1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty TNHH trần trí vũ

155 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 336,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, tất cả cáccông trình nghiên cứu về kế toán quản trị đã công bố đều chưa nghiên cứuchuyên sâu về hệ thống kế toán quản trị chi phí áp dụng cho các doanh nghiệpxây lắp, trong kh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

Bình Định - Năm 2019 ĐẶNG THỊ NGỌC

Người hướng dẫn: TS ĐỖ HUYỀN TRANG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

ĐẶNG THỊ NGỌC

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN 3

MỤC LỤC 4

TRANG PHỤ BÌA 4

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 6

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 6

Chương 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 7

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí 7

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 8

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

10 1.1.4 Những nghiệp vụ cơ bản trong kế toán quản trị chi phí

12 1.1.5 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp

13 1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP

14 1.2.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp

14 1.2.2 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

17 1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Trang 5

1.3.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

18 1.3.2 Lập dự toán chi phí xây lắp

23 1.3.3 Phân tích chi phí xây lắp để ra quyết định kinh doanh

28 1.3.4 Kiểm soát biến động chi phí xây lắp

31 1.3.5 Tổ chức mô hình kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí xây lắp 36 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

38 Chương 2 39

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ 39

2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Trần Trí Vũ 39

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 40

2.1.3 Quy trình hoạt động xây lắp của công ty 41

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Trần Trí Vũ

42 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ 46

2.2.1 Phân loại chi phí xây lắp 46

2.2.2 Lập dự toán chi phí xây lắp 48

2.2.3 Phân tích chi phí xây lắp để ra quyết định kinh doanh 54

2.2.4 Kiểm soát biến động chi phí xây lắp 65

2.2.5 Tổ chức mô hình kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí xây lắp 66 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ 68

2.3.1 Những kết quả đạt được 68

2.3.2 Tồn tại 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

Chương 3 72

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ 72 3.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG YÊU CẦU PHẢI HOÀN THIỆN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH

Trang 6

TRẦN TRÍ VŨ 72 3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN TRÍ VŨ 72

3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí xây lắp 723.2.2 Hoàn thiện về lập dự toán chi phí xây lắp 753.2.3 Hoàn thiện phân tích chi phí xây lắp để ra quyết định kinh doanh.76

3.2.4 Hoàn thiện kiểm soát biến động chi phí xây lắp 763.2.5 Hoàn thiện mô hình kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí xây lắp

83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86 KẾT LUẬN CHUNG 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)

Trang 7

STT Ký hiệu Diễn giải

8 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 8

18 XDCB Xây dựng cơ bản

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 9

Số hiệu bảng rri /V 1 *7 1 • Ẩ

Bảng 2.2 Bảng giá trị sản xuất kinh doanh qua các năm2016 - 2018 40Bảng 2.4 Bảng dự toán chi phí nhân công Công trình Nhà

làm việc Ban Chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo 51Bảng 2.5

Bảng dự toán chi phí máy thi công công Côngtrình Nhà làm việc Ban Chỉ huy quân sự xã HoàiHảo

51

Bảng 2.7 Bảng chênh lệch giá nhân công Công trình Nhàlàm việc Ban Chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo 53Bảng 2.8 Bảng tổng hợp dự toán kinh phí Công trình Nhàlàm việc Ban Chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo 54Bảng 2.9 Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung Công trìnhNhà làm việc Ban Chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo 63Bảng 2.10 Bảng tổng hợp chi phí theo khoản mục Công trìnhNhà làm việc Ban Chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo 74Bảng 2.11 Bảng tổng hợp so sánh chi phí Công trình Nhàlàm việc Ban Chỉ huy quân sự xã Hoài Hảo 74Bảng 3.1 Bảngtại Công ty TNHH Trần Trí Vũ phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 82

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 10

Số hiệu sơ đồ Tên sơ đồ Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các chức năng cơ bản của kế toán quản trị

chi phí trong doanh nghiệp

14

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cách xây dựng định mức chi phí sản xuất 27

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Ban chỉ huy công trường 41

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tóm tắt quy trình hoạt động xây lắp của

công ty từ khâu đấu thầu, thi công, hoàn thànhcông trình

42

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình lập kế hoạch chi phí sản xuất tại

công ty

50

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 75

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ quản lý việc hoàn thành chứng từ chi phí

của các đội thi công xây dựng

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển phải có hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác phục vụ choviệc điều hành, quản lý và ra quyết định sản xuất kinh doanh Kế toán với chứcnăng thông tin và kiểm tra của doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng cho mọiđối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin theo các mục đích khác nhau Tínhchất và yêu cầu của thông tin kế toán được chia thành thông tin kế toán tàichính và thông tin kế toán quản trị, thông tin kế toán tài chính chủ yếu cho cácđối tượng bên ngoài đơn vị sử dụng để ra các quyết định hữu ích theo từng đốitượng còn thông tin kế toán quản trị chỉ cung cấp cho các nhà quản trị nội bộđơn vị để ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vậy, kếtoán quản trị đã thực sự trở thành một công cụ khoa học giúp nhà quản trịtrong công tác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh tại đơn vị

Kế toán quản trị còn khá mới mẻ ở Việt Nam, để triển khai ứng dụngcủa nó trong các doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức Về mặt luậtpháp, Nhà nước mới chỉ ban hành những văn bản pháp quy, chế độ hướng dẫn

về hệ thống kế toán tài chính áp dụng bắt buộc cho các doanh nghiệp, còn kếtoán quản trị chỉ mới được đề cập và vận dụng không bắt buộc đối với cácdoanh nghiệp trong thời gian mới đây Mặc dù vậy, kế toán quản trị vẫn đượccoi là một hoạt động thiết yếu trong một tổ chức để giúp lãnh đạo đánh giá,xem xét các hoạt động của tổ chức để đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệuquả nhất Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát và quản lýtốt chi phí là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý,hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Vì thế, việc tổ chức kế toán quản trị chi phí là rất cần thiết đối với bất

kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thương trường

1

Trang 12

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất vô cùng quan trọng mangtính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốcdân Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, có quy

mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sảnphẩm xây lắp lâu dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xâylắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xâylắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, việc xác định giá dựthầu trong xây dựng cũng dựa vào dự toán chi phí Chính vì vậy thông tin vềchi phí trong các doanh nghiệp xây lắp đóng vai trò vô cùng quan trọng trongviệc giúp các nhà quản trị kiểm soát chi phí, từ đó có thể đưa ra giá dự thầuhợp lý vừa có thể thắng thầu và vừa đem lại lợi nhuận

