1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng nitơ (n) đến một số chỉ tiêu sinh hóa, sinh trưởng, năng suất và dư lượng nitrat của hành hương trồng trên đất cát tại xã cát hải, huyện phù cát, tỉnh bình định

109 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN THỊ MỸ CÔNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG NITƠ N ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH HÓA, SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ DƯ LƯỢNG NITRAT CỦA HÀNH HƯƠNG Allium

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN THỊ MỸ CÔNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG NITƠ (N) ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH HÓA, SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT

VÀ DƯ LƯỢNG NITRAT CỦA HÀNH HƯƠNG

(Allium fistulosum L.) TRỒNG TRÊN ĐẤT CÁT TẠI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác.

Trang 3

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

1.1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100 gam hành hương 41.2

Tình hình sản xuất hành hương tại xã Cát Hải, huyện Phù

Cát, tỉnh Bình Định giai đoạn 2013 - 2016 172.1 Lượng phân nền của các công thức thí nghiệm 213.1

Hàm lượng phân chuồng và vôi sử dụng trong sản xuất

hành hương của nông dân tại xã Cát Hải 28

3.2 Hàm lượng phân hóa học N, P2O5, K2O nguyên chất sử dụng

trong sản xuất hành hương của nông dân tại xã Cát Hải

293.3 Năng suất hành hương trung bình/vụ (tạ/500 m2 ) năm 2016 31

3.4

Kết quả phân tích đất khu vực thí nghiệm trước và sau thí

3.5

Chiều dài phần lá có khả năng quang hợp của hành hương

Trang 4

Hàm lượng các chất diệp lục trong lá hành hương qua các

3.9

Hàm lượng chất khô và hàm lượng nước trong lá hành

hương qua các giai đoạn sinh trưởng 45

3.10

Dư lượng nitrat trong củ hành hương ở các công thức khi

3.11 Đường kính và chiều dài củ hành hương giai đoạn thu 48

hoạch ở các công thức thí nghiệm

So sánh chiều dài lá có khả năng quang hợp của hành hương ở

các giai đoạn sinh trưởng

37

3.2

So sánh sự biến động số lượng lá/củ hành hương qua các giai

đoạn sinh trưởng

Trang 5

TN2 : Thí nghiệm 2

TN3 : Thí nghiệm 3

TCVN Nam: Tiêu chuẩn Việt NSLT : Năng suất lý thuyếtNSTT : Năng suất thực tế

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hành hương là cây gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày củangười Việt Nam Ngoài ra, hành hương còn có giá trị phòng và chữa bệnh.Theo định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, các cây hoamàu, trong đó có cây hành hương ngày càng được mở rộng diện tích sản xuất

do hiệu quả kinh tế cao

Nitơ là yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng đối với cơ thể sinh vật nói chung

vì nó là thành phần cấu tạo nên protein, nucleotid, ADN, ARN Nitơ tham giavào quá trình đồng hóa cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc hấpthu các thành phần dinh dưỡng khác Vì vậy, cây hành cần nitơ trong suốt quátrình dinh dưỡng

An toàn thực phẩm đang là vấn đề được xã hội quan tâm Thực phẩmkhông an toàn là nguyên nhân chủ yếu của nhiều căn bệnh nguy hiểm đặc biệt

là ung thư Để có năng suất cao, người nông dân trồng hành hương tại xã CátHải có xu hướng lạm dụng phân đạm có thể để lại dư lượng nitrat cao so vớiyêu cầu về an toàn nông sản

Vì vậy, cần có nghiên cứu xác định lượng N cần thiết để bón cho câyhành hương nhằm đạt năng suất, hiệu quả kinh tế, không để lại dư lượng nitrat

trong cây trồng, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng nitơ (N) đến

một số chỉ tiêu sinh hóa, sinh trưởng, năng suất và dư lượng nitrat của hành hương (Allium fistulosum L.) trồng trên đất cát tại xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định ”.

Trang 7

- Thực trạng canh tác hành hương của nông dân trên địa bàn xã Cát Hải.

- Góp phần khẳng định vai trò sinh hóa của nitơ đối với sự sinh trưởng, vànăng suất ở cây hành hương trồng trên đất cát

- Đưa ra được công thức cung cấp nitơ cho cây hành hương trồng trên đấtcát tại xã Cát Hải, huyện Phù Cát một cách phù hợp, giúp nâng cao năng suấtcủa cây hành đồng thời lượng nitrat tích lũy trong hành ở dưới ngưỡng chophép, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài sẽ cung cấp dữ liệu để tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện quy trình trồng hành trên đất cát đảm bảo năng suất, hạn chế dư lượng đạm, đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với nâng cao thu nhập cho người nông dân.

7

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Nguồn gốc, phân loại

Phần lớn các loài Allium có nguồn gốc từ các Bắc bán cầu , chủ yếu là ở

châu Á Một số loài có nguồn gốc từ Châu Phi và Trung và Nam Mỹ Ví dụ như

các loài xuất hiện ở Chile (như A juncifolium), ở Brazil (như A sellovianum) hoặc cận nhiệt đới châu Phi (như A spathaceum )[29].

Loài hành hương (Allium fistulosum) có nguồn gốc ở châu Á, có thể ở

Siberia (hoặc Trung Quốc) Trong thời Cận Đại, những nhà thực vật học Nga

đã tìm thấy loài hoang dả của hành trong dải núi Altai Hành hương đến từ Ngaqua Châu Âu vào thời Trung Cổ Từ khi những dân tộc Gaulois, những câyhành lá đã được dùng trong thực phẩm của người thường dân [42]

Theo Hoàng Thị Sản (2006) [15], hành hương có tên khoa học là Allium

fistulosum L Thuộc ngành hạt kín (Angiospermaetophyta) hay ngành Ngọc lan

(Magnoliopisida), lớp một lá mầm (Monocotyledoneae) hay lớp hành (Liliopisida), phân lớp hành (Liliidae), bộ măng tây (Asparagales), họ hành (Alliaceae), chi hành tây (Allium).

1.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng của cây hành hương

Theo nguồn phân tích của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [39] thìthành phần các chất có trong lá hành tươi được thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100 gam hành hương

Thành phần Hàm lượng Thành phần Hàm lượng

Trang 9

Trong hành hương có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinhtrưởng và phát triển của cơ thể Tổng khối lượng các chất cung cấp năng lượngcho cơ thể (protein, chất béo, gluxit) 7,1 g Trong hành hương chứa nhiều cácnguyên tố đa lượng và vi lượng như Ca, Mg, Na, Fe, Ngoài ra có các chấtvitamin như vitamin B1, B2, C, PP có vai trò lớn trong sinh trưởng và phát triểncủa cơ thể.

Ngoài ra, hành hương có chứa nhiều hợp chất allyl sulfide có mùi hăng vànồng, giúp khử mùi, tạo hương vị cho món ăn Người La Mã - Hy Lạp coi hành

là một thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn hằng ngày của quân đội, giúp tăngcường thể lực và dũng khí cho binh sĩ Trong ẩm thực Việt Nam, hành hươnggiữ vai trò khá quan trọng Chất allyl sulfide kích thích tiết dịch dạ dày, giúpcải thiện cảm giác thèm ăn, ăn ngon miệng hơn

1.1.3.2 Giá trị y học của cây hành hương

Theo Đông y, hành làm thông khí, khí đẩy huyết, huyết đẩy khí.điều hòakinh mạch, tạng và phủ

Theo Tây y, hành có tính chất lợi tiêu hóa, chống ung thư, ngăn chặnchứng xơ vữa động mạch, tiểu đường, giảm nguy cơ đau tim hay đột quỵ,chống viêm nhiễm Trong một nghiên cứu hơn 100.000 người, các nhà khoahọc phát hiện ra rằng, những người có chế độ ăn nhiều hành giúp giảm 20%nguy cơ đau tim [33], giảm 84% mắc bệnh ung thư vòm miệng và họng, giảm

