Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT KV Chương Dương
Trang 1Lời mở đầu 1.Tính cấp thiết của luận văn
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chính cho các NHTM ởViệy Nam, bởi lẽ nghiệp vụ này vốn là nghiệp vụ truyền thống của các NHTM ViệtNam và chiếm tới 80-90% trong tổng số các giao dịch ngân hàng Đây cũng lànghiệp vụ chứa nhiều rủi ro nhất và đợc đặ ra nhiều quan tâm từ phía các NHTM
Trong công cuộc đổi mới, CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay đang đòi hỏi mộtnguồn vốn đầu t rất lớn để xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển các ngànhcông nghiệp nặng, đa Việt nam trở thành một nớc công nghiệp trong thé kỷ 21.Chính vì vậy, với vị trí đặc biệt của mình trong nền kinh tế, nguồn vốn của cácNHTM sẽ đóng góp rất lớn cho mục tiêu của đất nớc, đặc biệt là nguồn vốn trungdài hạn.Chỉ có nguồn vốn trung dài hạn với tính chất ổn định trong một thời gianmới có thể phù hợp với các dự án nh vậy
Trên quan điểm nh vậy, là một chi nhánh của NHCT Việt Nam, chi nhánhNHCT KV Chơng Dơng coi chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng về hiệuquả hoạt động kinh doanh Trong những năm vừa qua, chi nhánh đã đạt đợc nhữngkết quả đáng kể trong công tác tín dụng, góp phần cho vay hỗ trợ vốn trung dài hạncho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện và một số địa bàn khác tăng cờng cơ sởvật chất, cải tiến công nghệ, tạo sản phẩm có chất lợng cao đợc thị trờng chấp nhận.Tuy nhiên vốn cho vay trung dài hạn của chi nhánh chủ yếu vẫn là nguồn ngắn hạn
do không huy động đợc nguồn vốn trung dài hạn, Kết quả là, mặc dù chất lợng tíndụng trung dài hạn tại chi nhánh có phát huy chất lợng song quy mô còn nhỏ nênhiệu quả cha cao Thực tế đó là do ảnh hởng của nhiều nguyên nhân chủ quan vàkhách quan tác động tới chất lợng tín dụng trung dài hạn của chi nhánh
Trong khi đó tiềm năng để phát huy nghiệp vụ tín đối với những khoản vayvốn có thời hạn dài của chi nhánh ngày càng lớn khi mà phơng hớng mục tiêu pháttriển của NHCT VN, và của Đảng uỷ huyện Gia Lâm đang tập trung vào đẩy mạnhCNH, HĐH nền kinh tế trên địa bàn, hổ trợ các doanh nghiệp nâng cấp xây dựng cơ
sở vật chất, tăng cờng sản xuất Hơn nữa huyện Gia lâm còn là điểm giao lu khutam giác kinh tế lớn của miền Bắc: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, có nhiều tiềmnăng phát triển công thơng nghiệp Tín dụng trung dài hạn sẽ đem lại cho chi nhánhnguồn thu rất lớn bởi lãi suất cho vay thờng cao và ổn định trong thời gian tơng đốidài Vì vậy, nhiệm vụ cấp thiết đối với vấn đề này hiện nay là chi nhánh cần phảitìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn, tăng
Trang 2thêm nguồn thu nhập, góp phần thúc đẩy nền kinh tế trên địa bàn, và nền kinh tế nóichung.
Trong thời gian tực tập ở chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng, đợc sự giúp đỡtận tình của giáo viên hớng dẫn PTS Nguyễn Thanh Đảo - nguyên giám đốc chinhánh và các cán bộ phòng kinh doanh, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải phápnâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng”làm luận văn
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và phân tích tình hình thực tế hoạt động tại của chi nhánhNHCT KV để đa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn
đối với chi nhánh.Trong đó tập trung vào công tác thẩm định cho vay trung dài hạn
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Chất lợng tín dụng là một vấn đề rất rộng, luận văn chỉ tập trung nghiên cứukhảo sát, phân tích một số vấn đề về chất lợng tín dụng trung dài hạn của chi nhánhNHCT KV Chơng Dơng từ năm 1998 đến nay để làm cơ sở đa ra các giải pháp vàkiến nghị
Ba là: Đa ra những giải pháp và kiến nghị về nâng cao chất lợng tín dụngtrung dài hạn tại chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng
6 Kết cấu luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Những nội dung cơ bản về tín dụng trung dài hạn của NHTM
Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh NHCT
KV Chơng Dơng
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánhNHCT KV Chơng Dơng
Trang 3Chơng I
Những nội dung cơ bản về tín dụng trung dài hạn
1.Tín dụng ngân hàng - nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
1.1.Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại:
NHTM là ngân hàng thực hiện nhiều loại nghiệp vụ ngân hàng hơn hết trong
số các ngân hàng trung gian và chiếm vị trí quan trọng nhất cả về quy mô tài sản và
về thành phần nghiệp vụ NHTM làm chức năng nh chiếc cầu nối giữa ngời có vốn
và ngời cần vốn Công nghệ tài chính đã đợc sử dụng triệt để nhằm thu hút cácnguồn vốn dự trữ với thời hạn và quy mô rất khác nhau phục vụ cho sản xuất và đờisống
ở Việt Nam, NHTM đợc hiểu nh là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch
vụ thanh toán Khái niệm này đã chỉ ra những hoạt động cơ bản nhất của cácNHTM Việt Nam nói riêng và nền kinh tế các nớc nói chung.Những hoạt động đólà:
1.1.1 Huy động vốn:
Vốn đợc coi là yếu tố hàng đầu cho hoạt động kinh doanh của các NHTM
Để tạo nguồn vốn, ngân hàng phải huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội bằngcách cung ứng những điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền của khách hàng và đa ranhững phơng thức dễ dàng để thực hiện các mục đích có tính chất xã hội Ngời gửitiền sẽ nhận đợc một khoản tiền thởng dới danh nghĩa lãi suất trên tổng số tiền gửi
ở các ngân hàng, với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản cao, hoặc có thể chỉmột trong số các yếu tố lợi ích và tiện ích mà các ngân hàng cung cấp
Ngoài nguồn tiền gửi của khách hàng, NHTM còn thu hút vốn qua việc pháthành kỳ phiếu, trái phiếu Đó là giấy nợ mà ngời mua nó sẽ đợc hởng một số tiềnlãi nhất định trong một thời gian nhất định theo mức lãi suất và thời hạn ghi trênnhững giấy nợ đó, kỳ hạn của kỳ phiếu có thể là 3 tháng; 6 tháng hoặc cũng có thể
là 1 hoặc 2 năm
Trang 4Ngoài ra ngân hàng còn có thể nhận vốn điều hoà từ cấp trên, hoặc vay cácNHTM và các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên ngân hàng, vay nớc ngoài vàcác tổ chức tín dụng quốc tế.
Biện pháp huy động cuối cùng của NHTM là vay NHNN qua cửa ngõ táichiết khấu Tuy nhiên NHTM chỉ dễ dàng huy động nguồn vốn này khi NHNN nớilỏng chính sách tiền tệ để kích thích đầu t trong nền kinh tế
1.1.2.Cho vay và đầu t:
Trên cơ sở nguồn vốn đợc hình thành, NHTM sử dụng cho các hoạt độngcho vay và đầu t Đây là nghiệp vụ tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng, nhngkhả năng gặp rủi ro rất lớn Nghiệp vụ này đòi hỏi NHTM phải rất thận trọng khi đ-
a ra quyết định cho vay, phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong suất quá trình chovay, quá trình sử dụng vốn vay của ngân hàng.Tuỳ theo cách tiếp cận mà ngời taphân chia hoạt động cho vay theo những hình thức khác nhau: Thông thờng ở ViệtNam đợc phân chia theo:
+ Căn cứ vào thời hạn: cho vay ngắn hạn (dới 1 năm); cho vay trung hạn(trên 1 năm và dới 5 năm); cho vay dài hạn (trên 5 năm)
+ Căn cứ vào thành phần kinh tế: cho vay đối với khu vực kinh tế quốcdoanh; Cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
+ Căn cứ vào đồng tiền vay: cho vay bằng Việt Nam đồng; cho vay bằngngoại tệ (USD, FRF, IPY )
Nghiệp vụ đầu t chủ yếu là hoạt động mua chứng khoán,liên doanh,liên kết,mua bất động sản ở Việt Nam, các nghiệp vụ này còn rất hạn chế Mặc dù sàngiao dịch chứng khoán tại Việt Nam đã ra đời và hoạt động trong thời gian quasong số chứng khoán niêm yết còn quá ít không đáp ứng đợc cung cầu chứngkhoán trên thị trờng
1.1.3.Nghiệp vụ trung gian:
Bên cạnh việc huy động vốn cho vay và đầu t, các Ngân hàng thơng mại cònthực hiện nghiệp vụ trung gian Nghiệp vụ này ngày càng phát triển trong nền kinh
tế thị trờng và thờng bao gồm những hoạt động nh:
Trang 5+ Dịch vụ thanh toán: ngân hàng sẽ nhận thu hộ hoặc chi hộ theo uỷ nhiệmcủa khách hàng với các chứng từ kèm theo bằng cách ghi nợ hoặc ghi có vào tàikhoản của khách hàng Hoạt động này chủ yếu là thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Dịch vụ môi giới và uỷ thác: việc mua bán hộ chứng khoán cho kháchhàng và làm đại lý phát hành hộ chứng khoán cho các công ty
+ Thực hiện việc chuyển tiền tạo điều kiện để tài trợ cho các hoạt động ngoạithơng và du lịch, góp phần vào quá trình tự do ngoại thơng giữa các nớc với nhau.Hoạt động này thực hiện nhờ các chứng từ nh séc, phiếu chuyển tiền phát hành thtín dụng cũng thuộc loại này.Hiện nay, hoạt động này đang ngày càng đợc sử dụngrộng rãi
+ Bảo quản an toàn tài sản, chứng từ có giá cho khách hàng với hệ thốnghầm kho kiên cố, sử dụng két sắt an toàn và đảm bảo bí mật cho khách hàng
Ngoài ra Ngân hàng thơng mại còn tham gia t vấn cho các khách hàng trongcác hoạt động kinh doanh
+ Mua bán kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quí, tạo nguồn ngoại tệ chothanh toán quốc tế
***
Trên đây là các hoạt động cơ bản của NHTM Các hoạt động này có quan hệ
bổ sung lẫn nhau trong đó nghiệp vụ huy động vốn là cơ sở để thực hiện nghiệp vụcho vay và đầu t, ngợc lại nghiệp vụ vay và đầu t làm tăng khả năng sinh lời củaNHTM Trên cơ sở nghiệp vụ cho NHTM có thể thực hiện đợc các nghiệp vụ trunggian, nghiệp vụ cho vay và đầu t thực hiện tốt các nghiệp vụ này sẽ tạo điều kiệntăng nguồn vốn cũng nh mở rộng việc sử dụng vốn
1.2 Tín dụng ngân hàng - Mục đích kinh doanh chính của Ngân hàng thơng mại :
Tín dụng đợc hiểu một cách đơn giản nhất là quan hệ vay mợn dựa trênnguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa ngời cho vay và ngời đi vay.Cơ sở để thiếtlập nên quan hệ tín dụng là sự tin tởng của ngời vay vào ngời đi vay sẽ sử dụng vốnvay có hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi, thêm vào đó là tâm lý sẵn
Trang 6sàng thanh toán khoản nợ đó của ngời vay khi đến hạn Nếu không có cơ sở lòngtin thì không thể xây dựng quan hệ tín dụng.
