân tố Quy mô doanh nghiệp 75
Bảng 3.3 Cronbach's Alpha của nhân tố Các đơn vị thành viên 76
Bảng 3.4 Cronbach's Alpha của nhân tố Năng lực người làm kế toán 76
Bảng 3.5 Cronbach's Alpha của nhân tố Năng lực người làm kế toán sau khi loại biến NL4 77
Bảng 3.6 Cronbach's Alpha của nhân tố Quan điểm nhà quản trị 78
Bảng 3.7 Cronbach's Alpha của nhân tố Chế độ kế toán 78
Bảng 3.8 Cronbach's Alpha của nhân tố Yêu cầu các bên liên quan 79
Bảng 3.9 Cronbach's Alpha của biến phụ thuộc 79
Bảng 3.10 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến độc lập 81
Bảng 3.11 Kết quả biến thiên dữ liệu được giải thích 81
Bảng 3.12 Ma trận xoay nhân tố 82
Bảng 3.13 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc 83
Bảng 3.14 Phương sai trích biến phụ thuộc 83
Bảng 3.15 Kết quả phân tích tương quan Pearson 84
Bảng 3.16 Hệ số R2 85
Bảng 3.17 Kết quả hồi quy 85
Bảng 3.18 Hệ số hồi quy 86
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Khung nghiên cứu 38
Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc chuyển đổi BCTC theo IFRS tại Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định 39
Sơ đồ 2.3 Quy trình nghiên cứu định tính 41
Sơ đồ 2.4 Phân tích quy nạp các nhân tố nghiên cứu 43
Sơ đồ 2.5 Quy trình nghiên cứu định lượng 52
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định 67
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Mô hình đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi BCTC từ CMKT Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 50
Trang 131
Trang 14Đối tượng nghiên cứu là những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổiBCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tạiCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định.
Phạm vi nghiên cứu: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổiBCTC quốc tế, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó và đưa ra những giải pháplàm giảm những ảnh hưởng của các yếu tố đó trong quá trình triển khai thựchiện việc chuyển đổi
- Không gian: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định vàcác công ty thành viên
- Thời gian: Dữ liệu do tác giả tiến hành khảo sát năm 2020 từ Công ty
Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định và các công ty thành viên
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp vớiphương pháp nghiên cứu định lượng
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đầu tiên tác giả tham khảo và kế thừacác nghiên cứu trong và ngoài nước trước đó về các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc chuyển đổi BCTC quốc tế Tiếp theo, tác giả thực hiện phỏng vấn với một
số chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực kế toán để xác định các nhân tốchính thức trong mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu(phương pháp định tính) Phương pháp định lượng được tác giả sử dụng là cáccông cụ phân tích cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phântích hồi quy đa biến để giúp tác giả xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố trong mô hình nghiên cứu, qua đó xác định được nhân tố nào có ảnh hưởngcao nhất và thấp nhất trong các nhân tố đề xuất
7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác lập và đo lường mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC theo IFRS tại Công ty Cổ
2
Trang 15phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định gồm các nhân tố: Quy mô doanhnghiệp; Các đơn vị thành viên; Năng lực người làm kế toán; Quan điểm nhàquản trị; Chế độ kế toán; Yêu cầu các bên liên quan Đồng thới, qua kết quảnghiên cứu, tác giả đưa ra một số kiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợcủa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, cũng như hàm ý về mặtquản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằmgiúp Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định thuận lợi hơn trongcông tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mựcBCTC quốc tế trong thời gian tới.
8 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương:Chương 1: Cở sở lý thuyết của nghiên cứu
Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
3
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
1.1.1 Quá trình phát triển của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trước khi mở cửa hội nhập, Việt Nam không có chuẩn mực kế toán màchỉ có chế độ kế toán Chế độ kế toán là các quy định do doanh nghiệp NhàNước ban hành chủ yếu để hướng dẫn các doanh nghiệp Nhà nước và Hợp tác
xã thực hiện công tác kế toán
- Từ năm 1954 đến 1970: Miền bắc Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều của
hệ thống kế toán Trung Quốc với các chế độ kế toán quy định cách thức ghichép các nghiệp vụ cho các đối tượng cụ thể (ví dụ Chế độ kế toán xí nghiệpcông nghiệp và Chế độ kế toán kiến thiết cơ bản được ban hành năm 1957) Tạimiền Nam, trong giai đoạn 1954 - 1975, hệ thống kế toán Pháp theo tổng hoạch
đồ vẫn được các doanh nghiệp sử dụng Lý do là mặc dù chi phối nhiều đếnchính trị, quân sự và kinh tế nhưng Hoa Kỳ không đưa hệ thống quản lý của họvào Việt Nam vì ảnh hưởng của các doanh nghiệp châu Âu vào Việt Nam cònrất lớn thời bấy giờ
- Sau ngày thống nhất đất nước năm 1975, hệ thống kế toán thống nhất
1970 được tiếp tục sử dụng trong cả nước cho đến khi Việt Nam tiến hành đổimới Trong xu hướng chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sangnền kinh tế thị trường được thể hiện trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VI (1986), Nhà nước đã có nhiều thay đổi trong chính sách kế toán nhằmnâng cao tính pháp lý trong quản lý kinh tế như ban hành Pháp lệnh kế toánthống kê (1988) Trong thời gian này, đây là văn bản pháp lý cao nhất về kếtoán và thống kê của Việt Nam Hệ thống kế toán đầu tiên thể hiện hướng cảicách này được áp dụng năm 1990 Một số nội dung mới phù hợp với yêu cầu
Trang 17của nền kinh tế mới phát sinh như chênh lệch tỷ giá đã được đưa vào kế toánthời kỳ này dù chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn ghi chép trên tài khoản.
