1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vay vốn tín dụng đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh bình định

105 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Vay Vốn Tín Dụng Đầu Tư Tại Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Bình Định
Tác giả Lê Văn Toàn
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Thị Hồng Hạnh, PGS. TS Trần Đình Khôi Nguyên
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 221,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN LÊ VĂN TOÀN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN • • VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

LÊ VĂN TOÀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

• •

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

• •

Trang 2

TAO BÌNH ĐỊNH - 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

LÊ VĂN TOÀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

Trang 3

TAOBình Định - Năm 2017

Trang 4

1 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Văn Toàn

Trang 5

• •

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan: 2

3 Mục đích nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

7 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 6

1.1.1 Khái niệm về phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại NHTM 6

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại NHTM 7 1.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong phân tích 8

1.2.1 Hệ thống Báo cáo tài chính 8

1.2.2 Các nguồn thông tin khác có tác động đến HĐKD của doanh nghiệp10 1.3 Tổ chức phân tích 11

1.3.1 Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu 11

1.3.2 Tính toán các chỉ số phục vụ cho việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 11

1.3.3 Lập báo cáo phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 12

Trang 6

1.5 Nội dung phân tích 15

1.5.1 Quy trình phân tích Báo cáo tài chính của khách hàng 15

1.5.2 Nội dung phân tích cụ thể 16

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại NHTM 33

1.6.1 Các nhân tố chủ quan 33

1.6.2 Các nhân tố khách quan 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP VAY VỐN TDĐT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 40

2.1 Khái quát về VDB Bình Định 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 41

2.1.3 Đặc điểm về bộ máy quản lý của VDB Bình Định 42

2.1.4 Những hoạt động chính của VDB Bình Định 45

2.2 Thực trạng công tác phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn TDĐT tại VDB Bình Định 46

2.2.1 Khái quát quy trình cho vay tại VDB Bình Định 46

2.2.2 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn TDĐT tại VDB Bình Định 48

2.2.3 Thông tin được sử dụng trong phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn TDĐT tại VDB Bình Định 50

2.2.4 Công tác phân tích BCTC của Doanh nghiệp vay vốn TDĐT tại VDB Bình Định 51

2.3 Đánh giá thực trạng phân tích BCTC doanh nghiệp để phục vụ hoạt động cho vay Tín dụng đầu tư tại VDB Bình Định 59

2.3.1 Những kết quả đạt được 59

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP VAY VỐN TDĐT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 66

3.1 Phương hướng hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốnTDĐT tại VDB Bình Định 663.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệpvay vốn TDĐT tại VDB Bình Định 663.1.2 Phương hướng hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệpvay vốn TDĐT tại VDB Bình Định 663.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốnTDĐT tại VDB Bình Định 683.2.1 Hoàn thiện tổ chức phân tích 683.2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích 683.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích 693.2.4 Hoàn thiện nội dung phân tích 703.2.5 Hoàn thiện phương pháp chấm điểm xếp hạng nội bộ doanh nghiệp 823.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chínhdoanh nghiệp vay vốn TDĐT tại VDB Bình Định 833.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan 833.3.2 Về phía Ngân hàng phát triển Việt Nam và Chi nhánh Ngân hàng Pháttriển Bình Định 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86 KẾT LUẬN CHUNG 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)

Trang 8

DAF Hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển

VDB Ngân hàng Phát triển Việt Nam

VDB Bình Định ĐịnhChi nhánh Ngân hàng Phát triển Bình

CIC Trung tâm thông tin tín dụng

CNH-HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

Trang 9

Bảng 1.1 Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp 18

Bảng 1.2 Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp 20 Bảng 1.3 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 22

Bảng 1.4 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 24

Bảng 1.5 Bảng phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp 25

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của VDB Bình Định 43

Bảng 2.1 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thiên Tâm 53 Bảng 2.2 Bảng phân tích cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thiên Tâm 54

Bảng 2.3 Bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thiên Tâm 56

Bảng 2.4 Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng của Công ty TNHH Thiên Tâm 58

Bảng 3.1 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thiên Tâm 72 Bảng 3.2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Thiên Tâm 74

Bảng 3.3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Thiên Tâm 76

Bảng 3.4 Bảng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thiên Tâm 78

Bảng 3.5 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Thiên Tâm 79

Bảng 3.6 Bảng phân tích tình hình công nợ của Công ty TNHH Thiên Tâm 81

Bảng 3.7 Bảng phân tích rủi ro tài chính của Công ty TNHH Thiên Tâm 81

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

3 1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thực hiện Nghị quyết số 06/2006/NĐ-CP của Chính phủ về đường lốiđổi mới cơ chế quản lý kinh tế, cơ chế quản lý tín dụng đầu tư và tín dụng xuấtkhẩu của Nhà nước nhằm góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực, điềuchỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tế Cụ thể hóa mộttrong các chủ trương đó, ngày 19 thàng 5 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đãban hành Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng pháttriển Việt Nam (VDB) trên cơ sở tổ chức lại Hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển(DAF) Cùng thời điểm đó là sự ra đời hệ thống Ngân hàng Phát triển tại cáctỉnh thành và khu vực Trong đó có Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi

nhánh Bình Định (VDB Bình Định) với nhiệm vụ: “Thực hiện tiếp nhận, huy

động, quản lý điều hành, sử dụng vốn, nhằm khai thác tối đa các nguồn vốn cho tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước”.

