Hãy xác định chất nào đã cho ở trên khi tác dụng với dung dịch HCl sinh ra: a.. Viết các phương trình phản ứng minh họa?. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch trên và vi
Trang 1Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên -Sở GD & ĐT Kiên Giang - năm 2018 -
2019 Câu 1: 1 Cho các chất sau: CuO, Zn, MgO, Cu, Fe(OH)3, BaSO4 Hãy xác định chất nào đã cho ở trên khi tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:
a Khí nhẹ hơn không khí
b Dung dịch có màu nâu
c Dung dịch có màu xanh lam
d Dung dịch không có màu
Viết các phương trình phản ứng minh họa?
2 Có bốn lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: C2H5OH, Cu(NO3)2,
CH3COOH, C6H12O6 (glucozơ), H2SO4, Na2CO3 Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch trên và viết phương trình phản ứng xảy ra?
3 Bốn chất hữu cơ có công thức phân tử như sau: C2H2, C2H6O, C2H6O2, C2H6 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T Biết rằng:
- Chất Y tác dụng được với natri nhưng không tác dụng được với dung dịch NaOH
- Chất Z tác dụng được với dung dịch NaOH và làm quỳ tím hóa đỏ
- Chất X khi bị đốt cháy tỏa nhiều nhiệt
- Chất T làm mất màu dung dịch brom
Hãy xác định công thức cấu tạo và gọi tên của các chất X,Y,Z, T Viết các phương trình phản ứng minh họa?-
Câu 2: 1 Khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 cần vừa đủ 10,08 lít khí CO (đktc) thu được a gam hỗn hợp rắn Xác định giá trị của a ?
2 Cho 3,6 gam kim loại Mg vào 250 ml dung dịch FeCl3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn và dung dịch X Tính m và nồng độ mol của các chất trong dung dịch X ( xem như thể tích dung dịch sau phản ứng không đổi) ?
Câu 3: Cho 13,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm R và Ca tác dụng hết với nước thu được
5,6 lít H2 (đktc) và dung dịch Y Mặt khác, cho 8,58 gam kim loại R phản ứng hết với lượng
dư dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thoát ra lớn hơn 2,24 lít (đktc)
1 Tìm kim loại R?
2 Cho 15 lít hỗn hợp khí Z gồm N2 và CO2 (đktc) vào dung dịch Y Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,5 gam kết tủa Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp Z?
Câu 4: Hỗn hợp A gồm rượu etylic và 2 axit hữu cơ kế tiếp nhau có dạng CnH2n+1COOH Chia hỗn hợp A làm hai phần bằng nhau:
Trang 2- Phần 1: Cho tác dụng hết với Na thì thu được 3,92 lít khí H2 (đktc)
- Phần 2: Đem đốt cháy hoàn toàn, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc rồi đến bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình 1 tăng thêm 17,1 gam và ở bình 2 xuất hiện 147,75 gam kết tủa
1 Xác định công thức của 2 axit hữu cơ có trong hỗn hợp A?
2 Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A?
Cho biết: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu =
64 ; Rb = 85; Ba = 137
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1:
1 CuO, Zn, MgO, Cu, Fe(OH)3, BaSO4
a Chất khi tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí là: Zn
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
b Chất khi tác dụng với dung dịch HCl tạo dung dịch màu vàng nâu là: Fe(OH)3
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
(vàng nâu)
c Chất khi tác dụng với dung dịch HCl tạo dung dịch màu xanh lam là: CuO
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
(xanh lam)
d Chất khi tác dụng với dung dịch HCl tạo dung dịch không màu là: MgO
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
(không màu)
2 Nhận biết: C2H5OH, Ca(NO3)2, CH3COOH, C6H12O6 (glucozo), H2SO4, Na2CO3
Trang 3Phương trình hóa học:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaNO3
CH2OH-(CHOH)4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH-(CHOH)4-COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
3
Công thức cấu tạo ứng với các công thức phân tử:
C2H2: CH≡CH
C2H6O: CH3-CH2-OH
C2H4O2: CH3COOH
C2H6: CH3-CH3