- Quá trình thực hiện chính sách đa phương hóa về ngoại giao và kinh tếnhững năm sau đó thúc đẩy những đổi mới trong nhiều lĩnh vực Luật Đầu tưnước ngoài đầu tiên được ban hành năm 1987 đã thu hút dòng vốn đầu tư trựctiếp mạnh mẽ vào Việt Nam cũng như sự du nhập của các hệ thống kế toánnước ngoài vào Việt Nam Hoạt động kinh tế phong phú hơn với nhiều thànhphần kinh tế và các giao dịch mới đòi hỏi phải có những thay đổi mạnh mẽ hơnnữa trong kế toán
- Trong quá trình hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới đòi hỏinhững bước cải cách mới trong kế toán Năm 1995, Việt Nam nộp đơn xin gianhập Tổ chức Thương mại quốc tế (WTO) và những chuẩn bị cần thiết cho hệthống kế toán Việt Nam được đặt ra cho Bộ Tài chính Được sự trợ giúp của
EU, Việt Nam bắt đầu triển khai nghiên cứu và soạn thảo các chuẩn mực kếtoán Việt Nam từ năm 1999 Trong gần 7 năm sau đó, cho đến năm 2006, ViệtNam đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam trên nền tảng cácchuẩn mực kế toán quốc tế của IASB Các chuẩn mực được ban hành từng đợtdưới hình thức một quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, mỗi đợt ban hànhchuẩn mực kèm theo một thông tư hướng dẫn để áp dụng vào hệ thống tàikhoản kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày01/11/1995 về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp Năm 2006, Bộ Tàichính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày tích hợp toàn bộ những yêu cầu của 26 chuẩn mực kếtoán đã ban hành Năm 2014, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn lập và trình bày BCTC hợpnhất
Trang 181.1.2 Chuẩn mực chung và chuẩn mực trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán là những quy định do tổ chức có trách nhiệm nghiêncứu và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bàytrên BCTC Sự ra đời của chuẩn mực kế toán giúp minh bạch thông tin trênBCTC của doanh nghiệp, có khả năng phản ánh đúng về thực trạng của doanhnghiệp và cơ sở để so sánh tình hình tài chính giữa doanh nghiệp với nhau
Chuẩn mực kế toán gồm hai nguyên tắc, với nguyên tắc chung được hìnhthành do quá trình thực hành kế toán, nguyên tắc cụ thể được hình thành và xâydựng từ các các quy định của tổ chức quản lý
1.1.2.1 Chuẩn mực chung (VAS 01)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC củadoanh nghiệp
Trong hệ thống CMKT Việt Nam, Chuẩn mực chung (VAS 1) quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhậncác yếu tố của BCTC doanh nghiệp Chuẩn mực chung quy định các vấn đềchung, làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các CMKT và chế độ kế toán cụ thểtheo khuôn mẫu thống nhất; được xem là bộ khung để xây dựng các chuẩn mựcmới và xem xét các chuẩn mực hiện hành Chuẩn mực chung không thay thếcác CMKT cụ thể, khi thực hiện thì căn cứ vào CMKT cụ thể Trường hợpCMKT cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực chung
Các nguyên tắc kế toán cơ bản trong nội dung Chuẩn mực chung(VAS01) bao gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhấtquán, thận trọng và trọng yếu Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán trong nộidung Chuẩn mực chung bao gồm: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễhiểu và có thể so sánh
Trang 19Các yếu tố của BCTC trong nội dung Chuẩn mực chung (VAS 01) hướngdẫn cụ thể về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhưsau:
- Tình hình tài chính
Các yếu tố có liên quan trực tiếp đến việc xác định và đánh giá tình hìnhtài chính là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Những yếu tố này đượcđịnh nghĩa như sau:
Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợiích kinh tế trong tương lai;
Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doann nghiệp phát sinh từ các giaodịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực củamình;
Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng sốchênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả
- Tình hình kinh doanh
Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thunhập khác và chi phí Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận là các tiêuchí phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố doanh thu, thunhập khác và chi phí được định nghĩa như sau:
Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ động hoặc chủ sởhữu
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kếtoán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát
Trang 20sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoảnphân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
1.1.2.2 Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (VAS 21)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các yêu cầu vànguyên tắc chung về việc lập và trình bày BCTC gồm: Mục đích, yêu cầu,nguyên tắc lập BCTC; kết cấu và nội dung chủ yếu của các BCTC
Chuẩn mực VAS 21 quy định các nội dung sau:
- Mục đích của BCTC
Mục đích của BCTC là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tìnhhình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữuích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
Để đạt mục đích này BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanhnghiệp về: Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu nhập khác, chiphí, lãi và lỗ; Các luồng tiền
- Yêu cầu lập và trình bày BCTC
BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính,tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Để đảmbảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các BCTC phải được lập và trình bày trên cơ
sở tuân thủ các CMKT, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hànhcủa Việt Nam Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh BCTC làBCTC được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán ViệtNam BCTC được coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kếtoán Việt Nam nếu BCTC tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện CMKT Việt Nam của Bộ Tài chính.Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách kế toán khác với quy định củachuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, không được coi là tuân thủ chuẩn mực
Trang 21và chế độ kế toán hiện hành, mặc dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kếtoán cũng như trong phần thuyết minh BCTC.