Thực tế hiện nay tại Công ty TNHH Trần Trí Vũ chỉ mới hướng vào kếtoán tài chính và sản phẩm chính là báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ chocông tác báo cáo thuế, các thông tin cung cấp cho nhà quản trị chưa kịp thời,chưa phù hợp và độ tin cậy chưa cao bởi những nguyên nhân sau:

Thứ nhất, bộ máy kế toán tại Công ty chỉ có hệ thống kế toán tài chính,

chưa có hệ thống kế toán quản trị

Thứ hai, việc tổ chức phân loại và tập hợp chi phí mới chỉ hướng tới

việc tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình Chưa phân loạichi phí theo cách ứng xử chi phí, chưa tập hợp chi phí theo định phí và biếnphí

Thứ ba, việc phân tích, kiểm soát chi phí chưa được thực hiện.

Để khắc phục những nguyên nhân nêu trên, Tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Trần Trí Vũ”

để nghiên cứu và sẽ giúp cho công tác hạch toán kế toán, phân tích, kiểm soátnhằm cắt giảm chi phí có hiệu quả hơn góp phần cung cấp thông tin cho nhàquản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn, kịp thời hơn và độ tin cậy cao hơn

2

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Quá trình đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý ở nước ta trong nhữngnăm qua đã làm thay đổi toàn diện về yêu cầu quản lý kinh tế nói chung vàquản trị doanh nghiệp nói riêng Hàng loạt các chính sách mới được ban hànhnhằm điều hành và kiểm soát kinh tế bằng luật pháp, các biện pháp và cáccông cụ quản lý kinh tế Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, tất yếu có sự đổimới không chỉ ở phương diện ghi chép phản ánh, lưu trữ mà quan trọng hơn là

đã thiết lập được một hệ thống thông tin nhằm cung cấp quá trình ra quyết địnhquản lý Trong đó kế toán quản trị chi phí là công việc không thể thiếu trongdoanh nghiệp Vì vậy, các nghiên cứu trước đây đã có những tác giả nghiêncứu về công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí và hoàn thiện kế toán quản trịchi phí trong doanh nghiệp như:

Năm 1997, tác giả Phạm Văn Dược với “Phương hướng xây dựng nộidung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp Việt Nam” đãtrình bày phương hướng và giải pháp xây dựng hệ thống kế toán tài chính và

kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên nghiên cứu nàycòn mang tính chất chung chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, trongkhi tính linh hoạt của kế toán quản trị lại rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của từng ngành

Năm 2002, tác giả Phạm Thị Kim Vân nghiên cứu về “Tổ chức kế toánquản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch”;Năm 2004, tác giả Dương Thị Mai Hà Trâm nghiên cứu “xây dựng hệ thống kếtoán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt Việt Nam”; Năm 2007, tác giả PhạmThị Thủy nghiên cứu “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam” Trong các công trình này, cáctác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của hệ thống kế toán quản trị và đềxuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị vào các ngành cụ thể theo phạm

3

Trang 14

vi nghiên cứu của các đề tài.

Năm 2015, tác giả Nguyễn Anh Tuấn nghiên cứu “Kế toán quản trị chiphí sản xuất tại Công ty TNHH đồ gỗ Viễn Thông”; Tác giả Đặng Văn Hưngnghiên cứu “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Đông lạnh QuyNhơn”; Tác giả Vũ Hoàng Yến nghiên cứu “ Kế toán quản trị chi phí tại Công

ty TNHH Nhật Minh” Các tác giả đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận về kếtoán quản trị chi phí trong doanh nghiệp và đã phân tích, đánh giá được thựctrạng công tác kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp Tuy nhiên, tất cả cáccông trình nghiên cứu về kế toán quản trị đã công bố đều chưa nghiên cứuchuyên sâu về hệ thống kế toán quản trị chi phí áp dụng cho các doanh nghiệpxây lắp, trong khi xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, làngành đang rất cần những thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho côngtác ra quyết định của nhà quản trị

Chính vì vậy, các vấn đề mà luận văn tập trung nghiên cứu là hoàn thiện

kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp mà cụ thể ở đây là tại Công

ty TNHH Trần Trí Vũ trên cơ sở nghiên cứu về bản chất, vai trò và nội dungcủa kế toán quản trị chi phí xây lắp qua đó đề tài góp phần giúp cho các nhàquản trị doanh nghiệp nói chung và nhà quản trị Công ty TNHH Trần Trí Vũnói riêng nhận thức đúng hơn về cách tổ chức kế toán tại đơn vị mình

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công tyTNHH Trần Trí Vũ theo hướng hệ thống kế toán quản trị chi phí xây lắp hiệnđại để có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị tại đơn vị trongviệc ra các quyết định kinh doanh trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắcnghiệt

Để đạt được mục tiêu chung, tác giả xác định phải đạt được mục tiêu cụ

4

Trang 15

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về

kế toán quản trị chi phí cả về lý luận và thực tiễn tại Công ty TNHH Trần Trí

Vũ nhằm đạt mục tiêu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho hoạt động xâylắp của công ty Mặc dù ngoài hoạt động xây lắp còn có hoạt động tư vấn thiết

kế, cắt tạo dáng và hoàn thiện đá (Chế biến đá Granite, đá bazal ) Tuy nhiênhiện nay, giá trị sản xuất hoạt động xây lắp vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu, khoảng90%

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu hoàn thiện kế toán

quản trị chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Trần Trí Vũ trong năm 2018

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn được thực hiện theo phương pháp:

- Phương pháp tổng hợp - phân tích: tìm hiểu, tổng hợp các giáo trình,

các tài liệu, và các công trình của các tác giả đã nghiên cứu trước có liên quanđến nội dung đề tài Từ đó có cái nhìn tổng quan về lịch sử phát triển, cơ sở lýluận và thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí cho hoạt động xây lắp củacông ty

- Phương pháp so sánh đối chiếu: luận văn chủ yếu phỏng vấn và sử

dụng cơ sở dữ liệu thu thập được tại công ty, tác giả sẽ đối chiếu với lý thuyếtnhằm mục đích đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp

5

Trang 16

cho Công ty TNHH Trần Trí Vũ.