Trong khi đó, với sự phát triển kinh tế hiện nay các thành phần kinh tế ngàycàng đa dạng và phức tạp hơn Các chủ thể kinh tế khó có thể biết đợc nhu cầu vàkhả năng của nhau, do đó cũng khó đủ độ tin tởng để thực hiện việc chuyển vốncho nhau Trên cơ sở nguồn vốn huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của chủ thể, cánhân trong xã hội, NHTM sẽ thực hiện cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế đangthiếu vốn nhằm hớng tới mục đích kinh doanh - mục đích cuối cùng của mình
Tuy nhiên nói đến tín dụng ngân hàng là phải nói đến các nghiệp vụ huy
động vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn, bởi lẽ tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụnggữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế, trong đó ngân hàng
đóng vai trò là ngời đi vay đồng thời là ngời cho vay Hai nghiệp vụ vày không thểtách rời, và giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại Vốn huy động sẽ là cơ sở
để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tíndụng có hiệu quả lại kích thích ngân hàng mở rộng nguồn huy động
Thờng thì chi phí cho việc trả lãi huy động và thu nhập từ lãi suất cho vayluôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí và thu nhập của Ngân hàng thơng mại, ởViệt Nam thờng từ 80% -90% trên tổng thu nhập, lợi nhuận mà Ngân hàng thơngmại thu đợc cũng chủ yếu là thu nhập từ lãi cho vay hình thành nên
2.Tín dụng trung dài hạn ngân hàng-Những vấn đề cơ bản vềtín dụng trung dài hạn của các NHTM
2.1.Khái niệm tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thơng mại trong nến kinh tế:
Tín dụng trung dài hạn là quan hệ tín dụng của ngân hàng đối với kháchhàng của mình thông thờng có thời hạn một năm trở nên, nó có thể kéo dài 3 năm,
5 năm,7 năm hoặc lâu hơn nữa tuỳ từng dự án
Hầu hết các nớc trên Thế giới quy định tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1
đến 7 năm và tín dụng dài hạn có thời hạn trên 7 năm.Tuy nhiên ở Việt Nam quy
định cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn 1 đến 5 năm còn tín dụng dàihạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Bên cạnh đó khi căn cứ vào thời hạn tín
Trang 7dụng để phân loại tín dụng ngân hàng, vì mục đích vay vốn tín dụng trung dài hạn
là gần nh nhau nên có thể ghép vào làm một loại
2.2 Vai trò tín dụng trung dài hạn:
2.2.1 Đối với doanh nghiệp :
Cung cấp cho các doanh nghiệp để đáp ứng các nhu cầu về sửa chữa thay thếkhôi phục tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật công nghệ, xây dựng mới các công trìnhvới quy mô khác nhau Việc tăng cờng cơ sở vật chất cả về số lợng và chất lợng sẽtác động làm mở rộng xản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh tăng lên, sản phẩmhàng hoá không những tăng về số lợng và còn đợc nâng cao về chất lợng, đa dạng
về chủng loại, mẫu mã, kích thích nhu cầu tiêu dùng xã hội và xa hơn có thể xuấtkhẩu ra nớc ngoài.Điều này có nghĩa là tín dụng trung dài hạn phải thực sự xuấtphát từ lợi ích đem lại cho doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh
- Với việc vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp có thể chủ động trong việc
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, và đợc trả nợ trớc kỳ hạn khi thấy có điều kiện
- Với việc vay vốn trung dài hạn doanh nghiệp không phải lo đối phó vớinhững vấn đề kiểm soát của cổ đông, trả lãi trái phiếu khi phát hành trái phiếu dàihạn
- Cung cấp vốn cho doanh nghiệp khi mà họ đang có tiềm năng sản xuất
nh-ng lại thiếu vốn
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động đầu t trung dài hạn là rất cầnthiết đối với các doanh nghiệp, bởi lẽ đa số các doanh nghiệp Việt Nam có quy môvừa và nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật đã cũ kỹ, lạc hậu Do dó nhu cầu cải tiến, đổimới công nghệ là rất lớn để có thể theo kịp với tiến trình CNH, HĐH ở Việt Namtrong thời gian tới
2.2.2.Đối với nền kinh tế:
- Góp phần phát triển kinh tế đa thành phần:
Là cơ sở để các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp mới
có điều kiện xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao năng suất cũng nh chất lợng sảnphẩm tạo thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.Bên cạnh đócác doanh nghiệp lớn cũng thích vay vốn trung dài hạn vì nó có độ ổn định và lâu
Trang 8dài, thích hợp với hoạt động tài trợ cho các dự án có quy mô lớn, chiếm lĩnh thị ờng giảm chi phí so với việc phát hành cổ phần, trái phiếu.
tr Tạo thị trờng vốn ngắn hạn:
Tín dụng trung dài hạn là hoạt động đầu t chiều sâu vào cơ sở vật chất củadoanh nghiệp do đó làm kích thích sản xuất phát triển Khi sản xuất phát triển, tấtyếu nhu cầu vốn lu động sẽ tăng, điều này dẫn đến sự hình thành thị trờng sử dụngvốn ngắn hạn, tốc độ sử dụng vốn ngắn hạn trên thị trờng tơng ứng với tốc độ pháttriển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH, HĐH:
Mục tiêu chính của CNH, HĐH ở nớc ta là nâng cấp cải tạo và xây dựng mới
có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế, mở rộng quy mô và nâng cao chất lợng sảnxuất của một số cơ sở công nghiệp nặng trong các ngành trọng yếu Vấn đề này đòihỏi phải có điều kiện về vốn dài hạn, công nghệ và tín dụng trung dài hạn sẽ gópphần hỗ trợ nền kinh tế thực hiện mục tiêu đó
- Tạo nguồn thu cho ngân sách:
Tạo đà cho sản xuất phát triển, sản phẩm tăng về số lợng cũng nh chất lợng
đợc tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu, do đó sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách từthuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế sử dụng tài nguyên Bên cạnh đó nhà nớccòn có khoản thu từ thuế thu nhập khi mà doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cólãi Ngoài ra, trong trờng hợp sản phẩm sản xuất ra đợc xuất khẩu sang các nớcchúng ta sẽ thu đợc một lợng ngoại tệ để đảm bảo chi trả cho nhu cầu nhập khẩunhững mặt hàng cần thiết
- Tạo uy tín cho nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới:
Việc đầu t trung dài hạn không những chỉ góp phần cải tạo, xây dựng vànâng cấp cơ sở vật chất cho nền kinh tế mà với tác dụng kích thích xuất khẩu hànghoá có chất lợng cao ra thị trờng quấc tế tín dụng trung dài hạn còn góp phần nângcao uy tín của Việt Nam trên thơng trờng Điều này sẽ tạo điều kiện cho nền kinh
tế Việt Nam hoà nhập với khu vực kinh tế phát triển đồng thời thu hút sự chú ý củacác nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
2.2.3.Đối với ngân hàng
Trang 9Tín dụng trung dài hạn thờng đem lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với cáckhoản tín dụng ngắn hạn vì nó có thời hạn dài ổn định và lãi suất cao Ngoài lãi thu
từ vốn cho vay trung dài hạn, ngân hàng còn có thể tăng thu nhập từ các khoản phí
nh phí bảo lãnh nhập thiết bị trả chậm, phí bảo lãnh dự thầu, các khoản phí khác
- Tín dụng trung dài hạn thờng đi liền với các dự án có quy mô lớn của cácdoanh nghiệp lớn và có uy tín trên thị trờng, do đó khả năng thu hồi vốn cao vàngân hàng không phải tốn nhiều thời gian để tìm kiếm thị trờng về doanh nghiệp
-Tín dụng trung dài hạn tạo ra thị trờng sử dụng vốn ngắn, do đó cũng là cơ
sở để mở rộng tín dụng ngân hàng
Nh vậy, tín dụng trung dài hạn không chỉ đem lại lợi ích cho ngân hàng mà còn có vai trò quan trọng đối với sự tăng trởng nền kinh tế nói chung và sự lớn mạnh của các tổ chức kinh tế trong nớc nói riêng, góp phần nhanh chóng chuyển
đổi nền kinh tế Việt Nam theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao uy tínquốc gia trên thơng trờng quốc tế
2.3 Phân loại tín dụng trung dài hạn của NHTM
- Cho vay thông thờng: cho khách hàng vay vốn có thời hạn 1 năm trở lên.Khách hàng có thể hoàn trả một lần, hoàn trả theo niên kim, hoặc có thể lựa chọncác phơng thức hoàn trả khác mà ngân hàng cung cấp
- Bảo lãnh: Thực chất bảo lãnh không phải là loại hình tín dụng, đây là hìnhthức mà ngân hàng cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trờng hợp khách hàngkhông có khả năng trả nợ Bảo lãnh chỉ trở thành khoản tín dụng khi mà ngân hàng
đã trả thay cho khách hàng Bảo lãnh thông thờng đợc thực hiện trong các trờnghợp nh: Bảo lãnh cho khách hàng vay ngân hàng khác, vay ngân hàng nớc ngoài;Bảo lãnh mua chịu hàng hoá; bảo lãnh trả chậm; Bảo lãnh về đóng thuế cho nhà n-ớc; Bảo lãnh về các hoạt động đấu thầu
- Tín dụng liên hợp ( Đồng tài trợ): Trong hoạt động thực tiễn của ngân hàng
có nhiều trờng hợp mà một ngân hàng không có thể đảm đơng đợc mức vốn (hoặcmức rủi ro) cho khách hàng, do đó nhiều ngân hàng thờng liên kết với nhau đểcùng tài trợ
Trang 10- Lizing(tín dụng thuê mua) Đây là một kiểu cho thuê tài sản để sử dụngchuyên môn theo hợp đồng, khi hết hạn hợp đồng khách hàng có thể mua lại tài sảnnày theo giá đã định trớc.