- Nguyên tắc lập và trình bày BCTC gồm: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn
tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ
- Kết cấu và nội dung chủ yếu của BCTC
J Những thông tin chung về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ doanh nghiệp
báo cáo; là BCTC riêng hay hợp nhất; Kỳ và ngày lập báo cáo; Đơn vị tiền tệtrong báo
J Kỳ báo cáo: BCTC phải được lập ít nhất cho từng kỳ kế toán, trường hợp
thay đổi phải nêu rõ lý do
J Bảng CĐKT: cách thức trình bày các yếu tố thông tin trên Bảng cân đối
kế toán phải Phân biệt tài sản (hoặc nợ phải trả) ngắn hạn, dài hạn; Tài sản ngắnhạn, dài hạn; Nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn và yêu cầu các thông tin khác phảitrình bày trên bảng CĐKT theo quy định của Chuẩn mực số 21
J Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: yêu cầu các thông tin trình bày
trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực số 21
J Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: được lập và trình bày theo quy định của
Chuẩn mực kế toán số 24 (VAS 24) "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ" BCLCTT yêucầu trình bày thông tin về sự thay đổi của tiền và các khoản tương đương tiềncủa đơn vị BCLCTT phân chia dòng tiền trong kỳ theo các hoạt động kinhdoanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
J Bản thuyết minh BCTC: Đưa ra các thông tin về cơ sở dùng để lập BCTC
và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch vàcác sự kiện quan trọng; Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩnmực kế toán mà chưa được trình bày trong các BCTC khác; Cung cấp thông tin
bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác, nhưng lại cần thiết cho việctrình bày trung thực và hợp lý; Bản TMBCTC phải được trình bày một cách có
Trang 22hệ thống Mỗi khoản mục trong bảng CĐKT, BCKQHĐKD và báo cáo LCTTcần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản TMBCTC.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ
1.2.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực BCTC quốc tế
1.2.1.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán quốc tế là những quy định và hướng dẫn về cácnguyên tắc, phương pháp kế toán có tính khuôn mẫu, nền tảng chung cho cácquốc gia trong việc ghi chép và trình bày hệ thống BCTC Cho đến nay, hệthống chuẩn mực kế toán quốc tế đã được thiết lập bao gồm: hệ thống chuẩnmực kế toán quốc tế (IAS - International Accounting Standards) cho khu vực tưnhân (private sector), hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế (InternationalPublic Sector Accounting Standards - IPSAS), hệ thống chuẩn mực kế toánquốc tế về trình bày BCTC (IFRS - International Financial ReportingStandards) Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế được chấp nhận rộng rãi ởnhiều nước trên thế giới và trở thành ngôn ngữ kế toán chung cho các nước cónền kinh tế thị trường phát triển và đang phát triển
Ủy Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) là cơ quan đầu tiên xây dựng
và ban hành hệ thống CMKT quốc tế Tổ chức độc lập này được thành lập năm
1973, gồm đại diện của 13 nước thành viên trực thuộc Liên đoàn kế toán quốc
tế (IFAC), đại diện của 03 tập đoàn kinh tế lớn và một số quan sát viên độc lập(IASC, 1998)
Trong giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế của từngquốc gia phát triển tương đối độc lập với nhau, các liên kết kinh tế chưa hìnhthành hoặc không đáng kể thì hệ thống thông tin kế toán của mỗi đơn vị kế toánnói riêng và mỗi quốc gia nói chung thể hiện đầy đủ nhất tính đa dạng đó Tuy
Trang 23nhiên, xu thế hội nhập về kinh tế và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã tạo ranhu cầu tất yếu của việc quốc tế hóa hoạt động kế toán và kiểm toán Sự dichuyển và quốc tế hóa các nguồn lực kinh tế của từng quốc gia, doanh nghiệp
đã đòi hỏi kế toán và kiểm toán phải đi trước một bước, kế toán của các nướcphải có chung một mục tiêu, đối tượng phục vụ và chung một “ngôn ngữ giaotiếp” Chuẩn mực kế toán quốc tế được hình thành để đáp ứng nhu cầu này
1.2.1.2 Quá trình phát triển của chuẩn mực BCTC quốc tế
Bộ IAS (IAS -International Accounting Standards) được Uỷ ban IAS(IASC) xây dựng và phát triển từ những năm đầu của thập kỷ 70 cho đến năm
2000 Năm 2001, Ban IAS (IASB) được thành lập, dựa trên nền tảng của Ủyban IAS IASC, nhưng với một cơ cấu tổ chức chặt chẽ và độc lập hơn Mụctiêu của IASB là hình thành một hệ thống chuẩn mực kế toán (CMKT) phục vụcho lợi ích chung, chất lượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới
và yêu cầu thông tin trên BCTC phải rõ ràng, có thể so sánh, nhằm giúp nhữngngười tham gia vào các thị trường vốn khác nhau trên thế giới cũng như các đốitượng sử dụng thông tin khác ra quyết định kinh tế Với mục tiêu đó, IASB đãxây dựng bộ chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS-International FinancialReporting Standards) với mục đích là để từng bước thay thế các IAS cho phùhợp với những thay đổi mới, theo kịp với tình hình mới khi môi trường kinh tếtài chính, cũng như hoạt động của DN có những biến đổi và phát sinh nhiềuhoạt động mới Bộ chuẩn mực mới được hoàn thiện dần dần cho đến năm 2005,khi Nghị viện khối Liên minh Châu Âu chỉ định IFRS là CMKT cho các công
ty cổ phần trong các nước khối Liên minh Châu Âu và đã được chấp nhận trêntoàn thế giới Tính đến thời điểm hiện nay, ISAB đã xây dựng 43 IAS/IFRS(bao gồm cả IFRS cho các DN vừa và nhỏ) trong đó có 27 IAS và 16 IFRS
1.2.2 Khuôn khổ chung và trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
Trang 241.2.2.1 Khuôn khổ chung
Khuôn khổ chung không được xem là một CMKT quốc tế Khuôn khổchung giúp ban lãnh đạo của IASB trong việc phát triển các CMKT quốc tế vàxem xét các chuẩn mực kế toán hiện tại; Giúp các cơ quan lập CMKT quốc giatrong việc phát triển kế toán quốc gia; Giúp áp dụng CMKT quốc tế để lậpBCTC; Giúp các kiểm toán viên tạo ra các ý kiến trong việc đánh giá BCTCphù hợp với CMKT quốc tế; Giúp giải thích các thông tin BCTC được lập theochuẩn mực BCTC quốc tế Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi có xung độtgiữa các chuẩn mực cụ thể và quy định chung thì thực hiện theo các chuẩn mực
cụ thể
1.2.2.2 Trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực trình bày BCTC (IAS 1) đưa ra khuôn khổ chung cho việctrình bày mục tiêu chung BCTC bao gồm các hướng dẫn cấu trúc và nội dungtối thiểu
- Hệ thống BCTC theo IAS 1 gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh và thu nhập toàn diện trong kỳ, có thể trình bày kếtquả hoạt động kinh doanh trong hai báo cáo là BCKQHĐKD và Báo cáo thunhập toàn diện khác; Báo cáo thay đổi vốn nguồn chủ sở hữu (BCTĐNVCSH);Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT); Các thuyết minh báo cáo tài chính(TMBCTC), bao gồm thuyết minh về các chính sách kế toán chủ yếu và cácthuyết minh khác; Thông tin so sánh với các kỳ trước; BCĐKT tại thời điểmđầu của kỳ so sánh gần nhất khi đơn vị áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặcthực hiện việc điều chỉnh hồi tố đối với một số khoản mục trên BCTC hoặc khiđơn vị thực hiện phân loại lại các khoản mục trên BCTC
- Nguyên tắc lập và trình bày BCTC: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích,
nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ và có thể so sánh
- Kết cấu và nội dung chủ yếu:
Trang 25s Những thông tin chung về doanh nghiệp.
