1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết cấu và tính toán thiết kế hệ thống làm mát bằng chất lỏng

26 68 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG CHẤT LỎNG I. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG LÀM MÁT 1. Mục đích hệ thống làm mát. Trong quá trình làm việc của động cơ đốt trong, nhiệt truyền cho các chi tiết máy tiếp xúc với khí cháy (như piston, xéc măng, xupáp, nắp xy lanh, thành xy lanh) chiếm khoảng 25÷35% nhiệt lượng do nhiên liệu cháy trong buồng cháy tỏa ra. Vì vậy các chi tiết đó thường bị đốt nóng mãnh liệt, như nhiệt độ ở đỉnh piston có thể lên tới 600OC, còn nhiệt độ ở nấm xu páp có khi lên đến 900OC, nhiệt độ các chi tiết máy cao sẽ gây ra các hậu quả xấu sau: Phụ tải nhiệt của các chi tiết máy cao, sẽ làm giảm sức bền, độ cứng vững và tuổi thọ của chúng. Do nhiệt độ cao, độ nhớt của dầu bôi trơn giảm, nên tổn thất ma sát tăng. Có thể gây kẹt bó piston trong xylanh, do hiện tượng giãn nở nhiệt. Giảm hệ số nạp. Đối với động cơ xăng, dễ phát sinh hiện tượng cháy kích nổ. Để khắc phục hậu quả trên, cần thiết phải làm mát động cơ. 2. Nhiệm vụ hệ thống làm mát. Thực hiện truyền nhiệt từ khí cháy qua thành buồng cháy đến môi chất làm mát để đảm bảo nhiệt độ các chi tiết không quá nóng cũng không quá nguội. Giúp duy trì nhiệt độ dầu bôi trơn trong một phạm vi nhất định để có thể bôi trơn tốt nhất giúp động cơ hoạt động bình thường. Bảo vệ chống ăn mòn. Kéo dài tuổi thọ cho động cơ. 3. Yêu cầu hệ thống làm mát. Làm việc êm dịu, tiêu hao công suất bé cho làm mát. Bảo đảm nhiệt độ của môi chất làm mát tại cửa ra van hằng nhiệt ở khoảng 83 ÷ 95oC và nhiệt độ của dầu bôi trơn trong động cơ khoảng 95÷115 oC. Bảo đảm động cơ làm việc tốt ở mọi chế độ và mọi điều kiện khí hậu. 4. Phân loại hệ thống làm mát. Hệ thống làm mát bằng nước được chia làm nhiều kiểu khác nhau: Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi. Hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên. Hệ thống làm mát kiểu cưỡng bức. Căn cứ vào số vòng tuần hoàn và kiểu tuần hoàn, người ta chia hệ thống làm mát thành các loại: một vòng tuần hoàn kín, một vòng tuần hoàn hở, hai vòng tuần hoàn ( trong đó một vòng kín và một vòng hở).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

Báo cáo môn học:

THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Trang 2

- Phụ tải nhiệt của các chi tiết máy cao, sẽ làm giảm sức bền, độ cứng vững

và tuổi thọ của chúng

- Do nhiệt độ cao, độ nhớt của dầu bôi trơn giảm, nên tổn thất ma sát tăng

- Có thể gây kẹt bó piston trong xylanh, do hiện tượng giãn nở nhiệt

- Giảm hệ số nạp

- Đối với động cơ xăng, dễ phát sinh hiện tượng cháy kích nổ

Để khắc phục hậu quả trên, cần thiết phải làm mát động cơ

- Làm việc êm dịu, tiêu hao công suất bé cho làm mát

- Bảo đảm nhiệt độ của môi chất làm mát tại cửa ra van hằng nhiệt ở khoảng

83 ÷ 95oC và nhiệt độ của dầu bôi trơn trong động cơ khoảng 95÷115 oC

- Bảo đảm động cơ làm việc tốt ở mọi chế độ và mọi điều kiện khí hậu

4 Phân loại hệ thống làm mát.

Hệ thống làm mát bằng nước được chia làm nhiều kiểu khác nhau:

-Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi

Trang 3

3 4 5

6 7

9 1

c

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống làm mát.

1- Két làm mát nước; 2 - Van hằng nhiệt; 3- Ống dẫn không khí;

4- Ống dẫn nước làm mát; 5- Nắp đậy; 6- Cảm biến mức nước; 7- Thùng chứa; 8- Ống dẫn nước ra; 9- Làm mát dầu; 10- Bơm nước; 11- Quạt gió.