Trang 10

88% nguy cơ ung thư thực quản, 83% nguy cơ ung thư thanh quản, 25% ungthư vú, 73% nguy cơ ung thư buồn trứng, 73% nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt,

và 38% nguy cơ ung thư tế bào thận so với những người không ăn hoặc ăn rất íthành [40] Chất flavonoid ngăn chặn sự phát triển các khối u ở động vật và bảo

vệ các tế bào ruột kết khỏi tổn thương từ một số chất gây ung thư Chất khángsinh alicine trong hành giúp diệt khuẩn rất mạnh, vì thế hành lá có thể trừ gió,toát mồ hôi, giải độc, tiêu phù, chữa sưng tái, trị cảm cúm, phong hàn, đau đầu,nghẹt mũi, sốt nhưng không ra mồ hôi, trị mụn, giảm đau [13][14]

Ở Việt Nam, hành khô nướng chín, đem đập dập, đắp vào chỗ mưng mủ,chống đau nhứt và mau lành vết thương [2] Rễ hành kết hợp với củ cải và rễrau cải trắng sắc lấy nước uống, trị cảm lạnh và cảm cúm hoặc rễ hành kết hợpvới dọc hành sắc lấy nước đặc uống chữa bệnh trĩ Khi có dịch bệnh lây nhiễmqua đường hô hấp, nên ăn hành sống để phòng ngừa [1][13]

1.2 Đặc điểm hình thái, sinh thái của cây hành hương

Hành hương là cây thảo, có căn hành (gọi là củ), có 5-6 lá, sống hằngnăm, có mùi đặc biệt và có đặc điểm:

Thân hình nhỏ, trắng hay nâu, chỉ hơi phồng, rộng 0,7-1,5 cm, đẻ nhiềunhánh Lá màu xanh mốc, bọng 3 cạnh ở dưới, hình trụ rỗng, mọc thành túm từthân hành, đầu thon nhọn, cao khoảng 30-50 cm [12], đường kính 4-8 cm Bẹ lá

to, vảy mỏng, màu trắng, đôi khi pha hồng có nhiều sọc Rễ chùm, màu trắng,hơi bất đối xứng, phát triển nhưng ăn nông, khả năng chịu hạn và chịu úngkém

Hoa hình cầu, lưỡng tính, cuống nhỏ mỏng, gồm nhiều hoa nhỏ xếp liềnnhau trông giống như một chiếc ô có màu trắng hoặc màu vàng nhạt Cánh hoa

6 xếp thành 2 luân sinh, phiến hoa cao 5 mm, rời, màu trắng có sọc xanh, cómùi, 6 tiểu nhụy, cao vượt qua mảnh bao bên ngoài và bên trong hoa Bao hoa

có các mảnh hình trái xoan nhọn màu trắng có sọc xanh Trục phát hoa cao

Trang 11

bằng lá, tán hình cầu to vào khoảng 3 cm, có tổng bao, 1-2 lá hoa trắng mỏng.Quả nang hình tròn chứa nhiều hạt, hạt hình ba cạnh màu đen.

Củ hành có hình cầu, màu xám hoặc màu hồng nhạt, có tối đa là 2 tép,mỗi tép có khoảng 5-6 múi được hình thành từ thân hành, kích thước trung bình

từ 1,6-2,2 cm Mỗi bụi hành có trung bình từ 3-5 củ, các củ dính nhau ở phần

rễ, mỗi củ có từ 15-25 rễ [37]

1.2.2.1 Ánh sáng

Ánh sáng rất quan trọng đối với thực vật nói chung và cây hành nói riêng,

nó thúc đẩy quá trình quang hợp Có 90-95% năng suất cây trồng là do quanghợp Cây đủ ánh sáng sẽ làm tăng bề dày của mô, tăng chất diệp lục Nếu nhiềubóng râm thì khả năng quang hợp giảm, dẫn đến sinh trưởng phát triển kém,hàm lượng diệp lục giảm, thịt lá mềm và xốp, gian bào chứa đầy nước, củ nhỏ,làm giảm năng suất và phẩm chất [6]

Cây hành thuộc nhóm ngày dài, nếu thời gian chiếu sáng trên 14 giờ thìcây sinh trưởng phát triển thuận lợi, ra hoa kết hạt sớm, tăng sản lượng hạt Nếuthời gian chiếu sáng giảm xuống còn 10-12 giờ thì bị ức chế sinh trưởng pháttriển, cây ra hoa chậm muộn hoặc không ra hoa [3]

1.2.2.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều gây trở ngại cho quá trình sinh trưởng

và phát triển, thậm chí làm cho cây rau chết do nhiệt độ thấp ở 00C hoặc câykhô héo và chết do nhiệt độ quá cao (400C) Hành hương là loài cây chịu rét,cây có thể đồng hóa mạnh ở nhiệt độ 15-200C [3]

- Nhiệt độ ngâm ủ: Theo Nguyễn Mạnh Chinh [5][6], nhiệt độ có tác độngrất lớn đến quá trình nảy mầm của hạt Vì vậy, để hạt hành nảy mầm tốt thìngười ta phải ngâm trong nước ấm 38 - 400C trong vài giờ rồi đem gieo

- Thời kỳ nảy mầm: Nhiệt độ thích hợp là 25-300C Cây hành có thể bắtđầu nảy mầm ở nhiệt độ 10-150C

Trang 12

- Thời kỳ cây con: Nhiệt độ thích hợp 18-200C Nhiệt độ cao có thể làmgiống cây nhỏ bé, mềm yếu.

- Thời kỳ trưởng thành: Nhiệt độ thích hợp là 17-180C Nhiệt độ cao hơn

250C gây trở ngại cho sinh trưởng

1.2.2.3 Nước và độ ẩm

Trong cây hành hương, lượng nước chiếm từ 85-93% Nước và độ ẩm giữvai trò rất quan trọng, quyết định đến năng suất và chất lượng của hành Nếuthiếu nước cây rau sẽ sinh trưởng kém, thấp bé, còi cọc dẫn đến năng suất vàchất lượng giảm Nếu thừa nước, cây sinh trưởng mềm yếu, nồng độ đường vàcác chất hòa tan giảm, cây trở nên mềm, dễ bị hư hỏng, thối rữa trong quá trìnhthu hoạch vận chuyển bảo quản [3] Ở mỗi giai đoạn cần một lượng nước và độ

ẩm thích hợp Cụ thể:

- Thời kỳ nảy mầm: Độ ẩm thích hợp là 70-75% Do đó, sau khi gieo hạtcần tưới nước đủ ẩm để hạt trương lên và nảy mầm

- Thời kỳ sinh trưởng và phát triển: Độ ẩm thích hợp 60-80% Vì rễ hành

là rễ chùm, ăn nông, nước ở lớp đất mặt dễ bốc hơi dưới tác dụng của gió

và ánh nắng mặt trời, vì vậy cần cung cấp đủ nước cho cây

kỹ thuật để tăng hàm lượng O2 cho đất như làm tương xốp đất trước khi gieotrồng, làm cỏ thường xuyên, phá ván khi gặp mưa [5][6] [21]

Trang 13

1.2.2.5 Độ pH

Độ pH không chỉ ảnh hưởng đến độ hòa tan và khả năng di động của cácchất khoáng mà còn ảnh hưởng đến hoạt động của các vi sinh vật, do đó ảnhhưởng đến khả năng hút khoáng của rễ cây [30] Sự sinh trưởng và phát triểncủa hành tốt nhất ở độ pH = 6-6,5 Khi độ pH của môi trường vượt quá giới hạnsinh lý (quá kiềm hoặc quá acid) thì mô rễ, đặc biệt là lông hút bị tổn thương và

sự hút khoáng sẽ hạn chế [5][21]

1.2.2.6 Đất

Đất được xem là yếu tố quan trọng đối với cây hành Đất trồng hành phải

là đất thịt nhẹ hoặc đất cát pha, giàu dinh dưỡng, tươi xốp, thoát nước nhanh,thấm nước cao Để đất đạt tiêu chuẩn trồng hành và nâng cao năng suất thì cầnthường xuyên cải tạo đất trồng Bón lót là cách cải tạo đất tốt nhất [6] Đất chuathì cần bón thêm vôi bột để khử chua cho đất

1.3 Vai trò của nitơ đối với cây hành hương

Tỷ lệ nitơ trong cây dao động từ 1-6 % khối lượng chất khô N là yếu tốquan trọng hàng đầu đối với cơ thể sống vì nó là thành phần của protein-chất cơbản biểu hiện sự sống Nitơ là thành phần của nhiều hợp chất cơ bản, cần thiếtcho sự phát triển của cây như diệp lục, các chất enzyme Các bazo nitơ là thànhphần cơ bản của acid nucleid, trong các AND và ARN của nhân tế bào, nơi cưtrú thông tin di truyền, đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein [24]