s Kỳ báo cáo.
s BCĐKT: Các thông tin trình bày trên BCTC theo quy định của Chuẩn
mực trình bày BCTC (IAS 1)
s BCKQHĐKD: Các thông tin trình bày trên BCTC theo quy định của
Chuẩn mực trình bày BCTC (IAS 1)
s BCTĐNVCSH: doanh nghiệp phải trình bày những thông tin phản ánhthay đổi nguồn vốn chủ sở hữu: lãi/lỗ thuần của niên độ; Các nghiệp vụ giaodịch về vốn chủ sở hữu và việc phân phối lợi nhuận cho các chủ sở hữu; Số dưcác khoản mục lãi, lỗ lũy kế vào thời điểm đầu và cuối niên độ và những biếnđộng trong niên độ; Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, vốnthặng dư ,vốn cổ phần, các khoản dự phòng vào đầu niên độ và cuối niên độ vàtrình bày riêng biệt từng sự biến động
s BCLCTT: được lập và trình bày theo quy định của IAS 7 "Báo cáo lưuchuyển tiền tệ" BCLCTT yêu cầu trình bày thông tin về sự thay đổi của tiền vàcác khoản tương đương tiền của đơn vị BCLCTT phân chia dòng tiền trong kỳtheo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Chuẩnmực IAS7 có thêm khái niệm tương đương tiền: thông thường không bao gồmcác khoản đầu tư vốn trừ khi, về bản chất, các khoản đầu tư vốn này là cáckhoản tương đương tiền Các khoản vay Ngân hàng được xem là hoạt động tàichính Các khoản thấu chi cũng được xem là tương đương tiền nếu các khoảnthấu chi này là một bộ phận không thể tách rời của chính sách quản lý tiền củađơn vị
s TMBCTC: Đưa ra các thông tin về cơ sở dùng để lập BCTC và các chínhsách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiệnquan trọng; Trình bày các thông tin theo quy định của các CMKT quốc tế màchưa được trình bày trong các BCTC khác; Cung cấp thông tin bổ sung chưađược trình bày trong các BCTC khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày
Trang 26trung thực và hợp lý Bản TMBCTC phải được trình bày một cách có hệ thống.Mỗi khoản mục trong BCĐKT, BCKQHĐKD, BCTĐNVCSH và BCLCTT cầnđược đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản TMBCTC.
1.3 SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
nn» * 1 /■
Tiêu chí
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Báo cáo tình hình tài chính.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh BCTC.
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu được trình bày trong Bản thuyết minh BCTC.
Hệ thống BCTC đầy đủ bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính;
- Báo cáo lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác
- Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu;
- Báo cáo lưu chuyển tiền;
- Huớng dẫn việc xác định, phân loại tài sản và nợ phải trả; không đưa ra mẫu biểu của Báo cáo tình hình tài chính, cung nhu yêu cầu
về trình tự sắp xếp, trình bày
Trang 27biểu quy định trong văn bản hướng dẫn chuẩn mực.
- Không đề cập.
các khoản mục trên báo cáo.
- DN cần trình bày ngày đáo hạn của tài sản và nợ phải trả để có thể đánh giá tính thanh khoản.
DN trình bày:
- Trình bày lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác trong một báo cáo duy nhất (báo cáo lợi nhuận tổng hợp), với lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác được trình bày thành hai phần.
- Trình bày lãi lỗ trong một báo cáo lãi lỗ riêng Trong trường hợp này, báo cáo lãi lỗ riêng sẽ được dặt truớc báo cáo lợi nhuận tổng hợp, vốn được bắt đầu bằng lãi lỗ.
Báo cáo lưu
- Cho phép phân loại dòng tiền về
cổ tức và lãi vay theo 2 cách: (1) Cổ tức và lãi vay đã trả hoặc nhận được vào dòng tiền hoạt động kinh doanh;
(2) Cổ tức hoặc lãi vay đã trả vào dòng tiền hoạt động tài chính, cổ tức hoặc lãi vay đã nhận vào dòng tiền hoạt động đầu tư.
Trang 28Báo cáo thay
đổi vốn chủ sở
hữu.
Trình bày thành một mục trong Bản thuyết minh BCTC.
Trình bày tách biệt trong một báo cáo riêng, cung cấp thông tin về
sự thay đổi vốn chủ sở hữu của
DN, phản ánh sự tăng, giảm giá trị của tài sản thuần trong kỳ.
- Được quy định trong IFRS.
- Mục đích của BCTC là cung cấp thông tin tài chính hữu ích về DN cho các đối tượng sử dụng, chủ yếu là nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, người cho vay và các chủ
nợ khác trong việc đưa ra quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp.
Ghi nhận các
yếu tố của
BCTC.
- Không đề cập cụ thể đến phương pháp định giá Việc ghi nhận chủ yếu căn cứ vào giá gốc.
- Chưa ban hành chuẩn mực về
đo lường giá trị hợp lý.
- Xác định các khoản mục tối thiểu cho các báo cáo trong chuẩn mực, nhưng lại quy định
cụ thể, chi tiết trong văn bản hướng dẫn chuẩn mực.
- IFRS đưa ra một số phương pháp định giá có thể sử dụng, bao gồm: giá gốc; giá hiện hành; giá trị có thể thực hiện; hiện giá.
- Ban hành IFRS 13 - Đo luờng giá trị hợp lý.
- Xác định các khoản mục tối thiểu cho các báo cáo.
Trang 29Khoản mục
tiền tệ và
khoản phải thu.
Không đề cập đến các khoản chiết khấu khi trình bày các khoản phải thu trên báo cáo.
