1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thi chính thức vào 10 môn hóa hệ chuyên sở GD đt quảng trị năm 2018 2019

10 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 370,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện lần lượt các thí nghiệm với các chất trên với một số thuốc thử, kết quả thu được ở bảng dưới đây: Z Đun nóng H2SO4 loãng: trung hòa môi trường sau đó cho Ag2O trong NH3 dư Có k

Trang 1

Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên -Sở GD & ĐT Quảng Trị - năm 2018 -

2019 Câu 1: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra đối với các thí nghiệm sau:

a) Cho 1 mẫu Na vào ống nghiệm đựng cồn 900

b) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch muối Na2SiO3

c) Đưa một mẩu giấy quỳ tím vào cốc đựng nước clo

d) Cho Cu(OH)2 vào cốc đựng dung dịch CH3COOH dư

Câu 2: Cho các dung dịch hoặc các chất lỏng riêng biệt: đường saccarozơ, axit axetic, rượu

etylic, đường glucozơ, dầu thực vật Các chất này đựng trong các ống nghiệm ký hiệu là X,

Y, Z, P, Q không theo thứ tự Thực hiện lần lượt các thí nghiệm với các chất trên với một số thuốc thử, kết quả thu được ở bảng dưới đây:

Z Đun nóng H2SO4 loãng: trung

hòa môi trường sau đó cho Ag2O trong NH3 dư

Có kết tủa Ag

Xác định các chất X, Y, Z, P, Q Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 3: a) Một học sinh trong lúc làm thí nghiệm sơ ý làm rơi vỡ bình nhiệt kế thủy ngân, làm

chất độc thủy ngân rơi vãi xuống nền nhà Với hóa chất sẵn có trong phòng thí nghiệm, em hãy trình bày cách xử lí để tránh gây ô nhiễm môi trường

b) Nước tự nhiên thường chứa một lượng nhỏ các muối nitrat và hiđrocacbon của các kim loại canxi, magie Hãy dùng một hóa chất thông dụng là một muối của natri để loại bỏ đồng thời canxi và magie trong các muối trên ra khỏi nước Viết các phương trình hóa học

c) Để phát hiện xăng có bị lẫn nước hay không người ta cho muối CuSO4 qua hỗn hợp chất rắn gồm CuO, Na2O đến phản ứng hoàn toàn

Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra trong toàn bộ thí nghiệm

Câu 4: Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X ( gồm 3 khí)

Dẫn 1/2 lượng khí X trên hấp thụ hoàn toàn qua dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa

Dẫn 1/2 lượng khí X trên ( lấy dư so với lượng cần cho phản ứng) qua hỗn hợp chất rắn gồm CuO, Na2O đến phản ứng hoàn toàn

Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra trong toàn bộ thí nghiệm

Trang 2

Câu 5: Cĩ 3 ống nghiệm mỗi ống đựng đầy một chất khí khác nhau trong các khí: HCl, SO2,

C2H4 Các ống nghiệm được úp trên các chậu nước cất và được kết quả ban đầu như hình vẽ:

a) Xác định mỗi khí trong từng ống nghiệm, giải thích dựa vào độ tan

b) Mực nước trong ống nghiệm ở chất A và B thay đổi như thế nào nếu:

+ Thay nước cất bằng nước brom

+ Thay nước cất bằng dung dịch NaOH

Viết các phương trình phản ứng xảy ra ( nếu cĩ)

Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hĩa sau:

         

 

   

8 7

6 Đất đèn Y

    

 

a) Xác định các chất X, Y, Z, A, B, D, E, F biết rằng:

- X là đơn chất của phi kim T, cịn Y, Z là hợp chất hai nguyên tố, trong đĩ cĩ chứa T Dung dịch của Y làm quỳ tím chuyển đỏ Z là muối Kali trong đĩ Kali chiếm 52,35% về khối lượng

