Dịch nghĩa: Trong tù không rượu cũng không hoa, Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?. Người hướng ra trước song ngắm trăng sáng, Từ ngoài khe cửa, trăng ngắm nhà thơ.. Dịch thơ bản
Trang 1TIẾT 88+89:
NGẮM TRĂNG
ĐI ĐƯỜNG
- HỒ CHÍ
Trang 2MINH-A NGẮM TRĂNG - VỌNG NGUYỆT
Trang 3I Đọc, tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê ở Nam Đàn, Nghệ An
- Bác là vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc, một nhà văn, nhà thơ lớn của đất nước, một chiến sĩ cộng sản quốc
tế, một Danh nhân văn
hóa thế giới.
Trang 7-2 Tác phẩm:
a.Hoàn cảnh sáng tác: năm 1942, khi Bác đang bị giam trong nhà lao của chính quyền Tưởng Giới Thạch.
b.Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Trang 10Ngắm trăng ( Vọng nguyệt )
II Tìm hiểu văn bản:
Trang 13* Ưu điểm: -Giữ được thể thơ
Câu 1 dịch sát nghĩa
* Hạn chế:
-Câu 2:
+ Nguyên tác là một câu hỏi
-Câu 3,4 Trong nguyên tác có kết cấu đối khá chặt chẽ.
Phiên âm:
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Dịch nghĩa:
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?
Người hướng ra trước song ngắm trăng
sáng,
Từ ngoài khe cửa, trăng ngắm nhà thơ.
Dịch thơ (bản dịch của Nam Trân)
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Hồ Chí Minh, Nhật kí trong tù,
Hồ Chí Minh toàn tập, tập 3,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000)
+ Trong bản dịch làm mất kiểu câu
và dấu chấm hỏi
-Bản dịch làm mờ đi cấu trúc đăng đối
Trang 151 Hai câu đầu:
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa
Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?
(Trong tù không rượu cũng không hoa
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?
(Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ)
Trang 16Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác:
+ Thời gian: nửa đêm
+ Không gian: trong tù, nơi chỉ có 4 bức tường tối
tăm và xiềng xích.
+ Điều kiện: “vô tửu diệc vô hoa” (không rượu cũng không hoa)
+ Điệp từ “không” : làm nổi bật sự thiếu thốn của
hiện thực nhà tù.
⇒ Hoàn cảnh đặc biệt thiếu thốn, gian khổ, ở cái nơi mà người ta chỉ có thể nghĩ đến cái chết, sự tra tấn, đau khổ nhưng dường như Bác đã quên đi hoàn cảnh và thân phận tù nhân của mình mà thoải mái đứng ngắm trăng, làm thơ ⇒ Tinh thần thép
Trang 17“Đối thử lương tiêu nại ngược hà?”
- Tâm trạng của Bác trước cảnh trăng “ nại
xuyến trước cảnh đẹp ngoài song sắt.
+ Trước cảnh trăng đẹp như vậy nhưng Bác lại không có rượu để đáp lại tình cảm của ánh
trăng, điều này lại càng làm thi nhân bối rối
hơn.
Trang 182 Hai câu cuối :
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
( Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ )
Trang 19Hoàn cảnh giam cầm trói buộc cho nên việc thưởng trăng của người tù – thi sĩ chỉ thu gọn trong một cử chỉ âm thầm, lặng lẽ:
“Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt”
(Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ) Còn trăng cũng “khán thi gia” (ngắm nhà thơ)
Trang 20Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
- Phép đối
- Nhân hóa: trăng “nhòm”, “ngắm”
- Điệp từ “khán” (ngắm)
trăng đã trở thành người bạn thân thiết của Bác
Cả hai đã vượt qua song sắt nhà tù để chủ động tìm đến với nhau, giao hòa, chiêm ngưỡng nhau.
+ thi sĩ tù nhân và vầng trăng tự do đã trở nên gắn
bó thân thiết tự bao giờ Phép tu từ nhân hóa khiến trăng trở nên gần gũi với con người, có tâm hồn,
thực sự thành bạn bè, tri kỉ, tri âm với Người.
+ Phép đối rất chỉnh đã làm nổi bật tình cảm mãnh liệt của cả người và trăng.
Trang 21Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Cuộc vượt ngục tinh thần
Trang 22
Qua bài thơ, ta thấy Bác là người như thế
nào ?
Trang 23-Bác vừa là người rất yêu thiên nhiên
- vừa là người chiến sĩ với chất thép sáng ngời, một phong thái ung dung
tự tại, vượt lên trên sự khắc nghiệt của nhà tù.
Trang 24Bài thơ Ngắm trăng vừa thể hiện tình cảm yêu mến thiên nhiên tha thiết của
thi sĩ Hồ Chí Minh, vừa cho thấy sức
mạnh tinh thần to lớn của người chiến sĩ cách mạng vĩ đại
- Đằng sau những câu thơ đậm đà phong
vị cổ điển ấy là một tinh thần thép, biểu hiện ở khát vọng tự do, ở phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự đè nén, áp bức
nặng nề tàn bạo chốn lao tù.
Trang 25B Bài Đi đường ( Tẩu lộ )
Trang 271 Hai câu đầu:
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan,
Trùng san chi ngoại hựu trùng san
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng)
Trang 28- Câu đầu (khai): Nói về nỗi gian lao của người đi đường Chỉ có ai đã trải qua mới thấu hiểu đầy đủ và thấm thía nỗi gian lao đó.
- Câu thứ hai (thừa): Nói đến gian lao chồng chất gian lao, vừa đi hết lớp núi này đến lớp núi khác.
Trang 292 Hai câu cuối:
Vạn lí dư đồ cố miện gian.
(Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non)
Trang 30- Câu thứ ba (chuyển): Mọi gian lao đã kết thúc, người đi đường đã lên đến đỉnh cao nhất.
phần thưởng quí giá cho con người đã vượt qua gian lao, nay trở thành người khách ngắm nhìn phong cảnh đẹp.
Trang 315 Ý nghĩa văn bản:
từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng : vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
III Tổng kết: GN/ 38
Trang 32CỦNG CỐ
Bài thơ có mấy lớp nghĩa?
Đó là những nghĩa nào ? Hãy nêu rõ những
nghĩa đó ?
Trang 33Bài thơ có hai lớp nghĩa: nghĩa đen, nghĩa bóng.
núi vất vả.
đường cách mạng, đường đời.
Trang 34BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài thơ đơn thuần tả và kể chuyện đi đường.
Bài thơ trích trong tập Nh ật kí trong tù. D
Bài thơ vừa có nghĩa đen, vừa có nghĩa bóng. C
Nguyên bản bài thơ viết theo thể tứ tuyệt. B
Đ
Ý nào không đúng về bài thơ Đi đường ?
A
Trang 35DẶN DÒ
- Về học thuộc lòng phiên âm và dịch
thơ hai bài thơ Ngắm trăng và Đi
đường
- Nắm nội dung chính của hai bài thơ.
- Tìm đọc một bài thơ chữ Hán của
Bác viết về việc rèn luyện đạo đức cách mạng trong tập thơ Nhật kí trong tù.
- Về soạn bài Chiếu dời đô ( Thiên đô chiếu )
Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu
hỏi trong
SGK/ 51.