Như vậy có thể thấy hoạt động cho vay tín dụng đầu tư (TDĐT) lànhiệm vụ quan trọng của hệ thống VDB nói chung và VDB Bình Định nóiriêng Tại VDB Bình Định cho vay TDĐT chiếm 90% dư nợ Tuy nhiên hoạtđộng cho vay TDĐT cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như việc năng lực tài chính củachủ đầu tư không được đảm bảo dẫn đến tình trạng không đủ vốn để thực hiện

dự án, nếu dự án thực hiện xong vì năng lực tài chính yếu nên không có khảnăng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn chậm Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đếnnhững rủi ro như trên, trong đó có nguyên nhân là do chất lượng phân tích báocáo tài chính của khách hàng vay vốn chưa cao, thẩm định chưa tốt tình hìnhtài chính của các doanh nghiệp vay vốn Chính vì thế việc đánh giá về mặt tàichính của doanh nghiệp đi vay càng sát thực tế càng nâng cao chất lượngkhoản vay đối với VDB Bình Định, giúp VDB Bình Định lựa chọn được các

Trang 11

khách hàng có khả năng vay trả tốt, góp phần giảm tỷ lệ nợ quá hạn và nợkhông có khả năng thu hồi.

Trong bối cảnh đó, đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính

của các doanh nghiệp vay vốn Tín dụng đầu tư tại Ngân hàng phát triển

2

Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu có liên quan:

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có kế thừa các nghiên cứu có liênquan như:

- Nhận định về " Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định ” của tác giả

Phạm Việt Hòa (2012) đã trình bày công tác phân tích báo cáo tài chính kháchhàng và đưa ra những hạn chế tồn tại tại Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Bình Định, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằmhoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính khách hàng, thẩm định Báocáo tài chính khách hàng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chinhánh Bình Định như sau: Lập quy trình thu thập thông tin mới phù hợp, hiệuquả hơn; đề xuất phương pháp xử lý thông tin thông qua các phương phápphân tích kết hợp và bổ sung các chỉ tiêu tài chính cần phân tích Tuy nhiên,tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đưa ra giải pháp thu thập và xử lý thông tin,các giải pháp của các nội dung khác trình bày còn khá sơ sài

- Nhận định về "Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính các

Doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh Đà Nẵng”

của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc (2012) đã trình bày công tác phân tích tìnhhình tài chính khách hàng và đưa ra những hạn chế tồn tại tại Ngân hàngTMCP Hàng Hải - Chi nhánh Đà Nẵng, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếunhằm hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính khách hàng, thẩm định

Trang 12

tài chính trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh

Đà Nẵng như sau: Lập quy trình thu thập thông tin mới phù hợp, hiệu quả hơn;

đề xuất phương pháp xử lý thông tin thông qua các phương pháp phân tích kếthợp và bổ sung các chỉ tiêu tài chính cần phân tích Tuy nhiên, tác giả chỉ tậptrung nghiên cứu đưa ra giải pháp thu thập và xử lý thông tin, các giải pháp củacác nội dung khác trình bày còn khá sơ sài

- Tác giả Võ Thị Thảo Vân (2013) với bài luận văn " Hoàn thiện công

tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Á - Chi nhánh Hội An ” cũng đã trình bày khá đầy đủ những vấn đề lý

luận về phân tích báo cáo tài chính khách hàng nhằm phục vụ hoạt động chovay tại các ngân hàng thương mại, nhận diện các dấu hiệu rủi ro tín dụng tronghoạt động cấp tín dụng thông qua công tác phân tích BCTC Trên cơ sở đó,nghiên cứu còn chỉ ra những hạn chế tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Ngân hàngTMCP Việt Á - Chi nhánh Hội An như: Xây dựng một quy trình phân tích cụthể, nhất quán giúp CBTD thuận tiện trong việc phân tích; hoàn thiện hệ thốngchấm điểm doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng; Khắcphục công tác kiểm tra sau khi cho vay; Tăng cường công tác thu thập, xử lýthông tin phục vụ cho việc phân tích

- Nhìn nhận khá toàn diện về cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tàichính doanh nghiệp phục vụ cho vay tín dụng, tác giả Võ Thị Minh Tâm(2014) đã đi sâu vào thực trạng và đã nêu ra được nhưng hạn chế tồn tại trongcông tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình, từ đó đưa ra các biệnpháp hoàn thiện như phân tích tài chính thông qua mô hình Dupont, hoàn thiện

các chỉ tiêu phân tích trong luận văn “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo

tài chính doanh nghiệp phục vụ cho vay tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp

Trang 13

và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình” Tuy vậy, bài luận văn của tác giả

vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể trongtừng bước của quy trình phân tích báo cáo tài chính

Có thể nhận thấy tất cả các công trình nghiên cứu nói trên đã đạt đượcnhiều thành công trong việc hoàn thiện các khía cạnh của phân tích báo cáo tàichính doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng Tuy nhiên, các đề tài trênphân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp dựa vào hệ thống báo cáo tàichính mà chưa chú trọng đến việc phân tích dựa vào các nguồn thông tin khác

có tác động đến HĐKD của doanh nghiệp Đồng thời chưa chú trọng đến việcnhận diện được dấu hiệu rủi ro tài chính thông qua các chỉ tiêu phản ánh khảnăng thanh toán Từ các nhận xét trên, tác giả cho rằng khoảng trống để nghiêncứu là hoàn thiện phân tích BCTC vay vốn TDĐT tại VDB Bình Định là cầnthiết và thực hiện một cách toàn diện bao gồm: Tổ chức phân tích, phươngpháp phân tích và nội dung phân tích Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứutrước có liên quan sẽ được tác giả kế thừa có chọn lọc trong luận văn

3 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích Báo cáo tài chính doanhnghiệp để phục vụ hoạt động cho vay TDĐT tại VDB Bình Định

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính doanh

nghiệp để phục vụ hoạt động cho vay TDĐT tại VDB Bình Định.