- Từ D cĩ thể tạo thành A bằng phản ứng với oxi xúc tác men giấm

b) Viết các phương trình phản ứng hĩa học xảy ra ( ghi rõ điều kiện nếu cĩ)

Câu 7: Cho m gam kim loại Fe tan hết trong dung dịch HNO3 25,2%, sau phản ứng hồn tồn thu được 0,672 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất của N trong HNO3 Cơ cạn dung dịch sau phản ứng thu được 7,82 gam muỗi khan

Viết phương trình phản ứng xảy ra Tính giá trị của m và tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch sau phản ứng

Câu 8: Hỗn hợp khí A gồm C2H2, CH4 và H2 Dẫn m gam hỗn hợp A vào bình kín chứa chất xúc tác Ni, rồi đun nĩng Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B gồm CH4, C2H4, C2H6,

C2H2 và H2 Dẫn tồn bộ lượng khí B vào dung dịch brom ( dư) thấy khối lượng bình đựng

Trang 3

brom tăng 4,1 gam và thoát ra hỗn hợp khí D Đốt cháy hoàn toàn D cần dùng 9,52 lít khí O2

(đktc), thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và 8,1 gam H2O

Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m

Câu 9: Cho m gam một mẩu kim loại Ba tan hết vào 100 ml dung dịch A gồm HCl 0,08M và

Al2(SO4)3 0,5M Sau các phản ứng thu được dung dịch X, kết tủa Y và khí Z Khối lượng dung dịch X giảm so sới dung dịch A là 14,19 gam Thêm tiếp V ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thấy xuất hiện 0,78gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị của m, V

Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm Na2O và BaO vào nước thu được dung dịch X Sục từ từ đến hết 11,2 lít CO2 ở (đktc) vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối và một chất kết tủa Số mol kết tủa tạo thành phụ thuộc vào số mol CO2 được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Cho từ từ đến hết dung dịch Y vào 300 ml dung dịch HCl 1M thu được 5,04 lít khí ở (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị của

m

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1:

a) Mẩu Na chạy tròn trên miệng ống nghiệm, tan dần đến hết, có sủi bọt khí thoát ra ngoài 2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2↑

b) Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng keo của H2SiO3

H2SO4 + Na2SiO3 → Na2SO4 + H2SiO3↓

c) Hiện tượng: quỳ tím đổi sang màu đỏ, sau đó mất màu

H2O + Cl2  HCl + HClO

HCl làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, HClO có tính oxi hóa mạnh nên làm quỳ mất màu d) Hiện tượng: Cu(OH)2 tan dần đến hết, dung dịch thu được có màu xanh lam đậm

Cu(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Cu + 2H2O

Trang 4

Câu 2:

X tan trong nước tạo dd đồng nhất và có phản ứng với NaHCO3 sinh ra khí CO2 => X là axit axetic

CH3COOH + NaHCO3→ CH3COONa + H2O + CO2↑

Y tan trong nước và tạo kết tủa Ag với Ag2O trong NH3 dư => Y là đường glucozơ:

C12H22O11

C6H10O2 (dd) + Ag2O (dd phức) NH3 C6H12O7 ( axit gluconic) (dd)+ 2Ag↓

Z tan trong nước, bị thủy phân trong H2SO4, sau đó cho phản ứng tráng bạc với Ag2O trong

NH3 => Z là saccarozơ

C12H22O11 + H2O H SO t2 4 ,0 C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 ( fructozơ)

C6H12O6 (glucozơ) + Ag2O (dd phức) NH3 C6H12O7 ( axit gluconic) (dd)+ 2Ag↓

P không tan trong nước, tạo thành hai lớp chất lỏng không trộn lẫn => P là dầu thực vật

Q tan trong nước tạo thành dung dịch đồng nhất => Q là ancol etylic (C2H5OH)