Do vậy, N là yếu tố cơ bản trong việc đồng hóa cacbon, kích thích sự pháttriển của bộ rễ và các yếu tố dinh dưỡng khác Cây trồng được bón đủ đạm lá

có màu xanh lá thẫm, sinh trưởng phát triển mạnh, cho năng suất cao

Thừa và thiếu đạm trong quá trình sinh trưởng phát triển điều ảnh hưởngkhông tốt đến năng suất và chất lượng Thiếu đạm cây sinh trưởng còi cọc, thân

lá nhỏ bé, làm chậm quá trình ra hoa, quả Thiếu đạm nghiêm trọng còn dẫnđến rụng nụ, rụng hoa Cây thiếu đạm lá chuyển từ màu xanh sang màu vàng

Trang 14

nhạt, các gân chính bị mất màu, cuối cùng cây khô héo và chết Điều đáng quantâm là nếu cung cấp đạm không đủ sẽ làm giảm năng suất và chất lượng rau[3] Thừa đạm cây sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng thân lá, ra hoa quả chậm,chín muộn, thân lá non mềm, tế bào chứa nhiều nước, giảm khả năng chốngchịu với điều kiện bất lợi của ngoại cảnh như sâu bệnh hại và khô hạn Rauđược bón nhiều đạm sẽ giảm hương vị, độ giòn, khó vận chuyển và bảo quản,nhanh bị thối hỏng.

nguyên nhân gây tồn dư nitrat vượt ngưỡng cho phép trong cây hành

Nitrat vào cơ thể người ở mức độ bình thường thì không gây độc, chỉ khihàm lượng vượt ngưỡng cho phép thì gây nguy hiểm Trong hệ thống tiêu hóanitrat bị khử thành nitrit Trong dạ dày con người, do tác dụng của hệ vi sinhvật, các loại enzyme và do các quá trình sinh hóa mà NO2- dễ dàng tác dụng vớicác acid amin tự do tạo thành nitrosamine gây nên ung thư, đặc biệt là ung thư

dạ dày [27] Nhiều tác giả cho rằng nitroamine như một tác nhân làm sai lệchnhiễm sắc thể, dẫn đến truyền đạt sai lệch thông tin di truyền gây nên các bệnhung thư khác nhau [9]

Trong máu, NO2- ngăn cản sự kết hợp của O2 với hemoglobin ở quá trình

hô hấp Quá trình này được lặp lại nhiều lần vì vậy mỗi ion NO2- có thể biến rấtnhiều phân tử hemoglobin thành methaemoglobin Methaemoglobin được tạothành do oxyhemoglobin đã oxi hóa Fe2+ thành Fe3+ làm cho mỗi phân tửhemoglobin mất khả năng kết hợp với oxy tức là việc trao đổi khí ở hồng cầuchưa được thực hiện, có thể gây hạ đường huyết [34] [6] Cơ chế này dễ dàngxảy ra với trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ nhỏ có sức khỏe yếu, tiêu hóa kém vì trẻ concòn thiếu các enzyme cần thiết để khử NO2- xuống N2 và NH3 rồi thải ra ngoài[9]

Ngoài ra, nitrit khống chế sự sinh sản của một số vi khuẩn hiếu khí, yếmkhí và ở nồng độ cao cũng có thể gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và

Trang 15

tăng nguy cơ sẩy thai ở người.

Nguyên nhân gây dư lượng nitrat trong nông sản [6]:

- Do bón phân nhất là phân đạm Có rất nhiều nghiên cứu liên quan đếnvấn đề này những năm gần đây, Lê Văn Tám và cộng sự (1998) cho thấy: Khităng lượng đạm bón sẽ dẫn đến tăng tích lũy NO3 trong rau

- Thời gian cách ly từ lần bón cuối đến thu hoạch

- Phân lân có ảnh hưởng nhất định tới tích lũy nitrat Baker và Tucker(1971) cho biết bón phân đạm nhưng không bón phân lân gây tích lũy nitrat caotrong cây Hàm lượng nitrat trong cây bón phân đạm nhưng không bón phân lâncao gấp 2-6 lần so với cây vừa bón đạm với bón lân

- Đối với kali, Bardy (1985) cho rằng kali làm tăng quá trình khử NO3

trong cây Bón thêm phân kali làm giảm tích lũy nitrat rõ rệt so với chỉ bónphân đạm

- Thời tiết, nước tưới và đất trồng cũng ảnh hưởng đến sự tích lũy nitrattrong cây

hành

Ở mỗi giai đoạn sinh trưởng, cây hành có nhu cầu về chất dinh dưỡngkhác nhau Khi hạt nảy mầm, cây mầm sử dụng chất dinh dưỡng dự trữ từ hạt.Khi bộ rễ phát triển, cây hành cần được cung cấp chất dinh dưỡng từ môitrường bên ngoài Nhu cầu chất dinh dưỡng tăng theo sự tăng trưởng của cây.Cung cấp chất dinh dưỡng không đầy đủ và cân đối cây trồng sẽ bị bệnh vànăng suất thấp [11]

- Thiếu lân: Cây có biểu hiện lá màu lục nhạt với các vệt ánh nâu sẫm hayđồng thau, kìm hãm quá trình tổng hợp protein và tích lũy đường Có thể bónlót super lân với liều lượng 300kg/ha, bón thúc phân NPK (13-8-17) từ 150-350kg/ha/4 lần

- Thiếu kali: Lá ngắn, hẹp, xuất hiện các chấm đỏ, cây còi cọc, yếu nên dễ

bị ngã đổ, khả năng chống chịu kém, củ nhỏ, lép và bị bạc màu, năng suất và

Trang 16

phẩm chất giảm rõ rệt Lượng kali clorua thích hợp nhất cho cây hành là100kg/ha/lần bón lót hay 50-55kg/ha/lần bón thúc (từ 3-4 lần).

- Thiếu canxi: Đầu lá và mép lá bị hóa trắng và đen rồi phiến lá uốn cong

và xoắn lại, cấu trúc màng sinh chất và màng các bào quan cũng như các mônon của rễ bị hư hại Cung cấp canxi cho cây bằng cách bón vôi 500-800kg/ha

- Thiếu sắt: Lá cây mất màu xanh, chuyển sang màu vàng và trắng, quátrình hô hấp, quang hợp bị đình trệ

- Thiếu đồng: Mầm chết rất nhanh sau khi mọc, lá cây chuyển sang màuxanh đen và xuất hiện các điểm hoại tử ở lá non rồi lan xuống dọc theo mép lá,

lá có thể bị biến dạng, đôi khi bị ngã đổ, ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chấtsản phẩm Có thể dùng sunfat đồng (phèn xanh CuSO4.2H2O) để bón vào đấtvới hàm lượng 20-25kg/ha

- Thiếu kẽm: Rối loạn trao đổi auxin nên sinh trưởng bị ức chế, lá hànhngắn, nhỏ và xoắn, hàm lượng diệp lục giảm, giảm sự thụ tinh cho hoa và sựkết hạt của trái hoàn toàn bị ngừng lại Có thể sử lý hạt giống trước khi gieobằng sunfat kẽm pha loãng 0,05-0,1% với lượng 6-8 lít/100kg hạt

- Thiếu bo: Triệu chứng điển hình là điểm chết đen ở lá non, thân bị cứng,cấu trúc rễ và củ bị dị dạng hoặc bị thối do các mô bên trong bị hỏng, năng suấtthấp

-Thiếu molymden: Gây ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng protein, hàmlượng diệp lục và các vitamin Để bổ sung molypden cho cây có thể dùngmolypdat amon, nồng độ 0,02% để phun cho cây với liều lượng 600-1000lít/ha

1.4 Sơ lược các nghiên cứu về cây hành hương trên thế giới và ở Việt Nam

Theo nghiên cứu của Oyen LPA và Soenoeadji (1993), loài Allium

fistulosum có nguồn gốc từ Tây Bắc Trung Quốc, được trồng ở Trung Quốc

Trang 17

khoảng 200 năm TCN, được đưa tới Nhật Bản 500 năm TCN, lây lan đến ĐôngNam Á và châu Âu Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của hành hương khoảng