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích Báo cáo tài chính doanh

nghiệp để phục vụ hoạt động cho vay TDĐT tại VDB Bình Định

Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại ngân hàng

VDB Bình Định

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống để giải quyết các

Trang 14

mục tiêu nghiên cứu Theo đó, toàn bộ qui trình và cách thức phân tích báo cáotài chính khách hàng tại VDB đươc phân tích để tìm ra các hạn chế và ưuđiểm Phương pháp phỏng vấn tay đôi với các chuyên gia tại ngân hàng đượctiến hành để làm rõ hơn các vấn đề trong công tác phân tích BCTC Số liệu củaBCTC của khách hàng được sử dụng để minh họa cho nghiên cứu.

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài.

- Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận

về phân tích BCTC của doanh nghiệp vay vốn tại NHTM

- Về mặt thực tiễn: Thông qua phân tích và đánh giá thực trạng công tácphân tích BCTC của khách hàng vay vốn TDĐT tại VDB Bình Định, luận văn

đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC của khách hàng vayvốn TDĐT tại VDB Bình Định để lựa chọn được những khách hàng vay trảtốt

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

• • •

Trang 15

1.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính.

1.1.1 Khái niệm về phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại NHTM [1] [2]

Phân tích được hiểu chung nhất là sự phân chia, chia nhỏ các sự vật vàhiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng giữa các bộ phận cấu thànhcủa sự vật và hiện tượng đó Trên cơ sở đó, nhận thức được bản chất, tính chất

và hình thức phát triển của các sự vật và hiện tượng đang nghiên cứu trong mốiquan hệ hữu cơ, biện chứng giữa các sự vật và hiện tượng

Hiện nay, có khá nhiều cách diễn giải khác nhau về khái niệm phân tíchBCTC Sau đây là một số cách diễn giải tiêu biểu:

Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ và TS Nghiêm Thị Thà

(2010) thì “Phân tích BCTC doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được

sử dụng để đánh giá thực trạng năng lực tài chính, xu hướng diễn biến các hoạt động TCDN thông qua các thông tin được trình bày trên BCTC, cung cấp cho nhà quản lý và những đối tượng quan tâm cơ sở để đánh giá và dự đoán

về TCDN, từ đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ” [1, trang 24].

Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Văn Công (2010) thì “Phân tích

BCTC là việc xem xét, kiểm tra về nội dung, thực trạng, kết cấu các chỉ tiêu trên BCTC; từ đó so sánh, đối chiếu tìm ra năng lực, nguồn tài chính tiềm tàng

và xu hướng phát triển tài chính của DN nhằm xác lập các giải pháp khai thác

sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả” [2, trang 128].

Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2013) thì “Phân

tích BCTC thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống BCTC nhằm đánh giá tình hình TCDN, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau” [6, trang 17].

Như vậy, các tác giả trên đều thống nhất cho rằng mục đích của phântích báo cáo tài chính là nhằm đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của

Trang 16

DN để có cơ sở ra những quyết định hợp lý Việc thực hiện phân tích báo cáotài chính của DN có thể do: Bản thân DN, các tổ chức bên ngoài DN bao gồmcác nhà cung cấp vốn như ngân hàng, cơ quan quản lý Nhà nước, công ty tàichính, công ty cho thuê tài chính, nhà cung cấp, các nhà đầu tư Tác giả chorằng, tất cả các chủ thể trên đều có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến

DN đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó, tác giảđồng tình với các quan điểm trên

Từ những quan điểm trên, tác giả cho rằng phân tích BCTC là sử dụngcác phương pháp để đánh giá thực trạng năng lực tài chính, xu hướng diễn biếncác hoạt động tài chính DN thông qua các thông tin được trình bày trên BCTC,cung cấp cho những đối tượng quan tâm những thông tin mà thông qua đó cóthể đánh giá và dự đoán về tình hình tài chính DN Trên cơ sở đó, giúp cho cácchủ thể quan tâm đến tài chính DN đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn,phù hợp với mục tiêu họ quan tâm

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại NHTM.

Với tư cách là công cụ của quản lý, phân tích báo cáo tài chính có mụcđích chính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tàichính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp; từ đó, lựa chọnphương án kinh doanh tối ưu Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quantâm của nhiều nhóm người khác nhau như: Ban giám đốc, Hội đồng quản trị,các nhà đầu tư, các cổ đông, những người cho vay, các nhân viên ngân hàng,các nhà quản lý Mối nhóm người có những nhu cầu thông tin khác nhau nênmục đích của việc phân tích BCTC của DN thường chú trọng vào những khíacạnh riêng trong bức tranh tài chính của một DN và do đó mỗi chủ thể ra quyếtđịnh có những mối quan tâm khác nhau khi phân tích

Trang 17

được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Ngoài ra, các ngân hàngcòn rất quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu; bởi vì, số vốn chủ sở hữunày là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp DN gặp rủi ro Không mấy aisẵn sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy người vay không bảo đảm chắcchắn rằng khoản vay đó có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn Các ngânhàng cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp vì đó là cơ sở củaviệc hoàn trả vốn và lãi vay dài hạn.

1.2 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong phân tích.

