1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các chuyên đề ôn thi ôn tập ngữ văn 9 kì 1 vào lớp 10

494 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 494
Dung lượng 1,98 MB
File đính kèm chuyên đề ôn tập Ngữ Văn 9 vào lớp 10.rar (381 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các chuyên đề Ngữ văn 9 học kì 1 ôn thi vào lớp 10 từ cơ bản đến nâng cao, được biên soạn tương đối đầy đủ về các chuyên đề có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo để dạy học, học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về môn Ngữ Văn 9 và để ôn thi vào lớp 10.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG KÌ 1

Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh( Lê Anh Trà)

I Kiến thức cơ bản

1 Vài nét về tác giả Lê Anh Trà

- Lê Anh Trà sinh ngày 24/6/ 1927, mất năm 1999

- Quê quán: xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

- Năm 1965, ông tốt nghiệp tiến sĩ tại Đại học tổng hợp quốc gia Mát-xcơ-va

- Ông lần lượt được phong học hàm Phó giáo sư và Giáo sư các năm 1984 và 1991

- Sự nghiệp sáng tác:

+ Lê Anh Trà được biết đến là một nhà quân sự, sau đó chuyển sang viết báo Ôngtừng giữ chức Tổng biên tập Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật

+ Ông là một tác giả chuyên nghiên cứu và viết về chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Tác phẩm đặc sắc nhất của ông là “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn vớicái cao cả”

2 Hoàn cảnh sáng tác:

“Phong cách Hồ Chí Minh” được rút trong bài “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩđại gắn với cái cao cả” của Lê Anh Trà, in trong cuốn sách “Hồ Chí Minh và vănhóa Việt Nam”do Viện Văn hóa xuất bản năm 1990

 Phần 3: Còn lại: Đánh giá của tác giả về Bác

4, Pương thức biểu đạt : Nghị luận kết hợp với thuyết minh

5 Kiểu văn bản: Nhật dụng

6 Nghệ thuật, nội dung:

NT:

- Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, trang trọng

- Vận dụng kết hợp một cách khéo léo các phương thức biểu đạt: tự sư, biểu cảm, lập luận

- Vận dụng một cách tài tình lói nói so sánh và các biện pháp nghệ thuật đối lập

Trang 2

ND: PCHCM là sự giản dị trong lối sống, sinh hoạt hằng ngày, là cách di dưỡngtinh thần để từ đó thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp.

II Đọc ‐ hiểu văn bản:

1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa:

a, Bối cảnh tiếp thu:

- Trên những con đường vượt đại dương

- Ghé thăm nhiều nước CPhi, CMĩ, CA

- Làm nhiều nghề

=>Vốn tri thức học hỏi rộng, pp, đa dạng, uyên thâm

b, Cách tiếp thu:

- Hoàn cảnh nào cũng học hỏi: văn hóa và nghệ thuật-> đạt đến mức uyên thâm

- Với chủ nghĩa tư bản:

+ Tiếp thu cái hay

+ Nhưng cũng phê phán điều tiêu cực

-> Vẫn giữ cái gốc của văn hóa dân tộc: một nhân cách rất VN, rất bình dị nhưng cũng mới, hiện đại

=>Cách tiếp thu chọn lọc

2 Nét đẹp trong lối sống của chủ tịch Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phong cách sống vô cùng giản dị:

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: Chiếc nhà sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa lànơi làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ

- Trang phục : Bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp ->giản dị, quenthuộc

- Ăn uống- món ăn dân tộc : Cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa ->đạm bạc,biểu hiện của đời sống thanh cao - Tư trang ít ỏi: va li convới vài bộ quần áo,vài vật kỉ niệm gắn với cuộc đời

3, Đánh gía về lối sống của Bác

- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui nghèo khó

- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời

- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện một quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp gắnliền với sự giản dị, tự nhiên Viết về cách sống của Bác, tác giả liên tưởng đếncác vị hiền triết ngày xưa:

- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công thần, ở ẩn

Trang 3

- Nguyễn Bỉnh Khiêm: Làm quan, ở ẩn.

4 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống Hồ Chí Minh

 Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen những lời kể là những lời bình luận rất tự nhiên: "Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại am hiểu về các dân tộc và nhân dânthế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh"

 Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

 Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh với các vị hiền triết của dân tộc

 Sử dụng nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiện đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam

III Tổng kết

1 Về nghệ thuật:

 Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng sáng tỏ, cụ thể, rõ ràng, mạch lạc khúc triết

 Ngôn ngữ: giản dị, quen thuộc, rễ hiêủ

 Lối kể xen lẫn bình luận, đánh gía linh hoạt

2 Về nội dung:

 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, giữa văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao vàgiản dị(lối sống)

 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là tinh thần học hỏi hội nhập với thế giới với giữ gìn bản sắc dân tộc

CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

1 Câu 1: Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng như thế nào? Vì sao Người lại có được vốn tri thức sâu rộng như vậy? ? Sau khi học văn bản em rút ra được bài học gì?

Trả lời:

- Vốn tri thức văn hóa nhân loại của chủ tịch Hồ Chí Minh rất sâu rộng thể hiện ở: + Bác có thể nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Nga, Hoa

Trang 4

+ Bác am hiểu sâu sắc về các dân tộc, các nền văn hóa trên thế giới

- Bác có vốn tri thức văn hóa sâu rộng như vậy là vì:

+ Bác có điều kiện tiếp xúc với nhiều nền văn hóa nước ngoài

+ Bác có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc đến mức uyên thâm, không chịu ảnhhưởng một cách thụ động

+ Bác học một cách chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài

=>

- Kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng đạo đức, rèn luện theo Người

- Chú ý trong việc tiếp thu, hội nhập cái mới-> phải giữ gìn bản sắc riêng, tiếp thu có chọn lọc

2 Câu 2 : Lối sống rất bình dị, rất VN, rât Phương Đông của Bac được biểu hiện ntn?

+ bữa ăn hằng ngày: đạm bạc chỉ có vài món dân dã cá kho, rau luộc, dưa ghém,

cá muối, cháo hoa

3 Câu 3 : Vs có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

Trả lời:

- Lối sống giản dị của Bác là sự kết hợp giản dị và thanh cao vì:

+ đây không phải là lối sống khắc khổ của những người tự vui trong cảnh nghèokhổ

Trang 5

+ đây không phải là cách tự thần thánh hóa tự làm cho hơn đời, khác đời

+ đây là một cuộc sống có văn hóa đã trở thành một quan điểm thẩm mĩ

4 Sự giản dị mà thanh cao trong phong cách Hồ Chí Minh biểu hiện trong thơ của Bác:

a, Đv trên được trích trong văn bản nào, của ai?

b, Từ Đv trên và sự hiểu biết của bản thân em hãy làm sáng tỏ nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ trong đời sống hằng ngày bằng một đv diễn dịch 10-12 câu trong đoạn có sử dụng một câu phủ định

Trang 6

c, Hãy kể tên một tác phẩm đã học trong chương trình ngữ văn THCS cũng nói về đức tính giản dị của Bác?