Các khoản phải thu cần tính đến các khoản khấu trừ, chiết khấu cho khách hàng.
toán về hoạt động nông nghiệp.
Nông sản thu hoạch từ các tài sản sinh học theo IAS 41-Nông nghiệp được ghi nhận theo giá trị hợp lý trừ di chi phí bán hàng uớc tính tại thời điểm thu hoạch.
Tài sản cố định
hữu hình.
- Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao lũy kế; có thể được đánh giá lại trong một số truờng hợp đặc biệt.
- Chưa đề cập và hướng dẫn chính thức về suy giảm giá trị tài sản đối với tài sản cố định hữu hình.
- Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao lũy kế và suy giảm giá trị tài sản tích lũy, hoặc giá trị đánh giá lại.
- Khi giá trị có thể thu hồi được giảm xuống thấp hơn giá trị còn lại, thì giá trị còn lại cần được điều chỉnh giảm xuống mức giá trị
Trang 30đến việc đánh giá lại giá trị tài sản vô hình.
sản tích lũy, hoặc giá trị đánh giá lại.
- Bao gồm trong khái niệm Tài sản tài chính, được phân loại thành: tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi lỗ; tài sản tài chính sẵn sàng để bán; các khoản vay và phải thu; các khoản đầu tư nắm giữ chờ đến ngày dáo hạn.
- Quy định hạch toán tại IAS 39: Công cụ tài chính: Ghi nhận và đánh giá.
Lãi kinh doanh là các khoản lãi lỗ
từ các hoạt động kinh doanh thông thuờng của DN, không bao gồm các khoản thu nhập và chi phí tài chính (chi phí lãi vay).
Lãi trên cổ
phiếu.
Lãi được dùng để tính EPS bao gồm các khoản lãi không dành cho các cổ đông phổ thông.
Những khoản thưởng này sẽ được tính vào chi phí để trừ ra khỏi lãi cho việc tính EPS.
1.4 CHUYỀN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN Mực KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI
Trang 311.4.1 Khái niệm chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuyển đổi BCTC sang IFRS là việc chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kếtoán (CMKT) quốc gia sang IFRS, chuyển đổi BCTC sang IFRS phổ biến tại nhiều nước trên thế giới, những khác biệt giữa CMKT hiện tại và IFRS phụ thuộc vào từng quốc gia, lĩnh vực hoạt động và các chính sách kế toán mà doanh nghiệp đang lựa chọn Chất lượng và tính linh hoạt của cấu trúc BCTC hiện tại của doanh nghiệp, quy mô và ảnh hưởng của những thay đổi CMKT quốc gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những yếu
tố ảnh hưởng đến quy trình chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS của doanh nghiệp Chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS không chỉ đơn thuần ảnh hưởng đến chính sách kế toán, tình hình tài chính của doanh nghiệp mà có thể có những tác động không lường trước đến các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và có nhiều rủi ro xảy ra cho hoạt động của doanh nghiệp (Ernst và Young, Global IFRS conversion methodology, 2009)[19]
1.4.2 Lợi ích của chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Việc chuyển đổi BCTC sang IFRS mang lại những lợi ích sau:
- IFRS giúp cho việc huy động vốn nước ngoài trở lên dễ dàng hơn.IFRS tạo sự minh bạch, đồng thời, giúp nâng cao trách nhiệm giải trình bằngcách giảm bớt lỗ hổng thông tin giữa nội bộ và bên ngoài công ty, do vậy lậpBCTC theo IFRS sẽ làm tăng tính minh bạch của thông tin, từ đó giúp các công
ty có thể tiếp cận nguồn vốn trên thị trường quốc tế, cũng như nâng cao uy tín
và thương hiệu của DN
- IFRS hỗ trợ giảm thiểu chi phí về vốn và chi phí báo cáo Lập BCTCtheo IFRS giúp gia tăng tính tin cậy về thông tin DN, thông qua đó DN sẽ tăngkhả năng huy động dòng vốn đầu tư nước ngoài, giảm thiểu chi phí phát hành
Trang 32chứng khoán để huy động vốn Mặt khác, khi áp dụng theo IFRS các công ty đaquốc gia sẽ không phải lập hai bộ BCTC theo hai chuẩn mực khác nhau (một
bộ BCTC theo chuẩn mực của quốc gia để nộp cho các cơ quan quản lý và một
bộ BCTC theo IFRS để báo cáo cho công ty mẹ) Vì vậy, sẽ giúp các công tynày có thể sử dụng và trình bày BCTC trên cùng một ngôn ngữ, từ đó giúp tiếtkiệm chi phí khi lập BCTC
- IFRS giúp đánh giá giá trị của DN hợp lý hơn Với các yêu cầu về việcghi nhận theo giá trị hợp lý, BCTC theo IFRS sẽ giúp đánh giá giá trị của DNhợp lý hơn, chính xác hơn
1.4.3 Ảnh hưởng của chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) là một tổ chức độc lập cómục tiêu nhằm đạt được sự thống nhất trong các nguyên tắc kế toán mà các DN
và các tổ chức trên thế giới sử dụng để lập BCTC Uỷ ban này được điều hànhbởi một hội đồng gồm đại diện của 13 nước thành viên và trên 4 tổ chức thànhviên khác Tất cả các thành viên của IASC đều là các chuyên gia kế toán hàngđầu thuộc Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) IASC đã xây dựng được hệ thốngcác IAS cơ bản có thể vận dụng ở các quốc gia khác nhau trên cơ sở tiêu chuẩnhoá và hài hoà đáp ứng xu hướng toàn cầu hoá hiện nay đặc biệt là hài hoà vàthống nhất trong việc lập và trình bày các BCTC Vì vậy, có nhiều quốc giaquan tâm đến việc nghiên cứu, xây dựng và công bố các chuẩn mực kế toánquốc gia trên cơ sở vận dụng IAS trong đó có Việt Nam Do đó, Việt Nam đãcập nhật và ban hành mới các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cho phù hợpvới thông lệ quốc tế và tình hình kinh tế của Việt Nam Trong hệ thống VASban hành có rất nhiều chuẩn mực đề cập đến công tác tổ chức kế toán doanhthu, chi phí, kết quả kinh doanh nhưng thực tế hiện nay công tác tổ chức kế
Trang 33toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của các DN vẫn còn bị ảnh hưởngcủa một số chuẩn mực kế toán quốc tế.