Để có được đầy đủ thông tin phục vụ cho phân tích BCTC thì cần phảithu thập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, bao gồm thông tin từ hệ thốngBCTC và các nguồn thông tin khác có tác động đến HĐKD của DN

1.2.1 Hệ thống Báo cáo tài chính

BCTC là một bức tranh tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn,doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của DN tại mộtthời điểm hay một thời kỳ BCTC được trình bày theo các nguyên tắc và chuẩnmực kế toán quy định Đảm bảo yêu cầu chính xác và hợp lý, BCTC phải đượclập và trình bày theo quy định của Bộ Tài chính

Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành - Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hệ thống BCTC ápdụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cảnước ở Việt Nam bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo: Cụ thể, Bảng cân đối kế toán(Mẫu số B01-DN); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN);Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN); Bản thuyết minh báo cáo tàichính (Mẫu số B09-DN)

- Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của DN tại một thời điểmnhất định Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện

có của DN theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành của tài sản

Trang 18

Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhàphân tích đánh giá được tổng quát tình hình tài chính, khả năng thanh toán, cơcấu vốn và trình độ sử dụng vốn của DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp cho biếttình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàngtại những thời kỳ nhất định Nó cung cấp các thông tin tổng hợp về tình hìnhtài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về sử dụng vốn, lao động, kỷ thuật

và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng Đồng thời, nó cũnggiúp phân tích so sánh được doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng,dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành kinhdoanh Ngoài ra theo quy định ở Việt Nam, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh còn có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của khách hàngđối với ngân sách Nhà nước và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng (VAT)

Hạn chế của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả lệ thuộcrất nhiều vào quan điểm của kế toán trong quá trình hạch toán Đồng thời cũng

do nguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu, theo đó doanh thu được ghi nhậnkhi nghiệp vụ mua bán hoàn thành, tức là khi sở hữu hàng hóa có thể xảy ravào một thời điểm khác Nhược điểm này dẫn đến sự cần thiết phải phân tíchBáo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin giúp người sử dụngđánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp, đánh giá khả năng thanh toán củadoanh nghiệp, phân tích mối quan hệ giữa lợi tức ròng và lưu chuyển tiền tệròng, dự đoán trong tương lai lượng tiền mang lại từ các hoạt động của DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:

+ Lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 19

+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

- Bản thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rờicủa BCTC doanh nghiệp được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hìnhsản xuất, kinh doanh Đồng thời, giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong cácbáo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích rõ ràng, cụ thể như các thôngtin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng, tình hình

và lý do biến động một số tài sản và nguồn vốn quang trọng

- Báo cáo thường niên là tài liệu quan trọng được doanh nghiệp lập hàngnăm để truyền tải thông tin về quản trị, hoạt động kinh doanh, tình hình tàichính cũng như các khía cạnh khác của doanh nghiệp trong một năm và địnhhướng, chiến lược trong thời gian tới và nguồn thông tin trong báo cáo thườngniên bổ sung thêm các thông tin tài chính và phi tài chính để đánh giá về tìnhhình tài chính trong quan hệ với chiến lược phát triển của khách hàng

1.2.2 Các nguồn thông tin khác có tác động đến HĐKD của doanh nghiệp

Ngoài ra, để phục vụ cho việc phân tích BCTC được chính xác vàgiảm thiểu rủi ro ban đầu cho hoạt động cấp tín dụng, cán bộ ngân hàng có thể

sử dụng các công cụ khác như tra cứu thông tin từ Trung tâm thông tin tíndụng (CIC); thông tin từ bạn hàng của KH, cơ quan thuế, để thu thập, đốichiếu thông tin các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính Thu thập các thông tinkhác liên quan đến khách hàng như số lượng lao động, bảng thanh toán lương,tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng, tình hình thanh toán công nợ củakhách hàng đến thời điểm đề nghị vay vốn, để phục vụ công tác phân tíchBCTC

1.3 Tổ chức phân tích.

Mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng chủ yếu là khả năng trả nợcủa doanh nghiệp và khoản tiền lãi của doanh nghiệp trả cho Ngân hàng Dovậy mục đích phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp đối với doanh nghiệp

Trang 20

là xác định khả năng hoàn trả nợ vay của doanh nghiệp Từ đó, so sánh với số

nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bêncạnh đó các Ngân hàng cũng quan tâm đến tỷ suất tự tài trợ, bởi vì tỷ số nàycàng cao thì khoản vốn chủ sở hữu càng lớn - đây là khoản bảo đảm cho cácNgân hàng trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Do đó mục tiêu chủ yếucủa phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp để phục vụ hoạt động cho vayđối với các Ngân hàng là khả năng thanh toán và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp

1.3.1 Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu

Để đạt được hiệu quả cao trong phân tích báo cáo tài chính doanhnghiệp, việc thu thập và xử lý số liệu trước hết phải đảm bảo tính chính xác,toàn diện và khách quan

Những tài liệu làm căn cứ phân tích thường bao gồm tất cả các số liệutrên báo cáo tài chính 2 năm liền kề trước thời điểm đề nghị vay vốn

Chất lượng phân tích phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng tài liệu thu thậpđược Bởi vậy, sau khi thu thâp được đầy đủ những tài liệu, cán bộ tín dụngcần phải tiến hành thẩm định độ tin cậy, sự hợp lý, hợp lệ của các số liệu trênbáo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp thông qua việc kiểm tra các số dưđầu kỳ, số dư cuối kỳ của các báo cáo tài chính, kiểm tra bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả SXKD, bảng cân đối số phát sinh tài khoản, báo cáo lưuchuyển tiền tệ

1.3.2 Tính toán các chỉ số phục vụ cho việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Các bộ tín dụng sẽ lấy các số liệu từ các báo cáo tài chính do doanhnghiệp cung cấp như lấy các số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảkinh doanh nhập vào phần mềm Excel để nhận được bảng các chỉ số tài chínhcủa doanh nghiệp

Trang 21

1.3.3 Lập báo cáo phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Sản phẩm cuối cùng của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là báocáo kết quả phân tích Báo cáo phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp làbảng tổng hợp những đánh giá cơ bản về thực trạng và tiềm năng về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra những kết luận cụ thể về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra quyết định cho vay hay khôngđối với doanh nghiệp