- Tín dụng Roll-over: Đây là hình thức tín dụng cơ bản của thị trờng t bản.Loại tín dụng này phục vụ tài chính cho các công trình đầu t, các hoạt động xuấtkhẩu lớn Hạn mức tín dụng và chu kỳ thay đổi lãi xuất do sự thoả thuận giữakhách hàng và ngân hàng Ngoài ra khách hàng có thể thoả thuận với ngân hàng vềviệc sử dụng vốn vay bằng nhiều loại ngoại tệ theo hớng có lợi về tỷ giá nằm trongkhả năng hiện có của ngân hàng
- Chứng chỉ tiền gửi (CD): Đây là những trái khoán do các ngân hàng pháthành với khối lợng tối thiểu từ 1 triệu USD và có lãi suất điều chỉnh ngắn hạn Phầnlớn các trái khoán này đợc phát hành tại thị trờng London
- Euro – Note – Facilities: Đây là những kỳ phiếu do các tổ hợp kinh tếlớn hoặc các chính phủ phát hành trên thị trờng tiền tệ châu âu nhằm huy động vốntrung dài hạn
2.4 Nguồn cho vay trung dài hạn của NHTM
ở Việt Nam nguồn vốn cho vay trung dài hạn của các NHTM bao gồm:
2.5 Điều kiện cho vay trung dài hạn của NHTM ở Việt Nam
Trang 11- Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hàng vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Đối với các dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng hợp lý hoá sản xuất: kháchhàng phải có vốn tự có hoặc vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 10% tổng mức vốn đầu tsau khi loại trừ phần vốn lu động dự kiến ban đầu cho sản xuất của dự án
+ Đối với các dự án đầu t xây dựng mới: khách hàng phải có vốn tự cóhoặc vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu t sau khi loại trừ phầnvốn lu động dự kiến ban đầu cho sản xuất của dự án
+ Đối với dự án phục vụ đời sống: khách hàng phải có vốn tự có hoặc vốnchủ sở hữu tham gia vào dự án tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu t sau khi loạitrừ phần vốn lu động dự kiến ban đầu cho sản xuất của dự án
- Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không bị lỗ.Nếu bị lỗ thì phải có phơng ánkhả thi khắc phục, hoặc đợc cơ quan thẩm quyền xác nhận bù lỗ
- Có tình hình tài chính lành mạnh, không có nợ khó đòi tại các TCTD, đảmbảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả
Có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phơng án trả nợ khảthi
- Thực hiện về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ , hớng dẫn củathống đốc NHNN Việt nam và ban chỉ đạo của ngân hàng cấp trên
2.6 Trình tự cho vay trung dài hạn của NHTM
B
ớc 1: Xét duyệt kế hoạch khi cho vay trung dài hạn và ký hợp đồng Để đợc vay thì kế hoạch phải nộp đơn xin vay gửi tới ngân hàng cùng với cáctài iệu khác theo quy định nh:
+ Tài liệu liên quan đến thuyết minh vay vốn của doanh nghiệp: Kế hoạchvay vốn; Bảng dự toán kết quả kinh tế; Luận chứng kinh tế kỹ thuật; Bảng thiết kế
Trang 12công trình; Hợp đồng mua bán, tiêu thụ sản phẩm( nếu có); Quyết định đầu t; Vănbản chấp thuận của bộ hoặc sở công nghệ môi trờng
+ Tài liệu liên quan đến thuyết minh tài chính của doanh nghiệp: Bảng tổngkết tài sản ; Bảng cân đối thu chi; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bấo cáotàI chính đến ngày gần nhất
+ Tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng: Bảng kê tài sản dự kiến làm đảmbảo; Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản làm đảm bảo
+ Với khách hàng lần đầu vay vốn ngân hàng phải gửi cho ngân hàng tài liệu
để đánh giá t cách pháp lý của khách hàng nh: Quyết định thành lập doanh nghiệp;Giấy phép hoặc giấy đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận vốn đầu t ban đầu;Giấy quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trởng
+ khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phải có: Giấy phép kinh doanhxuất nhập khẩu; Đơn xin mở L/C hoặc thông báo mở L/C; Hợp đồng vận tải bảohiểm
Sau khi nhận hồ sơ, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định Trên cơ sở kết quảthẩm định ngân hàng và khách hàng sẽ thoả thuận về mức cho vay.Sau đó ngânhàng sẽ xem xét và phê chuẩn mức cho vay đồng thời hai bên cùng ký hợp đồng tíndụng
B
ớc 2 Tiến hành cho vay
a.Đối với công trình thầu khoán.
Ngân hàng sẽ cho vay trên cơ sở khối lợng công trình đã thực hiện, kế hoạchphải gửi cho ngân hàng những tài liệu mỗi khi có nhu cầu vay vốn để thực hiện tiếpnh: Đơn xin vay; Biên bản nghiệm thu, bàn giao giữa bên A và B về công trình; Hoá đơn mua bán vật t hàng hoá, chứng từ thanh toán
b Đối với dự án tự làm:
Ngân hàng sẽ cho vay mang tính chất ứng trớc để khách hàng thực hiện dự
án Hồ sơ gồm: Đơn xin vay; Chứng từ hoá đơn mua bán vật t, thiết bị; Phiếu báo giá
Ngân hàng sẽ xem xét và giải quyết cho vay theo những nhu cầu hợp lý trong phạm vi mức cho vay đã phê duyệt Ngân hàng phát tiền vay theo tiến độ
Trang 13thực hiện dự án.
B
ớc 3 :Thu nợ
a Tính toán thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay =Thời hạn thi công +Thời hạn trả nợ Trong đó:
Thời hạn trả nợ= Số vốn cho vay
2.7 Lãi suất và thu lãi trong cho vay trung dài hạn:
Lãi suất cho vay trung dài hạn phụ thuộc vào lãi suất chung của nền kinh tế,thờng thì lãi suất cho vay trung dài hạn phải đảm bảo bằng lãi suất huy động cộngphí ngân hàng cộng lợi nhuận thu đợc từ chênh lệch lãi suất, và thờng do cácNHTW quy định bởi loại cho vay này có độ rủi ro cao Do đó, mức lãi suất huy
động cho vay trung dài hạn thờng cao hơn lãi suất huy động cho vay ngắn hạn.Hiện nay xu hớng của các NHTW là cho vay lớn đối với doanh nghiệp lớnvới lãi suất thấp hơn cho vay nhỏ đối với các doanh nghiệp nhỏ, vì chi phí điều hànhthấp Ngân hàng có thể thu lãi một lần với nợ gốc ở mỗi kỳ hạn nợ hoặc nhập lãivào nợ gốc ở mỗi kỳ hạn và thu một lần nếu thời hạn cho vay ngắn
2.5 Điều kiện vay vốn trung dài hạn:
Theo quy định ở Việt Nam bao gồm những điều kiện chính sau:
Trang 14Một là : Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
Hai là: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
+ Phải có vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh, dịch vụ và đời sống Mức tham gia đợc quy định cho từng loại dự án
+Trờng hợp mức vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có của khách hàng thamgia vào phơng án, dự án vay vốn thấp hơn mức quy định, chi nhánh ngân hàng phụthuộc có thể lập tờ trình gửi tổng giám đốc ngân hàng cấp trên xem xét và quyết
Ba là: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Bốn là: Có dự án đầu t: phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có
hiệu quả có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi dìm theo phơng án trả
nợ khả thi
chính phủ, hớng dẫn của thống đốc ngân hàng nhà nớc Việt Nam và văn bản chỉ
đạo của ngân hàng công thơng Việt Nam
Các điều kiện khác
3.Đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn:
3.1 Quan niệm về chất lợng tín dụng của ngân hàng:
Chất lợng tín dụng nói chung đợc hiểu là sự hiệu quả hay không hiệu quảtrong việc sử dụng khoản vốn cho vay của ngân hàng và gắn liền với việc sử dụng
Trang 15khoản vốn đi vay của khách hàng Do đó, một khoản tín dụng có chất lợng tốt phải
đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp và cho ngân hàng, cụ thể là nó phải đợc
sử dụng đúng mục đích và tạo ra cho khách hàng một khoản lợi nhuận tối u sau khi
đã trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng cùng với những khoản chi phí khác đúng thờihạn Nếu chỉ đem lại lợi ích cho một bên, khoản tín dụng đó không thể coi là cóchất lợng tốt bởi vì tín dụng ngân hàng luôn thực sự gắn liền với hiệu quả đầu t,hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng
Một khoản tín dụng trung dài hạn có chất lợng cao khi nó giúp doanhnghiệp, cải tiến, đổi mới cơ sở vật chất, hiện đại hoá công nghệ, mở rộng quy môsản xuất, nâng cao chất lợng và đa dạng hoá sản phẩm tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trờng Hơn thế, khoản tín dụng này phải làm tăng doanh thu và lợi nhuậncho doanh nghiệp
Tuy nhiên do hoạt động đặc thù của các ngân hàng, nên chất lợng khoản tíndụng không chỉ phụ thuộc vào sự nỗ lực thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ củangân hàng và khách hàng, mà còn chịu ảnh hởng do tác động nhiều yếu tố kháchquan, trong đó có tác động của môi trờng kinh tế, chính trị, pháp luật.Những nhân
tố chủ quan và khách quan ảnh hởng tới chất lợng tín dụng trung dài hạn sẽ đợc đềcập trong phần tới
3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng trung dài hạn:
Quan hệ tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mợn giữa ngân hàng và kháchhàng.Vì vậy, khi đề cập đến chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụngtrung dài hạn nói riêng phải có sự đánh giá từ hai phía: Ngân hàng và khách hàngthông qua các chỉ tiêu kinh tế, xã hội Dới góc độ ngân hàng, chất lợng tín dụngtrung dài hạn đợc đánh giá qua những chỉ tiêu sau:
a.Chỉ tiêu về huy động vốn:
Huy động vốn chính là cơ sở đầu tiên đảm bảo chất lợng tín dụng, lãi suấthuy động càng thấp ngân hàng càng chủ động cho vay, giảm đợc chi phí và tăngquy mô đầu t Nếu xét trong môi trờng tín dụng lành mạnh thì có nghĩa là sự tăngtrởng về quy mô đầu t sẽ dẫn đến sự gia tăng lợi nhuận là điều tất yếu Nhng ngợclại, với giá vốn đầu vào cao, ngân hàng sẽ khó có thể mở rộng hoạt động cho vay,
Trang 16lợi nhuận từ các khoản tín dụng sẽ giảm và do đó chất lợng tín dụng là không tốtxét về quy mô và tính toàn diện.