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán

quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công

ty TNHH Trần Trí Vũ từ đó đánh giá về thực trạng và đề xuất một số giải pháp

cơ bản nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí xây lắp trong doanhnghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí xây lắp tại Công tyTNHH Trần Trí Vũ

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí xây lắp tạiCông ty TNHH Trần Trí Vũ

6

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí

Kế toán là một bộ phận cấu thành cơ bản trong hệ thống các công cụquản lý kinh tế vi mô, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, l àcông việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình hoạtđộng tài chính, có ý nghĩa cho mọi đối tượng tùy theo các lợi ích khác nhau.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán giữ một vai trò quan trọng trongbất cứ loại hình doanh nghiệp nào Chức năng của kế toán là cung cấp cácthông tin và kiểm tra tài chính doanh nghiệp Thông tin của kế toán không chỉcần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng

ở bên ngoài như chủ đầu tư, chủ nợ, nhà nước, ngân hàng hay nhà cung cấp

để tìm kiếm lợi ích từ doanh nghiệp

Theo Thư viện pháp luật, tại điều 3 Luật kế toán, Luật số:88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015: “Kế toán quản trị là việc thu thập,

xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị

và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.[12, tri]

Như vậy, kế toán quản trị chi phí là một bộ phận cơ bản và quan trọngcủa kế toán quản trị doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin

cụ thể về chi phí và là phương tiện để thực hiện kiểm soát chi phí trong doanhnghiệp Nhiệm vụ quan trọng của kế toán quản trị chi phí là giúp nhà quản lý

có những giải pháp tác động lên các chi phí, kế toán quản trị chi phí phải nhậnbiết nắm bắt được chi phí một cách đúng đắn, xác định nguyên nhân gây ranhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá và ra các quyết định hợp lý

Trang 18

Nội dung của kế toán quản trị chi phí là quá trình định dạng, đo lường, ghichép và cung cấp các thông tin của chi phí hoạt động kinh tế của một tổ chức.

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Các tổ chức trong xã hội dù thuộc nhóm nào cũng đều cần thông tin kếtoán để tồn tại, hoạt động và phát triển Tổ chức doanh nghiệp cần thông tin kếtoán để theo dõi chi phí và kết quả kinh doanh trong từng kỳ hạch toán; Tổchức Nhà nước cần thông tin kế toán để đánh giá mức độ cung cấp các dịch vụphục vụ cộng đồng; Tổ chức phi lợi nhuận cần thông tin kế toán để theo dõihoạt động của tổ chức, xác định mức độ phục vụ xã hội Đối với bất cứ một tổchức nào thì thông tin kế toán đều có vai trò quan trọng, không thể thiếu đốivới hoạt động của tổ chức đó và chính thông tin kế toán lại có ảnh hưởng quyếtđịnh đến mức độ đạt được của các mục tiêu

Bản chất kế toán quản trị nói chung là:

tin quản lý doanh nghiệp Hệ thống là một tổng thể bao gồm nhiều bộ phậnkhác nhau có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, được sắp xếp theo mộttrình tự nhất định nhằm tạo thành một chỉnh thể thống nhất, có khả năng thựchiện một số chức năng hoặc mục tiêu nhất định Với ý nghĩa đó, doanh nghiệp

là một hệ thống nếu xem xét theo chức năng hoạt động Nó bao gồm: hệ thốngquyết định, hệ thống tác nghiệp và hệ thống thông tin, trong đó hệ thống thôngtin thực hiện mối liên hệ giữ hệ thống tác nghiệp và hệ thống quyết định, bảođảm chúng vận hành một cách thuận tiện để đạt được các mục tiêu đề ra Bêncạnh đó hệ thống thông tin của doanh nghiệp còn có chức năng thu thập và traođổi thông tin nội bộ với môi trường bên ngoài” [6, tr.2] “Kế toán quản trị - hệthống con của hệ thống kế toán Kế toán quản trị là bộ phận kế toán cung cấpthông tin cho những nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo kếtoán nội bộ Khái niệm về kế toán quản trị được Hiệp hội kế toán Mỹ địnhnghĩa: là quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải

Trang 19

trình và thông đạt các tài liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập

kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp,đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sảnnày” [6, tr.4]

Theo thông tư số 53/2006/TT- BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộtài chính: “Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộcủa doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từngcông việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch vềdoanh thu, chi phí, lợi nhuận, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phântích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tinthích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngânsách sản xuất, kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và raquyết định kinh tế” [1, tr.1]

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chiphí phát sinh ở tất cả các giai đoạn hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận của doanh nghiệp Vì vậy, thông tin chi phí giữ vai trò quan trọng trong

hệ thống thông tin hoạt động của doanh nghiệp Dưới góc độ kế toán tài chính,

bộ phận kế toán chi phí có chức năng tính toán, đo lường chi phí phát sinhtrong tổ chức theo đúng các nguyên tắc kế toán để cung cấp thông tin về giá trịthành phẩm, giá vốn hàng bán, các chi phí hoạt động trên các báo cáo kế toán.Dưới góc độ kế toán quản trị, bộ phận kế toán chi phí có chức năng đo lường,phân tích về tình hình chi phí và khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ;Các hoạt động và các bộ phận của tổ chức phục vụ cho các quyết định quản trịsản xuất, định hướng kinh doanh, thương lượng với khách hàng, điều chỉnhtình hình sản xuất theo thị trường; Phục vụ tốt hơn quá trình kiểm soát chi phí,đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và gia tăng năng lực cạnh tranh

Theo tác giả, kế toán chi phí vừa có trong hệ thống kế toán tài chính vừa

có trong hệ thống kế toán quản trị, trong đó bộ phận kế toán chi phí trong hệ

Trang 20

thống kế toán quản trị được gọi là kế toán quản trị chi phí Kế toán quản trị chiphí là một bộ phận của hệ thống kế toán, chính vì vậy, xét một cách tổng quát,

kế toán quản trị chi phí có bản chất là một bộ phận của hoạt động quản lý vànội dung của kế toán quản trị chi phí là quá trình định dạng, đo lường, ghi chép

và cung cấp các thông tin của chi phí hoạt động kinh tế của một tổ chức

Với các quan điểm trên, tác giả cho rằng bản chất của kế toán quản trịchi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý, phântích và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện cácchức năng của nhà quản trị như xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá và raquyết định