90 đến 120 ngày [28] Theo nghiên cứu của Horst Marchner (1986), hànhhương ở giai đoạn còn non rễ chưa đâm sâu vào đất nên chưa hấp thụ được chấtdinh dưỡng, ngược lại ở giai đoạn này lá chứa nhiều nước nên hấp thụ chấtdinh dưỡng tốt hơn [31] Hệ thống rễ của cây hành hương trưởng thành pháttriển tốt hơn cả về chiều sâu và bề rộng so với rễ hành tây (cả trong điều kiện

nhà kính) Cây Allium fistulosum L trưởng thành có nhiều cây, mỗi cây có một

củ và có từ 15-25 rễ, có khả năng chịu hạn và chống chịu bệnh cao [28] Nhómtác giả cho rằng hành hương có kiểu hình dẻo dai nên thích nghi rộng với nhiềuloại thổ nhưỡng (kể cả gieo trồng trên đất bạc màu)[30] Silva CA, Vale FRd(2000) cho rằng đất ở độ pH = 6.0 hoặc cao hơn, vi khuẩn nitrat hóa hoạt độngrất hiệu quả, làm tăng khả năng hấp thụ nitrat ở rễ lên 2-3 lần [32] Một số nhàkhoa học nghiên cứu về vi sinh vật đất và nấm rễ cho thấy mối liên quan mậtthiết giữa hành hương với nấm rễ Arbuscular Mycorrhizal Fungi (AMF), nhờmối quan hệ này mà rễ của hành hương có khả năng hấp thụ P cao, kháng được

vi khuẩn gây bệnh trong đất và cải thiện năng suất [32] Nếu hành hương đượcbón phân N, P, K với liều lượng thích hợp thì mối quan hệ giữa hành hương vớiAMF làm tăng khả năng chống chịu bệnh và nâng cao năng suất Hành hương

có chứa nhiều thành phần quan trọng và hương vị đặc trưng, đó là hương thơmtrung gian giữa mùi hành tây và tỏi tây, có nguồn gốc từ sulphoxide cysteinepropyl dễ bay hơi (đặc trưng của tỏi tây) và sulphoxide cysteine propenyl (đặctrưng của hành tây) Hành hương không chỉ là loại rau gia vị có giá trị dinhdưỡng cao mà còn là một dược liệu quý, phòng và chữa bệnh [28]

Hành hương là cây rau ăn lá và là cây gia vị được dùng phổ biến ở ViệtNam Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về loài hành hương.Hoàng Thị Sản (2006) [15] nghiên cứu về phân loại học Trần Khắc Thi (1996)

Trang 18

[22] nêu ra ảnh hưởng của dư lượng nitrat đối với cơ thể con người, nguyênnhân gây dư lượng nitrat và quy trình kỹ thuật trồng rau sạch Trần Khắc Thi,

Lê Thu Thủy, Tô Thị Thu Hà (2008) nghiên cứu về rau ăn củ, rau gia vị - trồngrau an toàn năng xuất chất lượng cao trong đó có nghiên cứu về kỹ thuật trồnghành hương [23]

Bùi Huyền Trang, Quỳnh Liên (2013) [25], Trần Thị Ba [36] giới thiệuquy trình trồng hành lá an toàn theo hướng GAP (sản phẩm nông nghiệp tốt)của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia Mật độ giống khi trồng bằng củ là 180-

240 kg/1000 m2 Sử dụng 1-2 tấn phân chuồng hoai, 30 kg tro bếp, 12,5

Lê Huy Hảo (2006) [8] cho rằng: Nên chọn những vùng đất cao ráo, tươixốp, thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng, sạch sâu bệnh, cỏ dại để trồng rau ăn lá.Nên tránh xa nguồn nước thải của thành phố, xa bệnh viện và các khu côngnghiệp Nên luân canh cây trồng để hạn chế nguồn sâu bệnh Hàm lượng phânbón cho cây hành trong một ha là 10 tấn phân chuồng đã ủ hoai hoàn toàn, 50-

70 kg N/ha, 60-70 kg P2O5/ha, 35-50 Kg K2O/ha Chỉ phun thuốc sâu bệnh lúccần thiết, ở ngưỡng phòng trừ, phun đúng nồng độ, đúng liều lượng, đúng cách

Để đảm bảo an toàn thực phẩm tuyệt đối không dùng các nguồn nước nhiễmbẩn ở mương, rãnh, ao hồ tù đọng để tưới nước cho cây

Đường Hồng Dật (2003) [7] nêu một số đặc điểm của hành hương, đưa raquy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc hành hương Thời vụ trồng hành từ giữatháng 9 đến giữa tháng 10 Mỗi ha cần 300 đến 500 kg củ hành giống Nếu gieohạt thì mỗi m2 cần 4-5 g hạt Hạt hành có nội nhũ to, chứa nhiều dầu vì thế saukhi thu hoạch cần phơi khô và gieo ngay vào vụ sau, không cất giữ lâu năm.Theo Lù Thị Lìu [12], nếu trồng hành hoa bằng hạt phải chú ý: hạt hànhrất nhỏ nên cần gieo hạt vào một khu riêng Gieo hạt hành theo tỷ lệ 4-5 g/ m2đất Trước khi gieo hạt phải ngâm nước, chăm sóc cây con chu đáo cho cây lên

10 đến 12 cm mới đem đi trồng Hành hoa thường bị bọ trĩ phá hoại làm tópđầu lá và lá bị tổn thương Cần theo dõi thường xuyên, khi thấy cây bệnh cần

Trang 19

có bệnh pháp ngăn chặn kịp thời Thông thường bọ trĩ nên dùng thuốc Diptex5%.

Mai Văn Quyền, Lê Thị Việt Nhi, Ngô Quang Vinh, Nguyễn Thị Hòa,Nguyễn Tuấn Kiệt (1997) [14], cho rằng: Hành dùng trong điều trị chứng bụngnước do gan cứng, giã nhỏ đắp lên mụn nhọt, sắt lấy nước uống chữa chứng sốtrét, sốt, cảm nhứt đầu, mặt phù thũng, làm sáng mắt Cùng với đó nhóm tác giảđưa ra kỹ thuật trồng, chăm sóc hành hương

Cây hành hương đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu về kỹ thuậttrồng, đặc biệt là trồng để lấy lá Tùy hàm lượng dinh dưỡng ở trong đất trồngkhác nhau và điều kiện thời tiết ở mỗi địa phương mà người ta đưa ra chế độphân bón khác nhau Sau đây là một số công thức bón phân ở các địa phương:Theo Nguyễn Mạnh Chinh [5], có thể sử dụng NPK Đầu trâu RC (13-817)cho 4 lần bón thúc với lượng 600 - 950kg/ha Theo cách bón này thì hàm lượngnitơ chiếm khoảng từ 78 kg - 123,5 kg/ ha

Theo Trung tâm Ứng dụng Sở Khoa học và Công nghệ Thừa Thiên Huế[41], lượng phân bón cho 500m2 là: 1.000kg phân chuồng hoai mục hoặc phânhữu cơ vi sinh + 15kg đạm urê + 35kg lân super + 5kg kali clorua Hàm lượngnitơ trong trường hợp này là 138 kg N/ha

Theo Trần Thị Ba, bộ môn Khoa học Công nghệ, khoa Nông nghiệp vàSinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ [36] đã dụng 9 kg urê, 31 kgDAP và 19 kg NPK (16-16-8) để bón thúc cho 1000 m2 cây hành hương tươngđương với hàm lượng nitơ chiếm khoảng 121,4 - 127,6 kg/ha

Theo Lê Huy Hảo [8], hàm lượng phân bón cho cây hành trong một ha là

10 tấn phân chuồng đã ủ hoai hoàn toàn, 50-70 kg N/ha, 60-70 kg P2O5/ha,

35-50 Kg K2O /ha

Đỗ Thị Xuân Hương (2011) [12], trong đề tài nghiên cứu ảnh hưởng củakali đối với cây hành hương tại xã Cát Hải đã sử dụng 300 kg urê/ha (tương

Trang 20

đương 138 kg N) làm thí nghiệm, cây hành sinh trưởng phát triển tốt, đạt hiệuquả kinh tế cao.