II KẾT CẤU CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT

BẰNG CHẤT LỎNG.

1 Két làm mát.

Yêu cầu và điều kiện làm việc:

Két làm mát có tác dụng tiếp nhận lượng nước nóng từ động cơ để truyền nhiệt

từ nước ra không khí để hạ nhiệt độ của nước rồi lại đưa trở vào làm mát động

cơ Vì vậy yêu cầu két nước phải hấp thụ và toả nhiệt nhanh Ðể đảm bảo yêucầu đó thì bộ phận tản nhiệt của két nước thường được làm bằng đồng thau vìvật liệu này có hệ số tỏa nhiệt cao

Kích thước bên ngoài và hình dáng của két làm mát phụ thuộc vào bố trí chung,chiều cao của động cơ, chiều cao của mui xe, kết cấu của bộ tản nhiệt Nhưngtốt nhất là bề mặt đón gió của két làm mát nên có dạng hình vuông để cho tỷ lệgiữa diện tích chắn gió của quạt đặt sau két làm mát và diện tích đón gió của kéttăng lên

Trang 4

Cấu tạo và nguyên lý làm việc:

Hình 1.2 Két cấu két nước.

mát động cơ; 2- Ngăn duới; 3- Nước nguội; 4- Ống tản nhiệt; 5- Khoang nước trên, 6- Nắp két; 7- Ống nước nóng từ động cơ

ra két nước để tản nhiệt; Khoang nước dưới.

8-Khi động cơ làm việc, nhiệt độ sinh ra do quá trình cháy truyền ra môi trường xungquanh, làm cho nước làm mát trong động cơ nóng dần lên Dưới áp lực của bơmnước, nước nóng được đẩy vào bình chứa nước phía trên của két nước Nước nóngchảy trong các ống, đồng thời tỏa nhiệt ra thành ống, nhiệt từ thành ống truyền racho các cánh tản nhiệt và truyền ra môi trường không khí, cánh tản nhiệt có tácdụng tăng khả năng truyền nhiệt Nước sau khi trao đổi nhiệt với môi trường, nhiệt

độ được giảm xuống Nước nguội chảy theo đường ống của két xuống bình chứa ởphía dưới két làm mát, đi theo đường ống thoát đi vào làm mát động cơ và các bộphận khác

Ðánh giá chất lượng két làm mát bằng hiệu quả làm mát cao tức hệ số truyền nhiệtcủa bộ phận tản nhiệt lớn, công suất tiêu tốn ít để dẫn động bơm nước, quạt gió Cảhai chỉ tiêu đó đều phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

- Khả năng dẫn nhiệt của vật liệu làm két tản nhiệt

3 2

4

6 5

8 7

660

50

1

Trang 5

- Khả năng truyền nhiệt đối lưu của két.

- Kết cấu của két.(diện tích bề mặt truyền nhiệt)

Ðể giải quyết vấn đề thứ nhất, người ta dùng vật liệu chế tạo ống và lá tản nhiệt có

hệ số dẫn nhiệt cao như: đồng, nhôm

Vấn đề thứ hai được thực hiện bằng cách tăng tốc độ lưu động của môi chất thảinhiệt (nước) và môi chất thu nhiệt (không khí) nhằm tăng hệ số truyền nhiệt đối lưucủa chúng.Tuy nhiên, tăng tốc độ lưu động đòi hỏi phải tăng công suất tiêu hao chodẫn động bơm nước và quạt gió

Vấn đề thứ ba bao gồm việc chọn hình dáng và kích thước của ống và lá tản nhiệt,

Hình 1.3 Bơm nước kiểu ly

tâm.

1, 8- Phớt; 2- Trục bơm; 3- Cánh bơm; 4- Nắp bơm; 5- Thân bơm; 6- Ổ

bi cầu; 7- Puli

Bơm nước ly tâm dùng trên ô tô lắp ở mặt đầu của thân máy và dẫn độngquay bơm nước bằng đai truyền nhờ puli (7) Nắp bơm (4) và thân bơm (5)được chế tạo bằng gang, cánh bơm (3) thường được chế tạo bằng đồng hoặcchất dẻo Để giảm kích thước bơm tỷ số truyền giữa trục bơm nước (2) và trụckhuỷu thường chọn gần bằng 1 (đối với động cơ cao tốc) và 1,6 (đối với động

cơ tốc độ thấp)

Nước ở chỗ vào cánh có áp suất: 0,02 ÷ 0,04 Mpa và tốc độ 1,0 m/s

Trang 6

Cột áp do bơm tạo ra khoảng 0,05 ÷ 0,15 Mpa và tốc độ nước trên đường ốngdẫn vào bơm không vượt quá 2,5 ÷ 3m/s.

