1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện sơn động tỉnh bắc giang

123 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (15)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Câu hỏi nghiên cứu (16)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (17)
    • 2.1. Lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK (17)
      • 2.1.1. Các khái niệm cơ bản (17)
      • 2.1.2. Vai trò và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK (23)
      • 2.1.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK (29)
      • 2.1.4. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK (44)
      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK (46)
    • 2.2. Kinh nghiệm thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK . 3838 1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK của tỉnh Phú Thọ (51)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Lào Cai (52)
      • 2.2.3. Bài học rút ra cho huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang (54)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (56)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (56)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên (56)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (58)
      • 3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế huyện Sơn Động (62)
      • 3.1.4. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn huyện Sơn Động (63)
      • 3.1.5. Đặc điểm cơ bản các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Giang (64)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (64)
      • 3.2.1. Phương pháp tiếp cận (64)
      • 3.2.2. Phương pháp chọn mẫu khảo sát (65)
      • 3.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu (65)
      • 3.2.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu (66)
      • 3.2.5. Phương pháp phân tích thông tin (67)
      • 3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (67)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (68)
    • 4.1. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (68)
      • 4.1.1. Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng các công trình CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang (68)
      • 4.1.2. Hệ thống tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK của huyện Sơn Động (70)
      • 4.1.3. Tình hình thực hiện các nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK (74)
    • 4.2. Đánh giá kết quả, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động (87)
      • 4.2.1. Đánh giá kết quả, hạn chế (87)
      • 4.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang (92)
    • 4.3. Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang (98)
      • 4.3.1. Quan điểm, định hướng quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK huyện Sơn Động (98)
      • 4.3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng (102)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (109)
    • 5.1. Kết luận (109)
    • 5.2. Kiến nghị (110)
      • 5.2.1. Với Chính phủ (110)
      • 5.2.2. Kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương và Địa phương (110)
  • Tài liệu tham khảo (113)

Nội dung

Phát hiện ra các hạn chế trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Sơn Động như: Năng lực cán bộ quản lý hạn chế; Tiến độ quyết toán côn

Phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Bản đồ 3.1 Địa giới hành chính huyện Sơn Động

Sơn Động nằm ở phía Đông của tỉnh Bắc Giang, trên vòng cung Ngân Sơn – Đông Triều, với trung tâm hành chính là thị trấn An Châu, cách thành phố Bắc Giang khoảng 80 km Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn; phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Quảng Ninh; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây giáp huyện Lục Nam và Lục Ngạn của tỉnh Bắc Giang.

Huyện có 21 xã và 2 thị trấn với nhiều thôn xóm và điểm dân cư nằm rải rác ở nhiều khu vực huyện có 2 tuyến đường quốc lộ (gồm quốc lộ 279 và quốc lộ 31) và 2 tuyến tỉnh lộ (tỉnh lộ 291, 293) chạy qua tuy là huyện miền núi nhưng Sơn Động có điều kiện giao lưu kinh tế văn hoá với các huyện trong tỉnh cũng như với các tỉnh lân cận với Trung Quốc qua cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai

Sơn Động có địa hình phức tạp, quá trình vận động kiến tạo của địa chất qua nhiều thế kỷ đã tạo nên những nét đặc thù riêng ở từng khu vực Huyện Sơn Động có độ cao trung bình khoảng 450m, nơi cao nhất là đỉnh núi Yên Tử 1.068m và các đỉnh Bảo Đài 875m, Ba Nổi 862m (thuộc dãy Yên Tử), thấp nhất là 52 m thuộc khu vực thung lũng sông Lục Nam Địa hình Sơn Động chủ yếu là đồi và núi thấp đến núi trung bình, là nơi có địa hình đồi núi cao nhất của tỉnh Bắc Giang, đặc điểm địa hình, địa mạo khá đa dạng cao hơn các khu vực xung quanh, độ dốc lớn là đầu nguồn sông Lục Nam nên việc khai thác đất đai phải gắn với phát triển rừng, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường Do vậy địa hình huyện Sơn Động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện nói riêng và cả hạ lưu nói chung

* Chất đất của huyện Đất đai của huyện Sơn Động chủ yếu là các loại đất đỏ vàng trên phiến sét, đất vàng nhạt trên đá… Xen giữa diện tích đồi núi là diện tích đất thung lũng phù hợp với sản xuất cây hàng năm Năm 2007 tỉnh Bắc Giang chỉ đạo tổng kiểm kê lại quỹ đất trên toàn tỉnh sau khi điều tra diện tích tự nhiên thực tế của huyện Sơn Động là 84.577 ha có sự sai lệch so với sự đo đạc của những năm trước đây (Diện tích kiểm kê những năm trước của huyện là 84.432ha) (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, 2013)