Như vậy, việc nghiên cứu bón phân N cho cây hành hương đã được nhiềunhà khoa học triển khai Hàm lượng nitơ trong các nghiên cứu trên biến động

từ 50-138 kg/ha

1.5 Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất hành tại địa bàn xã Cát Hải huyện Phù Cát tỉnh Bình Định

1.5.1 Vị trí địa lí, điều kiện thổ nhưỡng

Cát Hải là một huyện miền núi, nằm phía Đông của huyện Phù Cát, cáchtrung tâm huyện Phù Cát 30km về phía Đông Bắc Phía Đông tiếp giáp biểnĐông, phía Tây tiếp giáp xã Cát Hưng, phía Nam tiếp giáp xã Cát Tiến, phíaBắc tiếp giáp xã Cát Thành

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định, Cát Hải có tổng diệntích địa giới hành chính (364/CP) là 4.413,52 ha, gồm 4 thôn, có tổng số 1.452

hộ với 5.849 nhân khẩu Đất nông nghiệp 2.402,9 ha chiếm 54,42 % diện tích,nguồn phù sa bồi đắp chủ yếu từ Suối Đá, Suối Sói và một số mương, kênh nhỏnằm rải rát trên khắp địa bàn xã

Cát Hải nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, thuộc khí hậu ven biển NamTrung Bộ, nhiệt độ trung bình 260C, lượng mưa trung bình 1.820 mm/năm,phân bố theo hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, lượngmưa cao, chiếm 85 - 95%; mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, lượng mưa rất thấp,chiếm khoảng 10 - 15% lượng mưa của cả năm Độ ẩm biến đổi hàng năm từ79-83%

Địa hình xã Cát Hải tương đối bằng phẳng phù hợp để phát triển sản xuấtnông nghiệp Với diện tích đất nông nghiệp 2.402,09 ha, trong đó cây hành códiện tích là 250 ha/năm, sau lúa và lạc

Trang 21

Hành được trồng chủ yếu trên đất màu (đất cát pha, đất bạc màu) hoặc đấtchuyển đổi 2 lúa - 1 màu; 1 lúa - 2 màu Do giá trị kinh tế cao nên diện tích đấtnông nghiệp tăng dần qua các năm.

Trang 22

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất hành hương tại xã Cát Hải, huyện Phù Cát,

tỉnh Bình Định giai đoạn 2013 - 2016 Năm sản

xuất Mùa vụ

Diện tích gieo trồng (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

[Nguồn: UBND xã Cát Hải, năm 2017]

Trong 4 năm, từ 2013-2016, tình hình trồng hành hương ở xã Cát Hảikhông ổn định, năng suất thấp Cụ thể:

- Diện tích trồng hành hương cao nhất là vụ mùa, sau đó là vụ đông xuân,thấp nhất là vụ xuân hè Diện tích trồng hành hương cao nhất vào năm 2014 là

278 ha/năm Năm 2015 diện tích giảm, đến năm 2016 diện tích tăng và đạt 245ha/năm

- Năng suất trồng hành hương cao nhất là vụ đông xuân, khoảng 74,586,7tạ/ha Vụ xuân hè năng suất thấp, khoảng 50-58,47 tạ/ha Năng suất mỗi vụtăng từ năm 2013 đến năm 2014 Năm 2015, năng suất hành hương mỗi vụ đềugiảm Đến năm 2016, năng suất có xu hướng tăng

- Sản lượng hành hương năm 2014 cao nhất, khoảng 2129,2

tấn/năm Năm 2015, sản lượng giảm và đạt 1635,8 tấn/năm Năm

2016, sản lượng đạt 1761,9 tấn/ha.

Trang 23

Chương 2ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

• 7 •

NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu

Giống hành hương (Allium fistulosum L.) của địa phương cung cấp, trồng

trên đất cát pha với các mức phân bón nitơ khác nhau

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Thí nghiệm được nghiên cứu tại thôn Chánh Oai, xã Cái Hải, huyện PhùCát, tỉnh Bình Định, trong vụ đông xuân năm 2016 - 2017

2.3 Nội dung nghiên cứu

1 Điều tra tình hình trồng hành hương tại xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnhBình Định

2 Phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất trồng ở khu vực bố trícác thí nghiệm nghiên cứu trước và sau khi thí nghiệm

3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón nitơ đến sự sinh trưởngphát triển của cây hành hương

4 Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón nitơ đến các chỉ tiêu sinhhóa và dư lượng nitrat của củ và lá cây hành hương

5 Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón nitơ khác nhau đến năngsuất, hiệu quả sản xuất của cây hành hương

6 Đề xuất mức bón phân đạm phù hợp đối với việc sản xuất hành hươngtrên đất cát tại xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, đảm bảonăng suất, hiệu quả kinh tế và không để lại dư lượng nitrat vượt ngưỡngcho phép

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Cát, tỉnh Bình Định

- Sử dụng phiếu điều tra (mẫu phiếu kèm theo ở phụ lục)

- Quy mô: 30 phiếu

Trang 24

- Địa điểm: Xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu, Sử dụng phương phápphương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)

nghiệm

Phương pháp lấy mẫu đất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCN 449-2001[17]

Cách lấy mẫu theo quy tắc đường chéo (dùng dao nhỏ đào lỗ kích thước

10X10X10 cm trong diện tích trồng củ để lấy 5 vị trí khác nhau của 4 góc vàtrung tâm của lô thí nghiệm), mỗi hố lấy 200g, phơi khô ở nhiệt độ phòng,đựng trong túi nilon

Phân tích tại phòng thí nghiệm của Viện Khoa học, Kỹ thuật Nông nghiệpDuyên hải Nam Trung Bộ

trưởng, sinh hóa và dư lượng nitrat của củ và lá cây hành hương

2.4.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

a) Bố trí thí nghiệm.

Lượng nitơ trong các nghiên cứu đã được công bố biến động từ 50-138kg/ha, do vậy chúng tôi chọn 4 mức phân dao động từ 110-170 kg N/ha đểnghiên cứu ảnh hưởng của phân nitơ đến một số chỉ tiêu sinh hóa, sinh trưởng,năng suất và dư lượng nitrat của hành hương trồng trên đất cát pha tại xã Cát

Trang 25

Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Thí nghiệm có 4 công thức trong đó có 1công thức đối chứng:

- CT ĐC (ĐC): nền + 0,135 kg N (tương đương 150 kg N/ha)

- CT 1 (TN1): nền + 0,153 kg N (tương đương 170 kg N/ha)

- CT 2 (TN2): nền + 0,117 kg N (tương đương 130 kg N/ha)

- CT 3 (TN3): nền + 0,099 kg N (tương đương 110 kg N/ha)

Bảng 2.1 Lượng phân nền của các công thức thí nghiệm

Loại phân Khối lượng (kg/ha)

b) Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí 3 lần lặp lại theo thứ tự Quy mô thí nghiệm:

- Diện tích mỗi lô thí nghiệm là 3 m2 (0,6 m X 5 m), mỗi công thức thí nghiệm 9 m2

- Số lô thí nghiệm là 4 X 3 = 12 lô

- Xung quanh khu thí nghiệm có bố trí trồng hàng rào bảo vệ

Trang 26

* Ghi chú: ĐC, CT1, CT2, CT3: công thức thí nghiệm.

L1, L2, L3: các lần lặp lại c) Kỹ thuật bón phân.

- Làm đất: Đất được cày xới, ủ phân chuồng trong 15-20 ngày Lên luống( 0,6 m X 5 m X 0,15 m )

- Bón lót: Cày xới đất, ủ 100% số phân chuồng, sau 15-20 ngày tiến hànhcày xới đất, bón 100% lượng vôi, 60% lượng phân lân và 15% lượngurê

- Bón thúc: chia thành 4 đợt sau khi trồng 20, 35, 45, 60 ngày

+ Đợt 1: sau 15 ngày, bón phân giúp kích thích sinh trưởng, sử dụng 20%lượng urê, pha loãng với nồng độ 0,5-1 % (5-10g phân/lít) để tưới cho cây.+ Đợt 2: sau 30 ngày, sử dụng 25% lượng phân urê, 10% lượng phân lân

và 20% lượng phân kali, bón theo luống

+ Đợt 3: sau 45 ngày, sử dụng 25% lượng urê, 15% lượng phân lân và30% lượng kali, bón phân theo luống

+ Đợt 4: sau 60 ngày, sử dụng 15% lượng urê, 15% lượng phân lân và

Trang 27

50% lượng kali, bón phân theo luống.

