1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thi chính thức vào 10 môn hóa hệ chuyên chuyên sư phạm hà nội năm 2018 2019

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung nóng hỗn hợp gồm BaCO3, Cu, FeO trong điều kiện không có có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B.. Hấp thụ khí B vào dung dịch KOH, thu được dung dịch C, biết

Trang 1

Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên -Chuyên Sư Phạm Hà Nội - năm 2018 -

2019 Câu 1: 1 Nung nóng hỗn hợp gồm BaCO3, Cu, FeO ( trong điều kiện không có có không khí), sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B Hấp thụ khí B vào dung dịch KOH, thu được dung dịch C, biết rằng dung dịch C tác dụng được với dung dịch CaCl2 và NaOH Cho

A vào nước dư, thu được dung dịch D và chất rắn E Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí B, dung dịch F và chất rắn G Nếu cho A vào dung dịch H2SO4 đặc, dư, đun nóng thì thu được hỗn hợp khí H, dung dịch I và kết tủa K Xác định các chất chứa trong A,

B, C, D, E, F, G, H, I, K và viết các phương trình phản ứng

2 Từ hỗn hợp gồm CuCO3, MgCO3, Al2O3 và BaCO3 hãy điều chế từng kim loại riêng biệt với điều kiện không làm thay đổi khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp

Câu 2: 1 Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện thực hiện sơ đồ chuyển hóa

sau:

 

,p,xt 6

Polime X

polime

t

     



Cho biết từ A1 đến A6 là các chất hữu cơ khác nhau và mỗi mũi tên là một phản ứng

2 Hỗn hợp khí A gồm C2H6, C3H6 và C4H6 tỉ khối của A so với H2 bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam A trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2

0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và dung dịch B Hỏi khối lượng dung dịch B tăng hay giảm bao nhiêu gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu?

Câu 3: 1 Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp A gồm oxit, hiđroxit và muối cacbonat của kim

loại M ( có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch B chỉ chứa một muối trung hòa duy nhất có nồng độ 39,41% Xác định kim loại M

2 Ba chất hữu cơ X, Y, Z, mạch hở, thành phần chứa C, H, O và đều có tỉ khối hơi so với O2

bằng 1,875 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và viết các phương trình phản ứng biết rằng cả ba chất đều tác dụng với Na giải phóng khí H2 Khi oxi hóa X ( xúc tác thích hợp ) tạo ra X1 tham gia phản ứng tráng gương Chất Y tác dụng với dung dịch NaHCO3, còn chất

Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M ( hóa trị không đổi) trong

dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối

1 Tính khối lượng m

Trang 2

2 Hòa tan hết m gam hỗn hợp A trong dung dịch chứa đồng thời hai axit: HNO3 ( đặc) và

H2SO4 ( khi đun nóng) thu được 1,8816 lít hỗn hợp B gồm 2 khí (đktc) Tỉ khối của hỗn hợp

B so với H2 bằng 25,25 Xác định kim loại M biết rằng trong dung dịch tạo thành không chứa muối amoni

Câu 5: Chất hữu cơ A mạch hở, thành phần chính chứa C, H, O trnong đó oxi chiếm 44,44%

về khối lượng Phân tử khối của A là 144 đvC Cho A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ

cô cạn thì phần rắn thu được coi như chỉ chứa một muối B và phần hới chứa hai chất hữu cơ

C, D trong đó C có khả năng hợp H2 tạo thành rượu

1 Tìm các công thức cấu tạo có thể có của A

2 Biết rằng hai chất hữu cơ C, D đều là rượu Xác định công thức cấu tạo của A, B,C, D và

viết các phương trình phản ứng

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1:

1 Nung hỗn hợp BaCO3, Cu, FeO chỉ có BaCO3 bị nhiệt phân hủy

BaCO3 t BaO + CO2↑ (B)

Rắn A gồm: Cu, FeO, BaO, có thể có BaCO3 dư

Khí B là CO2

CO2 + KOH → KHCO3

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

Dung dịch C gồm KHCO3 và K2CO3

KHCO3 + NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + H2O

K2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2KCl

A + H2O dư có phản ứng xảy ra:

BaO + H2O → Ba(OH)2

Vây dd D là Ba(OH)2

rắn E là Cu, FeO, có thể có BaCO3 dư

E + HCl dư → khí B + dd F + rắn G

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

Dd F gồm: BaCl2, FeCl2 và HCl dư

Rắn G là Cu

A + H2SO4 đặc => hỗn hợp khí H ( từ đây khẳng định chắc chắn A có BaCO3 dư)

BaCO3 + H2SO4 đặc t BaSO4↓ + CO2 + H2O

Trang 3

Cu + 2H2SO4 đặc t CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

2FeO + 4H2SO4 đặc t Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

Hỗn hợp khí H gồm: SO2 và CO2

Dung dịch I gồm: CuSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4 đặc, nóng dư

Kết tủa K là: BaSO4

2 Yêu cầu bài toán điều chế Cu, Mg, Al, Ba mà không làm thay đổi khối lượng kim loại của

chúng

Ta có thể tách theo sơ đồ sau

Các phương trình hóa học xảy ra là:

Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O

2Al2O3 dpnc 4Al + 3O2↑

CuCO3 t CuO + CO2↑

MgCO3 t MgO + CO2↑

BaCO3 t BaO + CO2↑

BaO + H2O → Ba(OH)2

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O

BaCl2 dpnc Ba + Cl2

CuO + H2 t Cu↓ + H2O

Trang 4

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

MgCl2 dpnc Mg + Cl2

Chú ý:

Khi cô cạn HCl dễ bay hơi nên không còn mặt HCl trong dung dịch thu được

Câu 2:

3

, ,

,p,xt

Cao su buna

Pb PbCO H

t

CH C H C H C H OH CH COOH CH COOCH CH

CH CH CH CH

Phương trình hóa học:

2CH lamlanhnhanh t oC H 3H

3 /

Pd PbCO

2 4 2 2 5

H

men giam

4 , 2 4 ,80

o HgSO H SO C

3

, ,

|

o

t xt p

n

CH C

OO

    

2 3 ,450

, ,

2 2 t o xt p ( 2 2 )n

2

Gọi công thức chung bình của A là CxH6

MA = 24.2 = 48 => 12x + 6 = 48 => x = 3,5 Công thức trung bình của A là C3,5H6

Số mol của A: 0,96 0, 02( )

48

A A A

m

M

Đốt cháy A:

3,5 6 5 2 3,5 2 3 2

o t

mol

2 ( )

0, 07

0, 05

CO

Ba OH

n

n

=> Khi cho CO2 vào Ba(OH)2 tạo ra 2 muối, cả CO2 và Ba(OH)2 đều phản ứng hết

CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (1)

Trang 5

2x x x (mol)

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (2)

y y y (mol)

Gọi số mol của Ba(OH)2 ở phương trình (1) và (2) lần lượt là x, y (mol)

+ nBa(OH)2 = 0,05 mol => x + y = 0,05 (*)

+ nCO2 = 0,07 mol => 2x + y = 0,07 (**)

Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình: 2 0, 07 0, 02

Độ biến thiên khối lượng dung dịch: Δm = mCO2 + mH2O – mBaCO3 = 0,07.44 + 0,06.18 – 0,03.197 = -1,75 (g)

Vậy khối lượng dung dịch giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu là 1,75 gam

Câu 3:

1 Tính được số mol H2SO4 là: nH2SO4 = 0,4 mol

Giả sử công thức kim loại M có hóa trị là n

nCO2 = 1,12:22,4 = 0,05 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m hỗn hợp + mdd H2SO4 = m dd sau phản ứng + mCO2

=> 24 + 100 = m dd sau phản ứng + 0,05.44

=> m dd sau phản ứng = 121,8 (g)

Bảo toàn nguyên tố S ta có: 2  4  2 4

0, 4

n

H SO

M SO

n

  Khối lượng của M2(SO4)n là: 2  4 

39, 41

100

n

M SO

0, 4

n

12

Ta có bảng sau:

Vậy kim loại M là Magie, kí hiệu Mg

2 Phân tử khối của mỗi chất là: M = 1,875.32 = 60

Gọi CTPT là CxHyOz

+ z = 1: 12x + y = 44

Trang 6

Do 0 < H ≤ 2C + 2 => 0 < y ≤ 2x+2 => 0 < 44-12x ≤ 2x+2 => 3 ≤ x < 3,67 => x = 3

CTPT là C3H8O

+ z = 2: 12x + y = 28

Do 0 < H ≤ 2C + 2 => 0 < y ≤ 2x+2 => 0 < 28-12x ≤ 2x+2 => 1,857 ≤ x < 2,33 => x = 2 CTPT là C2H4O2