Gợi ý

a, Đv trên được trích trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Anh Trà

b, - Yêu cầu hình thức: Đv diễn dịch, gồm 10 câu, sử dụng câu phủ định

- Yêu cầu nội dung: Nếp sống giản dị và thanh cao của Bác Hồ trong đời sống hằngngày(chính là phần 2)

- Gợi ý cụ thể:

+ Câu chủ đề: Cần có tên tác giả, tên văn bản và nội dung chính

VD: Trong vb “Phong cách Hồ Chí Minh” của tg Lê Anh Trà tg đã làm rõ được nếp sống giản dị và thanh cao của Bác trong đời sống hàng ngày

+ Các câu khai triển cần làm nổi bật nội dung sau:

Nơi làm việc của Bác

c, Bài “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) ở lớp 7

Đề 2: Từ vb“Phong cách Hồ Chí Minh” ta thấy được sự giản dị, thanh cao trong

con người Bác, một phong cách sống thật đẹp, thật đáng quí Từ những biểu hiện của em và sau khi đọc văn bản, hãy làm sáng tỏ suy nghĩ về lối sống giản dị của mỗi con người bằng một đoạn văn 13-15 câu

Gợi ý:

Trang 7

- Yêu cầu hình thức: đoạn văn 13-15 câu

- Yêu cầu nội dung: lối sống giản dị của mỗi con người

+ Mở đoạn(1 câu)

+ Thân đoạn:

Giải thích: Giản dị là sự đơn giản, tự nhiên, phong cách sống không cầu kì, xa hoa -> Khẳng định lối sống gỉan dị là lối sống tích cực nó sẽ phục vụ con người ta trên mọi mặt(khoảng 2-3 câu)

Biểu hiện trong cách ứng xử, trang phục, sinh hoạt hằng ngày ntn?( khoảng 2 câu)

Giá trị của lối sống giản dị: làm cho bản thân trở nên thân thiện hơn, làm cho mọingười sống gần gũi, thân thiết hơn, không câu nệ không xa hoa(2 câu)

Dẫn chứng: trong thực tế Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm họ ở ẩn để giữ cho mình sống, tâm hồn trong sạch lánh xa sự đời nhưng tình cảm của họ vẫn hứớng đến nhân dân, đất nước Bác Hồ của chúng ta có lối sống giản dị để di dưỡng tâm hồn, giúp cho tâm hồn mình thanh thản, vui vẻ, trong sạch, trong sáng hơn.(3 câu) Bàn luận mơ rộng( lật ngược vấn đề): ta không nên nhầm lẫn sự giản dị với sự xuềxòa với sự đơn giản quá mức mà thiếu sự tôn trọng người đối diện Vd như ăn mặcmột cách xuề xòa như đi xin việc hoặc đi đến trường học, hay đến công sở làm việc Đó có phải là giản dị không? Mà đó là sự xuề xòa không tôn trọng người đối diện Chúng ta đừng nhầm lẫn điều này mà sống buông thả bản thân.(3-4)

Bài học hành động: về bản thân, nhận thức như thế nào về lối sống, hành động ntn

để phát huy lối sống giản dị đat một cách cao nhất câu(2 câu)

- Kết đoạn(1 câu)

Đề 3:

Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

… “Và Người sống ở đó, một mình, với một tư trang ít ỏi, một chiếc va li con với vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm của cuộc đời dài Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ, một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày trước lại sống đến mức giản dị và tiết chế như vậy Bất giác ta nghĩ đến các vị hiền triết ngày xưa như

Trang 8

Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh Khiêm sống ở quê nhà với những thú quê thuần đức:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao…

Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.”

( SGKNgữ văn 9, tập một)

1 “Di dưỡng tinh thần” được dùng ở đoạn văn trên có nghĩa là gì?

2 Nhà văn đã so sánh Chủ Tịch Hồ Chí Minh với Nguyễn Trãi , Nguyễn Bỉnh Khiêm Giữa họ có những điểm giống và khác nhau như thế nào? Nêutác dụng của việc so sánh?

3 Tìm những từ hán việt trong đoạn văn, qua đó ta thấy thái độ của tác giả đối với Bác ra sao? Hãy giải thích ít nhất 3 từ em vừa tìm

4 Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào?

5 Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập

3 Những từ ngữ Hán Việt: “truân chuyên”,”uyên thâm”,”siêu phàm”,”tiết chế”,”hiền triết”,”thú quê thuần đức”,”danh nho”,”di dưỡng tinh thần”,…-> Thái độ của tác giả đối với Bác: yêu mến, kính trọng, ngưỡng mộ

- Tiết chế: hạn chế, giữ không cho vượt quá mức

Trang 9

- Hiền triết: người có tài năng, đức độ, hiểu biết sâu rộng, được người đời tôn vinh.

- Thuần đức: đạo đức hoàn toàn trong sáng

4 Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào?

5 Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng, cần được quan tâm

* Thân đoạn:

- Giải thích: Bản sắc văn hóa dân tộc là tổng thể các giá trị đặc trưng nhất, bản chất nhất của văn hóa dân tộc; được hình thành, tồn tại, phát triển qua quá trình lịch sử lâu dài Nó được thể hiện qua cách sống, lói sống, quan niệm, suy nghĩ, hoạt động nói năng, ăn mặc, ứng xử, của con người Ví dụ : Người Việt Nam có tính giản dị, cần cù, chăm chỉ, tinh thần đoàn kết, nhân ái, lòng yêu nước sâu sắc…

Họ là chủ nhân của đất nước, là cầu nối của văn hóa dân tộc với văn hóa nhân loại

+ Thế hệ trẻ cần làm gì để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập? Chọn lọc những ảnh hưởng từ bên ngoài để “hòa nhập chứ không hòa tan”

Trang 10

Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá những nét đẹp truyền thống của dân tộc để chúng không bị mai một

Thực hiện và lan tỏa nếp sống lành mạnh; lên án, đấu tranh loại bỏ lối sống lệch lạc, chỉ biết hưởng lạc, quay lưng với lịch sử, văn hóa truyên thống của dân tộc

- Mở rộng vấn đề:

+ Phê phán những người trẻ không có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

+ Giữu gìn bản sắc văn hóa dâ tộc phải đi đôi với tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

- Bài học, liên hệ bản thân

+ Mỗi người đều có trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc rong thời kì hội nhập

+ Liên hệ bản thân

* Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề

Trang 11

Đề : Suy nghĩ về việc học ngoại ngữ (từ bài “Phong cách Hồ Chí Minh” của

Lê Anh Trà)

Bài viết tham khảo:

Qua bài “Phong cách Hồ Chí Minh”, của Lê Anh Trà ta thấy, Bác Hồ là mộttấm gương sáng trong nhiều lĩnh vực cho mọi người, mọi thế hệ noi theo, nhất làhọc sinh sinh viên hiện nay khi đứng trước vấn đề học ngoại ngữ

Học ngoại ngữ là tiếp thu và vận dụng ngôn ngữ nước ngoài vào thực tế giaotiếp và phục vụ cho việc học tập nghiên cứu

Để có được vốn tri thức văn hoá sâu rộng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khôngngừng học tập để nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài như: Pháp, Anh, Hoa,Nga Qua tấm gương của Bác ta có thể thấy rõ vai trò to lớn của việc học ngoạingữ đối với tất cả chúng ta và nhất là học sinh

Mọi người thường nói biết thêm một ngôn ngữ là sống thêm một cuộc đời.Ngoài những phương tiện bổ trợ khác thì con người thể hiện mong muốn, suynghĩ, tình cảm bằng tiếng nói Như vậy việc học ngoại ngữ giúp chúng ta mở rộnggiao tiếp, thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu tài liệu cũng như sống,học tập và làm việc tại nước ngoài Nắm vững ngôn ngữ của nhiều nước trên thếgiới khiến việc tích lũy vốn văn hóa và tiếp thu văn minh nhân loại trở nên dễdàng hơn Hãy thử tưởng tượng đến một ngày ta có thể tự mình đi khắp nơi trên thếgiới và nói chuyện với mọi người mà không gặp trở ngại trong rào cản ngôn ngữ.Điều đó thú vị biết bao

Bác Hồ biết nhiều thứ tiếng trên thế giới nhưng Bác chỉ sử dụng những lúccần thiết còn Bác là người rất tôn trọng và yêu quý tiếng mẹ đẻ, Bác mong mọingười giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt Tuy nhiên thực tế hiện nay, khihội nhập toàn cầu, giới trẻ có điều kiện học tập ngoại ngữ hơn thì cũng là lúc hiệntượng “sính ngữ”, lạm dụng ngôn ngữ nước ngoài trở nên ngày càng phổ biến hơn

Họ coi việc này như là một biểu hiện của lối sống thời thượng Nếu tình trạng nàykhông được ngăn chặn kịp thời thì sẽ dễ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Dễthấy nhất là sự phong phú của tiếng Việt sẽ mất dần mà thay vào đó là sự nghèonàn về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, không chỉ có vậy nó còn phá vỡ luôn hệ

Trang 12

thống chuẩn mực, qui tắc của tiếng Việt Hãy thử hình dung đến một lúc nào đó,người Việt Nam sẽ xa rời chính tiếng mẹ đẻ của mình, làm cho nó bị pha tạp, laicăng làm mất đi bản sắc vốn có của tiếng Việt Đó quả là một sự thật đáng buồn!