2.4.3.2 Phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi về ảnh hưởng của các mức phân bón nitơ đến sự sinh trưởng, sinh hóa và dư lượng nitrat của củ và

lá cây hành hương

a) Phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi về chỉ tiêu sinh trưởng, của cây hành hương ở các công thức bón nitơ

* Các chỉ tiêu theo dõi :

- Chiều dài lá (cm); số lượng lá/củ

- Khả năng nở của bụi hành: số củ/bụi

- Đường kính củ (cm), chiều dài củ (cm)

- Khối lượng củ (g)

* Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:

Mỗi lô thí nghiệm theo dõi 30 bụi qua các thời điểm trước đẻ nhánh (28ngày), đang đẻ nhánh (42 ngày) và chuẩn bị thu hoạch (84 ngày)

- Chiều dài lá thực hiện quang hợp: dùng thước kẻ li đo từ bẹ đến chóp lá(lá thứ 3 từ dưới lên), chỉ đo phần lá có màu xanh

- Số lá/củ: Trên một bụi hành có thể có nhiều củ, các củ tách riêng chỉdính phần gốc, dựa vào đó ta có thể đếm được số lá/củ

- Số củ/bụi: Mỗi củ hành không dính chung với các củ khác bởi lớp vỏbao bọc bên ngoài, có hình bầu dục, các củ chỉ còn dính chung gốc (bộrễ), dựa vào đó có thể đếm được số củ trên mỗi bụi hành

- Chiều dài củ: Dùng thước đo từ gốc củ (nơi tiếp giáp với rễ) đến phầnthu nhỏ (nơi tiếp giáp với dọc hành)

- Đường kính củ: Dùng thước kỹ thuật panme để xác định đường kính củ

- Dùng cân tiểu li để cân khối lượng

b) Phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi về sinh hóa và dư lượng nitrat trong

lá và củ hành hương

* Các chỉ tiêu phân tích:

Trang 28

- Hàm lượng diệp lục.

- Hàm lượng nước tổng số, chất khô tổng số

- Dư lượng nitrat

* Phương pháp lấy mẫu

Mẫu hành hương được lấy vào buổi sáng (tách lấy củ/bụi, cả lá và củ), lấytheo quy tắc đường chéo, giống lấy mẫu đất, không lấy những tép trên nhữngbụi sâu bệnh, mỗi luống lấy 10 củ/10 bụi, trộn chung các luống cùng công thứcthí nghiệm, rửa sạch, bỏ vào túi nilon, bỏ vào thùng xốp ướp lạnh, đem vềphòng thí nghiệm để phân tích

*Phươngpháp phân tích

❖ Phân tích hàm lượng diệp lục trong lá, tại phòng thí nghiệm Trường Đạihọc Quy Nhơn, qua 3 giai đoạn: bắt đầu đẻ nhánh (35 ngày), kết thúc đẻ nhánh(56 ngày) và giai đoạn chuẩn bị thu hoạch (84 ngày) theo phương pháp so màuquang phổ

Diệp lục được chiết bằng etanol tuyệt đối sau đó đo mật độ quang trênmáy quang phổ 722 ở các bước sóng E665, E649 Hàm lượng diệp lục đượctính theo công thức Wintermans, De Most (1965) [4]

Trong đó:

A: hàm lượng diệp lục trong mẫu phân tích (mg/g)

Trang 29

C: nồng độ sắc tố Ca, Cb, C a+b (mg/l).

V: thể tích dịch chiết xác định sắc tố (50 ml)

P: khối lượng mẫu (g)

❖ Phân tích hàm lượng nước tổng số, chất khô tổng số, tại phòng thínghiệm Trường Đại học Quy Nhơn, qua ba giai đoạn: Trước đẻ nhánh, đang đẻnhánh và chuẩn bị thu hoạch theo phương pháp A.P.Marinsich

Trên mỗi công thức thí nghiệm, lấy 10 lá (5 tép/củ), đều nhau, xác địnhđịnh khối lượng tươi (g), cho vào đĩa pectri, cắt nhỏ, cân cả đĩa Sấy ở nhiệt độ

800C trong 2 giờ Sau đó nâng lên 1050C đến khi khối lượng không đổi, xácđịnh khối lượng khô (trừ khối lượng đĩa pectri) Tính % hàm lượng nước vàchất khô theo công thức:

Trong đó:

m%: hàm lượng nước tổng số

m1 : khối lượng lá/củ tươi ban đầu (g)

m2: khối lượng lá/củ sau khi sấy ở nhiệt độ 1050C (g)

Hàm lượng chất khô = 100 - hàm lượng nước tổng số

❖ Phương pháp xác định dư lượng nitrat trong củ hành hương sau 12 tuần Phân tích tại trung tâm Phân tích và Kiểm nghiệ m trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, theo tiêu chuẩn TCVN 7814:2007 [18]

So sánh mức dư lượng nitrat trong từng công thức thí nghiệm, so sánh vớihàm lượng nitrat theo “Phụ lục 3 mức giới hạn tối đa cho phép của một số visinh và hợp chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè (ban hành kèm theo quyđịnh số 99/2008/QĐ-BNN)”, để xác định lượng phân bón chứa nitơ phù hợpcho cây hành Ngưỡng dư lượng nitrat quy định trong hành lá là 400 mg/kg

m% m 1 - m 2

m

1

Trang 30

- Năng suất lý thuyết (NSLT):

NSTT: năng suất thực tế (tấn/ha)

M: khối lượng củ trung bình của một ô (kg)

N: diện tích một ô thí nghiệm (3 m2)

75%: tỷ lệ diện tích đất trồng/tổng diện tích 1 ha đất

- Lợi nhuận = Tổng thu nhập - chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận của mỗi công thức = lợi nhuận/chi phí sản xuất

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học, sử dụng phần mềm EXCEL 2010 và Statgraphics 7.0.

30

2.4.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất, hiệu quả sản xuất của cây hành hương

30

2.4.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất, hiệu quả sản xuất của cây hành hương

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN3.1 Kết quả điều tra tình hình trồng hành hương tại xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

nông dân ở xã Cát Hải

Hành hương được người dân trồng quanh năm, chủ yếu có 3 vụ: xuân từ tháng 11 năm trước đến giữa tháng 2 năm sau, xuân-hè từ tháng 3 đếntháng 5, vụ mùa từ tháng 6 đến tháng 8 Trong đó, vụ đông-xuân có thời tiếtthích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây hành Tuy nhiên, do diện tíchđất sản xuất có hạn, một phần đất phục vụ cho sản xuất lương thực nên diện tíchđất trồng hành ít hơn so với vụ mùa Vụ xuân hè có thời tiết khô nóng, khôngthích hợp cho trồng hành hương nên diện tích đất và năng suất của vụ khôngcao

đông-Hành giống phần lớn có nguồn gốc tại địa phương, do người dân tự duy trìqua các vụ hoặc trao đổi giữa các hộ trong địa phương Một số ít người dân sửdụng giống hành tại Phù Mỹ

Hành sau khi thu hoạch, người dân để hành nghỉ khoảng 1 đến 2 tháng thìxuống giống vụ sau Trước khi trồng, hành được bứt sạch, chỉ lấy phần củ hành

và tách riêng thành từng tép

Vụ đông-xuân, hành được trồng ở mật độ khoảng 42 đến 45 tép/m2 Vụxuân-hè và vụ mùa thì hành được trồng với mật độ 240 đến 336 tép/m2 Nguyênnhân là do vụ đông-xuân có điều kiện thuận lợi, hành sinh trưởng nhanh, đẻnhiều nên cần trồng thưa để cho hành phát triển tốt Đồng thời, vụ đông-xuân,hành trồng dày làm cho sương muối bám vào toàn bộ lá mà không thoát xuốngđất dễ gây bệnh cho cây Vụ xuân-hè và vụ mùa, thời tiết không thuận lợi chohành phát triển, hành ít đẻ nhánh, đồng thời không bị ảnh hưởng của sương

31

Trang 32

muối; hành trồng dày để tiết kiệm diện tích đồng thời làm tăng tính cạnh tranhvươn lên của quần thể hành hương, nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng hành

sẽ phát triển tốt

Do điều kiện thời tiết ở các vụ khác nhau làm cho thời gian của vụ khácnhau Vụ đông-xuân, thời gian vụ kéo dài từ 84 đến 100 ngày Vụ xuân-hè, thờigian vụ khoảng 60 ngày Vụ mùa thời gian vụ khoảng từ 75 đến 80 ngày Thờigian mỗi vụ, điều kiện thời tiết khác nhau nên nhu cầu phân bón và năng suấtcủa vụ có sự khác nhau

Phân bón là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng phát triển và năngsuất của hành hương Kết quả điều tra ghi nhận ở bảng 3.1 và 3.2

Bảng 3.1 Hàm lượng phân chuồng và vôi sử dụng trong sản xuất hành

hương của nông dân tại xã Cát Hải

Mùa vụ

Số hộ canh tác/tổng số

hộ điều tra Vôi (kg/500m 2 )

Phân chuồng (kg/500m 2 )

vôi để cải tạo đất Lượng vôi sử dụng để cải tạo đất trong hai

vụ chính là đông-xuân và vụ mùa cao hơn vụ xuân-hè.