Câu 3:

a) Ta lấy bột lưu huỳnh có sẵn trong phòng thí nghiệm, rắc vào nền nhà những vùng có thủy ngân rơi vãi, khi đó thủy ngân ( độc) phản ứng ngay với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường tạo ra muối thủy ngân sunfua (HgS) không độc => quét gọn và đổ muối này vào thùng rác sẽ tránh được ô nhiễm môi trường

Hg + S → HgS↓

b) Nước tự nhiên có chứa nhiều: Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(NO3)2, Ca(NO3)2

Để loại bỏ các ion Mg2+ và Ca2+ có trong muối => ta dùng muối Na2CO3 để kết tủa hết các ion này về dạng MgCO3 và CaCO3

Mg(HCO3)2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaHCO3

Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3

Mg(NO3)2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaNO3

Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaNO3

Các kết tủa này sẽ lắng xuống, tách ra khỏi nước => loại bỏ được các muối của kim loại Mg2+

và Ca2+ ra khỏi nước

c) Do CuSO4 khan là chất háo nước, CuSO4 sẽ hút nước tạo thành CuSO4.5H2O có màu xanh lam đậm => từ đó nhận biết được trong xăng có bị lẫn nước hay không

Câu 4:

C + 2H2O CO2 + 2H2

C + CO2 2CO

Trang 5

Khí X gồm 3 khí : CO2, H2, CO

Dẫn ½ lượng X qua dd Ba(OH)2 chỉ có CO2 tham gia phản ứng Phản ứng thu được kết tủa nên có thể xảy ra các PTHH sau:

CO2 + Ba(OH)2→ BaCO3↓ + H2O

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

Dẫn ½ lượng khí X trên ( lấy dư so với lượng cần thiết) qua hỗn hợp CuO và Na2O có thể xảy

ra các PTHH là:

H2 + CuO t0 Cu + H2O

CO + CuO t0 Cu + CO2

CO2 + Na2O → Na2CO3

H2O + Na2O → 2NaOH

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH → NaHCO3

Chú ý:

sản phẩm H2O sinh ra có phản ứng với Na2O

Câu 5:

a)

- Khí C2H4 không tan trong nước => có thể thu được hoàn toàn khí X bằng cách đẩy nước => hình vẽ A để thu khí C2H4

- SO2 là khí ít tan trong nước => một phần hòa tan trong nước tạo thành dd axit, phần còn lại không tan ta sẽ thu được khí => hình vẽ B thu khí SO2

SO2 + H2O ⟷ H2SO3

- HCl là khí tan nhiều trong nước => hình vẽ C ứng với thu khí HCl

b)

+ Thay nước cất bằng dd nước Br2 thì mực nước trong chậu A và B sẽ dâng cao hết lên đáy ỗng nghiệm, do C2H4 và SO2 cùng có phản ứng với dd nước Br2

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

+ Thay nước cất bằng dd NaOH thì mực nước trong chậu A không thay đổi do C2H4 không

có phản ứng với dd NaOH, còn mực nước trong chậu B dâng lên đáy ống nghiệm do SO2

phản ứng với dd NaOH

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2Ó

Trang 6

SO2 + NaOH → NaHSO3

Câu 6:

a) X là Cl2

Z là hợp chất 2 nguyên tố, Z là muối của Kali trong đĩ chiếm 52,35% về khối lượng => Z là KCl

Y là hợp chất 2 nguyên tố, trong đĩ cĩ chứa Clo, dd Y làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ =>

Y là axit => Y là HCl

Đất đèn +HCl → F => F là C2H2

Ta cĩ sơ đồ sau:

 

     

8

6 Đất đèn

HCl

b) Các phản ứng hĩa học xảy ra

2 (1)2KCldpnc2KCl

(2)ClH as 2HCl

0

(5)CH COOC HNaOHCH COONa C H OH

2 4

(6) H SO dac

C

C H OHC HH O

(7)CaC 2HClCaClC H

0

,

(8)C HH Ni tC H

Câu 7:

0, 672

0, 03( )

22, 4

NO

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

a → 4a → a → a (mol)