- Do X, Y, Z đều có khả năng phản ứng với Na nên có chứa nhóm –OH hoặc –COOH

- Y tác dụng với dung dịch NaHCO3 nên Y là hợp chất axit Công thức phân tử của Y là

C2H4O2 Công thức cấu tạo của Y là CH3COOH

- Khi oxi hóa X tạo X1 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương nên X là ancol bậc 1 Công thức phân tử của X là C3H8O Công thức cấu tạo của X là: CH3-CH2-CH2-OH

- Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương nên Z có chứa nhóm chức –CHO Công thức phân tử của Z là C2H4O2 Công thức cấu tạo của Z là HO-CH2-CHO

Chú ý:

+ Tác dụng với Na thì trong phân tử có nhóm – OH hoặc –COOH

+ Có phản ứng tráng bạc => trong phân tử có nhóm –CHO

Câu 4:

2 2

l ( ) Fe HCl 4,575( ) MC n 0, 045

1 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H ta có:

nHCl = 2nH2 = 2.0,045 = 0,09 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + mHCl = m muối + mH2

=> m = m muối + mH2 – mA = 4,575 + 0,045.2 – 0,09.36,5 = 1,38 (gam)

2

Số mol của khí thu được sau phản ứng là: 1, 008 0, 084( )

22, 4

B

Do cho kim loại phản ứng với H2SO4 đặc và HNO3 đặc nên khí sinh ra là SO2 và NO2

Áp dụng phương pháp đường chéo ta có:

SO2: 64 4,5

50,5

NO2: 46 13,5

2

2

0, 084

0, 084

4

SO SO

NO

NO

n n





Trang 7

Đặt số mol của Fe và M lần lượt là x và y (mol)

- Khi cho hỗn hợp tác dụng với HCl:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

x x (mol)

M + nHCl → MCln + 0,5nH2

y 0,5ny (mol)

nH2 = 0,045 => x + 0,5ny = 0,045 (1)

- Khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO3 đặc và H2SO4 đặc:

Ta có các bán phản ứng oxi hóa – khử:

Fe → Fe3+ + 3e

x 3x

M → Mn+ + ne

y ny

S+6 + 2e → S+4 (SO2)

0,021 0,042

N+5 + 1e → N+4 (NO2)

0,063 0,063

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x + ny = 0,042 + 0,063 hay 3x + ny = 0,105 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình sau:

Mặt khác: mA = mFe + mM => 1,38 = 0,015.56 + My => My = 0,54(4)

Từ (3) và (4) suy ra M = 9n

Ta có bảng sau:

Vậy kim loại M là nhôm, kí hiệu là Al

Câu 5:

1 Khối lượng của O trong 1 phân tử A là: 144.44, 44 64( )

100

O

Số nguyên tử O trong một phân tử A là: 64 : 16 = 4

Gọi công thức chung của A là: CxHyO4

Ta có: 12x + y + 16.4 = 144 => 12x + y = 80 => y = 80 – 12x

Trang 8

Vì 0 < H ≤ 2C + 2 nên ta có: 0 y 2x2

   

Độ bất bão hòa của A: 2 2 2.6 2 8 3

Do C có khả năng hợp H2 tạo rượu nên C là anđehit/xeton/rượu không no

A tác dụng với NaOH thu được một muối và hai chất hữu cơ C, D nên A là este hai chức được tạo bởi axit hai chức no

Vậy các công thức cấu tạo có thể có của A là:

2

2 3

|

;

3

3

|

COOCH

;

3 2

3

|

COOCH

2

2

3

|

|

CH

COOCH

;

3

|

COOCH

2 C, D đều là rượu nên công thức cấu tạo của A, B, C, D là:

A:

3

|

COOCH

B: |

COONa

COONa

C:

CH2=CH-CH2-OH

CH3-OOC -COOCH2 –CH=CH2 (A) + NaOH → NaOOC-COONa + CH2=CH-CH2-OH (C)

+ CH3OH (D)

CH2=CH-CH2-OH + H2

0 ,

Ni t

 CH3- CH2-CH2-OH

Ngày đăng: 16/08/2021, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w