- Chất Y tác dụng được với Na nhưng không tác dụng được với NaOH nên Y là hợp chất ancol
=> Y là ancol etylic, công thức cấu tạo CH3-CH2-OH
2CH3-CH2-OH + 2Na → 2CH3-CH2-ONa + H2↑
- Chất Z tác dụng được với dung dịch NaOH và làm quỳ tím hóa đỏ nên Z là axit
=> Z là axit axetic, công thức cấu tạo CH3COOH
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
- Chất X khi bị đốt cháy tỏa nhiều nhiệt
=> X là etan, công thức cấu tạo CH3-CH3
2CH3-CH3 + 7O2
o t
4CO2 + 6H2O
- Chất T làm mất màu dung dịch nước brom
=> T là axetilen, công thức cấu tạo CH≡CH
CH≡CH + 2Br2 → CHBr2-CHBr2
Câu 2:
1 nCO = 10,08/22,4 = 0,45 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có:
CO → CO2
0,45→0,45 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m oxit + mCO = m chất rắn + mCO2
=> 28 + 0,45.28 = mchất rắn + 0,45.44
Trang 4=> m chất rắn = 20,8 gam
Vậy a = 20,8 gam
2 nMg = 3,6/24 = 0,15 mol; nFeCl3 = 0,25.1 = 0,25 mol
Mg + 2FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2
0,125dư 0,025←0,25 → 0,125 → 0,25 (mol)
Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe
0,025→0,025 →0,025→0,025 (mol)
Vậy chất rắn sau phản ứng là Fe: nFe = 0,025 mol
=> m = mFe = 0,025.56 = 1,4 (gam)
Dung dịch X sau phản ứng gồm: 2
2
: 0,125 0, 025 0,15( ) : 0, 25 0, 025 0, 225( )
Nồng độ của các chất trong dung dịch X:
2
2 ( )
( )
0,15
0, 6
0, 25
0, 225
0, 9
0, 25
M MgCl
M FeCl
Câu 3:
2
5, 6
0, 25( )
22, 4
H
2R + 2H2O → 2ROH + H2↑ (1)
a → 0,5a (mol)
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2↑ (2)
b → b (mol)
H
hh
a R
Vì b > 0, từ (*) => a < 0,25/0,5 = 0,5 thế vào (**)
=> R – 20 > 7,6
=> R > 27,6 (***)
Khi cho 8,58 gam R tác dụng với lượng dư HCl thì lượng H2 thoát ra lớn hơn 2,24 (lít) 2R + 2HCl → 2RCl + H2↑ (3)
Theo PTHH (3):
2 (3)
2, 24
22, 4
8,58
42,9( )
0, 2
R
M
Trang 5Từ (***) và (****) => 27, 6 < MR < 42,9
Vậy MR = 39 (K) thỏa mãn
2
Ta có:
=> nKOH = nK = 0,2 (mol)
nCa(OH)2 = nCa = 0,15 (mol)
∑ nOH- = nKOH + 2nCa(OH)2 = 0,2 + 2.0,15 = 0,5 (mol)
Khi cho hỗn hợp Z ( N2, CO2) vào hỗn hợp Y chỉ có CO2 phản ứng
CO2 + OH- → HCO3- (3)
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (4)
CO32- + Ca2+ → CaCO3↓ (5)
nCaCO3 = 8,5/100 = 0,085 (mol) => nCO32-(5) = nCaCO3 = 0,085 (mol)
Ta thấy nCaCO3 < nCa2+ => phương trình (5) Ca2+ dư, CO32- phản ứng hết
TH1: CO2 tác dụng với OH- chỉ xảy ra phản ứng (4)
Theo (4) => nCO2 = nCO32-(4) = nCaCO3 = 0,085 (mol)
=> VCO2(đktc) = 0,085.22,4 = 1,904 (lít)
2
1,904
15
TH2: CO2 tác dụng với OH- xảy ra cả phương trình (3) và (4)
Theo (4): nCO2 = nCO32- = 0,085 (mol)
nOH- (4) = 2nCO32- = 2 0,085 = 0,17 (mol)
=> nOH- (3)= ∑ nOH- - nOH-(4) = 0,5 – 0,17 = 0,33 (mol)
Theo PTHH (3): nCO2(3) = nOH- = 0,33 (mol)
=> ∑ nCO2(3+4) = 0,085 + 0,33 = 0,415 (mol)
=> VCO2 (ĐKTC) = 0,415.22,4 = 9,296 (lít)
2
9, 296
15
Câu 4:
1
Gọi số mol của C2H5OH và hỗn hợp CnH2n+1COOH là a và b (mol) Phần 1: nH2 = 3,92 : 22,4 = 0,175 (mol)
Trang 62C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
a → 0,5a (mol)
2CnH2n+1COOH + 2Na → 2CnH2n+1COONa + H2↑
b → 0,5b (mol)
Phần 2:
C2H6O + O2 → 2CO2 + 3H2O
a → 2a → 3a (mol)
Cn+1H2n+2O2 + (3n+1)/2O2 → ( n+1) CO2 + ( n+1) H2O
b → (n+1)b → (n+1)b (mol)
Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O
Khi cho qua bình đựng H2SO4 đặc thì H2O bị hấp thụ , khi cho qua bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thì CO2 bị hấp thụ
=> mb1 tăng = mH2O = 17,1 (g) => nH2O = 17,1 : 18 = 0,95 (mol)
CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3↓ + H2O
nBaCO3 = 147,75 : 197 = 0,75 (mol)
Ta có:
2
2
2
0, 5 0, 5 0,175 0, 2
4
3
H
CO
H O
Vì 2 axit hữu cơ là đồng đẳng kế tiếp => 1< n = 4/3 < 2
Vậy CTCT của 2 axit hữu cơ là CH3COOH và C2H5COOH
2 Gọi số mol của CH3COOH và C2H5COOH lần lượt là x và y (mol)
Ta có:
2
0, 05
0, 2.2 2 3 0, 75
axit
CO
y
mA = mC2H5OH + mCH3COOH + mC2H5OH = 0,2.46 + 0,1.60 + 0,05.74 = 18,9 (g)
2 5
0, 2.46
18,9
3
0,1.60
18,9
2 5
%C H OH 100%48, 68% 31, 75% 19,57%