Khả năng huy động vốn trung dài hạn đợc thể hiện qua chỉ tiêu:
Vốn trung dài hạn x100%
Tổng vốn huy động
- Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu vốn ngân hàng, đồng thời nói nên khả năngcung ứng vốn trung dài hạn cho đầu t, phát triển Ngân hàng không thể mở rộng đ-
ợc việc cho vay và đầu t trung dài hạn nếu tỷ lệ này quá thấp
Vốn trung dài hạn năm nay x 100%
c.Chỉ tiêu về thu nợ trung dài hạn(chỉ tiêu quay vòng vốn)
Thu nợ trung dài hạn x 100%
Tổng d nợ trung dài hạn
Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ nó hoạt động càng có hiệu quả.Vòng quay vốn càng nhiều Những khoản vay không thực hiện đợc theo đúng kế hoạch trả nợ thì đợc coi là những khoản có vấn đề, lúc này ngân hàng cần phải xem xét phơng án kinh doanh trong giai đoạn tới, khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp Qua đó, ngân hàng sẽ quyết định cho vay tiếp hoặc cắt đứt hợp
đồng tín dụng hoặc gia hạn lịch trả nợ
d.Chỉ tiêu về nợ quá hạn-nợ khó đòi trung dài hạn.
Trang 17đợc ngân hàng thu nợ theo nhiều kỳ hạn Có những dự án gặp khó khăn, ngân hàng nhận định khó có thể thu hồi vốn song việc chuyển nợ quá hạn vẫn chỉ đợc thực hiện theo từng kỳ hạn Đó chính là đặc điểm riêng của tín dụng trung dài hạn.
* Ngoài ra còn có thể sử dụng chỉ tiêu tính nợ quá hạn theo tuổi Khi tuổi nợcàng cao thì khả năng rủi ro càng lớn
nh ngân hàng đã đầu t vô ích thậm chí còn có thể bị mất cả vốn Tuy nhiên,
nguyên nhân gây ra nợ khó đòi lại phát sinh cả từ những nguyên nhân khách quan,chính vì vậy nó cha phản ánh chính xác chất lợng thực sự của khoản tín dụng
e Chỉ tiêu lợi nhuận-lãi treo
- chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ tín dụng trung dài hạnTổng lợi nhuận của ngân hàng
Tỷ lệ này càng lớn cho thấy chất lợng tín dung trung dài hạn là rất tốt Tuynhiên khác với tín dụng ngắn hạn việc xác định một cách chính xác lợi nhuận dohoạt động tín dụng trung dài hạn đem lại là rất khó vì nó liên quan đến cả chi phívốn, chi phí hoạt động cho vay, và nhiều chi phí khác trong một thời gian dài
- Chỉ tiêu về lãi treo
Lãi treo trung dài hạn x 100%
Trang 18Lãi treo toàn chi nhánh
Đây là chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng lãi treo trung dài hạn trên tổng lãi treocủa ngân hàng Lãi treo là Phản ánh mặt trái của chất lợng tín dụng trung dài hạn
Đây là khoản lãi đáng kẽ ra nó là khoản thu của ngân hàng, nhng thực tế thì doanhnghiệp đã không trả Thờng thì việc không trả khoản lãi này đi đôi với việc khônghoàn trả nợ gốc do đó lãi treo tăng cũng có nghĩa là các khoản nợ quá hạn, nợ khó
đòi tăng theo và lợi nhuận sẽ giảm xuống
**
Mục đích lợi nhuận có thể hiểu là mục tiêu hàng đầu và là mục tiêu cuốicùng của các ngân hàng thơng mại, tuy nhiên nhiều khi ngân hàng phải đặt mụctiêu kinh tế xã hội hoặc mục tiêu chiến lợc phát triển cho các ngành kinh tế mũinhọn, những ngành kinh tế còn non trẻ lên trên mục tiêu lợi nhuận, đó là lúc ngânhàng phải thực thi các dự án trung dài hạn mang tính chất quốc gia theo kế hoạchcủa nhà nớc.Vì vậy, khi đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn, chúng ta cầnphải xem xét tổng hợp các chỉ tiêu trên, đặc biệt quan tâm tới các chỉ tiêu về nợ quáhạn, chỉ tiêu về lãi treo đồng thời quan tâm đến những hiệu quả khác nh khả năngtạo việc làm, bảo vệ môi trờng sinh thái
3.3 Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung dài hạn:
3.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng:
a.Tình hình vốn:
Nguồn vốn luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng, đặc biệt là nguồn vốn huy động trung dài hạn Một ngânhàng có cấu trúc vốn tơng đối lớn có thể cho vay với kỳ hạn dài hơn và nhiều rủi rotín dụng hơn, nhng bù lại lợi nhuận thu về có thể cao hơn và thờng thì các ngânhàng không sử dụng vốn trung dài hạn của mình để cấp tín dụng ngắn hạn
Hơn nữa đối với tín dụng trung dài hạn, với nguồn đáp ứng tơng đối ổn định,lãi suất hợp lý sẽ một mặt đảm bảo bù đắp những chi phí và những biến động củathị trờng, một mặt để nâng cao cạnh tranh đợc với các NHTM khác Điều này phụthuộc vào tính ổn định của các khoản tiền gửi đợc sử dụng cho vay trung dài hạn
Trang 19ở Việt Nam, tính ổn định của các khoản tiền gửi ngắn hạn có ảnh hởng lớntới chất lợng tín dụng trung dài hạn bởi lẽ các ngân hàng thơng mại cho vay trungdài hạn chủ yếu từ nguồn ngắn hạn theo một tỷ lệ nhất định do NHNN Việt Namquy định, trong khi huy động vốn trung dài hạn còn rất hạn chế
b Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng thực chất là chính sách cho vay đối với khách hàng màngân hàng xây dựng trên văn bản để nhằm phục vụ một số mục đích nhất định:hình thành và thiết lập mức độ đồng nhất trong hoạt động cho vay Điều quan trọng
là nó đem lại cho nhân viên tín dụng sự hớng dẫn cần thiết để trả lời những câu hỏiliên quan đến quy mô của khoản mục cho vay, các kỳ hạn thích hợp, các hình thứccho vay đợc thực hiện và đặc biệt liên quan đến việc cho vay an toàn, lành mạnh và
có lợi cho ngân hàng
Trớc đây, việc quyết định thu hẹp hay mở rộng chính sách tín dụng có tác
động rất lớn tới chất lợng tín dụng Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,vấn đề đặt ra không phải là cho vay càng nhiều càng tốt mà điều ngân hàng quantâm trên hết là lợi ích từ các món vay đem lại
Chính sách tín dụng đợc xây dựng trên cơ sở khoa học đúng đắn sẽ đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Chính sách tín dụng phải phù hợp với đ-ờng lối chính sách của Nhà nớc, tuân thủ pháp luật, đảm bảo kết hợp hài hoà quyềnlợị của ngời gửi tiền, ngời đi vay và của chính bản thân ngân hàng, đồng thời phải
đảm bảo tính công bằng
Ngời xây dựng chính sách tín dụng, đặc biệt là chính sách tín dụng trung dàihạn cần có tầm nhìn xa, rộng, dự đoán đợc xu hớng phát triển của các khoản vaytrong tơng lai cũng nh những biến động có thể xảy ra để có biện pháp xử lý thíchhợp, đảm bảo sự phát triển ổn định lâu dài Điều này rất quan trọng bởi lẽ thời hạn
đối với một khoản tín dụng trung dài hạn là dài
c Năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng
Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lợng cán bộ ngàycàng cao để có thể sử dụng hiệu quả các phơng tiện công nghệ ngân hàng hiện đạiphục vụ cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng theo hớng phù hợp với sựphát triển chung.Những phẩm chất đạo đức nh tính trung thực, có trách nhiệm
Trang 20cao,không tham lam, năng động và sáng tạo trong công việc luôn đợc coi là yếu tốhàng đầu đối với ngời cán bộ ngân hàng.