Theo Ernst và Young (2010), khi chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc giasang IFRS, doanh nghiệp cần phải phân tích tổng quan về những ảnh hưởngcủa IFRS, cần phải thiết lập nguyên tắc kế toán mới theo yêu cầu của IFRS,nguyên tắc kế toán mới phải được quản lý chặt chẽ để đảm bảo công tác chuyểnđổi thành công Mức độ ảnh hưởng của chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc giasang IFRS tùy thuộc vào mức độ khác biệt giữa hệ thống CMKT của mỗi quốcgia và hệ thống IAS/IFRS, khác biệt nhiều giữa hai hệ thống BCTC sẽ ảnhhưởng trọng yếu đến kết quả chuyển đổi và trình bày BCTC theo IFRS, nhữngảnh hưởng đến BCTC bao gồm:
- Ảnh hưởng đến BCĐKT/ BCTHTC: ảnh hưởng đến BCĐKT/BCTHTC khi chuyển đổi BCTC sang IFRS là do mức độ khác biệt giữa hệthống CMKT quốc gia và hệ thống IAS/IFRS liên quan đến các khoản tiền, cáckhoản tương đương tiền; Phải thu khách hàng; Hàng tồn kho; Tài sản hữu hình,
vô hình; Các khoản đầu tư tài chính, bất động sản đầu tư; Liên doanh, liên kết,hợp nhất kinh doanh; Chi phí phải trả; Vốn chủ sở hữu
- Ảnh hưởng đến BCKQHĐKD: ảnh hưởng đến BCKQHĐKD khichuyển đổi BCTC sang IFRS là do mức độ khác biệt giữa hệ thống CMKTquốc gia và hệ thống IAS / IFRS liên quan đến ghi nhận doanh thu bán hàng,chiết khấu bán hàng, giá vốn hàng bán, thu nhập/chi phí tài chính, thu nhập/chiphí khác
- Ảnh hưởng đến BCLCTT: ảnh hưởng đến BCLCTT khi chuyển đổiBCTC sang IFRS là do mức độ khác biệt giữa hệ thống CMKT quốc gia và hệthống IAS / IFRS liên quan đến các khái niệm, cách ghi nhận tiền và các khoảntương đương tiền, phân loại luồng tiền đến các hoạt động kinh doanh, hoạt
Trang 34động tài chính, hoạt động đầu tư và cách hướng dẫn lập BCLCTT giữa hệthống CMKT của từng quốc gia và hệ thống IAS/IFRS.
- Ảnh hưởng đến BCTĐNVCSH: ảnh hưởng đến BCTĐNVCSH khichuyển đổi BCTC sang IFRS là do mức độ khác biệt giữa hệ thống CMKTquốc gia và hệ thống IAS/IFRS liên quan đến lập BCTĐNVCSH.BCTĐNVCSH là báo cáo bắt buộc trong hệ thống BCTC theo IFRS, yêu cầulập báo cáo này theo IFRS bao gồm: các nghiệp vụ giao dịch về vốn với cácchủ sở hữu và việc phân phối lợi nhuận cho các chủ sở hữu; Số dư của khoảnmục lãi/lỗ luỹ kế vào thời điểm đầu và cuối niên độ và những biến động trongniên độ; Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, thặng dư vốn cổphần, các khoản dự phòng vào đầu và cuối niên độ và trình bày riêng biệt từng
sự biến động Một số quốc gia không yêu cầu bắt buộc lập BCTĐNVCSHtrong hệ thống BCTC, cụ thể là hệ thống CMKT Việt Nam, đây là ảnh hưởngcủa chuyển đổi BCTC sang IFRS vì sẽ làm tăng thêm số lượng BCTC bắt buộc
so với yêu cầu lập BCTC theo CMKT quốc gia
- Ảnh hưởng đến TMBCTC: ảnh hưởng đến Bản TMBCTC khi chuyểnđổi BCTC sang IFRS là do mức độ khác biệt giữa hệ thống CMKT quốc gia và
hệ thống IAS/IFRS liên quan đến thuyết minh các khoản đầu tư, các khoản cổtức phải trả, hoạt động liên tục/không liên tục, thuyết minh các bên liên quan Như vậy, chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS tác động trực tiếpđến việc tính toán từng khoản mục trên các BCĐKT/BCTHTC; BCKQHĐKD
và BCLCTT Đồng thời việc chuyển đổi BCTC sang IFRS làm thay đổi việcgiải trình, công bố thông tin trên bản TMBCTC và ảnh hưởng của việc lậpthêm BCTĐNVCSH theo yêu cầu lập và trình bày BCTC của IFRS
1.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHUYỂN ĐỔI BCTC THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
Trang 351.5.1 Các lý thuyết nền của nghiên cứu
Lý thuyết quản trị doanh nghiệp (Corporate Governance Theory - CG):
Mathiesen (2002) nhận định quản trị công ty nghiên cứu cách thức quản trị hiệuquả DN bằng việc sử dụng hợp đồng, cấu trúc tổ chức và quy chế, quy tắc Lýthuyết quản trị doanh nghiệp thường giới hạn trong phạm vi cải thiện hiệu suấttài chính, chẳng hạn, cách nào chủ sở hữu động viên giám đốc DN đem lại lợisuất đầu tư hiệu quả hơn Charreaux (2002)[19] định nghĩa quản trị DN là tậphợp cơ chế tổ chức có tác dụng phân định quyền hạn và tác động quyết địnhquản lý (chi phối hành vi và giảm thiểu việc DN trình bày sai lệch các khoảnmục kế toán)
Vận dụng lý thuyết này cho nghiên cứu:
IFRS cải thiện chất lượng thông tin công bố bằng việc gia tăng sự minhbạch Thực tế, hầu hết thông tin kinh tế tài chính được phản ánh bởi sự ra đờicủa khái niệm giá trị hợp lý Để đạt mục tiêu minh bạch, IASB đã quyết địnhgiảm lựa chọn kế toán, sử dụng phương pháp duy nhất cho quá trình ghi nhậntheo nhóm của hoạt động và yêu cầu phổ biến thông tin mà trước đây chỉ dànhcho giám đốc điều hành
Theo nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1978)[20], cho thấy các DNlớn có khả năng tuân thủ CMKT cao hơn các DN nhỏ và vừa Bởi các DN bịràng buộc nhiều quy tắc, nguyên tắc của các yếu tố bên ngoài và bên trongdoanh nghiệp để mang lại thông tin chất lượng trên BCTC Các DN nhỏ và vừamức độ cấu trúc DN khá đơn giản và rủi ro thấp, do đó dẫn tới bất cân xứngthông tin nên chất lượng BCTC của DN nhỏ và vừa không được quan tâmnhiều Quy mô của doanh nghiệp giúp cho việc phân loại loại hình doanhnghiệp lớn, vừa và nhỏ Vì vậy, quy mô của doanh nghiệp có tác động đến việcchuyển đổi CMKT BCTC quốc tế
Trang 36Tóm lại, Lý thuyết quản trị doanh nghiệp góp phần giải thích tác độngcủa các nhân tố quy mô doanh nghiệp và các đơn vị thành viên đến việc chuyểnđổi BCTC sang IFRS.