3Fe + 8HNO3 → 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)

B → 8/3b → b →2/3b (mol)

TH1: xảy ra phản ứng (1) tạo muối Fe(NO3)3 => nFe(NO3)3 = nNO = 0,03 (mol)

Trang 7

=> mmuối = mFe(NO3)3 = 0,03 242 = 7,26 (g) # 7,82 => loại

TH2: xảy ra phản ứng (2) tạo muối Fe(NO3)2 => nFe(NO3)2 = 3/2 nNO = 3/2 0,03 = 0,045 (mol)

=> mmuối = mFe(NO3)2 = 0,045 180 = 8,1 (g) # 7,82 => loại

TH3: xảy ra cả (1) và (2) phản ứng tạo 2 muối

Gọi số mol của Fe ở phản ứng (1) và (2) lần lượt là a và b (mol)

Đặt vào phương trình ta có:

2

3

NO

muoi

∑ nFe = 0,01 + 0,03 = 0,04 (mol) => mFe = 0,04.56 = 2,24 (g)

∑ nHNO3 pư = 4a + 8/3b = 4 0,01 + 8/3 0,03 = 0,12 (mol)

mHNO3 = 0,12.63 = 7,56 (g)

3 3

30( )

25, 2

%

HNO

ddHNO

m

C

Khối lượng dd sau: mdd sau = mFe + mddHNO3 - mNO = 2,24 + 30 – 0,03.30 = 31,34 (g)

3 3

( )

3 3

0, 01.242

31,34

dd sau

m

C Fe NO

m

3 2

( )

3 2

0, 03.180

31,34

dd sau

m

C Fe NO

m

Câu 8:

0

2

2

4,1

, 4

2 0,425

2

2

, ,

( )

: ,

: 0, 45( )

gam Br

Ni t

mol O

C H C H

C H

C H C H

CO

CH C H H

hh D CH C H H H

C2H2 + H2 C2H4

C2H2 + H2 C2H6

Khi cho hỗn hợp B qua dd nước Br2 chỉ có C2H4 và C2H2 phản ứng C2H2 +2Br2 → C2H2Br4

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

=> khối lượng bình Br2 tăng chính bằng khối lượng của C2H2 và C2H4

mC2H2 + mC2H4 = 4,1 (g)

Hỗn hợp khí D đi ra là CH4, C2H6 và H2

CH4 + 2O2

0

t

 CO2 + 2H2O

C2H6 + O2

0

t

 2CO2 + 3H2O

2H2 + O2

0

t

Trang 8

Bảo toàn nguyên tố O cho quá trình đốt cháy hh D ta có:

2nCO2 = 2nO2 – nH2O => nCO2 = ( 0,425 2– 0,45)/2 = 0,2 (mol)

Bảo toàn khối lượng : mhh D = mCO2 + mH2O – mO2 = 0,2.44 + 0,45.18 – 0,425.32 = 3,3 (g) Bảo toàn khối lương: mA = (mC2H2 + mC2H4) + mhh D = 4,1 + 3,3 = 7,4 (g)

Câu 9:

nHCl = 0,1 0,8 = 0,08 (mol) ; nAl2(SO4)3 = 0,1.0,5 = 0,05 (mol) => nAl3+ = 0,1 (mol); nSO42- = 0,15 (mol)

Gọi số mol Ba là x (mol)

Ba + 2HCl → BaCl2 + H2↑

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

3BaCl2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 ↓+ 2AlCl3

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Vì dd X + HCl sinh ra 0,78 gam kết tủa Al(OH)3 : 0,1 (mol) nên trong dung dịch X chắc chắn

có chứa Ba(AlO2)2 => lượng OH- sinh ra đã hòa tan 1 phần lượng kết tủa Al(OH)3

Ba + 2H+ → Ba2+ + H2↑

0,04 ← 0,08 (mol)

Ba + 2H2O → Ba2+ + 2OH- + H2↑

(x – 0,04 ) → (2x – 0,08) (mol)