Công suất tiêu hao để dẫn động bơm chiếm khoảng 0,5 ÷ 1,0% công suất cóích của động cơ tức là (0,005 ÷ 0,01)Ne

Trục bơm được đặt trên hai ổ bi cầu 6, để bao kín dầu mỡ bôi trơn ổ bi dùngcác phớt 8 và bao kín bằng phớt 1

Bơm ly tâm có đặc tính cấp nước đồng đều, kích thước và khối lượng nhỏ,không ồn và hiệu suất cao Tuy nhiên nhược điểm của bơm li tâm là khôngtạo ra được vùng áp thấp đủ khi hút nước không quá (2,94 ÷ 4,9).104 N/m2),

do đó không có năng lực tự hút, nên trước khi khởi động phải nạp đầy nướcvào ống hút và bơm, đồng thời phải xả không khí hết ra khỏi bơm

b Bơm piston.

Bơm nước kiểu piston thường chỉ được dùng trong hệ thống làm mát của động

cơ tàu thủy tốc độ thấp

Ở động cơ tốc độ cao vì để tránh lực quán tính rất lớn của các khối lượngchuyển động của bơm và để tránh hiện tượng va đập thủy lực cho chu trình cấpnước không liên tục của bơm nên người ta ít dùng loại này

Bơm nước piston có quá trình hoạt động như sau: Piston bơm (2) bằng đồngchuyển động trong xylanh dẫn hướng (1,3) của vỏ bơm (4) Piston nối vớithanh truyền (5) và chuyển động nhờ trục khuỷu (6) Khi piston (2) đi xuống,nước sẽ đi qua van (7) vào khoang chứa bên trên piston (2) Khi piston đi lên,nước trong khoang bị đẩy qua van (8) đi vào hệ thống làm mát

Trang 7

Hình 1.4 Kết cấu bơm nước kiểu piston.

1,3- Xilanh dẫn hướng; 2- Piston; 4- Vỏ bơm; 5- Thanh truyền; 6- Trục khuỷu

của bơm piston; 7,8- Van nước; 9- Lò xo van nước; 10- Nắp van.

c Bơm bánh răng.

Hình 1 5 Kết cấu bơm nước kiểu bánh răng.

1- Trục truyền động bơm; 2, 3- Bạc; 4- Đệm; 5- Vòng cao su; 6- Ren hồi dầu; 7- Vành chắn dầu; 8- Bánh răng; 9- Ổ bi cầu; 10- Phớt bao kín;

11 Bánh răng bị động

Phân tích kết cấu: Bơm quay nhờ bánh răng 8 ăn khớp với hệ thống bánh răng

truyền động từ trục khuỷu Trục truyền động bơm 1 một đầu dẫn động đặt trên ổ

bi cầu 9, còn ở đầu kia lắp bánh răng bơm tựa trên hai bạc 2 và 3, các bạc nàyđược bôi trơn nhờ các đệm tét-tô-lít 4 và vòng cao su 5 Còn bao kín dầu bôitrơn ổ bi bằng vòng chắn dầu 7 và ren hồi dầu 6

Điều kiệm làm việc:

Trang 8

Bơm bánh răng thường dùng để bơm nước cho hệ thống làm mát động cơ trêntàu thủy.

Vì bơm bánh răng khi làm việc với nước là nước sông hay nước biển bẩn sẽlàm cho bánh răng chóng mòn Vì vậy trong trường hợp này người ta bố trí mộtcặp bánh răng truyền lực ở vỏ ngoài của bơm, khi đó các răng trong vỏ bơm sẽkhông chịu lực truyền

Vật liệu chế tạo:

-Bánh răng thường sử dụng chất liệu inox 304 hoặc inox 316 Đây là vậy liệu

có thể chịu được hầu hết tất cả các chất lưu bơm, kể cả chất ăn mòn

-Để giảm mài mòn bánh răng bơm, người ta chế tạo một trong hai bánh răngbơm bằng vật liệu tet-tô-lít hoặc làm bằng cao su lưu hóa

-Vỏ máy bơm có thể làm từ các chất liệu gang, thép không rỉ và inox

d Bơm cánh hút.