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí không bắt buộcphải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể được thực hiện theonhững quy định nội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản

lý thích hợp theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp

Nhiệm vụ cụ thể của kế toán quản trị chi phí xây lắp trong doanh nghiệpxây lắp bao gồm:

a Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ

Đối tượng nhận thông tin kế toán quản trị chi phí là ban lãnh đạo vànhững người trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp thìdoanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán quản trịchi phí Phạm vi kế toán quản trị chi phí không bị giới hạn và được quyết địnhbởi nhu cầu thông tin về kế toán quản trị chi phí của doanh nghiệp trong tất cảcác khâu của quá trình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch,kiểm tra, điều hành, ra quyết định, Kỳ kế toán quản trị chi phí thường làtháng, quý, năm như kỳ kế toán tài chính Theo yêu cầu của mình doanh

Trang 21

nghiệp được quyết định kỳ kế toán quản trị chi phí khác có thể là ngày, tuầnhoặc bất kỳ thời gian nào.

b Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán

Kế toán quản trị chi phí là phương tiện để ban giám đốc kiểm soát mộtcách có hiệu quả về chi phí nói riêng và hoạt động của doanh nghiệp nóichung Vì vậy, kế toán quản trị chi phí phải biết xây dựng các định mức kinh tế

- kỹ thuật, biết lập dự toán chi phí, tiên liệu kết quả và kiểm tra, giám sát quátrình thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, dự toán đã đề ra

c Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị chi phí

Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ

kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hoá các tài khoản kếtoán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị cần thiết phục vụ cho kế toánquản trị chi phí của bản thân doanh nghiệp Để phối hợp và phục vụ cho kếtoán quản trị chi phí doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin, số liệu củaphần kế toán tài chính

d Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp

Đối với toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpBan lãnh đạo doanh nghiệp phải lập kế hoạch và ra quyết định Để tập hợpđược các dữ kiện cần thiết phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh cũngnhư dự kiến được phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp

kế toán quản trị chi phải thu thập, xử lý, phân tích thông tin trong suốt quátrình từ lúc mua hàng hoá, nguyên liệu, xác định được chi phí sản xuất và tínhgiá thành cho từng loại sản phẩm, từng ngành hoạt động, từng loại dịch vụ

1.1.4 Những nghiệp vụ cơ bản trong kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí sử dụng một số phương pháp kỹ thuật nghiệp vụriêng để cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp ngoài các phương pháp

Trang 22

chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháptổng hợp - cân đối kế toán, đó là:

* Nhận diện, phân loại chi phí: Có thể nói nhận diện đúng phương pháp

phân loại chi phí là chìa khóa mở ra các quyết định kinh doanh Bởi chi phí lànhân tố chủ yếu tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh, nhiệm vụ kiểmsoát chi phí, dự toán biến động của chi phí đối với nhà quản trị là rất quantrọng Nhận diện cách phân loại chi phí sao cho hữu ích và thích hợp là mộtphương pháp nghiệp vụ của kế toán quản trị, theo quan điểm chi phí được phânlàm nhiều loại khác nhau nhằm thỏa mãn các mục đích khác nhau của nhàquản trị

* Sử dụng các kỹ thuật phân tích để cung cấp thông tin dạng đặc thù:

Nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho nhu cầu đặc thù quản trị kế toán

sử dụng nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh, phương phápxác định nhân tố ảnh hưởng

* Thiết kế thông tin trên báo cáo: Thông tin phải được thiết kế trên báo

cáo thể hiện dạng so sánh được và sẽ không có tác dụng nếu thiếu tiêu chuẩn

so sánh nó Vì thế trong quá trình ra quyết định, lập kế hoạch và điều hành củanhà quản trị sẽ dựa vào thông tin trên báo cáo để đánh giá và đề ra quyết địnhđúng đắn nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh

* Truyền đạt thông tin dưới dạng mô hình, phương trình, đồ thị: Đa số

thông tin cần thiết đều thông qua quá trình phân tích, định lượng do kế toánquản trị cung cấp nên kế toán quản trị cần phải truyền đạt ý nghĩ, nhu cầu vàcác kỹ thuật tính toán thông tin để nhà quản trị có thể hiểu được hết khả năng

và hạn chế của thông tin cung cấp Nếu được, các thông tin đã định lượng cầnthiết kế nên được trình bày dưới dạng mô hình, phương trình, đồ thị, hình vẽ vìđây là cách trình bày dễ hiểu, dễ thấy và rõ nhất là mối quan hệ, xu hướng biếnđộng của thông tin đang nghiên cứu

Trang 23

1.1.5 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nhằm cungcấp cho các nhà quản lý thông tin về chi phí để giúp nhà quản lý thực hiện cácchức năng quản trị doanh nghiệp Các chức năng cơ bản của quản trị doanhnghiệp là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra - đánh giá

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doang nghiệp phải lập cả

kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp các bộphận triển khai thành kế hoạch riêng của bộ phận, đơn vị của mình Kế toánquản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch Để thực hiện có hiệu quả và có tínhkhả thi cao thì bộ phận kế toán quản trị cung cấp các thông tin phải phù hợp vàhợp lý Một kế hoạch phản ánh một quyết định: làm thế nào để đạt được mụctiêu cụ thể nào đó Trong quá trình thực hiện các mục tiêu mà kế hoạch đã đề

ra, kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin từng công việc cụ thể, như: quản

lý sản xuất tác nghiệp, quản lý tồn kho, quản lý chi phí, Sau khi đã triển khaithực hiện các kế hoạch, công việc kiểm tra, kiểm soát nhằm điều chỉnh, đánhgiá và xem xét giữa kết quả thực tế với kế hoạch đã đặt ra và chỉ ra những vấn

đề còn tồn tại cần giải quyết hoặc các cơ hội cần khai thác Kế toán quản trị chiphí giúp thực hiện chức năng kiểm tra của quản lý một cách rất hiệu quả thôngqua việc thu thập và cung cấp các thông tin chi tiết về tình hình thực hiện kếhoạch, phát hiện các khoản chênh lệch so với kế hoạch và các nguyên nhândẫn đến tình hình đó, giúp nhà quản lý nắm bắt hoạt động nào đem lại lợi ích,hoạt động nào đang duy trì lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Với khả năngcung cấp thông tin về chi phí và lợi nhuận thu được từ từng loại sản phẩm,dịch vụ, từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận, kế toán quản trị chi phí sẽ rấthữu ích trong việc kiểm soát chi phí sản xuất và vòng đời của sản phẩm cũngnhư hiệu quả của từng hoạt động Có thể nói, kế toán quản trị chi phí đóng vaitrò kiểm soát toàn bộ các khâu của hoạt động kinh doanh một cách rất cụ thể,