Vì thế việc học ngoại ngữ là cần thiết nhưng trong quá trình học ngoại ngữchúng ta phải nắm vững ngôn ngữ dân tộc mình Giữ gìn sự trong sáng của tiếngViệt đang là công việc của tất cả mọi người đặc biệt là giới trẻ hiện nay Chúng taphải biết rằng tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ của mình, vì vậy phải làm cho nó ngày càngphong phú, giàu đẹp hơn, phải biết phát huy tính văn hoá của dân tộc không nênlàm mất đi vẻ đẹp và sự trong sáng của tiếng Việt, không nên quá lạm dụng tiếngnước ngoài nhưng vẫn cần tiếp nhận những yếu tố tích cực của tiếng nước ngoài

"Thành La Mã không xây trong một ngày", học tiếng Việt cũng như họcngoại ngữ cần bền bỉ, sáng tạo, trên tinh thần tự học, học tập không ngừng để lời

nói đạt đến mức độ “lời hay, ý đẹp” và có văn hoá.

Bài tập: Dựng một đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp trong tiếp thu

văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh

Gợi ý:

Văn bản “Phong Cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà đã thể hiện vẻ đẹptrong tiếp thu văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh Bác Hồ là nhà cách mạng vĩ đại.Bác đã đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau:

- Trau dồi vốn tri thức, vốn sống phục vụ cho việc đi tìm đường cứu nước

- Người học tập, tiếp thu các tri thức bằng cách:

+ Tự học thành thạo nhiều thứ tiếng: Anh, Hoa, Nga, Pháp

+ Học kết hợp với hành: Người vừa học, vừa lao động để kiếm sống

+ Người học có chọn lọc: tiếp thu những cái hay, cái đẹp, phê phán nhữngcái tiêu cực

+ Tiếp thu văn hóa nhân loại trên cơ sở văn hóa truyền thống dân tộc

- Bác đã kết hợp hài hòa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại tạonên một phong cách riêng rất mới, rất hiện đại nhưng cũng rất Việt Nam

Trang 13

* Liên hệ: Từ vẻ đẹp trong tiếp thu văn hóa nhân loại, ở Hồ Chí Minh emthấy tự hào và khâm phục Người cha già vĩ đại của dân tộc Chỉ từ đôi bàn taytrắng, sau 30 năm bôn ba rất nhiều nước trên thế giới Người đã tìm ra con đườngcứu nước.

* Bài học: Từ vẻ đẹp ấy em hứa sẽ rèn luyện học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh

VĂN BẢN: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH(

MÁC-KÉT)

I Những điều cần lưu ý về tác giả và tác phẩm

1.1 Tác giả

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà văn Cô-lôm-bi-a, sinh năm 1928

- Ông là tác giả của nhiều tiểu thuyết và nhiều tập truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo

- "Trăm năm cô đơn" (1967) là cuốn tiểu thuyết nổi tiếng từng được giới phê bình văn học đánh giá là một trong những cuốn sách hay nhất thế giới trong những năm

1.2.2 Nội dung

- Văn bản chỉ rõ nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua

vũ trang đang đe dọa toàn thể loài người cũng như mọi sự sống trên trái đất Vì thế nhiệm vụ của tất cả mọi người là ngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Nội dung của văn bản được triển khai bằng một hệ thống luận điểm, luận cứ chặt

Trang 14

+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ, có khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện nhiều lĩnh vực: xã hội, y

tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục… Những chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi lý của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí của loài người mà còn ngược lại lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hóa

+ Vì vậy, tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hòa bình

1.2.3 Nghệ thuật

- Hệ thống luận điểm, luận cứ toàn diện chặt chẽ

- Chứng cứ phong phú, cụ thể từ nhiều lĩnh vực tri thức khoa học và thực tiễn

II) ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Trang 15

1 Tìm hiểu luận điểm chủ chốt và các luận cứ của văn bản:

* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiếm họa khủng khiếp đang đe dọa toànthể loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

- Bởi vậy, tất cả nhân loại phải có nhiệm vụ là ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấutranh vì một thế giới hòa bình

Các luận cứ rất mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc Đó chính là bộ xương vững chắc củavăn bản, tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận

2 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ toàn bộ

sự sống trên Trái đất:

- Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời điểm hiện tại rất cụ thể vớinhững con số cụ thể, cách tính toán cụ thể, đơn giản:

- 50.000 đầu đạn hạt nhân tương đương 4 tấn thuốc nổ/ người → 12 lần biến mất tất

cả mọi sự sống trên toàn trái đất + tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời + 4hành tinh nữa + phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời

- Tác giả muốn chứng minh cho người đọc thấy rõ và gây ấn tượng mạnh về nguy

cơ khủng khiếp và hiểm họa kinh khủng của việc tàng trữ kho vũ khí hạt nhân trênthế giới ở thời điểm hiện tại – năm 1986

Trang 16

- Để gây ấn tượng mạnh hơn, tác giả còn so sánh với: điển tích điển cổ phương Tây– thần thoại Hy Lạp: Thanh gươm Đa-mô-clét và dịch hạch (lan truyền nhanh vàgây chết người hàng loạt) Nếu có thể so sánh thêm, có thể nói nguy cơ chiến tranhhạt nhân cũng như động đất, sóng thần vừa qua, trong một phút có thể biến nhữngdải bờ biển mênh mông tươi đẹp của 5 quốc gia Nam Á thành đống hoang tàn,cướp đi sinh mạng 155.000 người trong khoảnh khắc Điều đáng nói là không cóngành khoa học và công nghiệp nào có những tiến bộ nhanh chóng vượt bậc nhưngành khoa học và công nghiệp nguyên tử hạt nhân từ khi nó ra đời; nhưng nhữngngười chủ của nó, người sáng tạo ra nó lại sử dụng vào mục đích chiến tranh thìchắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả hủy diệt tất cả May thay, điều đó chưa xảy ra; nhưng

đó là cảnh tận thế tiềm tàng trong các bệ phóng Chỉ cần một cái ấn nút trên bảngđiều khiển là tất cả thành cái chết và hủy diệt Tác giả nhấn mạnh: trong thời đạihiện nay, đó là nguy cơ, thảm họa tiềm tàng, ghê gớm nhất, khủng khiếp nhất docon người có thể gây ra, và thực tế đã gây ra một phần (ở Nhật, năm 1945) Nhưngtại sao, kể cả những cái đầu hiếu chiến nhất, cũng vẫn chưa dám và không dám sửdụng vũ khí hạt nhân hàng loạt, chưa dám cả gan gây ra cuộc chiến tranh hạt nhântổng lực? Bởi vì khó tránh khỏi cảnh cả đôi bên cùng chết Thế giới sẽ chỉ còn làmột đống hoang tàn, mất hết dấu vết của sự sống sau một vài cái ấn nút điên rồ.Nên chủ yếu các bên, các nước tập trung vào việc chạy đua tàng trữ, phát triển vũkhí hạt nhân để đối đầu, răn đe, đối trọng, thách thức với nhau, dằn mặt nhau, hùdọa, ép buộc nhau mà thôi! Nhưng như vậy càng làm cho thế giới biến thành khochứa thần chết, ngày càng tích tụ và tiềm tàng hiểm họa, và đặc biệt là quá trìnhchạy đua vũ trang đã và đang vô cùng tốn kém và phi lí.Vậy, những sự tốn kém vàphi lí ấy là gì?