Ba2+ + SO42- → BaSO4

3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓

OH- + Al(OH)3 → AlO2- + 2H2O

Vì Al(OH)3 bị hòa tan 1 phần

=> nOH - > 3nAl3+

=> 2x – 0,08 > 3 0,1

=> x > 0,19

=> nBa2+ > 0,19 (mol) => SO42- bị kết tủa hết => nBaSO4 = nSO42- = 0,15 (mol)

Mặt khác: nOH- = 4nAl3+ - nAl(OH)3 còn lại => nAl(OH)3 còn lại = 0,48 – 2x (mol)

=> nAl(OH)3 còn lại = 0,32 – 2x (mol)

mdd giảm = mBaSO4 + mAl(OH)3 còn lại + mH2 - mBa

=> 0,15.233 + (0,48 – 2x).78 + 2x - 137x = 14,19

=> 291x = 58,2

=> x = 0,2 (mol)

Trang 9

=> m Ba = 0,2 137 = 27,4 (g)

Vậy dung dịch X chứa:

2 2

: 0, 02 : 0, 05 : 0, 08

AlO mol

Ba mol

Cl mol

+ V ml HCl 1M→ Al(OH)3: 0,01 (mol)

TH1: AlO2- dư, H+ hết

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3↓

=> nH+ = nAl(OH)3 = 0,01 (mol) => VHCl = n: CM = 0,01 (lít) = 10 (ml)

TH2: AlO2- , H+ đều phản ứng hết, kết tủa sinh ra bị hòa tan 1 phần

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3↓

0,02 → 0,02 → 0,02 (mol)

H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 2H2O

0,01← (0,02 – 0,01) (mol)

=> nH+ = 0,02 + 0,01 = 0,03 (mol) => VHCl = n : CM = 0,03 (lít) = 30 (ml)

Câu 10:

2

11, 2

0,5 ( )

22, 4

CO

n   mol

Na2O + H2O → 2NaOH (1)

BaO + H2O → Ba(OH)2 (2)

Dd X thu được chứa: Ba(OH)2 và NaOH

Khi sục từ từ CO2 vào dd Y ta thu được kết tủa như đồ thị hình vẽ

Từ đồ thị ta thấy có 2 giai đoạn:

+ giai đoạn 1: đồ thị đi lên do xảy ra phản ứng:

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓+ H2O (3)

0,2 ← 0,2 ← 0,2 (mol)

nBaCO3 max = 0,2 (mol) => nBa(OH)2 = nBaCO3 max = 0,2 (mol)

+ giai đoạn 2: đồ thị nằm ngang, lượng kết tủa không thay đổi do xảy ra 2 phản ứng

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (4)

x → 2x → x (mol)

CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3 (5)

y → y → 2y (mol)

BTNT C: ∑ nCO2 (1,2,3) = 0,2 + x + y = 0,5

=> x + y = 0,3 (mol) (**)

Trang 10

Dd Y chỉ chứa 2 muối gồm: và Na2CO3 : (x-y) (mol); NaHCO3 : 2y (mol) ( do đồ thị vẫn đi ngang)

Cho từ từ dd Y + 0,3 mol HCl → 0,225 mol CO2 xảy ra phương trình sau:

Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (6)

(x-y) → (x – y) (mol)

NaHCO3 +HCl → NaCl + CO2↑ + H2O (7)

0,225 ← 0,225 ← 0,225 (mol)

∑ nHCl (6,7) = x – y + 0,0225 = 0,3

=> x – y = 0,075 (**)

Từ (*) và (**) => x = 0,1875 và y = 0,1125 (mol)

BTNT Na: nNa2O = nNa2CO3 + ½ nNaHCO3 = 0,075 + 0,1125 = 0,1875 (mol)

m = mBaO + mNa2O = 0,2 153 + 0,1875.62 = 42,225 (g)

Ngày đăng: 16/08/2021, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w