Lý thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB): được
phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1975)[21], giả địnhrằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi
để thực hiện hành vi đó Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân
tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nổlực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991)
Vận dụng lý thuyết này cho nghiên cứu:
Dựa trên nền tảng cơ sở của Lý thuyết hành vi kế hoạch và thông quanhững nghiên cứu liên quan đến vận dụng IFRS của lý thuyết này cho thấy rằngviệc vận dụng IFRS thông qua thái độ tích cực hoặc không tích cực đối vớihành vi, hành vi chuyển đổi BCTC sang IFRS Thái độ hướng đến vận dụnghoặc e ngại rủi ro vận dụng IFRS do quyết định của ban quản trị của công ty(nhân tố Quan điểm của nhà quản trị) đây là một yếu tố ảnh hưởng đến yếu tốcòn lại của Thuyết hành vi kế hoạch đó là hướng đến đầu tư cho giáo dục, đàotạo IFRS được xem là rất quan trọng Thái độ của chuyên gia kế toán cũng ảnhhưởng đến khác biệt hiện tại giữa hệ thống CMKT quốc gia và IFRS, nhìn nhậnnhững khác biệt của hai hệ thống chuẩn mực kế toán từ đó giải quyết nhữngkhó khăn, thách thức cho việc vận dụng IFRS thông qua việc tăng cường đầu tưđào tạo, cập nhật kiến thức IFRS cho người làm kế toán (nhân tố Năng lựcngười làm kế toán)
Kinh nghiệm và trình độ của kế toán là năng lực của người làm kế toánthực hiện hoàn thành công tác kế toán và là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc áp dụng CMKT Nghiên cứu của Shima và Yang (2012)[22] cho thấy nhân
tố trình độ kế toán viên là yếu tố ảnh hưởng tích cực để tuân thủ việc áp dụng
Trang 37IFRS Đồng quan điểm nghiên cứu của các tác giả trên, các nghiên cứu nhưTrần Thị Thanh Hải (2015)[6], Trần Đình Khôi Nguyên (2013)[7] và Nguyễn ThịThu Hoàn (2018)[8] đã chứng minh việc trình độ kế toán viên có tác động cùngchiều đến việc áp dụng CMKT Vì vậy, năng lực người làm kế toán có tác độngđến việc chuyển đổi BCTC theo chuẩn mực kế toán quốc tế.
Lý thuyết thông tin hữu ích (Usefulness Theory): thông tin hữu ích cho
việc ra quyết định là cơ sở cho việc xác định mức độ sử dụng thông tin tàichính của các đối tượng (Staubus, 2000)[23] Theo lý thuyết, kế toán được xem
là một quá trình cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến các đối tượng sửdụng (Gray và cộng sự, 1995)[24] Vì thế tính thông tin hữu ích được đánh giáthông qua mức độ thông tin hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng trong việc raquyết định
Vận dụng lý thuyết này cho nghiên cứu:
Dựa trên nền tảng của Lý thuyết thông tin hữu ích và những nghiên cứuliên quan, có thể thấy rằng tầm quan trọng của thông tin tài chính được công bốtrên BCTC, chất lượng thông tin đầy đủ, minh bạch, có thể so sánh BCTC giữacác doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước sẽ rất hữu ích cho người sửdụng thông tin Luận văn sử dụng Lý thuyết thông tin hữu ích để đánh giá nhân
tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC theo IFRS của doanh nghiệp, trên cơ sở đóban lãnh đạo của doanh nghiệp ra quyết định chuyển đổi BCTC theo IFRS bêncạnh việc hỗ trợ đào tạo nhân lực, tài chính (nhân tố quan điểm nhà quản trị)
Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): cho rằng hoạt động của tổ
chức phải theo các giá trị hay các chuẩn mực xã hội mà tổ chức đó hoạt động.Việc các tổ chức không tuân thủ các giá trị hay chuẩn mực xã hội có thể dẫn tớinhững khó khăn cho tổ chức đó trong việc đạt được sự ủng hộ của cộng đồng
để tiếp tục hoạt động Vì thế, tính hợp pháp tạo nên áp lực cho các doanhnghiệp thực hành quản lí môi trường và thay đổi hệ thống kế toán để phù hợp
Trang 38với các chuẩn mực và giá trị cộng đồng Lý thuyết này giải thích cho động cơ
mà kế toán quản trị môi trường được sử dụng như một công cụ để tổ chức thựchiện trách nhiệm xã hội nhằm đạt được sự hoạt động hợp pháp
Vận dụng lý thuyết này cho nghiên cứu:
Theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp phải tuânthủ các quy định của lập và trình bày BCTC theo chuẩn mực kế toán quốc tế
Để tiến tới việc áp dụng BCTC theo IFRS, các cơ quan quản lý cần hoàn chỉnhquy định về chế độ kế toán phù hợp Lý thuyết hợp pháp được vận dụng trong
đề tài để đánh giá những quy định pháp luật về kế toán (nhân tố chế độ kế toán)
có ảnh hưởng đến việc chuyển đổi BCTC sang IFRS tại DN