3 Chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó:

TT Các lĩnh vực đời sống xã hội Chi phí chuẩn bị chiến tranh

hạt nhân

1 100 tỉ USD để giải quyết những

vấn đề cấp bách, cứu trợ y tế, giáo

dục cho 500 triệu trẻ em nghèo trên

thế giới (chương trình UNICEF,

năm 1981)

Gần bằng cho phí cho 100máy bay ném bom chiến lượcB.1B và 7000 tên lửa vượt đạichâu (chứa đầu đạn hạt nhân)

Trang 17

2 Kinh phí của chương trình phòng

bệnh trong 14 năm và phòng bệnh

sốt rét cho 1 tỉ người và cứu 14

triệu trẻ em châu Phi

Bằng giá 10 chiếc tàu sân bayNi-mít mang vũ khí hạt nhâncủa Mĩ dự định sản xuất từnăm 1986 - 2000

3 Năm 1985 (theo tính toán của

FAO), 575 triệu người thiếu dinh

dưỡng

Gần bằng kinh phí sản xuất

149 tên lửa MX

4 Tiền nông cụ cần thiết cho các quốc

gia nghèo trong 4 năm

Bằng tiền 27 tên lửa MX

5 Xóa nạn mũ chữ cho toàn thế giới Bằng tiến đóng 2 tàu ngầm

- Lí trí của tự nhiên là quy luật của thiên nhiên, tự nhiên, lô-gíc tất yếu của tựnhiên

- So sánh:

+ 380 triệu năm con bướm mới có thể bay;

+ 180 năm nữa bông hồng mới nở (tức là 560 năm)

+ Hàng triệu triệu năm … trải qua một quá trình tiến hóa hết sức lâu dài của tựnhiên, con người mới hình thành…

Trang 18

- Vậy mà chỉ cần một tích tắc của chiến tranh hạt nhân, tất cả kết quả của sự tiếnhóa của tự nhiên ấy trở về điểm xuất phát! Hỏi còn gì phản tiến hóa, phản tự nhiênhơn nữa? Nhận thức về sự phản động của chiến tranh hạt nhân được nhận thức sâurộng hơn thêm.

4 Bàn luận về nhiệm vụ khẩn thiết trước mắt của chúng ta:

- Thái độ tích cực của mỗi người là phải đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh vìmột thế giới hòa bình, phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàng tích vũ khí hạt

nhân (lưu ý: nhưng chúng ta cũng phản đối hành động của Mĩ, vin vào cớ này để

xâm lược hoặc lạm quyền can thiệp sâu vào các đất nước khác, chẳng hạn như vớiI-rắc, I-ran, hay với Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên…)

- Sáng kiến lập ngân hàng trí nhớ của tác giả để lưu giữ sau tai họa hạt nhân, không chỉ là một cách kết thúc vấn đề đầy ấn tượng vì khi đã nổ ra chiến tranh hạt nhân

toàn cầu thì còn có nhà băng nào chịu nổi mà không tan biến? Nhưng cách nói trênvẫn chứng tỏ, một lần nữa, sự rùng rợn của thảm họa hạt nhân, nếu có xảy ra và sựlưu giữ kí ức, bảo tồn văn hóa , văn minh nhân loại có tầm quan trọng đến nhườngnào Thủ phạm của tội ác diệt chủng, diệt môi sinh mang tính toàn cầu cần phải đờiđời khắc ghi và cực lực lên án, nguyền rủa Đó chính là ý nghĩa của vấn đề

Viết đoạn văn ngắn (khoảng từ 15 đến 20 dòng) đánh giá cách vào đề của nhà văn

G Mác-két qua đoạn đầu của văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình"

Gợi ý

1 Mở đoạn

Giới thiệu khái quát về cách lập luận vào đề của nhà văn Mác - két trong đoạn đầu của văn bản

Trang 19

2 Thân đoạn

- Nêu thời gian địa điểm: Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986

- Nêu thẳng nguy cơ chiến tranh hạt nhân như một sự thật hiển nhiên bằng những con số cụ thể về đầu đạn hạt nhân

- Tác giả làm phép tính đơn giản nhưng thật rõ ràng để mọi người có thể hình dung được sức mạnh tàn phá khủng khiếp của lượng vũ khí hạt nhân

- Sử dụng điển tích trong thần thoại Hy Lạp so sánh sự lan truyền và chết người hàng loạt

3 Kết đoạn

Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ cụ thể rõ ràng, trí tưởng tượng khoa học mạnh mẽ thu hút người đọc, người nghe thấy rõ sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân

2.2 Bài tập 2

Nêu hệ thống dẫn chứng mà tác giả dùng làm sáng tỏ luận cứ "Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn”

Gợi ý

- Tác giả đưa ra hàng loạt các dẫn chứng với những so sánh đầy thuyết phục trong các lĩnh vực: xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục…

- UNICEF cần 100 tỉ USD để giải quyết những vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ

em nghèo khổ nhất thế giới gần bằng những chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lược Mĩ và dưới 7000 tên lửa vượt đại châu

- Kinh phí của chương trình phòng bệnh 14 năm bảo vệ hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em châu phi bằng giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu Ni-mít dự định đóng từ 1986 - 2000

- Số tiền cứu 575 triệu người thiếu dinh dưỡng không bằng 149 tên lửa MX

- Tiền trả nông cụ cho các nước nghèo để họ có thực phẩm trong 4 năm bằng tiền sản xuất 27 tên lửa MX

- Tiền đủ xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khíhạt nhân

Trang 20

cấp thiết đối với đời sống xã hội và con người hiện nay nó cũng là vấn đề đã có ý nghĩa lâu dài chứ không phải chỉ là nhất thời, đó là nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn hiện hữu và mọi người cần đấu tranh cho một thế giới hòa bình Cụ thể đảm bảo một số ý chính sau:

- Trong những năm qua thế giới có những đáng kể để làm giảm nguy cơ chiến tranhhạt nhân Chẳng hạn:

+ Các hiệp ước cấm thử, cấm phổ biến vũ khí hạt nhân đã được nhiều nước kí kết, hiệp ước cắt giảm vũ khí hạt nhân chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô (nay là nước Nga) Nhưng hoàn toàn không có nghĩa là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã không còn hoặc lùi xa

+ Kho vũ khí hạt nhân vẫn tồn tại và ngày càng được cải tiến

- Chiến tranh và xung đột vẫn liên tục nổ ra nhiều nơi trên thế giới.Vì vậy thông điệp của G.Mác -két vẫn còn nguyên giá trị, vẫn tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọi người đấu tranh cho một thế giới hòa bình

2 Thân bài

a Cảnh báo nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

Tác giả đưa ra một con số khủng khiếp để cụ thể hóa nguy cơ đó :

+ Tính đến ngày 8/8/1986, 50.000 đầu đạn hạt nhân được bố trí khắp hành tinh.+ Bình quân, mỗi người đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ

+ Nếu tất cả nổ tung thì sẽ tan biến mọi dấu vết của sự sống trên trái đất

b Chi phí đến mức vô nhân đạo của cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân:

Chứng minh bằng hệ thống dẫn chứng tiêu biểu và toàn diện, có tính chất tương phản rất rõ:

- Dự định của UNICEF về chương trình giải quyết các vấn đề cấp bách cho hơn

500 triệu trẻ em nghèo khổ trên khắp thế giới không thể thực hiện được vì không có

Trang 21

đủ số tiền 100 tỉ đô la.

- Số tiền này chỉ gần bằng chi phí bỏ ra cho 500 máy bay ném bom chiến lược của

Mĩ và 7000 tên lửa vượt đại châu

- Giá 100 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân đủ để thực hiện chương trình phòng bệnh trong 14 năm…

- Chỉ cần số tiền chế tạo 27 tên lửa MX là đủ cho các nước nghèo có thực phẩm dùng trong 4 năm…

- Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân có giá trị tương đương với số tiền xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới…

c Lên án cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân là đi ngược lại lý trí của con người

và quá trình tiến hóa của tự nhiên:

- Sự bức xúc cao độ của nhà văn thể hiện qua lập luận sắc bén, đầy sức thuyết phục

- Từ lúc nhen nhóm sự sống trên trái đất cho đến nay, đã trải qua mấy trăm triệu năm

- Chỉ cần nhấn một nút hạt nhân là cả quá trình tiến hóa vĩ đại ấy trở về điểm xuất phát đầu tiên, có nghĩa là sự sống hoàn toàn bị tiêu diệt

d Lời kêu gọi toàn nhân loại hãy đoàn kết chống chiến tranh hạt nhân:

Mọi người hãy đoàn kết, đồng thanh phản đối chiến tranh hạt nhân, đòi hỏi một cuộc sống hòa bình, hạnh phúc