Trang 24

chi tiết và thường xuyên Ngoài ra, trong một số tình huống đặc biệt, các thôngtin về chi phí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá bán sảnphẩm, nhất là trong các trường hợp sản xuất theo yêu cầu của khách hàng màchưa có giá trên thị trường Vai trò của KTQT chi phí được thể hiện qua sơ đồdưới đây:

Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của kế toán quản trị chi phí

trong doanh nghiệp

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp

Theo tác giả Võ Văn Nhị, (2008) “Xây dựng cơ bản là nghành sản xuấtvật chất có vị trí hết sức quan quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia.Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hóa,khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường sá, cầu cống, nhà cửa nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống của xã hội Chi phí cho đầu tư xâydựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách nhà nước cũng nhưngân sách của doanh nghiệp Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm các nội dung:xây dựng, lắp đặt, mua sắm thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác, trong đó

Trang 25

phần xây dựng, lắp đặt do các đơn vị chuyên về thi công xây lắp (gọi chung làđơn vị xây lắp) đảm nhận thông qua hợp đồng giao nhận thầu xây lắp Sảnphẩm của các đơn vị xây lắp là các công trình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành

có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đời sống” [5, tr.603]

Ngành xây lắp là ngành sản xuất độc lập có những điểm đặc thù về mặtkinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật chi phối trực tiếp đến việc tổ chức công tác

kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nóiriêng, được thể hiện như sau:

- Mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức,địa điểm xây lắp khác nhau nên sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ,không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào

Bởi sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàngnên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các côngtrình, ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xâydựng ở những địa diểm khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chiphí sản xuất cũng khác nhau

- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gianthi công tương đối dài Chính vì thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tínhgiá thường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp màđược xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấuđặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp Việc xác định đúngđắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thicông và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất

- Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây lắp luôn thay đổitheo địa bàn thi công Khi chọn địa điểm xây lắp phải điều tra nghiên cứu khảosát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về pháttriển kinh tế, văn hoá, xã hội trước mắt cũng như lâu dài Sau khi đi vào sử

Trang 26

dụng, công trình không thể di dời, cho nên nếu các công trình là nhà máy, xínghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp nguyên vật liệu,nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm điều kiện thuận lợi khicông trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này.

Công trình xây lắp hoàn thành, người công nhân xây lắp không còn việc

gì làm ở đó nữa, phải chuyển đến thi công ở một công trình khác Sẽ phát sinhcác chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí về xây lắp cáccông trình tạm thời cho công nhân và cho máy móc thi công Vì thế mà cácđơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thicông công trình, để giảm bớt các chi phí di dời

- Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởiđiều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ởmột mức độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này, trong quá trìnhthi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ đảm bảo thi công nhanh,đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thờitiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh cáckhối lượng công trình phải đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sảnxuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chiphí, hạ giá thành

Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắpcần biết các hao phí vật chất mà đơn vị đã bỏ vào quá trình sản xuất và đã kếttinh vào công trình là bao nhiêu và cần phải chú ý đến những đặc điểm riêngbiệt của sản phẩm xây lắp, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩmxây lắp để đưa ra các biện pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho phùhợp và có tác dụng thiết thực đối với việc tổ chức sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp xây lắp

1.2.2 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Do đặc điểm sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất nên ngoài những

Trang 27

khoản mục chi phí xây lắp thông thường còn làm phát sinh thêm một số khoảnmục chi phí như: chi phí vận chuyển máy thi công đến công trường, chi phíhuy động công nhân, chi phí lán trại cho công nhân, chi phí kho nhà xưởng bảoquản vật tư trong quá trình thi công, chi phí đảm bảo giao thông đi lại thuận lợicho con người và các phương tiện lưu thông trên đường Nên công tác hạchtoán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp rất phức tạp, trong đó cónhững khoản chi phí chung cần phân bổ đến từng công trình, từng hạng mục

cụ thể, kế toán xây lắp cần có cách thức phân bổ phù hợp để phục vụ công tácquản lý chi phí, giá thành theo công trình

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí thầu phụ cũng là một loại chi phíđặc thù trong xây lắp Chi phí này thường phát sinh khi doanh nghiệp thuêngoài thi công một phần công trình Kế toán hạch toán khoản chi phí này nhưmột dịch vụ mua ngoài

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như gạch ngói, cát, đá, xi măng, sắt, bêtông đúc sẵn, chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 60-70%) và rất đa dạng về chủng loại,kích cỡ Trong đó có một vài loại nguyên vật liệu dễ bị hư hỏng tuỳ thuộc vàothời tiết, khí hậu như: xi măng, cát, nên dễ ảnh hưởng đến chi phí sản xuấtcủa doang nghiệp nên cần chú ý đến biện pháp bảo quản và kiểm soát chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp (khoảng 13 - 15%) trong tổng chi phí xâylắp tuỳ theo từng công trình sử dụng nhiều lao động tay nghề cao hay thấp

Chi phí sử dụng máy thi công chiếm tỷ lệ cao hay thấp tuỳ thuộc vàotừng công trình thi công bằng máy hay thủ công

Tại doanh nghiệp xây lắp, với đặc thù sản phẩm mang tính đơn chiếc,giá trị lớn và thời gian thi công dài nên đặt ra yêu cầu trước khi thực hiện thicông, xây lắp cần phải có dự toán Dự toán biểu thị giá xây dựng công trìnhtrên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định tronggiai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây lắp công trình Việc tập hợp chi phí thựcphát sinh, đối chiếu với dự toán là một công việc thường xuyên và cần thiết

Trang 28

của kế toán để kiểm tra chi phí phát sinh đó có phù hợp với dự toán hay khôngcũng như để kiểm tra tính hiệu quả trong việc quản trị chi phí.