Năng lực trình độ có vai trò quyết định đối với chất lợng tín dụng ở đâynăng lực không chỉ gói gọn trong ý nghĩa về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải kể
đến những hiểu biết về pháp luật, chính trị, xã hội, tâm lý khoa học Đối với tíndụng trung dài hạn, năng lực trong công tác thẩm định phải đợc đặt lên hàng đầu
Đây là công việc rất phức tạp và liên quan nhiều tới các bên thứ ba, đòi hỏi cán bộtín dụng không những có khả năng dự đoán những biến động sẽ xảy ra mà còn phải
có vốn kinh nghiệm để giúp cho việc dự đoán đợc chính xác
d Quy trình cho vay trung dài hạn:
Khâu chuẩn bị cho vay (hay còn gọi là xét duyệt khi cho vay) là khâu rấtquan trọng ở khâu này đòi hỏi cán bộ tín dụng phải làm tốt công tác thẩm định đốitợng vay cũng nh tính khả thi của dự án đầu t để ra quyết định cho vay hoặc khôngcho vay.Trong đó cần tập trung vào phân tích tài chính doanh nghiệp, và phân tíchtài chính dự án Điều này sẽ giúp cho ngân hàng xác định đợc khả năng trả nợ củadoanh nghiệp và có đợc cái nhìn bao quát, toàn diện về hoạt động và kết quả của dự
án trong tơng lai Bên cạnh đó cần chú ý các nội dung về điều kiện địa lý của dự
án, việc làm, thu nhập của ngời lao động
Trong quá trình phát tiền vay cũng nh sau khi hoàn thành việc giải ngân,ngân hàng phải luôn kiểm tra tình hính sử dụng các khoản vay đã cấp để từ đó cóthể nhận ra những diễn biến không bình thờng nhằm điều chỉnh hoặc can thiệp khicần thiết, xử lý kịp thời những rủi ro tiềm ẩn
Thu nợ và thanh toán nợ là khâu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng củakhoản tín dụng.Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc phát hiện và xử lý kịp thờinhững bất lợi xảy ra với ngân hàng cùng với việc xử lý thu nợ, giãn nợ hợp lý sẽgiảm tối thiểu các khoản nợ quá hạn và có tác động tích cực đối với chất lợng tíndụng nói chung, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn
e Về chính sách khách hàng:
Đối với cho vay trung dài hạn chính sách khách hàng đóng vai trò rất quantrọng, bởi lẽ không phải doanh nghiệp nào cũng đợc vay trung dài hạn của ngânhàng,do khoản tín dụng này có thời hạn dài, chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố chủ
Trang 21quan và khách quan.Vì vậy, để đảm bảo chất lợng tín dụng đòi hỏi các khách hàngphải hoặc thoả mãn những yêu cầu của ngân hàng khi lập hồ sơ vay vốn Ng ợc lại,bên cạnh việc xem xét đánh giá tính chính xác, trung thực từ phía khách hàngthông qua các chứng cứ pháp lý, các báo cáo tài chính, luận chứng kinh tế, kỹ thuậtcủa dự án đầu t Ngân hàng phải đặc biệt quan tâm đến vị thế của doanh nghiệpxin vay, uy tín của doanh nghiệp đó trong các quan hệ tín dụng trớc đó và dự tính
đợc sự biến động về quy mô hoạt động hoặc cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp căn
cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội hiện tại
f Thu thập và xử lý thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng là yếu tố rất quan trọng trong quản lý tín dụng, đặc biệttrong công tác thẩm định dự án đầu t, giúp cho ngân hàng đa ra các quyết định cầnthiết liên quan đến việc cho vay và theo dõi các khoản vay của doanh nghiệp Cácthông tin phải đợc xử lý rất thận trọng, càng về các giai đoạn sau càng phải tínhtoán tỷ mỉ hơn
Ngoài nguồn thông tin đầu tiên cần khai thác từ phía doanh nghiệp, ngânhàng có thể lấy thông tin từ các trung tâm tín dụng, Tổng cục thống kê, hệ thốngthông tin chất lợng sản phẩm, chất lợng kỹ thuật Bên cạnh đó ngân hàng cũng cóthể thu thập thông tin từ các chuyên gia, các tổ chức t vấn, trên mạng internet
g.Công tác tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng:
Việc tổ chức sắp xếp cán bộ các phòng ban đợc thực hiện một cách khoahọc, linh hoạt, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng của các bộ phận kinhdoanh trong ngân hàng với nhau, cũng nh việc thiết lập tốt mối quan hệ với các cơquan pháp luật, tài chính, các cơ quan chính quyền địa phơng cùng với các cơ quanban ngành khác sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý các khoản vốn tín dụng, phát hiện
và xử lý kịp thời đồng bộ những điều kiện bất lợi cho ngân hàng
h kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
Đây là biện pháp giúp cho lãnh đạo ngân hàng có đợc thông tin cần thiết vềtình trạng sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng nh việc tuân thủ các quy trìnhcho vay của cán bộ tín dụng Từ đó phát hiện ra các sai sót trong quá trình cho vay,một mặt nhằm đánh giá năng lực trình độ của cán bộ tín dụng để tổ chức sắp xếp
Trang 22công việc cho phù hợp, một mặt đa ra các biện pháp giải quyết hợp lý để nâng caochất lợng tín dụng.
i cơ sở vật chất:
Trang thiết bị tiên tiến hiện đại sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo ngân hàngcũng nh cán bộ tín dụng kịp thời nắm bắt thông tin về tình hình tín dụng của ngânhàng cũng nh hoạt động của khách hàng một cách nhanh chóng nhất, chính xác vàtoàn diện từ đó để điều chỉnh hoạt động phù hợp với thực tế đáp ứng yêu cầu củakhách hàng cũng nh mong muốn của ngân hàng Đây cũng là yếu tố thu hút kháchhàng lớn đến với ngân hàng, tạo sự chú ý cho các nhà đầu t nớc ngoài
a Phẩm chất đạo đức của khách hàng
Một thực tế hiện nay là tình trạng các doanh nghiệp vay vốn luôn đối phó vớingân hàng thông qua việc cung cấp các số liệu không chính xác, trung thực, mặc
dù số liệu này đã đợc cơ quan chức năng kiểm duyệt Không những thế, nhiềudoanh nghiệp cha thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán thông kê nên gây nhiềukhó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình kinh doanh cũng nh việcquản lý vốn cuả doanh nghiệp
Có trờng hợp, khách hàng vay vốn nhng với mục đích lừa đảo, chiếm đoạtbằng nhiều thủ thuật tinh vi.Nhiều trờng hợp do làm ăn thua lỗ cũng nảy ra ý địnhtrên
Việc sử dụng tiền vay không đúng mục đích cũng là nguyên nhân chủ yếudẫn đến khoản tín dụng chất lợng kém Do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích,không đúng với phơng án kinh doanh đã đề ra nên đã không trả đợc nợ cho ngânhàng Một số doanh nghiệp quốc doanh do thói quen dựa dẫm vào nhà nớc khôngtheo kịp sự đổi mới của cơ chế thị trờng cũng gây ảnh hởng không nhỏ đến hoạt
động tín dụng của các ngân hàng
Trang 23b Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, khả năng phân tích đánh giá các
dự án vay vốn ngân hàng của khách hàng:
Đây là những nhân tố quan trọng tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hởng đến chất lợng các khoản vốn vayngân hàng cho sản xuất kinh doanh Nếu nh khách hàng không có khả năng quản
lý tốt, không hiểu biết về thị trờng, không hiểu biết về chuyên môn, không có khảnăng dự đoán nhu cầu thị trờng, khả năng cung cấp thì khó có thể điều hành hoạt
động kinh doanh có hiệu quả Hậu quả là không lờng trớc đợc những biến động nên
dự án kinh doanh thua lỗ, không trả đợc nợ cho ngân hàng Nh vậy là chất lợng tíndụng không đảm bảo
3.3.3.Các nhân tố khác
a Môi trờng kinh tế
Trong một nền kinh tế phát triển ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả sẽ có nhiều nhu cầu mở rộng sản suất kinh doanh, do đó nhu cầu tín dụngcũng tăng lên
Khi định hớng đầu t của Nhà nớc tập trung cho các dự án xây dựng cơ bản,nâng cấp, cải tiến cơ sở vật chất phục vụ CNH, HĐH nh ở nớc ta hiện nay sẽ tạo
điều kiện cho các ngân hàng mở rộng tín dụng trung dài hạn
Môi trờng kinh tế thế giới biến động, gây tác động đến tỷ giá có thể làm chocác doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ, đồng thời tỷ giá biến độnggây tâm lý không yên tâm đối với ngời gửi tiền cũng nh các khách hàng vay vốn,
ảnh hởng lớn đến khả năng huy động và khả năng cho vay của ngân hàng
b.Môi trờng pháp lý