3 Kết bài

- Bài viết chứa đựng ý nghĩa thời sự và nhân đạo to lớn, sâu sắc

- Mác - két xứng đáng là người chiến sĩ đấu tranh cho hòa bình của nhân loại

ĐỀ BÀI: Dựng một đoạn văn diễn dịch suy nghĩ về nguy cơ chiến tranh hạt

- Tác giả gây ấn tượng mạnh nêu bật tính chất nguy hiểm của vấn đề cảnhbáo với mọi người nguy cơ xảy ra chiến tranh hạt nhân

Trang 22

* Liên hệ và nhận thức của bản thân:

- Mỗi người cần có nhận thức đúng đắn về các vấn đề xã hội như bạo lực,chiến tranh từ đó có quan điểm và thái độ phù hợp

- Có việc làm và hành động thiết thực để bảo vệ hòa bình

ĐỀ BÀI: Vấn đề chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình có ý nghĩa như thế

nào trong cuộc sống ngày nay? Hãy viết đoạn văn 10 – 12 câu theo lối quy nạp, sửdụng một câu theo lối trực tiếp

+ Các quốc gia tuân thủ hiệp ước, cấm thử, phổ biến vũ khí hạt nhân

+ Tuyên truyền giáo dục mọi người nhận thức rõ bản chất của chiến tranh hạtnhân

+ Tham gia các phong trào chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

+ Hiện nay bạo lực, xung đột, chiến tranh vẫn liên tục xảy ra nhiều nơi trênthế giới

Vì vậy thông điệp của Mác-két vẫn còn nguyên giá trị, thức tỉnh và kêu gọimọi người đấu tranh và bảo vệ hòa bình trên thế giới

ĐỀ : Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc văn bản “Đấu tranh cho một thế giới

hòa bình” của nhà văn G.G Mác-két

Bài viết của nhà văn Gác-xi-a Mác-két đã giõng lên một hồi chuơng cảnh tỉnh nhân loại trước nguy cơ đang hiện hữu của một cuộc chiến tranh hạt nhân thảm khốc cĩ khả năng huỷ diệt tồn bộ sự sống trên hành tinh xanh Thông điệp về nguy

cơ huỷ diệt sự sống được truyền tải với một khả năng tác động mạnh mẽ vào tư duy

Trang 23

bạn đọc Chiến tranh hạt nhn cịn đi ngược lạ lý trí con người và cả lý trí tự nhiên nữa Nó xóa bỏ toàn bộ quá trình tiến hóa của tự nhiên và xã hội, đưa con người trở về con số không với nghĩa của buổi ban đầu Cuối cùng, nhà văn cịn đưa ra lời kêu gọi của mình đến mọi người và lời kêu gọi ấy đã được nhiều người hưởng ứng… Tóm lại với những dẫn chứng hùng hồn và lời văn đanh thép, giàu sức thuyết phục, bài văn cho ta thấy sức tàn phá kinh khủng của chiến tranh hạt nhân Qua đó thêm căm ghét chiến tranh và mong muốn đấu tranh vì một thế giới hòa bình.

CHUYÊN ĐỀ CHUYỆN VĂN XUÔI CHỮ HÁN TRUNG ĐẠI KÌ 1 VĂN BẢN: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

I) KIẾN THỨC CƠ BẢN

1, Tác giả – Nguyễn Dữ người huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

– Ông là học trò giỏi của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm

– Sống trong cảnh chế độ phong kiến mục nát, “dông bão nổtrăm miền”, xã hội là cái “vực thẳm đời nhân loại” chỉ thấy

“bóng tối đùn ra trận gió đen”, nên sau khi đỗ hương cống,Nguyễn Dữ chỉ làm quan một năm rồi lui về ở ẩn Đó là hìnhthức bày tỏ thái độ chán nản trước thời cuộc của một trí thức tâmhuyết nhưng sinh ra không gặp thời

2, Tác phẩm a “ Truyền kì mạn lục ”:

– Là ghi chép tản mạn về những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

– Viết bằng chữ Hán, được xem là “Thiên cổ kì bút” ( áng vănhay ngàn đời )

– Gồm 20 truyện, đề tài phong phú

Trang 24

– Nhân vật:

+ Nhân vật chính thường là những người phụ nữ đức hạnh, khaokhát sống cuộc sống yên bình , hạnh phúc, nhưng lại bị nhữngthế lực tàn bạo và lễ giáo phong kiến nghiệt ngã đẩy họ vàonhững cảnh ngộ éo le, bi thương, bất hạnh vì oan khuất

+ Hoặc một kiểu nhân vật khác, những trí thức tâm huyết vớicuộc đời nhưng bất mãn với thời cuộc, không chịu trói mìnhtrong vòng danh lợi,sống ẩn dật để giữ được cốt cách thanh cao

b Văn bản:

– “Chuyện người con gái Nam Xương” là truyền thứ 16, cónguồn gốc từ một truyện cổ tích Việt Nam có tên là “Vợ chàngTrương”

– So với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”, “Chuyện người congái Nam Xương” phức tạp hơn về tình tiết và sâu sắc hơn về cảmhứng nhân văn

3 Bố cục: 3 phần:

– Phần 1: Từ đầu đến…”lo liệu như đối với cha mẹ đẻmình”:Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, nhữngphẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương

– Phần 2: Tiếp đến …”nhưng việc trót đã qua rồi!” : Nỗi oan của

Vũ Nương

– Phần 3: Còn lại : Vũ Nương được giải oan

4 Tóm tắt văn bản:

“Chuyện người con gái Nam Xương” viết về một cuộc đời, một

số phận đầy oan khuất của một thiếu phụ tên là Vũ Thị Thiết Đó

là người con gái thùy mị, nết na, đức hạnh và xinh đẹp Lấychồng là Trương Sinh chưa được bao lâu thì chàng phải đi lính,

Trang 25

nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già và nuôi con nhỏ.Để dỗ con, tốitối, nàng thường chỉ bóng mình trên tường mà bảo đó là chanó.Khi Trương Sinh về, lúc đó mẹ già đã mất, đứa con bấy giờđang tập nói, ngây thơ kể với chàng về người đêm đêm vẫn đếnnhà chàng Sẵn có tính hay ghen, nay thêm hiểu lầm, TrươngSinh mắng nhiếc đuổi vợ đi Phẫn uất, Vũ Nương chạy ra bếnHoàng Giang tự vẫn Khi Trương Sinh hiểu ra nỗi oan của vợ thì

đã muộn,chàng lập đàn giải oan cho nàng

5 Ngôi kể: Truyện được kể theo ngôi thứ 3-Tác dụng:

+ Tạo tính chân thực+ Không gian truyện được mở rộng+ Người kể dễ dàng đan xen những suy nghĩ, bình luận làm câu chuyện thêm sinh động

6 Phương thức biểu đạt: Tự sự có sự kết hợp yếu tố miêu tả.II) Đọc – hiểu văn bản:

1, Nhân vật Vũ

Nương

- Ngay từ đầu truyện Vũ Nương đã được giới thiệu là ngườiphụ nữ đẹp người đẹp nết “ tính đã thùy mị nết na lại thêm tưdung tốt đẹp”

- Trong xã hội phong kiến, một người phụ nữ đẹp phải hội tụ

đủ các yếu tố: “ tam tòng, tứ đức”, “ công, dung, ngôn, hạnh” Trong đó, dung chính là vẻ bề ngoài của nàng mà TS

đã xin mẹ “ đem 100 lạng vàng cưới về: Chi tiết này đã tô đậm vẻ đẹp nhan sắc và phẩm chất của nagf

-> Nhân vật Vũ Nương đã được tác giả khắc họa với nhứng nét chân dung về người phụ nữ mang vẻ đẹp toàn vẹn nhất trong xã hội phong kiến

Song có thể hiểu thật chi tiết về Vũ Nương, chúng ta cần phải đặt nhân vật trong những hoàn cảnh và mối quan hệ

Trang 26

khác nhau:

a) Trong mối quan hệ với chồng: Nàng là người vợ thủy chung, yêu thương chồng hết mực

* - Trong cuộc sống vợ chồng bình thường: nàng hiểu chồng

có tính “đa nghi” , “ phòng ngừa quá mức” nên Vũ Nương đãkhéo léo cư xử đúng mực, nhường nhịn, giữ gìn khuôn phép nên không lúc nào vợ chồng bất hòa