Hình 1.6 Sơ đồ kết cấu và nguyên lí làm việc của bơm cánh hút.

1, 4- Ổ trục bơm; 2, 3- Hai nửa thân bơm; 5- Bánh công tác bơm; 6, 7- Rãnh chứa nước; 8- Trục bơm; 9- Bánh răng dẫn động bơm; 10- Cửa nước vào bơm;

11 Cửa nước ra

Kết cấu của bơm gồm: Nửa trước 3 và nửa sau 2 Các nửa vỏ bơm lắp với nắp

ở trục 1 và 4 bằng các bulong Bánh công tác 5 cố định trên trục 8, trục 8 nàyđược dẫn động bằng bánh răng côn 9 Nửa vỏ sau có cửa vào 10 và nửa vỏtrước có cửa ra 11 Bên trong mỗi nửa vỏ có một rãnh vòng cung 6 và 7

Nguyên lí làm việc: Ban đầu, dung tích công tác giữa 2 cánh được mồi đầy

nước (vị trí I) Khi cánh quay thì nước nằm giữa 22 cánh cũng dịch chuyển theo(vị trí II) Do chiều sâu của rãnh 6 và 7 tăng dần nên dung tích giữa 2 cánh tăng

Trang 9

lên Do tăng dung tích nên trong bơm hình thành độ chân không Nhờ có độchân không nước được hút vào qua cửa 10, cánh quay tiếp tục được nửa vòngthì chiều sâu rãnh sẽ bắt đầu giảm dần nước bị nén theo cửa 11 đi vào hệ thốnglàm mát.

Điều kiện làm việc:

Bơm cánh hút thường được dùng cho mạch ngoài (mạch hở) của hệ thống làmmát động cơ tàu thủy Nó hút nước từ bên ngoài vỏ tàu (nước sông hoặc nướcbiển) để làm mát nước ngọt ở mạch trong của hệ thống làm mát

cơ diezel 20 mã lực được dùng để cung cấp nước cho hệ thống làm mát hở(nước sau khi qua động cơ được thải ra ngoài ) Cột áp của loại bơm guồng caohơn cột áp của bơm ly tâm khoảng 3 ÷ 7 lần nhưng hiệu suất thấp  b = 0,25 ÷

0,45, trong khi đó bơm li tâm  b = 0,65 ÷ 0,9 So với bơm cánh hút thì hiệusuất của bơm guồng cao hơn khoảng 2 lần

Trang 10

Hình 1.7 Sơ đồ kết cấu bơm guồng.

Bên cạnh đó, nước làm mát cũng không được gây ra sự ăn mòn hay oxi hóa chođộng cơ Bởi vì các chi tiết bên trong động cơ được chế tạo hoàn toàn bằng kimloại, đặt biệt là thân máy được chế tạo từ hợp kim nhôm Nhôm và hợp kimnhôm là chất rất dễ bị oxi hóa khi tiếp xúc với chất gây ăn mòn như axít, ngay cảnước thường cũng có khả năng gây ăn mòn lớn với thân máy, gây ra các hư hỏngcho động cơ

Khi các đường ống nước bên trong động cơ bị oxi hóa, nó sẽ sinh ra các cặn bẩnlàm tắc nghẽn mạc nước làm mát động cơ, làm cho nước làm mát không thể tuầnhoàn được, khi đó nhiệt độ động cơ sẽ tăng cao dẫn đến quá nhiệt Khi nhiệt độđộng cơ quá cao có thể dẫn đến các hệ lụy khác như: độ nhớt của nhớt bôi trơn

sẽ giảm do đó không còn khả năng bôi trơn nên các chi tiết sẽ bị mài mònnghiêm trọng dẫn tới những chi phí đại tu sửa chữa cực kỳ tốn kém

Nhiệt độ động cơ quá cao cũng là nguyên nhân của tình trạng kích nổ đối vớiđộng cơ xăng, kích nổ xảy ra có thể gây ra các sự cháy nổ ô tô rất nguy hiểm chongười ngồi trên xe

Do đó, việc lựa chọn nước làm mát cực kỳ quan trọng đối với động cơ Nướclàm mát sử dụng hiện nay thường là dung dịch Ethylene Glycol, nó là một chấtlỏng hữu cơ không gây ăn mòn hóa học hoặc oxi hóa, đồng thời nhiệt độ sôi vànhiệt độ đóng băng của nó cũng rất thích hợp cho động cơ

Trang 11

Đó là năng suất (lưu lượng gió) của quạt và công suất tiêu tốn để dẫn động quạt.Đối với một két nước cụ thể, năng suất thể hiện bằng tốc độ gió qua két làm mát.