32

Trang 33

Bảng 3.2 Hàm lượng phân hóa học N, P 2 O 5 , K 2 O nguyên chất sử dụng

trong sản xuất hành hương của nông dân tại xã Cát Hải

Vụ mùa 4,16+ 0,75 18,05 9,94 + 2,71 27,27 1,66 + 1,51 91,12

!—\ - - ~ 7

Số liệu điều tra ở bảng 3.2 cho thấy:

- Phân P2O5 được sử dụng nhiều nhất Mức phân P2O5 sử dụng giữa các hộ giaođộng lớn CV% từ 29,2% đến 46,34% Trong đó, vụ đông-xuân hàm lượng P2O5 caonhất (11,48 kg), thấp nhất là vụ xuân-hè (9,57 kg)

- Hàm lượng phân N bón cho cây không cao, cao nhất là vụ đông-xuân với hàmlượng 6,24 kg, vụ mùa 4,16 kg, thấp nhất là vụ xuân-hè 4,04 kg Mức độ phân tán về

sự cung cấp hàm lượng N cho cây ở các hộ dân rất cao CV% từ 18,03% đến 30,79%

- Phân K2O chưa được người dân sử dụng nhiều, hàm lượng bón rất thấp, giaođộng từ 1,6 - 2,08 kg Người dân chưa nắm được tầm quan trọng của phân kali trongquá trình sinh trưởng và phát triển cây hành, do đó mức độ phân tán về hàm lượngphân kali giữa các hộ rất cao, CV % > 100

Nhận xét chung: Người dân sử dụng phân bón trong sản xuất hành hương chủyếu dựa vào: kinh nghiệm, điều kiện thời tiết, mùa vụ, chưa có quy trình kỹ thuậtcanh tác đồng bộ

3.1.2.1 Về phòng trừ cỏ dại

Qua điều tra cho thấy: Trong số 30 hộ được điều tra, 100% hộ dân tại xã Cát Hải

có sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ cỏ dại Thuốc trừ cỏ được phun khoảng 2lần/vụ, khi mới xuống củ và khi thuốc cỏ lần đầu hết tác dụng, có nhiều cỏ mọc trở

Trang 34

lại Trong đó, 26,7 % số hộ hoàn toàn phòng trừ cỏ dại bằng thuốc bảo vệ thực vật,73,3% số hộ vừa sử thuốc phòng trừ cỏ dại vừa làm cỏ thủ công Kết quả này chothấy nông dân còn lạm dụng thuốc trừ cỏ trong sản xuất, ít sử dụng phương pháp thủcông để phòng trừ cỏ dại.

3.1.2.2 Về phòng trừ sâu, bệnh hại hành hương

Cây hành thuộc loài có chất kháng sinh nên ít bị ảnh hưởng của sâu hại, mức độgây hại không cao, dễ trừ Tuy nhiên khi bị sâu gây hại sẽ ảnh hưởng đến năng suất

và chất lượng hành

Sâu xanh da láng xuất hiện khá phổ biến Sâu ăn lá làm giảm hiệu suất quanghợp của cây hành, ảnh hưởng đến năng suất Để phòng trừ, nông dân sử dụng thuốcSulfaron 250EC, Atabron 5EC, Regent 800WG,

Dòi vẽ bùa ăn phần mô mền của lá, tạo các đường ngoằn nghoèo, làm giảm diệntích quang hợp Loài này có mức độ gây hại cho cây hành cao nhất trong các loài sâugây hại, có khoảng 6,7 % hộ được điều tra có năng suất hành giảm 50% do loài nàygây ra Nông dân thường dùng Trigard 100SL hoặc hoạt chất Abamectin để phòngtrừ

Dòi đục lá hành do ruồi đẻ trứng vào lá, trứng nở thành dòi Dòi làm hành bịthối nhũn ở mõm lá, lá ngắn, hành sinh trưởng kém Nông dân thường dùng thuốcFastac, Sherpa, Trigard, để phòng trừ

Cây hành hương dễ có các loại bệnh hại chính như: thán thư, thối nhũn, sươngmai Đây là các bệnh gây nguy hiểm lớn cho cây hành, khó điều trị, ảnh hưởng lớnđến năng suất và chất lượng hành, có thể dẫn đến mất trắng

Bệnh thối nhũn có triệu chứng là cây bị thối mềm ở phần gần mặt đất, do các tếbào bị mềm và bị vỡ vụn ra Đây là bệnh có mức độ gây hại cao, khoảng 10% hộ dânđược điều tra cho biết có thể làm giảm khoảng 50% năng

Bệnh thán thư hành hại cả lá, thân giả hành và củ hành Vết bệnh thường cóhình bầu dục, kích thước nhỏ hơn (4-5 x 2-3 mm) ở giữa màu sáng trắng, xung quanh

có viền nâu, màu vàng nhạt, trên vết bệnh thường thấy nhiều chấm đen xếp theo vòng

Trang 35

đồng tâm Cây bị bệnh nặng, thân, lá khô, củ nhỏ và dễ bị thối củ khi gặp mưa Bệnh

sương mai hành: Vết bệnh dạng hình bất định, lúc đầu màu trắng xám sau to dần màu

xám tím, gặp tiết trời ẩm ướt thường hình thành một lớp nấm bông xốp, màu trắngxám trên mô bệnh Người dân sử dụng Gekko 20 SC kết hợp Pulsor 23F, Topsin,Metalaxyl, Aliette, để phòng trừ

Nông dân trồng hành hương còn hạn chế trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.Trong số 30 hộ đã điều tra, có 23,3% người dân có xem hướng dẫn sử dụng khi dùngthuốc, 76,7% người dân dựa vào sự hướng dẫn của đại lý bán thuốc bảo vệ thực vật,66,7% người dân phun thuốc theo kinh nghiệm

Các thuốc kích thích sinh trưởng thường dùng nhằm dưỡng rễ, dưỡng lá nhưComcat, Atonix, Stimula, Thuốc được sử dụng thường xuyên khoảng 7 đến 10ngày phun một lần Lần phun cuối cùng cách khi thu hoạch khoảng 12 đến 15 ngày

Bảng 3.3 Năng suất hành hương trung bình/vụ (tạ/500 m 2 ) năm 2016 tại

vụ mùa 21,75%, chứng tỏ năng suất mỗi hộ có sự sai khác nhau lớn, phụ thuộc vàotrình độ, kinh nghiệm canh tác của mỗi hộ Tùy theo giá cả ở mỗi thời điểm mà ngườidân có mức lãi ròng khác nhau dao động từ 4-8 triệu đồng/sào

Cây hành hương là một trong những cây trồng chủ lực của xã Cát Hải, huyệnPhù Cát, tỉnh Bình Định Hành được trồng hầu như quanh năm, với 3 vụ chính là

Trang 36

đông-xuân, xuân-hè, vụ mùa.