Tuân thủ quy định kế toán chính là việc vận dụng những quy định liênquan đến kế toán cung cấp các thông tin hữu ích trên BCTC và tạo niềm tin chonhà đầu tư và người sử dụng thông tin trên báo cáo này (Nguyễn Thị Thu Hoàn,2018) Nghiên cứu của Trần Quốc Thịnh (2014) cho rằng, tính tuân thủ các quyđịnh kế toán của các DN ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và làm ảnh hưởngđến chất lượng BCTC
Pháp lý cũng là những nhân tố được ghi nhận sớm về ảnh hưởng đến hệthống kế toán quốc gia liên quan đến các nghiên cứu của Nobes và Parker(1995)[25], Ajit và cộng sự (2016)[26] Yếu tố pháp lý đã ảnh hưởng đến việc ápdụng chuẩn mực quốc tế về kế toán bởi các chuẩn mực này mang tính xét đoánnhiều hơn, được xem xét trên cơ sở nguyên tắc (principles) hơn là các qui định(rules) Do đó các quốc gia thông luật như Anh, Mỹ, Úc có xu hướng áp dụng
dễ dàng hơn bởi tính linh hoạt, trong khi các quốc gia điển luật như Pháp, Đứcthì việc vận dụng sẽ gặp những khó khăn nhất định bởi hệ thống luật ràng buộc
Các DN tổ chức sẽ bị tác động theo thói quen tập quán được đảm bảoviệc thực thi trong quá trình áp dụng CMKT Kế toán được coi là biểu tượngcủa tính hợp pháp và CMKT được kế toán áp dụng như là một thể chế lập các
Trang 39BCTC Do đó, chế độ kế toán cũng có tác động cùng chiều với đến việc việc ápdụng CMKT BCTC quốc tế.
Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): được khởi đầu trong
nghiên cứu của Freeman (1984) về Strategic Management: A StakeholderApproach[27], đây là lý thuyết về quản trị tổ chức và đạo đức kinh doanh Trong
lý thuyết này, khái niệm "các bên liên quan" là bất kỳ cá nhân hay nhóm người
bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi những hành động của tổ chức Lýthuyết các bên liên quan cho rằng, ngoài các cổ đông còn có các đối tượng khác
có liên quan đến quá trình hoạt động DN bao gồm cơ quan chính phủ, cácnhóm chính trị, các hiệp hội thương mại, công đoàn, cộng đồng, các công tyliên quan, khách hàng tiềm năng và công chúng Từ quan điểm đạo đức, tổchức có nghĩa vụ phải đối xử công bằng giữa các bên liên quan Trong trườnghợp, các bên liên quan xung đột lợi ích, DN phải có nghĩa vụ đạt được sự cânbằng tối ưu giữa chúng Từ quan điểm quản trị, vai trò quan trọng của quản lý
là để đánh giá tầm quan trọng, của việc đáp ứng nhu cầu các bên liên quan đểđạt được mục tiêu chiến lược của DN Do đó, vì lợi ích của mình, các bên liênquan luôn mong đợi DN có những ứng xử phù hợp với trách nhiệm môi trường
để đạt được sự hoạt động hợp pháp trong xã hội qua đó giúp họ đạt được cáclợi ích kinh tế khác Các bên có liên quan cũng sẽ đánh giá việc thực hiện tráchnhiệm môi trường của DN, thông qua các thông tin môi trường mà DN côngbố
Vận dụng lý thuyết này cho nghiên cứu:
Lý thuyết các bên có liên quan được sử dụng để giải thích cho lý do các
DN áp dụng kế toán môi trường để công bố thông tin môi trường đáp ứng vớinhững kỳ vọng của các bên có liên quan về trách nhiệm môi trường của DN Lýthuyết này được sử dụng để nghiên cứu, đánh giá nhóm nhân tố áp lực từ phía
Trang 40các bên liên quan ảnh hưởng tới khả năng áp dụng kế toán môi trường trongDN.
Cũng theo lý thuyết này, một DN không thể tối đa hóa được giá trị màkhông duy trì mối quan hệ với các bên liên quan Lý thuyết này nhấn mạnh sựthành công của một DN phụ thuộc vào sự bền vững của các hoạt động kinhdoanh, cái mà chỉ đạt được khi xét tới nhu cầu của các bên liên quan tới nó(nhân tố các đơn vị thành viên)
Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kế toán là hệ thống và dịch vụ cơ bản cầnthiết để công việc kế toán vận hành đúng cách Nguyễn Thị Phương Thảo(2019) cho thấy sự phát triển của cơ sở hạ tầng kế toán như sự phát triển của hệthống thông tin, phần mềm kế toán, giúp DN nhỏ và vừa dễ dàng thực hiệncông tác kế toán hơn, làm tăng đáng kể mức độ áp dụng quốc tế Nhiều kết quảtương tự xảy ra với nghiên cứu của Trần Thị Thanh Hải (2015) Có thể thấy sựphát triển cơ sở hạ tầng hỗ trợ trong việc cung cấp thông tin, hỗ trợ công việccho kế toán viên giúp dễ dàng vận dụng CMKT quốc tế hơn Vì vậy, giả thuyếtđặt ra là yêu cầu của các bên liên quan có tác động với việc vận dụng CMKTBCTC quốc tế Do đó, yêu cầu của các bên liên quan cũng có tác động với đếnviệc chuyển đổi BCTC quốc tế
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi BCTC quốc tế
Từ các lý thuyết nền nêu trên và việc vận dụng các lý thuyết cho nghiêncứu, tác giả tổng hợp các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnhhưởng đến việc chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩnmực BCTC quốc tế tại doanh nghiệp
Bảng 1.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi BCTC quốc tế trên
cơ sở lý thuyết nền
rri /V 1 /V J Tên nhân tô Lý thuyết nền liên quan
Nhân tố bên trong doanh nghiệp