Mọi hoạt động ngân hàng cũng chịu sự chi phối của pháp luật Một hệ thốngpháp luật đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất và hợp lý, tạo điều kiện cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, trong đó có sự góp mặt quan trọng củacác ngân hàng Điều này sẽ giúp cho ngân hàng yên tâm hơn trong việc đầu t,không lo sợ mất vốn do cơ chế chính sách thay đổi Mặt khác pháp luật nghiêmminh sẽ hạn chế tệ nạn lừa đảo trong nền kinh tế, hạn chế rủi ra trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng
Trang 24c Môi trờng chính trị xã hội:
Môi trờng chính trị xã hội bất ổn có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động kinh tếnói chung và hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng.Trong tình trạng không
ổn định nh bãi công, đình công, sự đấu tranh giữa các lực lợng trong xã hội thìkhông chỉ riêng các doanh nghiệp mà bản thân ngân hàng cũng không yên tâm tậptrung vào sản xuất kinh doanh chứ cha nói là việc mở rộng Đến ngay cả ngời dâncũng chỉ lo gìn giữ của cải ở bên mình.Vì vậy, các ngân hàng khó có thể huy độngvốn để cho vay.Trờng hợp có cho vay đợc thì chất lợng tín dụng khó có thể đảmbảo trong tình hình biến động nh vậy Hơn nữa rủi ro do chiến tranh gây ra là rấtcao, nguy cơ “mất trắng” là khó tránh khỏi
d.Môi trờng tự nhiên
Các nhân tố khách quan của môi trờng tự nhiên nh lũ lụt, hạn hán thiên tailuôn là mối đe doạ đối với những dự án thi công xây dựng công trình xây dựng cơbản đặc biệt là những dự án có thời hạn dài Các doanh nghiệp thờng không lờng tr-
ớc đợc những nhân tố này xảy ra nên đối với những khu vực có điều kiện môi trờngbiến động nh vậy thì chất lợng tín dụng là không đảm bảo
***
Trên đây là một số lý luận cơ bản về tín dụng trung dài hạn của các NHTM,trên cơ sở có lựa chọn, kết hợp với vốn kiến thức của sinh viên nhằm nêu bật tầmquan trọng của tín dụng trung dài đối với các NHTM nói riêng và đối với sự tăngtrởng kinh tế nói chung.Trong đó, có đề cập đến những nội dung cơ bản về tíndụng trung dài hạn tại các NHTM ở Việt Nam, đồng thời nêu ra những nhân tố có
ảnh hởng quan trọng đến chất lợng tín dụng trung dài hạn, tạo cơ sở lý luận choviệc phân tích đánh giá thực trạng tín dụng trung dài hạn tại đơn vị thực tập-chinhánh NHCT khu vực Chơng Dơng
Do thời gian có hạn, và trình độ của Em còn hạn chế nên cha thể đa ra hếtnhững lý luận thực tiễn về nội dung này ở Việt Nam Rất mong sự góp ý và sửa đổicủa thầy và cô
Trang 25Chơng II
Thực trạng chất lợng tín dụng TDH tại chi nhánh NHCT
khu vực Chơng Dơng
1.Khái quát về chi nhánh NHCT khu vực Chơng Dơng:
1.1.Giới thiệu chung:
Tháng 8.1988 chi nhánh NHCT KV Chơng dơng đợc thành lập trên cơ sởtách.Ngân hàng nông nghiệp huyện Gia Lâm thành chi nhánh NHCT khu vực Ch-
ơng Dơng và chi nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện Gia Lâm, là chi nhánh trựcthuộc NHCT thành phố Hà Nội, đến năm 1993 đợc nâng cấp thành chi nhánh trựcthuộc NHCT VN
Từ một chi nhánh có quy mô hoạt động nhỏ, nguồn vốn huy động khi thànhlập chỉ có 13 tỷ, nhng cùng với sự phát triển nền kinh tế trong những năm qua, đếnnay vốn huy động của ngân hàng đã lên đến 1.212 tỷ đồng Tổng d nợ năm thànhlập là 57 tỷ nay đã lên tới 982 tỷ Địa bàn cũng đợc mở rộng so với ban đầu chỉnhằm phục vụ phát triển kinh tế huyện, ngày nay đã có nhiều địa bàn nh ĐôngAnh, Từ Sơn, khu vực nội thành, tuy nhiên địa bàn chính vẫn là huyện Gia Lâm
Đây là một cửa ngõ quan trọng của thủ đô nối liền tam giác kinh tế lớn củamiền Bắc: Hà Nội- Hải phòng- Quảng Ninh, là nơi đặt trụ sở của các doanh nghiệpthuộc các bộ, tổng công ty lớn của Nhà nớc nên có nhiều tiềm năng phát triển côngthơng nghiệp
Đến nay chi nhánh NHCT CD đã và đang thực hiện chức năng của một ngânhàng đa năng với việc mở rộng các hình thức kinh doanh nh mở L/C xuất nhậpkhẩu, bảo lãnh dự thầu, dịch vụ chuyển tiền
Trong đợt tổng kết hệ thống NHCT VN vừa qua, chi nhánh NHCT Chơng
D-ơng đã đợc xếp loại thi đua giỏi và đợc NHCT VN tặng bằng khen.Tuy nhiên cũngphải công nhận rằng huyện Gia Lâm là một huyện nghèo, có tới 70-80% dân csống ở nông thôn, trình độ dân trí thấp, còn là một khó khăn lớn cho chi nhánhtrong công tác huy động vốn
1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh:
1.2.1.Tình hình huy động vốn
Trang 26NHCT Chơng Dơng đang cố gắng phấn đấu thực hiện tốt chức năng này trêncơ sở tự lực tự cờng, chủ động tập trung khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế,
đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn để phục vụ cho đầu t phát triển
Qua phân tích bảng1 ta thấy:
Nguồn vốn huy động của chi nhánh có xu hớng tăng, đồng thời tăng nhanhtrong hai năm 2000 và 2001 Năm 1999 tổng nguồn vốn huy động chỉ đạt 552562triệu đồng, tăng 29% so với năm 1998, năm 2000 tăng đạt mức 36%so với năm
1999 và đến năm 2001 tổng nguồn vốn huy động đã là 1212000 triệu đồng tăng61% so với năm 2000 và tăng 5 lần so với năm 1998 Nguyên nhân của sự gia tăngnày là do ngân hàng chi nhánh đã tập trung làm tốt chính sách khách hàng, thựchiện chiến lợc khách hàng một cách linh hoạt, mềm dẻo, áp dụng luật u đãi tiềngửi với các doanh nghiệp, có số d gửi lớn, kết hợp với sự năng động, sáng tạo,khéo léo và sự tận tình phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ ngân hàng và sựphối kết hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban tạo nên sức mạnh tổng hợptrong công tác huy động vốn Cụ thể trong năm 1999, mặc dù đã bốn lần chỉnhgiảm lãi suất huy động nhng chi nhánh không những đã đáp ứng kịp thời nhu cầu
về vốn trên địa bàn mà còn thỡng xuyên gửi vốn về NHCT hàng trăm tỷ đồng.Năm 2001, lãi suất huy động bình quân giảm xuống 0,26% so với năm 2000, vìvậy tăng thêm lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng trong công tác huy động vốn
Trang 27là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực Đông Nam á cuối năm 1998 đã
ảnh hởng trực tiếp đến đồng nội tệ của Việt Nam Năm 2001 lại có nhiều diễn biếnxấu về tỷ giá các ngoại tệ mạnh đặc biệt là đồng Đôla, sự lên giá của đồng Đôla gâytâm lý cất giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp và trong dân c khiến nguồn tiền gửingoại tệ còn hạn chế Tuy nhiên, do giữ đợc lòng tin đối với khách hàng trongnhững năm qua nên lợng tiền gửi trong dân c tại ngân hàng vẫn không bị giảm sút
-Mặc dù nguồn huy động có tăng trởng song trong 3 năm từ 1998-2000 ngânhàng không huy động đợc vốn trung dài hạn Năm 2001, con số về vốn huy độngtrung dài hạn còn rất hạn chế Chi nhánh sẽ khó có thể mở rộng cho vay trung dàihạn với mức huy động nh hiện nay
Song hoạt động trên một địa bàn nh Gia Lâm có tới 70% dân c sống ở khuvực nông thôn trình độ dân c còn hạn chế, mức thu nhập bình quân thấp(mặc dùnăm 2001 số hộ giàu đã tăng 36%, số hộ nghèo giảm xuống còn dới 10%) thì đạt
đợc kết quả nh trên thiết nghĩ đã là một sự cố gắng rất lớn của chi nhánh trongcông tác huy động vốn
1.1.2 Tình hình sử dụng vốn
Cùng với sự tăng trởng của nguồn vốn huy động, hoạt động sử dụng vốn củachi nhánh cũng không ngừng phát triển và mở rộng trong những năm qua.Tuy nhiêncũng có những vấn đề cần phải hoàn thiện.Phân tích bảng 2 ta thấy:
- Doanh số cho vay tăng trởng liên tục tốc độ tăng qua các năm khá nhanh,
cụ thể là trong năm 1999 doanh số cho vay đạt 562.836 triệu tăng 10% so với năm
1998 Năm 2000 doanh số cho vay đạt 880.309 triệu tăng 56% so với năm 1999.Năm 2001 doanh số cho vay đạt 1.607.678 triệu tăng 83% so với năm 2000, và tăng185% so với năm 1999
Trang 28Tuy nhiên, mặc dù doanh số cho vay tăng cao nhng cho vay ngắn hạn vẫnchiếm tỷ trọng rất lớn, mức thấp nhất trong mấy năm qua cũng đạt tới 87% trêntổng doanh số cho vay.Trong khi đó doanh số cho vay trung dài hạn có xu hớngtăng nhng chiếm tỷ trọng còn thấp Điều này cho thấy vai trò của cho vay trung dàihạn đối với chi nhánh là còn rất hạn chế.