1.4 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích BCTC được hiểu là phương thức hay cách thức

và lề lối tiếp cận, nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh trên BCTC nhằm nắm bắtđược một cách chính xác tình hình, xu hướng và bản chất biến động của cácchỉ tiêu tài chính bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp tỷ số: Phương pháp này sử dụng tỷ lệ giữa một chỉ tiêu tài

chính này với chỉ tiêu tài chính khác Các nhóm tỷ số tài chính được phân chiatheo những nội dung khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp như: cácnhóm tỷ số về khả năng hoạt động, khả năng thanh toán, khả năng cân đốivốn

Phương pháp tỷ số giúp nhà phân tích khai thác một cách hiệu quả cácchỉ số trên báo cáo tài chính nhưng vẫn còn một số điểm hạn chế Hạn chế lớnnhất là các tỷ số có thể được tính toán rất nhiều nhưng chỉ mang tính thời kỳ,không phản ánh tình hình biến động của các tỷ số tài chính trong thời gian dài

Do đó, cán bộ ngân hàng cần kết hợp với phương pháp so sánh

- Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến

trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động củachỉ tiêu phân tích Trong phân tích BCTC, phương pháp so sánh thường được

sử dụng bằng cách so sánh ngang (hay còn gọi là phân tích ngang) và so sánhdọc (còn gọi là phân tích dọc) So sánh ngang BCTC là việc so sánh, đối chiếu

Trang 22

tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu củatừng BCTC; còn so sánh dọc là việc sử dụng các tỷ suất, các hệ số thể hiện mốitương quan giữa các chỉ tiêu trong từng BCTC và giữa các BCTC để rút ra kếtluận Để phục vụ cho mục đích cụ thể của phân tích, phương pháp so sánhthường được sử dụng dưới các dạng sau: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánhbằng số tương đối, so sánh bằng số tương đối giản đơn, so sánh bằng số tươngđối động thái, so sánh bằng số bình quân, vv

- Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích: Cũng như hầu hết mọi chỉ

tiêu, các chỉ tiêu phản ánh trên BCTC đều có thể và cần thiết được chi tiết theonhiều hướng khác nhau mà qua đó, các nhà phân tích có thể đánh giá chính xáckết quả và hiệu quả đạt được một cách chính xác Những chỉ tiêu này có thểđược chi tiết theo từng bộ phận (yếu tố) cấu thành, theo thời gian phát sinh vàtheo không gian (địa điểm) phát sinh Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánhmức độ đạt được của từng bộ phận giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mà mức độảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể cũng như xem xét tiến độ thực hiện

và kết quả đạt được trong từng thời gian hay mức độ đóng góp của từng bộphận và kết quả chung

- Phương pháp liên hệ cân đối: Trong quá trình hoạt động kinh doanh

của DN, hình thành rất nhiều mối quan hệ cân đối về lượng giữa hai mặt củacác yếu tố và quá trình kinh doanh hay quan hệ cân đối giữa chỉ tiêu tổng thểvới các chỉ tiêu bộ phận,vv đặc biệt trên BCTC, mối quan hệ cân đối về lượnggiữa các chỉ tiêu hay của cùng một chỉ tiêu lại càng thể hiện rõ nét Các mốiquan hệ cân đối đã dẫn đến sự cân bằng về mức biến động (chênh lệch) giữa

kỳ phân tích so với kỳ gốc của từng đối tượng Dựa vào các mối quan hệ cânđối này, người phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sựbiến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích

- Phương pháp Dupont: Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích

Trang 23

dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính để biến đổi một chỉtiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số.

Ví dụ: Chỉ tiêu “Hệ số khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) cóthể biến đổi như sau:

Lợi nhuận sau thuế ROE = -

Vốn chủ sở hữu bình quân

Nhân tử số và mẫu số với cùng chỉ tiêu “Doanh thu thuần” và “Tổng tàisản bình quân” ta được:

(a) là chỉ tiêu “Sức sinh lợi của doanh thu thuần”

(b) là chỉ tiêu “Số vòng quay của tài sản”

(c) Đòn bẩy tài chính bình quân

Vì thế, công thức xác định ROE có thể viết dưới dạng:

Sức sinh lời Số vòng Đòn bẩy tài ROE = của doanh x quay của x chính bình

thu thuần tài sản quân Hoặc: ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính bình quân

- Phương pháp loại trừ: Để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánhđối tượng phân tích, các nhà phân tích sử dụng nhiều phương pháp khác nhau,trong đó phương pháp loại trừ được sử dụng phổ biến

Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào

Trang 24

đó nhà phân tích phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Đặc trưng nổibật của phương pháp loại trừ là luôn đặt đối tượng nghiên cứu vào các trườnghợp giả định khác nhau để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biếnđộng của chỉ tiêu nghiên cứu.

1.5 Nội dung phân tích

1.5.1 Quy trình phân tích Báo cáo tài chính của khách hàng

* Phân tích trước khi cho vay:

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, Ngân hàng luôn phải xem xét, phântích kỹ khách hàng, về phương án kinh doanh quá trình này gọi là thẩm địnhtín dụng và thẩm định báo cáo tài chính của khách hàng là một nội dung nằmtrong quá trình đó Dựa trên những nguồn thông tin thu thập được, Ngân hàngtiến hành phân tích báo cáo tài chính khách hàng nhằm xác định được tình hìnhtài chính hiện tại, tiềm năng tương lai và dự báo khả năng trả nợ của kháchhàng Việc phân tích này có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay haykhông của Ngân hàng Phân tích báo cáo tài chính bao gồm nhiều nội dungnhưng tập trung vào phân tích khả năng sinh lời và phân tích rủi ro từ đó xácđịnh khả năng trả nợ