-> Nàng là người phụ nữ hiểu chồng, biết mình, người phụ

nữ đức hạnh Qua đây ta thấy đã hé lộ mâu thuẫn tính cách giữa hai người và đầy tính dự báo

* Khi xa chồng:

- Vũ Nương là người vợ thủy chung yêu thương chồng hết mực Nỗi nhớ chồng cứ đi cùng năm tháng: “ mỗi khi bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi”, nàng lại “ thổn thức tâm tình, buồn thương da diết”

- Nàng mơ về một tương lai gần sẽ lại bên choingf như hình với bóng: Dỗ con, nagf chỉ cái bóng của mình trên vách mà rằng cha Đản

- Tiết hạnh ấy được khẳng định trong câu nói thanh minh, phân trần sau này của nàng với chồng: “ Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”

-> Qua tâm trạng bâng khuâng, nhớ thương, đau buồn của

Vũ Nương, Nguyễn Du vừa cảm thông vừa ca ngợi tấm lòng son sắc, thủy chung của nàng Và nỗi nhớ ấy, tâm trạng ấy cũng chính là tâm trạng chung của những người phụ nữ trongthời loạn lạc, chiến tranh

* Khi bị chồng nghi oan:

- Nàng hết sức phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng trinh

Trang 27

bạch của mình:

+ Trước hết, nàng nhắc đến thân phận của mình để có được tình nghĩa vợ chồng: “ Thiếp con kẻ khó được nâng tựa nhà giau”

+ Thiếp theo, nàng khẳng định tấm lòng thủy chung, trong trắng, vẹn nguyên chờ chồng: “ Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết”

+ Cuối cùng, nàng cầu xin chồng đừng nghi oan : “ Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”

-> Nàng đã hết lời tha thiết, hết lòng nhún nhường để cứu vãn, hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ bị tan vỡ Qua những lời nói thiết tha đó, nó còn cho ta thấy thái độ trân trọng chồng và gia đình nhà chồng của nàng

- Khi không còn hi vọng, nàng nói trong đau đớn và thất vọng:

+ Hạnh phúc gia đình, “ thú vui nghi gia, nghi thất” là niềm khát khao và tôn thờ cả đời giờ đã tan vỡ

+ Tình yêu giờ đây của nàng được cụ thể bằng những hình ảnh ước lệ: “bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió.”

+ Đến nỗi đau chờ chồng dến hóa đá của “ cổ nhân” nagf cũng không có được: “ đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa”

-> Vậy là tình yêu, hạnh phúc gia đình vốn là cơ sở tồn tại của người vợ trẻ giờ đã không còn có ý nghĩa

- Cuối cùng, bị cự tuyệt quyền yêu, quyền hạnh phúc cũng đồng nghĩa với việc nàng bị cự tuyệt quyền tồn tại

+ Nàng tìm đến cái chết sau mọi sự cố gắng không thành

Trang 28

-> Hành động trẫm mình tự vẫn của nàng là hành động quyếtliệt cuối cùng để bảo vệ phẩm giá Đối với người con gái đứchạnh và giàu đức hi sinh, phẩm gí còn cao hơn sự sống.

* Những năm tháng sống dưới thủy cung

- Ở chốn làn mây, cung nước nhưng nàng vẫn một lòng hướng về chồng con, quê hương và khao khát đươ cj đoàn tụ

+ Nàng nhận ra Phan Lang người cùng làng

+ Nghe Phan lang kể về chuyện gia đình mà ứa nước mắt xótthương

- Nàng khao khát được trả lại phẩm giá, danh dự: Gửi chiếc thoa vàng, nhờ Phan Lang nói với TS lập đàn giải oan cho mình

- Nàng là người trọng tình , trong nghĩa: Dù thương nhớ chồng con, khao khát được đoàn tụ nhưng vẫn quyết giữ lời hứa sống chết bên Linh Phi

-> Với vai trò là một người vợ, VN là một người phụ nữ chung thủy, mẫu mực, lí tưởng trong xã hội phong kiến Trong trái tim của người phụ nữ ấy chỉ có tình yêu, lòng bao dung và sự vị tha

b) Trong mối quan hệ với mẹ chồng: Nàng là nguời con dâu hiếu thảo

- Vũ Nương đã thay TS làm tròn bổn phận người con, người trụ cột đối với gia đình nhà chồng: Chăm sóc mẹ chồng khi già yếu, ốm đau “ Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật

và lấy lời ngọt ngào khuyên lơn”

- Mẹ chồng mất, nàng hết lòng thương xót, lo liệu ma chay chu đáo đối với cha mẹ đẻ mình

- Lời trăng trối của bà mẹ chồng trước khi mất đã khẳng địnhlòng hiếu thảo, tình cảm chân thành và công lao to lớn của

Trang 29

Vũ Nương: “ Xanh kia quyết chẳng phụ nàng cũng như con

c) Trong mối quan hệ với con: Nàng là người mẹ yêu thươngcon hết mực

- Thiếu vắng chồng, nàng vẫn một mình sinh con, và nuôi dạy con khôn lớn

- Không chỉ trong vai trò là một mình sinh con, và nuôi dạy con khôn lớn Không chỉ trong vai trò là một người mẹ, nàngcòn đóng vai trò là một người cha hết lòng yêu thương con, không để con phải thiếu thốn tình cảm

- Nàng còn là một người mẹ tâm lí, không chỉ chăm lo cho con về vật chất, mà còn lo cho con cả về mặt tinh thần: Bé Đản sinh ra chưa biết mặt cha, lo con thiếu thốn tình cảm củacha nên chỉ vào cái bóng của mình trên vách mà bảo cha Đản Hơn hết, nàng sớm định hình cho con về một mái ấm, một gia đình hoàn chỉnh

=> VN không chỉ hoàn thành tốt trách nhiệm của một người

vợ, người con, người mẹ, người cha mà còn là một người trụ cột của gia đình N àng xứng đáng được hưởng những gì hạnh phúc, tuyệt vời nhất Thế nhưng trớ trêu thay hạnh phúc

đã không mỉm cười với nàng

2, Nguyên nhân cái

chết của Vũ Nương

a, Nguyên nhân trực tiếp

- Chiếc bóng trên vách khiến bé Đản ngộ nhận đó là cha mình, khi người cha thật trở về thì không chịu nhận và ngây thơ, vô tình đưa ra những thông tin khiến mẹ bị oan

Trang 30

-> Những lời nói thật của con đã làm thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng TS.

b) Nguyên nhân gián tiếp

- Do nguyên nhân không bình đẳng và tính cách của TS: VN

là “con kẻ khó” được TS đem trăm lạng vàng để cưới về Sự đối lập giàu nghèo cộng với tính cách “ đa nghi” của TS đã sản sinh ra sự hồ đồ, độc đoán, gia trưởng sẵn sàng thô bạo với VN

- Trong cách cư xử với vợ, TS đã thiếu cả lòng tin và tình thương

- Do lễ giáo phong kiến hà khắc: Chế độ nam quyền đã dung túng, cổ vũ cho thói độc đoán, gia trưởng của người đàn ông,cho họ cái quyền tàn phá hạnh phúc mong manh của người phụ nữ

- VN không chỉ là nạn nhân của chế độ nam quyền mà còn lànạn nhân của chiến tranh phong kiến TS phải đi lính, thời gian xa cách như ngọn lửa âm ỉ để thổi bùng lên trong con người vốn đa nghi, độc đoán và vô học

b) Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo cuối truyện

- Làm nên đặc trưng của thể loại truyền kì

- Yếu tố thực đan xen yếu tố kì ảo làm cho câu chuyện thêm

li kì, hấp dẫn, kích thích trí tưởng tượng của người đọc

Trang 31

- Làm tăng thêm giá trị hiện thực và ý nghĩa nhân văn cho tác phẩm.