- Doanh số thu nợ, nhìn chung, có chiều hớng ngày càng tốt Doanh số thu nợtăng nhanh trong 2 năm 2000-2001.Tuy có giảm trong năm 1999 nhng mức giảmkhông đáng kể Cụ thể, năm 2000 doanh số thu nợ đạt 717.318 triệu tăng 40% sovới năm 1999, năm 2001 doanh số đạt 1.235.574 triệu, tăng 72% so với năm 2000,
Trang 2990% đến 97%.Trong khi đó, doanh số thu nợ trung dài hạn tăng giảm không ổn
định và có xu hớng giảm (mặc dù tăng mạnh về số tuyệt đối trong năm 2000) Điềunày phản ánh đúng thực tế cho vay trung dài hạn của chi nhánh ở trên
- Xem xét mức độ tăng trởng giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ ở trên
ta thấy: Doanh số cho vay có gía trị lớn hơn doanh số thu nợ về số tuyệt đối qua cácnăm Hơn thế nữa, tốc độ tăng (tính theo phần trăm) của doanh số cho vay cũngnhanh hơn tốc độ tăng của doanh số thu nợ theo các năm.Thậm chí doanh số thu nợcòn giảm trong năm 1999 Điều này dẫn đến d nợ sẽ tăng lên, và thực tế cho thấy
d nợ tăng khá nhanh: D nợ năm 1999 đạt 446.707 triệu tăng 13% so với năm 1998
D nợ năm 2000 đạt 609.698 triệu tăng 36% so với năm 2000 D nợ năm 2001 đạt981.802 triệu tăng 61% so với năm 2000
Tuy nhiên,về cơ cấu ta thấy, d nợ ngắn hạn tăng trởng ổn định và mức độ giatăng phù hợp với tốc độ tăng của doanh số cho vay và doanh số thu nợ Trong khi
đó đối với tín dụng TDH mặc dù doanh số cho vay và doanh số thu nợ chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ nếu không nói là thấp thì d nợ TDH lại chiếm tỷ trọng khá cao đạt mứctrung bình trên 30%, mức cao nhất là 36% trong năm 2001 vừa qua và cũng tăngnhanh về chỉ số tuyệt đối.Đây không hẳn là một biểu hiện tốt mà là một vấn đề cầnphải quan tâm đối với chi nhánh Để tìm hiểu rõ vấn đề này cần tìm hiểu tình hình
sủ dụng vốn của chi nhánh theo các thành phần kinh tế trong bảng 3
Qua phân tích bảng 3 ta thấy:
- Cơ cấu cho vay có sự chuyển dịch theo hớng tăng dần cho vay đối vớiKTQD và giảm dần cho vay đối với KTNQD, xét cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng Cụthể là doanh số cho vay đối KTQD tăng khá nhanh và chiếm tỷ trọng rất lớn trongtổng số cho vay cho vay của chi nhánh đặc biệt là trong 2 năm 2000-2001 doanh sốcho vay chiếm tỷ trọng tới 91% rồi lên đến 95%.Trong khi đó, doanh số cho vay đốivới KTNQD tăng giảm không ổn định và có xu hớng giảm dần, đạt tỷ trọng caonhất là 19.4% vào năm 1998, năm 1999 là 11%, năm 2000 là 9% và năm 2001 chỉcòn 5%
Bảng 3:Tình hình sử dụng vốn theo TPKT đơn vị: triệu đồng
1.Doanh số cho vay 510.306 562.836 880.309 1.607.678
Trang 30- Tình hình thu nợ cho thấy:
Doanh số thu nợ đối với KTQD tăng trởng nhanh,tuy có giảm xuống trongnăm 1999 nhng mức giảm không đáng kể Cụ thể chỉ số thu nợ đối với thành phầnnày qua các năm là: 419.396 triệu; 413966 triệu; 634.964 triệu; và 1.135.409triệu.Tỷ trọng cũng có chiều hớng gia tăng và chiếm mức cao, thể hiện các chỉ sốtheo các năm là: 75%; 81%; 87%; và 92% Trong khi đó doanh số thu nợ đối vớiKTNQD có chiều hớng giảm cả về số tuyệt đỗi lẫn tỷ trọng( tuy có nhích lên về sốtuyệt đối trong năm 2001) Cụ thể các chỉ số thu nợ theo các năm là: 139.270 triệu;96.909 triệu; 89.301 triệu; và 100.165 triệu Các chỉ số về tỷ trọng theo các năm là:24,9%; 19%; 13%; và 8%
Trang 31Kết quả này phản ánh thực tế sự hoạt động kém hiệu quả của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh và cho thấy rằng trong thời gian qua việc cho vay đối vớithành phần KTNQD là rất hạn chế Chính vì vậy mà d nợ đối với thành phần nàykhông giảm hoặc giảm không đáng kể.Thêm vào đó sự yếu kém của các doanhnghiệp KTNQD có thể là nguyên nhân chính dẫn đến việc d nợ TDH chiếm tỷ trọngcao, mà không có chiều hớng giảm xuống, bởi qua tìm hiểu cho thấy rủi ro tậptrung chủ yếu vào một số các dự án lớn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
nợ Đối với chi nhánh NHCT Chơng Dơng, vấn đề này đang còn rất khả quan.Cụthể qua phân tích bảng 4 ta thấy
đó, nợ quá hạn của chi nhánh đã giảm xuống 6,1% trong năm 2000 và chỉ còn 3,7%trong năm 2001 Một kết quả rất tốt, thể hiện đợc bản lãnh kinh doanh của chi
Trang 32nhánh thời gian qua, và hoàn toàn xứng đáng với danh hiệu mà NHCT VN đã traotặng Mục tiêu của chi nhánh trong năm tới là giảm tỷ lệ này xuống dới 3%.
Tuy nhiên, nợ quá hạn trung dài hạn mặc dù đã giảm xuống rất nhiều trongnăm 2001 và chỉ còn chiếm tỷ trọng 27% trên tổng d nợ Nhng đây vẫn là tỷ lệ khácao so với tỷ trọng cho vay trung dài hạn tại chi nhánh Điều này cho thấy nhữngtồn tại về hoạt động tín dụng trung dài hạn trớc đây vẫn còn nhiều và đòi hòi chinhánh phải có biện pháp giải quyết, góp phần nâng cao chất lợng tín dụng trung dàihạn trong những năm tới
1.2.4.Kết quả kinh doanh
Lợi nhuận hạch toán năm 1998 chỉ đạt 3.287 triệu, chỉ bằng 43% so với năm
1997 Năm 1999, lợi nhuận giảm xuống chỉ còn 1.511 triệu,và bằng 47% so vớinăm 1998.Tuy nhiên bằng sự quyết tâm nỗ lực phấn đấu của tập thể đội ngũ lãnh
đạo,cán bộ, chi nhánh NHCT KV Chơng Dơng đã khắc phục phần lớn những tồn tạiyếu kếm, hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra,đẩy mạnh nhịp độ kinhdoanh.Và kết quả là trong 2 năm 2000-2001 lợi nhuận hach toán đã tăng lên trôngthấy Lợi nhụân năm 2000 đạt 7.091 triệu tăng 370% so với năm 1999 Năm 2001lợi nhuận đạt 7.200 triệu tăng 1,5% so với năm 2000
Bảng 5.Lợi nhuận hạch toán Đơn vị triệu đồng
( nguồn tổng hợp thông tin phòng kinh doanh)
Đây chính là động cơ thúc đẩy chi nhánh tiếp tục kinh doanh theo hớng chiếnlợc vừa qua
2.thực trạng chất lợng tín dụng TDH tạI chi nhánh NHCT KVChơng Dơng
Khi đánh giá chất lợng tín dụng TDH của chi nhánh, bài viết chỉ tập trungphân tích một số nội dung cơ bản phản ánh bao quát về thực trạng tín dụng TDH tạichi nhánh trong thời gian từ năm 1998 trở lại đây, đặt trong mối tơng quan giữa tìnhhình hoạt động kinh doanh của chi nhánh với tình hình hoạt động của hệ thốngNHCT VN nói riêng và toàn cảnh nền kinh tế nói chung
Trang 332.1.Tình hình cho vay trung dài hạn.
Tình hình cho vay trung dài hạn của chi nhánh trong thời gian qua đợc thểhiện trong bảng dới đây.Phân tích số liệu cho thấy:
( Nguồn : Bộ phận tổng hợp số liệu tại phòng kinh doanh)
- Doanh số cho vay tăng trởng liên tục, cụ thể là trong năm 1998 doanh sốcho vay chỉ đạt 32.355 triệu đồng bằng 28% năm 1997 Năm 1999, doanh số chovay tăng lên 51.701 triệu đồng, tức là 60% so với năm 1998.Tiếp đó lại tăng mạnhtrong 2 năm 2000-2001, và dừng ở con số 192.496 triệu đồng tăng 66% so với năm2000; tăng 270% so với năm 1999
Cơ cấu cho vay cũng biến động phức tạp, mức tăng giảm thất thờng và thời
điểm biến động tập trung vào năm 2000 - đây là năm có nhiều thay đổi trong chiếnlợc phát triển kinh doanh của chi nhánh
Kết quả cho thấy :
+ Trong 3 năm từ năm 191999-2000, doanh số cho vay tăng trởng theo chiềuhớng tăng dần đối với KTQD và giảm dần đối với KTNQD Doanh số cho vayKTQD tăng từ 24.003 triệu năm 1998; tăng đến 39.756 triệu năm 1999 và lên112.103 triệu năm 2000 với tỷ trọng tơng ứng: 74%; 77%; 97% trên tổng số chovay trung dài hạn
Trang 34+ Trong khi đó, doanh số cho vay KTNQD lại giảm từ 8.352 triệu năm1998,tuy có tăng lên 11.945 triệu năm 1999 nhng sau đó lại giảm xuống chỉ còn3.467 triệu với các tỷ trọng tơng ứng: 26%; 23%; 03% trên tổng số cho vay Đây là
sự chuyển dịch mà nguyên nhân chủ yếu là do trong thời gian này các dự ánKTNQD hoạt động kém hiệu quả, không trả đợc nợ cho chi nhánh nên chi nhánh đãhạn chế cho vay, đồng thời thực hiện cho vay theo hớng tập trung vào các DNNNlàm ăn có hiệu quả, và đầu t có chọn lọc các doanh ngiệp ngoài quốc doanh có đủ
điều kiện vay vốn Đảm bảo d nợ lành mạnh, nâng cao chất lợng tín dụng trung dàihạn
+ Năm 2001, doanh số cho vay KTNQD lại tăng lên đáng kể, đạt mức caonhẩt trong 4 năm qua 48.124 triệu và chỉ giảm 17% so với năm 1997-năm màdoanh số cho vay trung dài hạn KTNQD đạt mức rất cao bởi trào lu cho vay đối vớikhu vực KTNQD của hệ thống NHCT VN Nguyên do của sự gia tăng trở lại củadoanh số cho vay KTNQD chủ yếu là từ phía chi nhánh.Trong năm 2001, chi nhánh
đã làm tốt công tác tìm kiếm các dự án, phơng án khả thi, giữ vững và mở rộngkhách hàng Khoảng cách giữa các thành phần KTQD và KTNQD đã đợc thu hẹpdần, thay vào đó, tính khả thi của dự án, khả năng sinh lời của đồng vốn, mức độ antoàn là những nhân tố mà chi nhánh quan tâm hơn cả
- Doanh số thu nợ đối với KTQD và KTNQD có xu hớng giảm trong 2 năm
1998 - 1999, đặc biệt là KTNQD Doanh số thu nợ của thành phần kinh tế này chỉchiếm tỷ trọng 27% năm 1998 Năm 1999 lại giảm xuống 12% Năm 2000, là sự cốgắng lớn trong công tác thu nợ, xử lý nợ của chi nhánh khi mà doanh số thu nợKTNQD tăng lên đáng kể, chiếm tỷ trọng 29% tổng số thu nợ với tốc độ tăng 1,6lần so với năm 1998; tăng 2,5 lần so với năm 1999.Tuy nhiên, năm 2001 tỷ lệ nàylại giảm xuống 22% Đây có thể là một biểu hiện cha tốt đối với công tác thu nợtrung dài hạn của chi nhánh trong năm qua
- Nh vậy phân tích tình hình d nợ từ kết quả trên cho thấy:
+ Từ năm 1998-2000, doanh số cho vay trung dài hạn của chi nhánh có xu ớng tăng nhanh, trong khi đó doanh số thu nợ trung dài hạn lại tăng giảm thất thờng
h-và có xu hớng giảm.Trờng hợp tăng thì tốc độ tăng cũng chậm hơn so với tốc độtăng của doanh số cho vay Điều này dẫn đến d nợ trùn dài hạn tăng lên, cụ thể là từ134.004 triệu năm 1998; 152.790 triệu năm 1999; và đạt 198.276 triệu năm 2000
Trang 35+ Năm 2001, trong khi doanh số cho vay tiếp tục tăng thì doanh số thu nợgiảm mạnh về số tuyệt đối, nên d nợ tăng khá cao đạt 350.545 triệu, tăng 77% sovới năm 2000.