Khả năng sinh lời của khách hàng là khả năng lâu dài và liên tục trongviệc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính gắn liền với khả năng tạo lợi nhuận Khảnăng sinh lời là vấn đề quan tâm đầu tiên của Ngân hàng Nếu người vay kinhdoanh không có lãi thì ngay cả việc trả nợ gốc cho Ngân hàng cũng là điều khókhăn chưa nói đến việc trả lãi Khả năng sinh lợi cao thì khả năng trả nợ cao vàngược lại Nghiên cứu khả năng sinh lời của khách hàng trong quá khứ và hiệntại sẽ giúp Ngân hàng dự đoán khả năng trả nợ trong tương lai Ngân hàng chútrọng phân tích một số chỉ tiêu như: Sức sinh lợi của VCSH, sức sinh lợi củatài sản, hệ số quay vòng tài sản

Rủi ro là khả năng mà một sự kiện không thuận lợi nào đó sẽ xuất hiện,

Trang 25

rủi ro xảy ra cho khách hàng cũng chính là rủi ro cho Ngân hàng vì nguy cơkhông thu hồi được khoản vay Tình trạng sản xuất kinh doanh không hiệuquả, sản xuất sản phẩm không tiêu thụ được, kinh doanh không có lãi thua lỗkéo dài sẽ làm mất khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn của khách hàng.Trong trường hợp người vay vốn bị phá sản thì nguy cơ không thu hồi được nợcủa Ngân hàng sẽ rất cao Phân tích rủi ro là việc Ngân hàng dựa vào số liệutrên bảng cân đối để tính toán đánh giá các chỉ tiêu như: Tỷ lệ thanh khoản,khả năng cân đối vốn để xác định tính lành mạnh, an toàn của tài chínhkhách hàng.

* Phân tích sau khi cho vay

Phân tích trước khi cho vay là cơ sở để Ngân hàng ra quyết định tíndụng Nếu qua phân tích Ngân hàng chấp nhận cho vay thì tiếp theo trong quátrình cho vay thì Ngân hàng phải thực hiện phân tích trong khi cho vay Khicho vay, quyền sử dụng vốn của Ngân hàng đã chuyển giao cho khách hàngnhưng Ngân hàng vẫn có quyền và nghĩa vụ kiểm tra theo dõi khoản vay đó.Kiểm tra theo dõi khoản vay dưới góc độ công tác phân tích tài chính bao gồmcác công việc phân tích lại các chỉ tiêu tài chính nhưng tập trung vào các chỉtiêu để xác định nguồn vốn trả nợ dựa vào các báo cáo tài chính thường niên

mà khách hàng có nghĩa vụ gửi cho Ngân hàng Việc phân tích này giúp choNgân hàng thấy được hiệu quả việc đầu tư bằng vốn vay, thấy tình hình sảnxuất kinh doanh của khách hàng có diễn ra đúng theo điều kiện hay không, có

xu hướng biến động tốt hay xấu từ đó đưa ra biện pháp xử lý phù hợp

1.5.2 Nội dung phân tích cụ thể [7]

1.5.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những liệu tàichính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định cácchỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằm mụcđích đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức

Trang 26

mạnh tài chính của doanh nghiệp Qua đó, Ngân hàng nắm được mức độ độclập về mặt tài chính, về an ninh tài chính cũng như những khó khăn mà doanhnghiệp đang phải đương đầu, để từ đó đưa ra quyết định cho vay hay không.

Phương pháp chủ yếu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính

là phương pháp so sánh Có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau để đánh giá kháiquát tình hình tài chính của doanh nghiệp:

a) Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp

Để đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, Ngânhàng thường sử dụng phương pháp so sánh, đó là so sánh sự biến động củatổng số nguồn vốn và so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thờigian cả về số tuyệt đối và số tương đối Qua việc so sánh sự biến động củatổng số nguồn vốn theo thời gian, sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huyđộng vốn về quy mô, đồng thời qua việc so sánh sự biến động của cơ cấunguồn vốn theo thời gian, sẽ đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huy độngvốn, chính sách huy động vốn và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biếnđộng của cơ cấu nguồn vốn huy động

Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng xác định ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn Sự tăng hay giảm của vốnchủ hữu hoặc nợ phải trả sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng sốnguồn vốn với cùng một lượng như nhau Việc tăng vốn chủ sở hữu về quy mô

sẽ tăng cường được mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp

và ngược lại vốn chủ sở hữu giảm sẽ làm giảm mức độ độc lập về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp Đối với nợ phải trả nếu nợ phải trả tăng sẽ đồng nghĩa với

sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm và ngược lại

Khi đánh giá tình hình huy động vốn, có thể lập bảng sau:

Trang 27

Bảng 1.1 Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch

về số tiền (đồng)

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch về tỷ trọng (%)

Tổng số nợ phải trả

Tổng số vốn chủ sở hữu

Tổng số nguồn vốn

Trang 28

b) Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp

Để đánh giá khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính, các Ngân hàngthường sử dụng các chỉ tiêu sau

- Hệ số tài trợ: phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độclập về mặt tài chính Hệ số tài trợ càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp càng cao, bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều đượcđầu tư bằng số vốn của mình và ngược lại, nếu hệ số tài trợ càng thấp, chứng tỏ mức

độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, hầu hết tài sản của doanhnghiệp đều được tài trợ bằng số vốn đi chiếm dụng

Hệ số tự tài trợ Vốn chủ sở hữu

tài sản dài hạn Tài sản dài hạn

- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định: phản ánh mối quan hệ giữa vốn chủ hữu vàtài sản cố định của doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu

Hệ số tự tài trợ

Để đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, trước hết cần

Trang 29

tính ra trị số các chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn”, “Hệ số tựtài trợ tài sản cố định” ở kỳ phân tích và kỳ gốc Từ đó, so sánh sự biến động của cácchỉ tiêu trên theo thời gian cũng như so với trị số bình quân ngành, bình quân khuvực Khi so sánh các chỉ tiêu trên theo thời gian và so sánh với bình quân ngành,Ngân hàng sẽ xác định được xu hướng biến động cũng như mức độ độc lập về mặttài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó Ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cho vayhay không Ngân hàng sẽ không cho vay khi nhận thấy mức độ độc lập về mặt tàichính của doanh nghiệp quá thấp Có thể lập bảng phân tích mức độ độc lập tàichính của doanh nghiệp theo bảng sau:

Bảng 1.2 Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp

Chỉ tiêu Số cuối năm Cuối năm N so với cuối năm N - 1

N - 1 N Số tuyệt đối Số tương đối (%)

1.5.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

a) Phân tích cơ cấu tài sản

Ngân hàng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp bằng cách phân tích và

so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộphận tài sản chiếm trong tổng số tài sản theo công thức sau:

Trang 30

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sảnchiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cho phép Ngân hàngđánh giá khái quát được tình hình phân bổ vốn của doanh nghiệp nhưng lại khôngcho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Do

đó, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnhhưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản,Ngân hàng còn kết hợp cả việc phân tích ngang tức là so sánh sự biến động giữa

kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sảncũng như từng loại tài sản

Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản cũng như từng loạitài sản giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, Ngân hàng còn xem xét tỷ trọng từng loại tàisản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấyđược mức độ hợp lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựa vào tính chất kinhdoanh của doanh nghiệp và tình hình biến động của từng bộ phận Để thuận tiệncho việc đánh giá cơ cấu tài sản, khi phân tích có thể lập bảng sau:

x 100

Trang 31

Bảng 1.3 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

cuối năm N - 1

Số tiền (đồng)

Tỷ trọn g (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch về

Ấ J • Ầ

số tiền (đồng)

Tỷ lệ (%

)

Chênh lệch

về tỷ trọng (%)

Trang 32

b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơcấu tài sản Trước hết, Ngân hàng sẽ tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳphân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng sốnguồn vốn theo công thức sau:

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cho phép

Ngân hàng đánh giá khái quát được cơ cấu vốn huy động của doanh nghiệp nhưnglại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn của doanhnghiệp Do đó, để biết được chính xác tình hình huy động vốn, nắm được các nhân

tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấunguồn vốn, Ngân hàng còn kết hợp cả việc phân tích ngang tức là so sánh sự biếnđộng giữa kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng sốnguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn

Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số nguồn vốn cũng như từngloại tài sản giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, Ngân hàng còn xem xét tỷ trọng từng loạinguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian đểthấy được mức độ hợp lý và an ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy độngvốn Việc đánh giá phải dựa trên tình hình biến động của từng bộ phận vốn huyđộng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Để thuận tiện choviệc đánh giá cơ cấu nguồn vốn, khi phân tích có thể lập bảng sau:

Trang 33

Bảng 1.4 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch

về số tiền (đồng)

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch về tỷ trọng (%)

Trang 34

Bảng 1.5 Bảng phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu

Số cuối năm

Cuối năm N so với cuối năm N - 1

N N - 1 Số tuyệt đối Số tương đối (%)

A CÁC KHOẢN PHẢI THU

I Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng xây

dựng

5 Các khoản phải thu khác

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

II Các khoản phải thu dài hạn

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

3 Phải thu dài hạn nội bộ

4 Phải thu dài hạn khác

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

B CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

I Nợ ngắn hạn

1 Vay và nợ ngắn hạn

2 Phải trả người bán

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

5 Phải trả người lao động

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

3 Phải trả dài hạn khác

4 Vay và nợ dài hạn

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả các tài sản mà doanhnghiệp có khả năng thanh toán theo giá thực tại thời điểm phân tích Khả năng thanh

Trang 35

b) Phân tích khả năng thanh toán của doanh

nghiệp

toán của doanh nghiệp của doanh nghiệp quá cao có thể dẫn đến tiền mặt, hàng dựtrữ quá nhiều khi đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp Khả năng thanh toán quá thấpkéo dài sẽ dẫn đến doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản Do vậy khi đưa ra quyếtđịnh cho vay đối với doanh nghiệp, các Ngân hàng thường phân tích khả năng củadoanh nghiệp để có cơ sở đưa ra quyết định đúng đắn nhằm góp phần bảo toàn vốncủa mình Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, Ngân hàng thường

sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện tại (hay hệ số khả năng thanh toán tổngquát)

Tổng giá trị tài sản

Hệ số khả năng thanh thuần hiện có

toán hiện tại Tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu này càng lớn khả năng thanh toán hiện tại càng cao và ngược lại chỉtiêu này càng thấp, khả năng thanh toán hiện tại càng kém, trường hợp kéo dài sẽảnh hưởng đến uy tín và chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp

- Hệ số nợ so với tổng số tài sản

Hệ số nợ so với Tổng nợ phải trả

tổng số tài sản -mA ,

-Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêuđồng được đầu tư từ các khoản công nợ, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tính tự chủtrong hoạt động SXKD của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

- Hệ số nợ so với tổng vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ so với Tổng nợ phải trả

tổng vốn chủ sở hữu - - -T Ạ Ấ „1, ,

-Tổng vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa các nguồn vốn của doanh nghiệp trong

Trang 36

b) Phân tích khả năng thanh toán của doanh

nghiệp

việc hình thành các tài sản, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các tài sản của doanhnghiệp hầu như đầu tư từ vốn chủ sở hữu, tính chủ động càng cao trong quyết địnhkinh doanh

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng Tiền và các khoản tương đương tiền

thanh toán nhanh - _'

-Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đối với cáckhoản công nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán củadoanh nghiệp dồi dào, tuy nhiên chỉ tiêu này nếu cao quá kéo dài sẽ dẫn đến vốnbằng tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.Ngược lại nếu chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năngthanh toán các khoản công nợ và nếu quá thấp kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín củadoanh nghiệp và có thể dẫn đến doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh Tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn

toán nợ ngắn hạn = -TÂ _X ! _

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện có doanhnghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêunày càng cao phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt

và ngược lại

- Hệ số thanh toán nợ dài hạn khái quát

Tổng giá trị thuần của tài sản dài hạn

Hệ số thanh toán nợ

dài hạn khái quát Tổng nợ dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản công nợ dài hạn đối vớitoàn bộ giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn, chỉ tiêu này càng cao khảnăng thanh toán của doanh nghiệp tốt sẽ góp phần ổn định tình hình tài chính

Trang 37

b) Phân tích khả năng thanh toán của doanh

nghiệp

1.5.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với Ngân hàng thông qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp sẽ giúp các Ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn hay dài hạn,nhiều hay ít vốn nhằm mục đích cuối cùng là thu hồi được vốn và đảm bảo an toàntín dụng cho hoạt động cho vay của mình

Ngân hàng thường dung các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp:

a) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

- Số vòng quay của hàng tồn kho

Số vòng quay của

hàng tồn kho

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quânVòng quay hàng tồn kho càng lớn khẳng định doanh nghiệp sử dụng vốn lưuđộng có hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong SXKD của doanhnghiệp Vòng quay thấp là do doanh nghiệp lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòngtiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phílưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thịtrường kém đi

Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp có quy mô lớn có xu hướngcao hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ Riêng các doanh nghiệp thuộc lĩnh vựcthương mại dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu hướng càng lớn khi doanhnghiệp có quy mô hoạt động càng nhỏ

- Kỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thungắn hạn bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = _ _ X -x 360

Doanh thu thuần

Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoản phải

Trang 38

b) Phân tích khả năng thanh toán của doanh

nghiệp

thu của doanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của doanhnghiệp và đặc thù của từng ngành nghề SXKD Kỳ thu tiền bình quân của các doanhnghiệp lớn sẽ có xu hướng nhỏ hơn Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quaycủa các khoản phải thu càng nhanh và càng khẳng định hiệu quả sử dụng nguồn vốncủa doanh nghiệp càng cao

- Vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuầnVòng quay vốn lưu động = _ _ _

TSLĐ và ĐTNH bình quân

Tỷ lệ này cho biết vốn lưu động được chuyển bao nhiều lần thành doanh thu

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ đồng vốn được sử dụng càng hiệu quả Ngược lại tỷ lệnày thấp đi có thể là doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả (tài sản nhàn rỗi, thừahàng tồn kho, vay quá nhiều tiền so với nhu cầu thực sự )

b ) Phân tích khả năng sinh lời

- Sức sinh lời của tài sản

Sức sinh lời Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay

của tài sản = Tổng tài sản bình quân

Trang 39

b) Phân tích khả năng thanh toán của doanh

nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tàisản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanhnghiệp và lãi vay, chỉ tiêu nảy càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó lànhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

Sức sinh lời

của vốn chủ sở

hữuChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốnchủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp,chỉ tiêu nảy càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ hữu của doanh nghiệp làtốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

- Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay

toán lãi vay = Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanhnghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt, điều nàychứng tỏ doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán chi phí lãi vay mà cònthanh toán được nợ gốc, chứng tỏ tiền vay đã được sử dụng có hiệu quả Khi tỷ lệsinh lời của vốn đầu tư cao hơn lãi suất vay Ngân hàng thì Ngân hàng có thể tiếp tụccho doanh nghiệp vay thêm tiền đầu tư và hoạt động SXKD

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận trước thuế

Doanh thuChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích từ 1 đồngdoanh thu tạo ra từ hoạt động SXKD thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu bình quân

doanh thu

Trang 40

b) Phân tích khả năng thanh toán của doanh

nghiệp

1.5.2.5 Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp

Rủi ro tài chính là phần rủi ro mà các chủ sở hữu phải gánh chịu thêm dodoanh nghiệp sử dụng các khoản nợ Rủi ro tài chính là các biến động thêm của tỷsuất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) do doanhnghiệp sử dụng các khoản nợ vay Việc phân tích rủi ro tài chính sẽ giúp các Ngânhàng chủ động trong việc đưa ra các quyết định cho vay và quản lý các khoản vaycủa doanh nghiệp

Để lượng hóa rủi ro tài chính Ngân hàng sử dụng chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy tàichính Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế và lãi vay, hay lợi nhuậnròng sẵn có để chia cho các chủ sở hữu Độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) được địnhnghĩa là tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận sau thuế (EAT) hoặc lợi nhuận trên cổ phiếu(EPS) khi có một tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) và nóđược tính như sau:

(1 là chi phí lãi vay)

Qua công thức trên ta thấy độ lớn đòn bẩy tài chính sẽ bằng 1 nếu doanhnghiệp không sử dụng các khoản vay nợ, khi đó EBIT tăng 100% thì EPS cũng tăng100% Như vậy 1 là giá trị tối thiểu của độ lớn đòn bẩy tài chính và khi đó không córủi ro tài chính Khi doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ vay thì độ lớn đòn bẩy tàichính càng cao và có nghĩa là mức độ rủi ro tài chính càng lớn Khi xem xét chovay, Ngân hàng sẽ cẩn trọng khi đưa ra các quyết định cho vay đối với một doanhnghiệp có độ lớn đòn bẩy tài chính cao vì điều này đồng nghĩa với mức độ rủi ro tàichính của doanh nghiệp càng lớn

1.5.2.6 Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp và định giá doanh nghiệp trên thị trường

a) Phân tích tốc độ tăng trưởng

Ngày đăng: 16/08/2021, 11:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w