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn a) Khí hậu

Sơn Động nằm trong vùng khí hậu lục địa miền núi, hàng năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa Xuân và mùa Thu là 2 mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hòa, mùa Hạ nóng và mùa Đông lạnh Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,6 0 C; Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là: 32,9 0 C; Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 11,6 0 C; Nhiệt độ thấp tuyệt đối : -2,8 0 C; Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm không quá cao: Từ 6,4 0 C đến 9,9 0 C;

Lượng mưa bình quân năm 1.564 mm nhưng phân bố không đồng đều, số ngày mưa trung bình trong năm là 128 ngày Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 961,2mm

Theo dữ liệu khí hậu, số giờ nắng trung bình cả năm là 1.571 giờ, bình quân số giờ nắng trong ngày đạt 4,3 giờ Độ ẩm không khí trung bình cả năm là 81%, các tháng có độ ẩm cao thường rơi vào mùa mưa, cao nhất là tháng 8 với 86%, thấp nhất vào tháng 12 với 77%.

Chế độ gió: Nằm trong vùng khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa, với 2 hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Tốc độ gió trung bình 1,1m/s Do nằm trong khu vực che chắn bởi vòng cung Đông Triều nên huyện ít chịu ảnh hưởng của bão

Nhìn chung điều kiện khí hậu của Sơn Động khá thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, tuy nhiên do địa hình chia cắt và lượng mưa khá lớn, không tập trung đã gây nên một số hiện tượng sạt lở và lũ quét b) Thủy văn:

Nguồn nước mặt được hình thành bởi 3 nhánh sông chính gặp nhau ở Yên Định Nhánh sông chính chảy trong địa phận Sơn Động dài khoảng 40 km, từ Khe Rỗ chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Lệ Viễn sông đổi theo hướng Đông – Tây về Yên Định gặp các nhánh sông Thanh Luận, sông Cẩm Đàn rồi sang đất Lục Ngạn Nhìn chung các suối lớn của huyện phân bố trên vùng địa hình phức tạp với độ dốc lớn, khả năng giữ nước ở vùng thượng nguồn thấp, vào mùa mưa nước chảy xiết, xói mòn mạnh gây khó khăn cho sản xuất và đời sống đặc biệt là các xã vùng cao

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số và lao động

Theo số liệu thống kê năm 2015, toàn huyện có 18.841 hộ với dân số là 72.417 nhân khẩu, mật độ dân số trung bình 85,2 người/km2, cao nhất là Thị trấn An Châu với 2.300,4 người/km2, thấp nhất là xã Thạch Sơn 24,2 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,63%/năm Trên địa bàn huyện Sơn Động có 14 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm trên 48%, còn lại dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chỉ, Mường, Dao, Cao Lan )

Tổng số lao động trên địa bàn toàn huyện là 36.298 lao động, chiếm 50,12% tổng dân số, trong đó lao động nông - lâm nghiệp là 23.448 lao động chiếm 64,6% tỷ lệ lao động; lao động phi nông nghiệp 12.850 lao động chiếm 35,4% Lao động Nông - Lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhưng đang có xu hướng giảm Nhìn chung nguồn nhân lực trong huyện khá dồi dào, nhân dân cần cù, chịu khó và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm nghiệp

Bảng 3.1 Dân số và lao động của các xã huyện Sơn Động năm 2015

TT Tên xã Dân số

Mật độ (người/km 2 ) Số hộ Số lao động

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Sơn Động (2015)

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng a) Hệ thống đường giao thông

Sơn Động là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhỉều sông, suối, việc đi lại gặp nhiều khó khăn Hiện nay trên địa bàn huyện Sơn Động hình thành 4 loại đường chính là:

- Quốc lộ (279 và 31) có chiều dài 63 km;

- Tỉnh lộ (291 và 293) có chiều dài 37 km;

- Đường huyện và đường liên xã có 9 tuyến đường với chiều dài là 106,3km, chủ yếu là đường trải nhựa và đường cấp phối

- Đường xã và liên thôn dài 287,5 km trong đó có 152,6 km đường bê tông, 134,9 km đường đất

Nhìn chung mạng lưới đường giao thông nông thôn phát triển tương đối khá Tính đến năm 2015 toàn huyện có 548 km với kết cấu mặt đường trải nhựa rộng 5,5km; 73 km trải nhựa rộng 3,5 m; có 33,3 km đường bê tông rộng 3-3,5m Còn lại 403,6 km là đường cấp phối và đường đất, có 23/23 xã, thị trấn có đường ô đến trung tâm xã Với hệ thống giao thông như trên, đã đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân trong huyện nói chung và vận chuyển nông, lâm sản nói riêng, góp phần thúc đẩy sản xuất nông - lâm nghiệp phát triển b) Thuỷ lợi

- Hệ thống công trình hồ, đập, kênh mương trên địa bàn huyện Sơn Động thường xuyên được tu sửa và xây dựng mới