- Tạo nênmột kết thúc có hậu ở một ý nghĩa nào đó:

+ Một mặt, thể hiện ước mơ của con người về sự bất tử, sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp Thể hiện nỗi khát khao cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho những người lương thiện, đặc biệt là người phụ nữ

+ Mặt khác, những chi tiết ấy có tác dụng hoàn chỉnh thêm nét đẹp trong tính cách của VN: Dù ở một thế giới khác, nhưng nàng vẫn tha thiết hướng về gia đình, quê hương và khát khao được minh oan

- Tuy nhiên yếu tố kì ảo chỉ làm giảm chứ không làm mất đi tính bi kịch của thiên truyện: Vn hiện về rực rỡ, uy nghi nhưng chỉ là một sự huyền linh trong thoáng chốc Tất cả chỉ

là ảo ảnh “ loang loáng mờ nhạt” trên sông mà dần biến đi mất Tức là vẫn còn xa cách vẫn là sự chia ly âm dương đôi ngả Hạnh phúc, sự đoàn tụ là những điều lớn lao cuối cùng của VN cũng không dành được, mà đã vĩnh viễn trôi xuôi

Vn không trở về, cái lí mà nàng đưa ra là vì ân đức của Linh Phi, nhưng chủ yếu là vì xã hội ấy đâu có đất cho những người tốt như nàng, đặc biệt là những người phụ nữ Chi tiết Phan Lang được rẽ nước trở về trần gian còn Vn thì không thể trở về là một minh chứng đanh thép

4, Nhân vật Trương

Sinh

- Xuất thân: Con nhà giàu có nhưng ít học

- Tính tình : Đa nghi, hay ghen, bảo thủ, độc đoán, vũ phu, thiếu lòng bao dung, tình nghĩa

- Là người gây nên cái chết oan khuất của VN

- Nhưng xem xét đến cùng thì TS cũng chính là nạn nhân của

xã hội phong kiến

Trang 32

5, Giá trị hiện thực

và giá trị nhân đạo

a) Giá trị hiện thực Tác phảm đã phản ánh một cách chân thực số phận bất hạnh của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến qua hình tượng nhân vật VN

+ Lên án hiện thực xã hội phong kiến với đầy những bất công, vô lí Xã hội ấy đã dung túng chế độ nam quyền hà khắc, trọng nam khinh nữ, cho người đàn ông cái quyền chà đạp lên số phận người phụ nữ Ở xã hội đó, người phụ nữ không thể đứng ra để bảo vệ giá trị nhân phẩm của mình.+ Phản ánh xã hội phong kiến với nhứng mâu thuẫn gây ra những cuộc chiến tranh phi nghĩa liên miên, làm cho đời sống người dân rơi vào bi kịch, bế tắc

b) Giá trị nhân đạo:

+ Khám phá, bênh vực, trân trọng những vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương.+ Thể hiện niềm tin vào một tương lai tốt đẹp: đề cao giá trị nhân văn “ ở hiền thì gặp lành” và gửi gắm những ước mơ tốt đẹp ngàn đời của nhân dân ta

+ Qua số phận đầy ngang trái, thiệt thòi, bất công của nhân vật VN, tác phẩm thể hiện sự thấu hiểu, xót xa và niềm cảm thông sâu sắc của tác giả

+ Lên tiếng tố cáo chế độ phong kiến, chế độ nam quyền đã chà đạp lên quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc của con người Đó cũng chính là giá trị nhân văn muôn thuở của nhânloại

III) CÁC DẠNG ĐỀ

Trang 33

A) DẠNG ĐỀ - ĐỌC HIỂU

Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang.Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau

có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng,thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.”

( Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018)

Câu 1 ( 0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?Câu 2 ( 0,5 điểm) Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và chuyểnlời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp

Câu 3 ( 0,5 điểm) Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng

là con người như thế nào?

Câu 4 ( 1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về trầngian sống hạnh phúc với chồng con thì kết truyện sẽ trọn vẹn hơn Nêu suy nghĩcủa em về vấn đề này (Nêu ngắn gọn không phân tích)

- Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp:

Chàng vội gọi, nàng vẫn dứng giữa dòng mà nói vọng vào rằng nàng cảm ơn đức của Linh Phi đã thề sống chết không bỏ Nàng đa tạ tình chàng nhưng nàng chẳng thể trở về nhân gian được nữa"

3 Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người

- Vũ Nương là người sống nặng nghĩa nặng tình, luôn biết ơn người đã có cônggiúp mình, sống có trước có sau(với Linh Phi)

Trang 34

- Nàng cũng là người bao dung nhận hậu (hiểu tấm lòng, ghi nhận sự ân hận của Trương Sinh)

=> Đó là một người phụ nữ tốt đẹp đáng được trân trọng, ngợi ca

4

- Về ý kiến được nêu trong đề: Để Vũ Nương trở lại trần gian sông hạnh phúc bênchồng con là cách kết thúc quen thuộc trong truyện dân gian thể hiện mong ước ởhiền gặp lành, người tốt được đáp dền xứng đáng

-> Cách kết thúc đó cũng có thể chấp nhận được vì không trái với tinh thần truyện

- Tuy nhiên, cách kết thúc câu chuyện của Nguyễn Dữ mang lại những ý nghĩa sâu

xa hơn:

+ Kết thúc đó phần nào vẫn thể hiện được quan niệm của người xưa: người tốt đẹpnhư Vũ Nương đã được trở về trần gian để giải oan, khẳng định sự trong sạch, thủychung

+ Tính bi kịch của truyện : Khi xã hội phong kiến còn tồn tại bao bất công ngangtrái, chiến tranh phi nghĩa vẫn còn Vũ Nương có trở lại thì hạnh phúc của nàngcũng khó bền lâu Xã hội đó không cho những người như Vũ Nương cơ hội hạnhphúc

+ Đồng thời thể hiện niềm thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hội xưa ( Chấp nhận cách diễn đạt linh hoạt của học sinh chỉ cần đảm bảo ý chính

Câu hỏi: Theo em, những lí do nào đã dẫn đến bi kịch oan khuất mà VũNương phải chịu?

=> Gợi ý:

– Gây nên nỗi oan nghiệt trong cuộc đời Vũ Nương trước hết là lời nói ngây thơcủa con trẻ nhưng sau đó là là tính ghen tuông của người chồng đa nghi vũ phu Lờicon trẻ thì ngây thơ vô tội nhưng lòng ghen tuông của người lớn thì cố vin theo đểhắt hủi, ruồng rẫy cho hả dạ (Trực tiếp)

– Nhưng nói cho cùng Trương Sinh phũ phàng với vợ là do bản tính anh ta vốn vậy

và còn vì đằng sau anh ta có sự hậu thuẫn của cả một chế độ nắm quyền trọng namkhinh nữ Lễ giáo phong kiến hà khắc cho người đàn ông quyền hành vô độ với gia

Trang 35

đình mình đặc biệt là với người phụ nữ cho nên không phảingẫu nhiên Hồ XuânHương đã so sánh phụ nữ với chiếc bánh trôi nước “rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”bởi lẽ trong xã hội nam quyền ấy thì đàn ông quả thực làthượng đế có thể “nặn” rahình dáng cuộc đời của người phụ nữ Trương Sinh đã là một tội nhân bức tử VũNương nhưng cuối cùng y vẫn vô can ngay cả khi nỗi oan khiên cuả Vũ Nương đãđược làm sáng tỏ (Gián tiếp)

– Ngoài ra cũng còn phải tính đến nhân tố khác cấu thành bi kịch Vũ Nương đó làchiến tranh phong kiến, chính chiến tranh phong kiến đã gây nên cảnh sinh li và sau

đó góp phần tạo nên cảnh tử biệt Nếu không có cảnh chiến tranh loạn li thì sẽkhông xảy ra tình huống chia cách để rồi dẫn đến bi kịch oan khuất trên.(Gián tiếp)

– Liên hệ với thời điểm ra đời của tác phẩm là thế kỉ XVI khi chiến tranh phi nghĩagiữa các tập đoàn phong kiến Trịnh – Mạc, Lê – Trịnh kéo dài liên miên gây nênbao thảm cảnh sẽ thấy ý nghĩa hiện thực và hàm ý tốcáo của tác phẩm

3 Ý nghĩa chi tiết cái bóng :

– Trương Sinh hồ đồ, đa nghi

– Vũ Nương yêu thương chồng con

c Cái bóng góp phần tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo chà đạp lên hạnh phúc củangười phụ nữ vốn đã hết sức mong manh Hãy viết đoạn văn nêu ý nghĩa của chitiết “cái bóng”?