Hình 1.8 Sơ đồ cấu tạo quạt cơ khí

1- Cánh quạt gió;

2- Puly bơm nước.

Hai chỉ tiêu trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: Số vòng quay của quạt,kích thước cánh, góc nghiêng của cánh và vị trí tương quan giữa quạt và kétnước

Thông số và kết cấu:

Tăng góc nghiêng của cánh và tăng số vòng quay của quạt đều làm cho côngsuất dẫn động quạt tăng lên Thông thường góc nghiêng tốt nhất đối với quạtphẳng là 450 và với quạt cánh lồi là 380 Tăng góc nghiêng và tăng chiều rộngcánh quạt làm cho lưu lượng tăng nhưng công suất dẫn động quạt tăng mãnhliệt Vì vậy đối với động cơ ô tô máy kéo đường kính quạt không vượt quá0,65m và chiều rộng không vượt quá 70 mm

Trang 12

Khoảng cách từ quạt đến két phụ thuộc vào việc tổ chức dòng khí làm mát tiếpcác bộ phận dưới nắp xe Khi có lắp các bản hướng dòng khí thì khoảng cách

đó cho phép đến 80 ÷ 100 mm Nếu không thì không nên vượt quá 10 ÷ 15

mm Số cánh tăng làm năng suất cũng tăng theo nhưng không nên vượt quá 8cánh

Cánh quạt được dập bằng thép tấm có chiều dày 1,2 ÷ 1,6 mm rồi bắt chặt vàomayơ, trước khi lắp phải cân bằng Loại cánh quạt chế tạo bằng vật liệu polymethì không cần cân bằng Để giảm tiếng ồn, loại quạt 4 cánh được chế tạo theohình chữ X với góc giữa hai cánh là 70 ÷ 1100 Quạt được dẫn động bằng đaitruyền hình thang, tốc độ của đai truyền không vượt quá 30 ÷ 35 m/s Trên một

số động cơ quạt được dẫn động bằng xích, còn dẫn động bánh răng thì ít gặp

Tỷ số truyền động quạt nằm trong khoảng: 1,0 ÷ 1,3 Ngoài ra còn có bộ phận

áo làm mát Áo làm mát được hình thành bởi khỏang trống nằm giữa thànhngoài nắp máy với thành buồng đốt Đặc biệt ở những chỗ bố trí đường xả thìcần được tăng cường làm mát

Hư hỏng:

Quạt gió sử dụng lâu ngày, chịu tác động của nhiệt độ cao nên lớp keo cách điện sẽchảy và làm motor quạt bị hư, cánh quạt bằng nhựa cũng có thể giòn và bị gãy, vỡlàm quạt không đồng tâm và không sử dụng được Khi quạt bị hư ta nên thay thếquạt giải nhiệt mới phù hợp

5 Van hằng nhiệt.

Nhiệm vụ: Là thiết bị điều chỉnh nhiệt tạo chuyển đổi liên tục giữa chu trình

làm mát nhỏ và chu trình làm mát lớn để động cơ đạt được chế độ vận hành

và giữ cho nhiệt độ này dao động ít nhất có thể Khi động cơ bắt đầu vậnhành,van hằng nhiệt đóng Khi động cơ nóng lên van hằng nhiệt mở, điều đócho phép hay không cho phép nước làm mát đi qua két

-Bằng cách đóng đường nước dẫn tới két khi động cơ lạnh, động cơ sẽ ấm lênnhanh chóng khi nhiệt độ của động cơ vẫn được giữ lại trong động cơ thay vì

ra két làm mát, nhờ đó rút ngắn thời gian hâm nóng động cơ đạt đến nhiệt độlàm việc của động cơ, tiêu hao ít nhiên liệu, và giảm được lượng khí xả

-Việc điều chỉnh giữa nhiệt này tác động chủ yếu lên

 Việc tiêu thụ nhiên liệu

Trang 13

 Thành phần khí thải.