- Tính đến năm 2015 trên địa bàn huyện đã xây dựng được 102 công trình hồ chứa nước và đập dâng, 35 trạm bơm điện, kiên cố hóa 106,6 km kênh mương nội đồng, sửa chữa nâng cấp được 20 cồng trình khác Do đó đã có hơn 2.000 ha ruộng chủ động được nước tưới, tiêu Các công trình hiện tại đã xuống cấp nên việc dẫn nước tưới tiêu gặp nhiều khó khăn, hiệu quả thấp c) Hệ thống điện, nước và thông tin liên lạc

Phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận thể chế: Quản lý vốn đầu tư phát triển CSHT ở các xã ĐBKK cần theo các văn bản pháp quy của Chính phủ Vì vậy sử dụng tiếp cận này nhằm tìm hiểu các quy định cụ thể của Nhà nước như các chính sách đầu tư, các chương trình của Chính phủ, các Nghị định, Thông tư, các Quyết định và văn bản hướng dẫn sử dụng vốn đầu tư để phát triển CSHT ở các xã ĐBKK

- Tiếp cận có sự tham gia: Đầu tư phát triển CSHT ở các xã ĐBKK có sự tham gia của nhiều bên như UBND huyện, Phòng tài chính kế hoạch, phòng kinh tế hạ tầng, Ban quản lý dự án, UBND các xã và người dân Vì vậy sử dụng cách cách tiếp cận này nhằm đánh giá sự tham gia của các bên theo chức năng nhiệm vụ và xin ý kiến của các bên nhằm đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT ở các xã này

- Tiếp cận định tính, định lượng: Đầu tư xây dựng CSHT ở các xã đặc biệt khó khăn cần cụ thể là số lượng vốn đầu tư, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn, mức độ đầu tư nhiều hay ít, sử dụng vốn đầu tư này ra sao? Vì vậy, sử dụng cách tiếp cận này nhằm thu thập các thông tin định lượng về vốn và nguồn vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, mức độ đầu tư so với kế hoạch và ý kiến đánh giá các bên về sử dụng vốn đầu tư

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu khảo sát a) Chọn xã đặc biệt khó khăn

Toàn huyện có 15 xã ĐBKK chúng tôi chọn khảo sát sâu 3 xã đại diện có mức độ đầu tư vốn (Nhiều, ít, trung bình) cụ thể:

- Xã An Lạc đại diện cho các xã được đầu tư vốn nhiều

- Xã Quế Sơn đại diện cho các xã được đầu tư vốn ít

- Xã Cẩm Đàn đại diện cho các xã được đầu tư vốn trung bình b) Chọn công trình hạ tầng

- Số lượng 3 công trình ở các xã đại diện, mỗi xã chọn 1 công trình

- Tiêu chí chọn: Theo mục đích sử dụng (Đường giao thông, thủy lợi, văn hóa) Chúng tôi chọn 3 công trình đại diện cụ thể:

- Đường bê tông Cò Nọoc – Nà Trắng - xã An Lạc

- Mương cứng thôn Nghè - xã Quế Sơn

- Nhà văn hóa Đồng Bưa - xã Cẩm Đàn c) Chọn cán bộ quản lý dự án

- Căn cứ chọn: Chủ đầu tư, ban quản lý các xã, nhà thầu, người hưởng lợi từ dự án đầu tư cơ sở hạ tầng

- Số lượng : 10 cán bộ và người dân/1 xã tổng số 30 cán bộ và người dân

- Cách chọn: Theo ý kiến tham vấn của cán bộ xã, số lượng cán bộ và người dân chọn được tập hợp ở phụ lục số 02

3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu a) Dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này bao gồm

- Luật Ngân sách Nhà nước; Luật xây dựng; Luật đầu tư công, Luật đấu thầu

- Các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách về quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK của chính phủ, các bộ ngành

- Các văn bản hướng dẫn của KBNN; UBND tỉnh; Sở Tài chính thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng

Bài viết tổng hợp các báo cáo năm về tình hình thanh toán vốn đầu tư và báo cáo quyết toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước Bắc Giang (KBNN Bắc Giang), đồng thời phản ánh các báo cáo đánh giá do Thường trực Ban chỉ đạo chương trình thực hiện Những tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tiến độ giải ngân và thực hiện vốn đầu tư, độ đầy đủ và đúng hạn của thanh toán, cũng như mức độ tuân thủ quy định và hiệu quả của chương trình, từ đó hỗ trợ quản lý rủi ro tài chính và ra quyết định của cơ quan quản lý.