Tham khảo đoạn văn sau:

Trang 36

Trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, chi tiết cái bóng

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cách kể chuyện(1) “Cái bóng” có ý nghĩa thắtnút và mở nút câu chuyện (2) Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớchồng, vì không muốn con nhỏ thiếu vắng tình cảm của người cha, nên hàng đêm

Vũ Nương chỉ bóng mình trên tường, nói dối con đó là cha nó(3) “Cái bóng” đãnói lên tình yêu sâu nặng mà nàng dành chồng, bởi nàng coi mình là hình cònchồng là bóng, gắn bó không rời dù xa vời cách trở! (4) “Cái bóng” còn là tấmlòng của người mẹ, nhắc nhở con về người cha nó chưa từng gặp mặt(5) Ngờ đâu,lòng thủy chung và sự hi sinh âm thầm của nàng lại phải trả giá bằng cái chết bithảm(6) Bé Đản mới ba tuổi, còn ngây thơ, chưa hiểu hết những điều phức tạp nên

đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi,nhưng nín thít và không bao giờ bế nó nên khi Trương Sinh hỏi đã trả lời: “Thế ôngcũng là cha tôi ư?”(7) Lời nói của bé Đản về người cha khác (chính là cái bóng) đãlàm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không chung thủy, nảy sinh thái độ ghen tuông củaTrương Sinh và chàng lấy đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi VũNương đi, đẩy nàng đến cái chết đầy oan ức(8) Ngòi bút nhà văn xót xa đau đớn,thể hiện sâu sắc trái tim nhân đạo của ông(9) Chung với tấm lòng dân gian,Nguyễn Dữ đau cùng nàng Vũ Nương tội nghiệp, bất hạnh: “Nay đã bình rơi trâmgãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió”….”(10) Bao nhiêu làđau đớn trong lời kêu than của Vũ Nương!(11).“Cái bóng” cũng là chi tiết mở nútcâu chuyện(12) Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờcái bóng của mình trên tường(13) Bao nhiêu nhiêu nghi ngờ, oan ức của VũNương đều được hóa giải nhờ “cái bóng”(14) Chính cách thắt, mở nút câu chuyệnbằng chi tiết “cái bóng” đã làm cho cái chết của Vũ Nương thêm oan ức; giá trị tốcáo xã hội bất công đương thời, cái xã hội mà ở đó người phụ nữ không thể có hạnhphúc, càng thêm sâu sắc hơn(15)

ĐỀ BÀI:

Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.

Trang 37

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳngthể trở về nhân gian được nữa.

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.

(Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, trang 48, NXB Giáo dục, 2014)

1 Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?

2 Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và chuyển lời dẫn trực tiếp đóthành lời dẫngián tiếp

3 Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người như thếnào?

4 Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc vớichồng con thìkết truyện sẽ trọn vẹn hơn Hãy trình bày suy nghĩ của em về vấn đề nàybằng một đoạn văn tổng hợp - phân tích - tổng hợp khoảng 12-15 câu.Trong đoạn cómột câu ghép và một câuchứa thành phần khởi ngữ (yêu cầu gạch chân, chú thích rõ)

GỢI Ý

1 Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “ Người con gái Nam Xương” Tác giả:

Nguyễn Dữ

2 - Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên: 0.5 điểm

+ Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạtình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa

+ Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp: Chàng vội gọi,nàng vẫn dứng giữa dòng mà nói vọng vào rằng nàng cảm ơn đức của LinhPhi đã thề sống chết không bỏ Nàng đa tạ tình chàng nhưng nàng chẳng thểtrở về nhân gian được nữa

Trang 38

(Chấp nhận cách diễn đạt linh hoạt của học sinh chỉ cần đảm bảo ý chính

và chuyển cách ngôi, thay đổi hình thức câu cho phù hợp)

3 Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người như

=> Đó là một người phụ nữ tốt đẹp đáng được trân trọng, ngợi ca

4 Có ý kiến cho rằng: ở phần kết thúc truyện nếu nhà văn để Vũ Nương trở về

trần gian sống hạnh phúc với chồng con thì câu chuyện sẽ trọn vẹn hơn Hãytrình bày suy nghĩ của em về vấn đề này bằng một đoạn văn tổng hợp – phântích – tổng hợp khoảng 12-15 câu Trong đoạn có một câu ghép và một câuchứa thành phần khởi ngữ ( yêu cầu gạch chân, chú thích rõ)

- Về ý kiến được nêu trong đề: Để Vũ Nương trở lại trần gian sông hạnhphúc bên chồng con là cách kết thúc quen thuộc trong truyện dân gian thểhiện mong ước ở hiền gặp lành, người tốt được đáp dền xứng đáng Điều nàythể hiện tinh thần nhân đạo của dân tộc ta từ xa xưa Cách kết thúc đó cũng

đã được trở về trần gian để cởi bỏ mối oan tình, khẳng định sự trong sạch,thủy chung

+ Tuy nhiên, nguyễn Dữ lựa chọn cách kết thúc khiến câu chuyện khônghoàn toàn mất đi màu sắc bi kịch khi để Vũ Nương không thể trở lại cuộcsống trần gian Ông muốn chúng ta hiểu rằng khi xã hội phong kiến trọngnam khinh nữ còn tồn tại bao bất cong ngang trái, khi chiến tranh phi nghĩavẫn còn thì Vũ Nương có trở lại hạnh phúc của nàng cũng khó bền lâu Xã

Trang 39

hội đó không cho những người như Vũ Nương cơ hội hạnh phúc Kết thúcnày cho thấy cái nhìn hiện thực sâu sắc của nhà văn.

Trong đoạn có một câu ghép và một câu chứa thành phần khởi ngữ (yêucầu gạch chân, chú thích rõ)

ĐỀ BÀI:

Câu 1: Cho đoạn trích và thực hiện yêu cầu:

“Chàng tuy giận là nàng thất tiết … nhưng việc chót đã qua rồi!”

a) Thuộc văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác phẩm

“Truyền kỳ mạn lục”, tác giả Nguyễn Dữ

b) Xác định các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trongđoạn trích trên

- Phép lặp: chàng, nàng

- Phép thế: nó, bấy giờ

c) Chi tiết nào trong đoạn trích là quan trọng nhất? Nêu ý nghĩa chi tiết đó?

- Chi tiết quan trọng nhất trong đoạn trích là chi tiết cái bóng

- Ý ý nghĩa chi tiết đó:

+ Tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ, hấp dẫn

+ Là biểu tượng của tình yêu thương, lòng chung thủy, là nguyên nhân trựctiếp của nỗi oan khuất, cái chết bi thảm của nhân vật Vũ Nương

+ Làm nên sự hối hận của Trương Sinh và giải oan cho Vũ Nương

+ Làm tăng giá trị tố cáo xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công vớingười phụ nữ

Câu 2: Dựa vào những từ ngữ gạch chân, em hãy cho biết lời nói của nhânvật Vũ Nương sau đây liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Trang 40

“Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tìnhchàng, thiếp chẳng thể trờ về nhân gian được nữa.”

⟶ Lời nói của Vũ Nương liên quan đến phương châm lịch sự

Câu 3: Cho đoạn văn sau: “Chàng bèn theo lời … biến đi mất”

c) Tìm từ Hán Việt trong các từ sau: đa tạ, loang loáng, sống chết, nhân gian

⟶ Từ Hán Việt: đa tạ, nhân gian

Câu 4: Ý nghĩa của các yếu tố kì ảo trong “Chuyện người con gái NamXương”

- Các yếu tố kì ảo:

+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

+ Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến và gặp VũNương – người cùng làng đã chết, được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dươngthế

+ Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng

ở bến Hoàng Giang, lung linh huyền ảo với kiệu hoa, võng lọng … lúc ẩn, lúc hiệnrồi bóng Vũ Nương mờ nhạt dần rồi biến mất

- Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:

+ Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương – mộtcon người dù đã ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến chồngcon, phần mộ tổ tiên, vẫn khao khát được phục hồi danh dự

Ngày đăng: 16/08/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w