Chính vì thời gian thi công kéo dài nên việc theo dõi chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm ở công ty xây lắp không chỉ dừng lại ở việc tập hợp vàtheo dõi chi phí phát sinh trong năm tài chính mà còn phải theo dõi chi phíphát sinh, giá thành và doanh thu luỹ kế qua các năm kể từ khi công trình bắtđầu khởi công cho đến thời điểm hiện tại

1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.3.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Phân loại chi phí một cách linh hoạt có ý nghĩa rất lớn đối với công táchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đối với nhà quản trịnhận diện được bản chất, đầy đủ, kịp thời sự biến động của chi phí sẽ là nguồnthông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định

1.3.1.1 Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung kinh tế

Nhằm phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí xây lắp theo nội dungkinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địađiểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố giúp cho việc xây dựng và phântích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toánchi phí Doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều đượcchia thành các yếu tố sau:

- Chi phí NVL: Xi măng, gạch, sắt, thép và các vật liệu phụ khác

- Chi phí CCDC sản xuất: Quần áo bảo hộ, mặt nạ

- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu, mỡ

- Chi phí nhân công: là tiền lương, các khoản trích theo lương của côngnhân viên trực tiếp, gián tiếp thi công và quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: nhà làm việc, máy thi công và tài sản

Trang 29

1.3.1.2 Phân loại chi phí xây lắp theo cách ứng xử của chi phí

Phân loại chi phí xây lắp theo cách ứng xử của chi phí trong hoạt độngxây lắp được chia thành 3 loại:

- Biến phí: là loại chi phí phụ thuộc vào khối lượng công tác xây lắplàm ra trong một đơn vị thời gian (nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phímáy thi công)

- Định phí: là loại chi phí không phụ thuộc vào khối lượng công tác xâylắp làm ra trong một đơn vị thời gian và mức độ khai thác sử dụng năng lựcsản xuất của doanh nghiệp Tính chất ổn định, không thay đổi của các chi phínày chỉ tương thích với một khoảng năng lực sản xuất nhất định của doanhnghiệp xây lắp

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí biểu hiện bản chất vừa là định phívừa là biến phí (như: chi phí điện thoại trong khoảng thuê bao là chi phí cốđịnh, vượt qua khoảng đó là chi phí biến đổi, ) Phần định phí của chi phí hỗnhợp phản ảnh phần chi phí căn bản tối thiểu để duy trì và giữ cho dịch vụ đóluôn trong tình trạng sẵn sàng phục vụ hoặc phần sử dụng quá định mức Do

đó, yếu tố biến phí biến thiên tỷ lệ thuận với mức dịch vụ hoặc mức sử dụngquá định mức

Các doanh nghiệp xây lắp ngoài việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí,điều tiết chi phí khi tổ chức thi công xây lắp các công trình nhằm mục đích hạgiá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh còn phải đưa ra các quyết định lựachọn công trình, dự án, hạng mục công việc nào hiệu quả nhất Việc lựa chọncách thức phân loại chi phí này sẽ giúp nhà quản trị có cơ sở đưa ra quyết định

Trang 30

tham gia xây lắp công trình dự án đó hay không và định giá bỏ thầu phù hợpvới mục tiêu, chiến lược, năng lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

1.3.1.3 Phân loại chi phí xây lắp theo chức năng hoạt động

Chi phí xây lắp và chi phí ngoài xây lắp là hai loại chi phí phát sinhtrong các doanh nghiệp xây lắp, xét theo từng hoạt động có chức năng khácnhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ

a Chi phí xây lắp

Giai đoạn xây lắp là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành thànhphẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy mócthiết bị Chi phí xây lắp bao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên liệu vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu

sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm,thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí lao động trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm côngnghiệp, cung cấp dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao độngtrực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả chongười lao động thuộc thẩm quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuêngoài theo từng loại công việc

- Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trườngxây lắp bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca củanhân viên quản lý đội xây lắp, của công nhân xây lắp, khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ (%) quy định hiệnhành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sửdụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanhnghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phíkhác liên quan tới hoạt động của đội

Trang 31

+ Chi phí nhân viên phân xưởng, đội sản xuất: Là tiền lương, phụ cấp,các khoản trích theo lương và các khoản khác phải trả cho nhân viên phânxưởng, đội sản xuất như: Quản lý, đội trưởng, đội phó các đội sản xuất, nhânviên.

+ Chi phí vật liệu phục vụ cho phân xưởng, đội xây lắp như: văn phòngphẩm, các vật liệu khác cần thiết khi sửa chữa, bảo dưỡng phân xưởng

+ Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho phân xưởng, đội xây lắp như:quần áo bảo hộ lao động của công nhân, các dụng cụ phục vụ công nhân sảnxuất như búa, cưa, que hàn

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quá trình xây lắp nhưnhà xưởng, máy móc, thiết bị Mỗi tài sản cố định có những đặc điểm khácnhau do vậy việc vận dụng phương pháp khấu hao cho các tài sản cũng khácnhau nhằm thu hồi vốn đầu tư

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước phục vụ cho quá trình xây lắp

+ Chi phí khác bằng tiền như: Tiền tiếp khách ở phân xưởng, thiệt hạitrong quá trình xây lắp

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phí, có yếu tố mangtính chất định phí, có yếu tố mang tính chất biến phí, có yếu tố hỗn hợp mang

cả tính chất định phí và biến phí Do vậy, các nhà quản trị muốn kiểm soátđược các yếu tố trong khoản mục chi phí này cần phải tách các yếu tố thànhhai bộ phận định phí và biến phí

- Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất ngoài 3 khoản mụctrên còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thicông: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xâylắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp côngtrình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen,xăng, điện, Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai loại chi phí là chi phí

Trang 32

thường xuyên và chi phí tạm thời.

b Chi phí ngoài xây lắp:

Chi phí ngoài xây lắp: là các chi phí phát sinh ngoài quá trình xây lắpliên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chungtoàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: Chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinhphục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vậnchuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao cácphương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng,chi phí tiếp thị quảng cáo

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồmtất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuấtkinh doanh nói chung trên giác độ toàn doanh nghiệp Khoản mục này baogồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định của doanhnghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác

Chi phí ngoài xây lắp bao gồm nhiều yếu tố, mỗi yếu tố cũng thườngbao gồm cả định phí và biến phí Do vậy, muốn kiểm soát các yếu tố chi phícần tách thành 2 bộ phận định phí và biến phí Chi phí ngoài xây lắp được coi

là chi phí gián tiếp nếu xét theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịuchi phí Do vậy, để xác định chính xác kết quả tiêu thụ, kết quả kinh doanh củacác bộ phận cần phải có các tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp

1.3.2 Lập dự toán chi phí xây lắp

1.3.2.1 Khái quát về dự toán chi phí xây lắp

Bất cứ một công trình nào trước khi thi công cũng phải lập dự toán chiphí xây lắp Dự toán chi phí xây lắp được lập căn cứ vào hồ sơ thiết kế, hệthống định mức, kinh nghiệm thi công của các công trình trước và khảo sát

Trang 33

thực tế mặt bằng thi công để đưa ra các dự tính cụ thể Chúng phải được lập cụthể, chi tiết cho từng công việc của công trình để tổng hợp lại thành giá thành

kế hoạch toàn công trình Lập dự toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệpxây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng:

- Thông tin dự toán chi phí có thể cung cấp thông tin cho nhà quản trịdoanh nghiệp ra quyết định thực hiện hợp đồng xây lắp này với mức giá baonhiêu là phù hợp, thông qua dự toán, nhà quản trị cũng dự tính được trongtương lai cần phải làm gì, kết quả đạt được của những hoạt động đó, từ đó cónhững phương án cụ thể, hợp lý để điều hành quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Để lường được trước những khó khăn và những nhân tố ảnh hưởngđến quá trình quản lý các chỉ tiêu, đồng thời có sự điều chỉnh hợp lý cácphương án đã lựa chọn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất phải dựa trên cơ sởlập dự toán chi phí xây lắp cụ thể, tạo điều kiện cho nhà quản trị quản lý chặtchẽ từng khoản mục chi phí

- Đảm bảo cho nhà quản trị biết được thực chất về quá trình sản xuất củadoanh nghiệp để từ đó có các điều chỉnh cho phù hợp thì dự toán làm cơ sở choviệc phân tích tình hình biến động của chi phí, xác định rõ nguyên nhân kháchquan và chủ quan trong quá trình thực hiện dự toán

Trong xây lắp cho các công trình, hạng mục công trình để lập được dựtoán chi phí cần dựa vào:

- Bản vẽ thiết kế thi công

- Định mức xây dựng cơ bản phần xây dựng, lắp đặt khảo sát của Bộxây dựng - Đơn giá xây dựng cơ bản của Tỉnh, Thành phố

- Thông tư hướng dẫn lập dự toán của Bộ xây dựng, hướng dẫn lập vàquản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư điều chỉnh dự toán

- Thông tư hướng dẫn áp dụng Luật thuế GTGT

Trang 34

- Thông tư vế chế độ tiền lương, phụ cấp

- Công bố giá nguyên vật liệu xây dựng của liên Sở Tài chính - Sở Xâydựng

Trước khi đi vào lập dự toán cần phải xây dựng định mức cho từngkhoản mục chi phí

động về chi phí Đây chính là cơ sở để kiểm soát chi phí

a Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Định mức về lượng: là lượng vật liệu cần thiết để thi công 1 m3 bê tông,1m2 tường, có cho phép những hao hụt bình thường

Định mức về giá nguyên vật liệu: phản ánh đơn giá bình quân của 1 đơn

vị nguyên vật liệu, bao gồm:

+ Giá mua vật liệu theo hóa đơn

+ Chi phi thu mua: chi phí chuyển, bốc dỡ, lưu kho

+ Trừ các khoản giảm giá chiết khấu

Định mức chi phí Định mức về Định mức về

= x

b Định mức chi phí nhân công trực tiếp: Cần xác định được lượng thời

gian và giá thời gian

- Định mức lượng thời gian hao phí: là lượng thời gian bình quân cầnthiết để hoàn tất công việc đối với công nhân ở mức độ lành nghề trung bình,bao gồm:

Trang 35

+ Thời gian cho nhu cầu sản xuất cơ bản

+Thời gian cho vận hành máy móc thiết bị

+ Thời gian ngừng nghỉ hợp lý của máy móc thiết bị, người lao động+ Thời gian sữa chữa sản phẩm

- Định mức đơn giá cho một đơn vị thời gian: phản ánh chi phí nhâncông trả cho một đơn vị thời gian hao phí, gồm:

+ Tiền lương cơ bản cho một đơn vị thời gian ở các bậc thợ khác nhau+ Các khoản phụ cấp theo lương

+ Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Định mức chi phí nhân công trực tiếp được xác định như sau:

Trang 36

c Định mức chi phí sử dụng máy thi công

Định mức về giá chi phí máy theo giờ hay theo khối lượng thực hiệnmột công việc được xác định căn cứ vào:

- Đơn giá ca máy theo định mức nhà nước

- Khấu hao máy trong kỳ của doanh nghiệp

- Định mức sử dụng nhiên liệu theo thiết kế máy của nhà sản xuất kếthợp với kiểm tra bấm giờ tiêu hao nhiên liệu thực tế của đơn vị

Về thời gian để thi công một hạng mục công việc được xác định nhưsau:

- Căn cứ vào định mức thi công công việc của nhà nước

- Căn cứ vào điểm dừng kỹ thuật lập tiến độ thi công cho từng hạng mụccông việc trong bản tiến độ chung của dự án

= xmáy thi công ca máy ca máy

cho phù hợp.( theo sơ đồ1.2)

Định mức chi phí

NCTT

Định mức vềlượng thời gianhao phí

Định mức về giá x nhâncông cho một đơn vị

thời gian

Trang 37

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cách xây dựng định mức chi phí xây lắp

1.3.2.3 Dự toán chi phí xây lắp

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nhằm dự kiến số lượng nguyên vật liệu cần cho quá trình sản xuất thi công

Chi phí NVLTT Khối lượng công Định mức chi phí

dự toán = việc theo kế hoạch x NVLTT

LượngLượng NVLKhối lượng Lượng nguyên nguyên vật

NVL cần cho liệu tồn đầu cần mua kế = + vật liệu tồn - liệu tồn đầu quá trình thihoạch cuối kỳ kỳ công

b Chi phí nhân công trực tiếp: là dự kiến số giờ công trực tiếp cần thiết

để thi công hạng mục công trình

Chi phí NCTT Khối lượng công Định mức chi phí

dự toán = việc theo kế hoạch x NCTT

c Chi phí sử dụng máy thi công: là dự kiến số ca máy cần thiết cho quá trình thi công từng nội dung công việc, từng công trình, hạng mục công trình.