- Một số tài liệu khác có liên quan…

+ Các dữ liệu này được thu thập từ các nguồn sau:

- Tại văn phòng các sở ban ngành của tỉnh đến huyện, xã được giao chủ đầu tư quản lý dự án

- Trong các thư viện của các trường Đại học, Học viện, viện nghiên cứu

+ Các tài liệu này được tìm đọc, phân tích, sử dụng và trích dẫn đầy đủ b) Dữ liệu sơ cấp

- Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này gồm: Đặc điểm các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, Thông tin về nhà thầu; người hưởng lợi; Ý kiến đánh giá các bên về quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và quản lý vốn đầu tư cho các công trình CSHT

- Các dữ liệu này được thu thập từ: Các đơn vị mẫu đại diện ở các xã, huyện được chọn ở trên

- Phương pháp thu thập: Điều tra, phỏng vấn, lấy ý kiến đánh giá trực tiếp tại các chủ đầu tư được giao quản lý dự án trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang

3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu

- Các dữ liệu thứ cấp được chọn lọc để tổng hợp theo phương pháp thống kê nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu tổng quát về công tác quản lý đầu tư CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang

- Toàn bộ dữ liệu điều tra được sẽ kiểm tra, phát hiện sai sót, nếu có sai sót tiến hành hiệu chỉnh và nhập vào máy tính theo chương trình EXCEL; Sử dụng các công cụ máy tính tiến hành sắp xếp và phân tổ dữ liệu Phương pháp phân tổ thống kê là phương pháp chủ yếu sử dụng trong quá trình tổng hợp dữ liệu Kết quả tổng hợp dữ liệu được trình bày trên các bảng và sơ đồ

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin

3.2.5.1 Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân phản ánh thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang

So sánh mức độ sử dụng chi phí đầu tư giữa thực tế giải ngân với kế hoạch, kết quả thực hiện đầu tư của dự án của dự án qua các năm

3.2.5.3 Phương pháp tổng hợp ý kiến

Trên cơ sở xin ý kiến tham khảo của các cán bộ quản lý và phụ trách quản lý vốn đầu tư CSHT các xã ĐBKK của cán bộ trách dự án đầu tư các xã, chúng tôi tổng hợp lại phân tổ ý kiến và sắp xếp theo mức độ để tìm hiểu nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng và chọn giải pháp đề xuất

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu a) Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn

- Số lượng các dự án xây dựng công trình theo từng lĩnh vực

- Tổng số vốn đầu tư xây dựng các công trình

- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

- Số lượng nhà thầu tham gia xây dựng các công trình CSHT b) Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng quản lý vốn đầu xây dựng dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn

- Số lượng cán bộ tham gia quản lý dự án

- Số vốn dự toán đầu tư xây dựng CSHT các xã ĐBKK

- Số vốn được phê duyệt

- Số lượng và cơ cấu vốn được thanh toán, quyết toán

- Số vụ vi phạm c) Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả quản lý vốn đầu tư xây dựng dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn

- Số lượng các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

- Kết quả phát triển kinh tế, xã hội (Tăng trưởng giá trị sản xuất qua các năm; thu nhập bình quân đầu người; tỷ lệ hộ nghèo ).

Ngày đăng: 16/08/2021, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam-Bộ Tài chính (2006). Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT- UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Khác
2. Bộ xây dựng (2008). Thông tư số 02/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008, hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình CSHT thuộc chương trình phát triển KTXH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 Khác
3. Bộ xây dựng (2009). Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009, về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Khác
4. Bộ xây dựng (2010). Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010, hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Chi cục thống kê huyện Sơn Động (2015). Niên giám thống kê huyện Sơn Động năm 2015 Khác
6. Chính phủ (2006). Quyết định 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 (giai đoạn 2006- 2010) Phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 Khác
7. Chính phủ (1998). Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998. Phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Khác
8. Chính phủ (2005). Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng Khác
9. Chính phủ (2011). Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10 /2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn Trái phiếu Chính phủ Khác
10. Chính phủ (2012a). Quyết định số 30/2012/TTg ngày 18/07/2012, quy định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 Khác
11. Chính phủ (2012b). Quyết định 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015 Khác
12. Chính phủ (2013a). Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn Khác
13. Chính phủ (2013b). Quyết định 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn Khác
14. Chính phủ (2013c). Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
15. Đỗ Thị Ban (2012). Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La. Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
16. Kho bạc Nhà nước (2014). Công văn 1550/KBNN-KSC ngày 27/06/2014 hướng dẫn kiểm soát thanh toán vốn Chương trình 135 Khác
17. Nguyễn Lương Hòa (2012). Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Luận văn Thạc sỹ kinh tế đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
18. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt (2010). Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
19. Phạm Thị Túy (2006). Thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam. Tạp chí kinh tế phát triển. Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân số 5 năm 2007, Hà Nội Khác
20. Phùng Đức Tùng (trưởng nhóm) và các cộng sự (2012). Báo cáo Tác động của Chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ, Công ty Nghiên cứu và Tư vấn Đông Dương, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w