 Sự hao mòn

Phân loại:

Hình 1.9 Van hằng nhiệt kiểu hộp xếp.

a Trạng thái đóng b Trạng thái mở.

Van hằng nhiệt kiểu hộp xếp gồm có bầu chứa một chất lỏng dễ bay hơi Phần dướicủa bầu bắt chặt vào thân 6 van hằng nhiệt, van 4 hàn vào thanh 5 của phần trênbầu chứa Khi nhiệt độ làm mát thấp hơn khoảng 800C, van hằng nhiệt đóng lại vàtoàn bộ chất lỏng đi qua ống chuyển 2 để trở về bơm nước, áp suất trong bầu chứatăng lên, làm cho bầu chứa 7 giãn dài ra và nâng van 4 lên Nước nóng đi qua ống 3vào bình trên của bộ tản nhiệt Van 4 mở rộng hoàn toàn ở nhiệt độ 950C

Hình 1.10 Van hằng nhiệt dùng chất rắn.

a Trạng thái đóng b Trạng thái mở.

Bầu 7 chứa đầy xerezin 8(lấy từ dầu mỏ) và đậy kín bằng màng cao su 9 Ở nhiệt

độ 700C, xerezin nóng chảy và giãn nở đẩy màng 9, cữ chặn 12 và thanh 5 chuyển

Trang 14

động lên phía trên Lúc này van 4 mở ra và nước làm mát bắt đầu chảy tuần hoànqua bộ tản nhiệt

Khi nhiệt độ giảm xuống thì xerezin đông đặc lại và giảm thể tích

Dưới tác dụng của lò xo trở về 11, van 4 đóng lại và màng 9 hạ xuống

Kết cấu van hằng nhiệt dùng lò xo bimetan gồm hai thanh dải kim loại có hệ sốgiãn nở dài khác nhau Dải thép hợp kim có hệ số nở dài 1,5.10-6, dải đồng có hệ số

nở 20.10-6 Van hằng nhiệt loại này làm việc rất tốt nhưng rất đắt tiền

Hư hỏng van hằng nhiệt.

-Độ đàn hồi thân van và cơ cấu cánh van làm việc kém Nguyên nhân là docác chất chứa trong thân van bị rò rỉ, khi đó, van không mở hoặc mở không

đủ gây nóng động cơ khi hoạt động với công suất lớn

-Nếu van hằng nhiệt không đóng khi nhiệt độ nước còn thấp sẽ khiến động cơchạy lâu mới đạt nhiệt độ làm việc làm tăng lượng tiêu hao nhiên liệu

-Van hằng nhiệt hư hỏng không mở, nhiệt độ động cơ sẽ tăng nhanh chóng khivận hành và thông thường chỉ sau khoảng từ 5 đến 15 phút sau khi chạy, khi

đó đèn báo nhiệt độ động cơ sẽ sáng lên

Trang 15

Hoạt động:

Khi áp suất của hệ thống làm mát tăng lên, điểm sôi của nước làm cũng tăng caohơn 1000C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nước làm mát và bên ngoài, nước càngnóng thì khả năng truyền nhiệt ra két nước càng nhanh Tùy áp suát của hệ thốnglàm mát cũng làm tăng hiệu quả của bơm Ở động cơ nắp két nước có hai van:Van giảm áp: dùng để khống chế áp suất dư ở hệ thống làm mát trong giới hạn nhỏ hơn 1,2 kG/cm2, như vậy sẽ nâng cao nhiệt độ nước làm mát lên 110 – 120 0C, làm giảm bớt sự hao hụt của nước do bốc hơi Nếu áp suất ngăn trên của két nước cao hơn 1,2 kG/cm2 thì áp lực này đủ sức để thắng lực căng của lò xo van, khi đó nắp van mở ra để không khí và nước thoát ra ngoài qua lỗ thoát hơi

Hình 1.12 Van giảm áp mở.

- Van chân không: nối thông hệ thống làm mát với không khí bên ngoài Khinhiệt độ động cơ giảm làm áp suất ở ngăn trên két nước giảm xuống thấphơn 0,94 kG/cm2 thì không khí ngoài trời đi vào phía trên van đẩy nắp vankhông khí xuống và đi vào ngăn trên nắp két nước, để đề phòng két nước bị

vỡ do hiện tượng giảm áp sinh ra

Ngày đăng: 16/08/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w