Ưu điểm: Người dân có kinh nghiệm trồng hành hương, tùy thời tiết mỗi vụ mà

có biện pháp canh tác phù hợp Lượng phân nitơ cung cấp cho cây trồng không quácao, đảm bảo được chất lượng sản phẩm Người dân chủ yếu sử dụng các loại phântổng hợp để cung cấp nitơ cho cây thay vì phân urê cũng giúp hạn chế sự tích lũynitrat lại cho cây Bón phân lân có tác dụng tăng cường chuyển hoá đạm khoángthành đạm, làm giảm sự tích luỹ NO3- trong rau Một số tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật đãđược ứng dụng và trong sản xuất hành hưởng xã Cát Hải giúp giảm công lao độngnhư: tưới nước tự động, sử dụng máy móc trong làm đất, góp phần tăng năng suất,thu nhập cho người dân

Hạn chế: Nông dân đầu tư phân bón chưa hợp lý Tổng khối lượng phân bónbón trong một vụ cao nhưng chủ yếu chỉ tập trung vào lượng phân P2O5 Một số hộdân cung cấp phân N cho cây > 8 kg/500m2, có khả năng gây ra dư lượng nitrat chocây trồng Nông dân chưa có thói quen sử dụng phân kali Các kết quả điều tra đềucho thấy lượng phân kali bón cho cây hành thường rất ít, thậm chí không bón Ngườidân chưa có nhiều hiểu biết về sâu bệnh hại và về thuốc bảo vệ thực vật, nông dân sửdụng thuốc chủ yếu theo kinh nghiệm Năng suất hành hương thấp

3.2 Kết quả phân tích đất trước và sau khi thí nghiệm

Năng suất và phẩm chất cây trồng nói chung và cây hành nói riêng không chỉphụ thuộc vào giống, biện pháp canh tác, điều kiện thời tiết mà còn phụ thuộc lớn vàotình hình lý hóa, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất trồng Nitơ dễ tiêu bao

gồ m nitơ ở dạng khoáng (NH4+, NO3-, NO2-) và một số N-hữu cơ dễ bị phân hủy màcây trồng có thể hút thu được Chúng tôi tiến hành trồng hành trên đất cát pha, loạiđất thích hợp cho sự sinh trưởng của hành hương và chiếm diện tích lớn tại địa bàn xãCát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Để tìm hiểu về đặc điểm nông học của đất

và khả năng sử dụng chất dinh dưỡng của hành hương chúng tôi tiến hành phân tíchmột số chỉ tiêu của đất trồng trước và sau thí nghiệm để đánh giá được sự tác độngcủa các mức nitơ khác nhau đến tính chất hóa học của đất

Trang 37

Theo Tiurin và Cononova [38] đánh giá các mức độ của đất dựa vào N dễ tiêucủa đất như sau: N dễ tiêu < 4 mg/100 gam là đất nghèo, N dễ tiêu từ 4 - 6 mg/100g

là đất trung bình, N dễ tiêu > 6 mg/100g là đất giàu Như vậy sau khi phân tích đượcđất trồng trước và sau thí nghiệm, chúng tôi được bảng giá trị:

Bảng 3.4 Kết quả phân tích đất khu vực thí nghiệm trước và sau

thí nghiệm

rri /V /V

N dễ tiêu (mg/100 gam)

Độ chua trao đổi (me/100 gam) Ph KCl

[Số liệu tại Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ]

Từ kết quả cho thấy: Đất thí nghiệm là đất nghèo nitơ, hàm lượng N dễ tiêutrước thí nghiệm 2,31 mg/100 gam Đất chua, pH = 5,1 Sau khi thí nghiệm, N dễtiêu, độ chua trao đổi có sự thay đổi N dễ tiêu tăng theo sự tăng hàm lượng phân bón

N nhưng đất vẫn nghèo nitơ Cụ thể: TN1 tăng 0,60 mg/100 gam so với trước thínghiệm, ĐC tăng 0,39 mg/100 gam, TN2 tăng 2,8 mg/100 gam, TN3 tăng 1,4 mg/100gam

Trước khi thí nghiệm, chúng tôi có tiến hành bón vôi nhằm cải tạo độ chua củađất, sau khi thí nghiệm, độ chua đất vẫn không có sự thay đổi, đất vẫn ở trạng thái hơichua Thông thường độ chua trao đổi của đất nhỏ hơn 1 me/100 gam Tuy nhiên, đấttrồng trước khi thí nghiệm có độ chua trao đổi = 2,5 me/100 gam chứng tỏ các cationkiềm hấp thụ trên keo đất đã bị rữa trôi nhiều [35] Sau khi thí nghiệm, độ chua traođổi đã trở về trạng thái nhỏ hơn 1 me/100 gam

Trang 38

3.3 Ảnh hưởng của các mức phân bón nitơ đến sự sinh trưởng và phát triển của hành hương

Sự sinh trưởng phát triển là do sự phân chia, tế bào tế bào ở các mô phân sinhđỉnh, mô phân sinh bên của thực vật hai lá mầm và mô phân sinh lóng của thực vậtmột lá mầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố bên trong và yếu tố bênngoài Phân bón là một yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng củathực vật nói chung, đặc biệt là phân đạm, loại phân cung cấp nitơ chủ yếu cho cây

hợp của cây hành hương ở giai đoạn trước đẻ nhánh, đang đẻ nhánh

và trước thu hoạch

Chiều dài lá biểu hiện sức sống, sự phân chia của các tế bào bên trong cơ thểthực vật Chiều dài lá tăng nhanh chứng tỏ lượng tế bào và kích thước tế bào tăngnhanh Ngoài ra phát triển chiều cao cây nhằm tạo ưu thế cho quá trình quang hợp, là

cơ sở cho việc hình thành năng suất sau này Cây sinh trưởng tốt sẽ có chiều cao thíchhợp, cân đối qua từng thời kỳ Chiều dài lá là một đặc tính di truyền ngoài ra, phụthuộc vào điều kiện ngoại cảnh và tác động của các biện pháp kỹ thuật, đặc biệt làphân bón Phân N có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hành, sựảnh hưởng đó được thể hiện qua bảng sau

Bảng 3.5: Chiều dài phần lá có khả năng quang hợp của cây hành qua

các thời điểm sinh trưởng

ngày) TN3 18,75 ± 2,57 88,15 13,70

Giai đoạn ĐC 30,89 ± 2,47 100,00 7,98

đang đẻ TN1 31,58 ± 3,90 102,23 12,36 1,56

Trang 39

(84 ngày) TN3 21,42 ± 1,65 96,92 7,71

[Nguồn: Số liệu phân tích tại Trường Đại học Quy Nhơn]

Kết quả bảng 3.5 cho thấy: Ở gia đoạn trước đẻ nhánh, chiều dài lá ở các côngthức có sự sai khác nhau, TN1 cao nhất và giảm dần đến ĐC ^TN2 TN3 Cụ thể,TN1 tăng 6,2% so với ĐC, TN2 giảm so với ĐC là

Ở giai đoạn đang đẻ nhánh, chiều dài lá có khả năng quang hợp tăng lên nhiều

so với giai đoạn trước đẻ nhánh và giữa các công thức có sự sai khác nhau Cao nhất

là TN1, thấp nhất là TN3 Sự sai khác giữa ĐC với TN2, TN3 và TN1 với TN2, TN3

có ý nghĩa thống kê

Chiều dài lá có khả năng quang hợp không tăng thêm sau giai đoạn đẻ nhánh vàphần chóp lá bị khô lại dần đến giai đoạn thu hoạch Sự khô chóp lá giữa các côngthức cũng có sự sai khác nhau Cụ thể:

- Ở TN1, chiều dài lá có khả năng quang hợp chỉ 19,69 cm, giảm 11,89 cm,giảm so với ĐC là 10,9% Mức độ phân tán của công thức TN1 (CV = 14,68%) caohơn so với các công thức còn lại

- ĐC, chiều dài lá có khả năng quang hợp giai đoạn chuẩn bị thu hoạch ở côngthức giảm 8,79 cm so với giai đoạn đang đẻ nhánh

- TN2, chiều dài lá có khả năng quang hợp giảm 6,90 cm so với giai đoạn đang

Trang 40

3.3.2 Ảnh hưởng của nitơ đến khả năng nở bụi của hành hương qua các giai đoạn sinh trưởng

Khả năng nở bụi của hành hương là một trong những chỉ tiêu sinh trưởng củacây, biểu hiện thông qua sự tăng lên về số lá, số lượng củ của một bụi hành được theodõi từ khi trồng đến khi thu hoạch Cây hành có khả năng nở bụi phù hợp sẽ cho củlớn và cho năng suất cao Sự thay đổi hàm lượng phân N ảnh hưởng đến số lượng lácủa củ và số lượng củ của một bụi được thể hiện như sau:

Ngày đăng: 16/08/2021, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w