Phân tích rõ hơn về cơ cấu d nợ ta nhận định:
Đối với thành phần KTQD
Doanh số cho vay tăng, doanh số thu nợ tăng giảm không ổn định và có xu ớng giảm.Trờng hợp tăng thì tốc độ tăng cũng chậm hơn so với tốc độ cho vay nên
h-d nợ KTQD tăng trởng liên tục và tăng mạnh trong năm 2001.Trong khi đó tỷ trọng
d nợ của thành phần kinh tế này cũng có xu hớng tăng lên rất nhanh.Từ mức dao
động 43%- 44% trong 2 năm 1998- 1999 tăng lên 78% năm 2000, và chiếm tới87% năm 2001 trong tổng d nợ trung dài hạn
Nh vậy: Có sự vận động cùng chiều giữa d nợ trung dài hạn đối với KTQD vàtổng d nợ trung dài hạn theo các năm Qua tìm hiểu cho thấy, nguyên do là trongvài năm gần đây KTQD chiếm tới 87% trong tổng d nợ trung dài hạn của chinhánh.Thực tế, sau thời gian hoạt động hầu hết các doanh ngiệp thuộc thành phầnkinh tế này đều hoạt động có hiệu quả, trả nợ đúng hạn và không làm phát sinh nợquá hạn, điển hình nh một số dự án gốm Granite Thạch Bàn, dự án sơn tĩnh điện củacông ty kim khí Thăng Long; dự án LAS của công ty hoá chất Đức Giang
Đối với thành phần KTNQD: Tình hình diễn biến khá phức tạp.
- Trong 2 năm 1998-1999 doanh số cho vay có xu hớng tăng về số tuyệt đốituy nhiên mức độ không nhiều Trong khi đó doanh số thu nợ giảm mạnh cả về sốtuyệt đối lẫn tỷ trọng Điều này khiến cho d nợ tăng ở mức cao và chiếm tỷ trọng56-57%
- Năm 2000, doanh số cho vay tiếp tục giảm thấp nhng doanh số thu nợ lạităng nhanh do đó kéo theo d nợ giảm xuống và chỉ chiếm tỷ trọng 22%
- Năm 2001 do tình hình kinh doanh ổn định nên doanh số cho vay đối vớiKTNQD lại tăng trở lại Trong khi đó doanh số thu nợ giảm mạnh điều này dẫn đến
d nợ có xu hớng tăng xong tỷ trọng giảm xuống chỉ còn 12%
Nh vậy: D nợ trung dài hạn đối với KTNQD tăng giảm không ổn định và có
xu hớng tăng, trong khi tỷ trọng d nợ thành phần kinh tế này lại có chiều hớng
Trang 36giảm Điều đó cho thấy có sự vận động ngợc chiều giữa d nợ trung dài hạn đối vớiKTNQD và tổng d nợ trung dài hạn trong thời gian qua Nguyên nhân vấn đề nàyqua phân tích, là do từ năm 1998 trở về trớc chi nhánh đã đầu t một lợng vốn lớncho cá dự án KTNQD.Tuy nhiên sau mộ thời gian hoạt động, các dự án này tỏ rakém hiệu quả, không trả đợc nợ cho chi nhánh, nên d nợ không giảm hoặc giảmkhông đáng kể Có thể kể ra một số các dự án nh: Dự án công tyTNHH Thành đạt;
Dự án xây dựng nhà máy bia Việt- Đức của công ty TNHH công nghệ thực phẩmNgọc Lâm; Dự án sản suất ống nhựa của công ty THHH Việt Phơng và công tyTHHH Bình Dơng
Qua những phân tích trên cho thấy hoạt động tín dụngtrung dài hạn tại chinhánh NHCT KV Chơng Dơng có biểu hiện về sự mở rộng đối với KTQD và thuhẹp về phía KTNQD Điều này hoàn toàn phù hợp với chiến lợc sử dụng vốn của chinhánh thời gian qua nhằm đảm bảo chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tíndụng trung dài hạn nói riêng
2.1.2 Xét theo đơn vị tiền tệ.
Nhìn chung doanh số cho vay, doanh số thu nợ và d nợ trung dài hạn của chinhánh tăng trởng theo hớng tăng dần tỷ trọng đối với đồng nội tệ và giảm dần tỷtrọng đối với đồng ngoại tệ Qua phân tích bảng 6.2 ta thấy:
Đối với đồng nội tệ:
Doanh số cho vay tăng nhanh cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng, cụ thể là từ10.833 triệu trong năm 1998, tăng lên 17.466 triệu trong năm 1999, tiếp đến tăngmạnh trong năm 2000 đạt 91.300 triệu tốc độ tăng 8,4 lần năm 1998; 5,2 lần so vớinăm 1999 Năm 2001, đạt 143.746 triệu tốc độ tăng 1,5 lần so với năm 2000 Tỷtrọng tơng ứng theo các năm : 33%; 34%; 79%; 75%
Trong khi đó doanh số thu nợ lại tăng giảm không ổn định và có xu hớnggiảm.Trờng hợp tăng thì tốc độ tăng cũng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh sốcho vay Tỷ trọng tơng ứng theo các năm: 25%; 20%; 59%; 60% và có tốc độ tăngchậm hơn so với tỷ trọng cho vay
Điều này cho thấy d nợ sẽ tăng trởng liên tục cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng,
cụ thể là tăng từ 53.208 triệu năm 1998 tỷ trọng 40%, đến 232.835 triệu năm 2001
tỷ trọng 66%
Trang 37Nh vậy: Ta thấy có sự vận động cùng chiều giữa d nợ bằng nội tệ với tổng d
nợ điều này cũng có nghĩa là một sự mở rộng đối với tín dụng trung dài hạn bằngnội tệ trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Bảng 6.2.Tình hình sử dụng vốn theo đơn vị tiền tệ Đơn vị:triệu đồng
(nguồn tổng hợp thông tin phòng kinh doanh)
Đối với đồng ngoại tệ: tình hình diễn biến khá phức tạp
- Trong 2 năm 1998-1999 doanh số cho vay tăng từ 21.522 triệu đến 34.235triệu, chiếm tỷ trọng lớn 66%-67% ( Trong khi chi nhánh hầu nh không có cácnguồn huy động trên 1 năm Đây là do chi nhánh nhận đợc nhiều nguồn trung dàihạn từ các nguồn tài trợ dự án nớc ngoài nh Đài Loan, Đức,.) Trong khi đó doanh
số thu nợ có chiều hớng giảm về số tuyệt đối từ 35.620 triệu xuống 26.332 triệu,
điều này dẫn đến d nợ tăng lên cụ thể là từ 80.507 triệu đến 91.670 triệu, chiếm tỷtrọng 60%
- Năm 2000, doanh số cho vay giảm xuống chỉ còn 24.270 triệu, chỉ bằng70% so với năm 1999.( Nguyên nhân là do thời gian này, tình hình nhập khẩu củacác doanh nghiệp trong nớc nói chung và trên địa bàn nói riêng giảm sút do tác
động thiểu phát kinh tế kéo dài và việc ban hành luật thuế VAT nhằm khuyến khíchxuất khẩu của Nhà nớc Kết quả là chi nhánh thừa ngoại tệ để bán nhng lại “thiếu”ngoại tệ cho vay bởi không có cơ hội đầu t.Tỷ trọng cho vay bằng ngoại tệ giảmxuống chỉ còn 21%.Trong khi đó doanh số thu nợ tăng lên 28.526 triệu, tuy mức