Trang 38

Chi phí sử dụng

máy thi công= Khối lượng công Định mức sử dụng

việc theo kế hoạch x chi phí máy thi công dự toán

d Chi phí sản xuất chung: nhằm tính toán biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất Biến phí sản xuất Định phí sản xuấtchung dự toán = chung dự toán + chung dự toán

1.3.3 Phân tích chi phí xây lắp để ra quyết định kinh doanh.

1.3.3.1 Phân tích điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm sản lương tiêu thụ mà tại đó tổng doanh thu bằngtổng chi phí, nghĩa là doanh nghiệp không lỗ, không lãi

Không giống như sản phẩm của một số nghành kinh doanh khác, mỗisản phẩm xây lắp đều có giá dự toán riêng, sản phẩm xây lắp được tiêu thụtheo giá trúng thầu khi công bố vì vậy điểm hòa vốn của sản phẩm xây lắpchính là tổng chi phí xây lắp bằng với giá trúng thầu

Trong ngành xây dựng cơ bản, giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp, nóphản ảnh mọi mặt tổ chức, quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị Không ngừng phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành là nhiệm vụ hàngđầu của các công ty xây lắp Hạ giá thành là điều kiện để các DNXL mở rộngsản xuát kinh doanh, cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài trong thời kỳhội nhập

Trên cơ sở biện pháp tổ chức thi công phù hợp, công ty quyết định hạgiá thành kế hoạch xây lắp, việc hạ giá thành kế hoạch này cũng chính là cơ sở

để công ty kiểm soát các chi phí xây lắp đầu vào trong quá trình thi công Ta

có thể tính giá thành kế hoạch bằng công thức sau:

1.3.3.2 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn

Quá trình ra quyết định ngắn hạn của doanh nghiệp là việc lựa chọnnhiều phương án khác nhau, trong mỗi phương án được xem xét bao gồm rấtnhiều thông tin của kế toán, nhất là thông tin về các chi phí đầu tư nhằm đạt

Giá thành kế

hoạch

Giá thành dựtoán đã trúngthầu

Mức hạ giá thành

kế hoạch

Trang 39

được các lợi ích kinh tế.

Để đảm bảo cho việc ra quyết định ngắn hạn đúng đắn, nhà quản trị cầnphải có công cụ thích hợp giúp họ phân biệt được thông tin cần thiết và thôngtin không cần thiết Thông tin không cần thiết cần được loại bỏ ra khỏi cơ cấuthông tin cần được xem xét và chỉ có những thông tin cần thiết mới thích hợpvới cơ cấu thông tin cần xem xét để ra quyết định kinh doanh

Quyết định ngắn hạn là sự lựa chọn từ các phương án Xét về thời gianquyết định ngắn hạn chỉ liên quan đến một thời kỳ hoặc ngắn hơn, nghĩa là kếtquả của nó được thể hiện trong một kỳ kế toán Xét về đầu tư vốn, thì quyếtđịnh ngắn hạn không đòi hỏi đầu tư vốn lớn và mục tiêu ngắn hạn là nhằmphục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của quyết định dài hạn

Thông tin thích hợp là những thông tin phải đạt hai tiêu chuẩn sau đây:+ Thông tin đó phải liên quan đến tương lai của doanh nghiệp

+ Phương pháp đó phải có sự khác biệt giữa các phương pháp đang xemxét và lựa chọn để ra quyết định ngắn hạn

Quá trình phân tích các thông tin thích hợp đối với việc ra quyết địnhgồm các bước sau:

- Tập hợp tất cả các thông tin về các khoản thu và chi có liên quan đếntừng phương án đầu tư được xem xét

- Loại bỏ các khoản chi phí chìm ở các phương án đầu tư đang xem xét

- Loại bỏ các khoản thu và các khoản chi giống nhau ở các phương ánđầu tư đang xem xét

- Những thông tin còn lại sau khi loại bỏ ở bước 2, bước 3 là nhữngthông tin thích hợp cho việc lựa chọn quyết định

Vấn đề quan trọng là các thông tin thích hợp trong một tình huống quyếtđịnh này không nhất thiết sẽ thích hợp trong tình huống khác Nhận định nàyxuất phát từ những quan điểm những mục đích khác nhau cần có những thôngtin khác nhau Đối với mục đích này thì nhóm thông tin này thích hợp, nhưng

Trang 40

đối với mục đích kia thì thông tin khác.

Các thông tin không thích hợp với việc ra quyết định ngắn hạn

+ Chi phí chìm (chi phí ẩn, chi phí lặn) không phải là thông tin thíchhợp đối với việc ra quyết định ngắn hạn Chi phí chìm là loại chi phí đã chi ratrong quá khứ, không thể thay đổi được dù chọn phương án nào Chúng khôngphải là chi phí thích hợp vì chúng không có tính chênh lệch

+ Các thu nhập và chi phí như nhau không phải là thông tin thích hợpđối với việc ra quyết định ngắn hạn Các khoản thu nhập và chi phí như nhaukhông tạo ra sự chênh lệch nên không cần quan tâm xem xét đến khi lựa chọnphương án Chúng được coi là thông tin không thích hợp cho việc ra quyếtđịnh

- Sự cần thiết phải nhận diện thông tin thích hợp trong việc ra quyếtđịnh ngắn hạn Việc tách riêng những thông tin thích hợp và thông tin khôngtích hợp trong quá trình ra quyết định là do các lý do sau:

+ Trong điều kiện hạn chế về thông tin thì việc phân tích các thông tinthích hợp là rất cần thiết để ra quyết định

+Việc sử dụng lẫn lộn cả các thông tin thích hợp và không thích hợp sẽlàm rắc rối, phức tạp thêm vấn đề, làm giảm sự chú ý của các nhà quản trị vàocác vấn đề chính cần giải quyết Mặt khác, nếu sử dụng cả thông tin khôngthích hợp với chất lượng thông tin không cao sẽ dẫn đến việc ra các quyết địnhsai lầm Do vậy tốt nhất là phải tách riêng thông tin không thích hợp, chỉ phântích những thông tin thích hợp nhằm thấy được ảnh hưởng của thông tin đốivới vấn đề cần đưa ra quyết định

Tóm lại trong nền kinh tế thị trường, khi mà yếu tố tốc độ là một yếu tốquan trọng đối với sự thành bại của doanh nghiệp thì việc đề ra các quyết địnhnhanh chóng và chính xác có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh lợi củadoanh nghiệp Do đó phân tích thông tin thích hợp là một công cụ tốt nhấtnhằm hướng dẫn các nhà quản trị thực hiện chức năng quyết định

Ngày đăng: 16/08/2021, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w