Viết phương trình hóa học nếu có và xác định các chất có trong dung dịch sau mỗi thí nghiệm.. Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí tan trong nước không đáng kể.. – Phần 2
Trang 1Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên - THPT Chuyên Phú Yên năm 2017 -
2018 Câu 1:
1.1 Dẫn chậm một luồng khí H2dư lần lượt qua các ống thủy tinh mắc nối tiếp có chứa các oxit và cacbon (số mol mỗi chất đều bằng 1 mol) đã được nung nóng như hình vẽ sau:
2
H
Ở ống nào có xảy ra phản ứng hóa học? Viết phương trình hóa học minh họa
1.2 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH
(b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
(c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 dư vào dung dịch H2SO4
(d) Cho Mg vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Cho Na đến dư vào dung dịch CH3COOH
(f) Cho 2 ml benzen vào ống nghiệm có chứa 2 ml dung dịch nước Br2, lắc mạnh, sau đó để yên
Viết phương trình hóa học (nếu có) và xác định các chất có trong dung dịch sau mỗi thí nghiệm Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí tan trong nước không đáng kể
Câu 2:
2.1 Hỗn hợp X gồm glucozo và tinh bột Chia X thành hai phần bằng nhau
– Phần 1: hòa tan trong nước dư, lọc bỏ kết tủa rồi cho dung dịch nước lọc phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,3 mol Ag
– Phần 2: đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH (vừa đủ), sau đó cho toàn bộ dung dịch thu được thực hiện phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 dư, phản ứng xong, thu được 1,92 mol Ag Biết phản ứng thủy phân đạt hiệu suất 60% và phản ứng thủy phân tinh bột không tạo sản phẩm nào khác ngoài glucozo
Xác định khối lượng (gam) của hỗn hợp X
2.2 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng vừa đủ 15,4 lít (đktc) không khí, thu
được hỗn hợp khí và hơi B chỉ gồm CO2, H2O và N2 Dẫn hỗn hợp B vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa Sau thí nghiệm, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 2,45 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu và thấy thoát ra 12,88 lít khí (đktc) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 150 đvC và không khí chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích
Trang 2a) Xác định công thức phân tử chất A
b) Xác định công thức cấu tạo thu gọn các chất: A, X, Y, Z và T, biết chúng thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
3 3 2
4
/ ; ,80
Câu 3: 3.1 Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol X, thu được 12,6 gam H2O Mặt khác, dẫn 7,8 gam X qua dung dịch nước Br2 (dư) phản ứng kết thúc, thấy khối lượng Br2 đã tham gia phản ứng bằng 60 gam Xác định khối lượng của các chất trong 7,8 gam hỗn hợp X
3.2 Hỗn hợp X gồm K, Al và Fe Cho m gam X vào một lượng H2O dư, thu được 4,48 lít (đktc) khí H2 và chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít (đktc) khí H2 Mặt khác, lấy m gam X cho vào dung dịch KOH dư, thu được 7,84 lít (đktc) khí H2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định m
Câu 4: 4.1 Cho dung dịch X chứa AlCl3 và HCl Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
– Cho phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 71,75 gam kết tủa
– Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào phần 2, lượng kết tủa thu được từ thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định số mol AlCl3, số mol HCl trong dung dịch X và giá trị của x (trên đồ thị)
4.2 Cho 33,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2, khuấy đều, sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 38,24 gam chất rắn Z Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, toàn bộ lượng kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thấy còn lại 16 gam chất rắn khan a) Xác định giá trị lớn nhất của
a có thể đạt được b) Trong trường hợp a có giá trị lớn nhất, nếu cho 19,12 gam chất Z phản ứng hết với axit H2SO4 đặc dư, thu được 10,752 lít khí SO2 Xác định khối lượng các chất có trong X Cho rằng SO2 là sản phẩm khử duy nhất
Trang 34.3 Điện phân (với điện cực trơ và có màng ngăn xốp) dung dịch chứa 0,05 mol CuSO4 và x mol KCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A, sau một thời gian, thấy khối lượng dung dịch sau điện phân giảm 9,475 gam so với dung dịch ban đầu Cho hết dung dịch thu được sau điện phân phản ứng với Al dư, phản ứng xong thấy thoát ra 1,68 lít khí H2 (đktc) Xác định x và tính thời gian (giây) đã điện phân Cho rằng hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1:
1.1
Chú ý: H2, CO chỉ khử được oxit kim loại trung bình và yếu (không khử được oxit của Na, K,
Ca, Ba, Mg, Al)
Ống (1): không xảy ra phản ứng
Ống (2): CuO + H2 → Cu + H2O↑
1 → 1
Ống (3): Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O↑
1 → 3
Hỗn hợp khí đi ra khỏi ống (3) gồm: H2 dư và 4 mol hơi H2O
Ống (4): C + 2H2O → CO2 + 2H2↑
1→ 2 1 2
Dư: 2
Hỗn hợp khí đi ra khỏi ống (4) gồm: 2 mol H2O; 1 mol CO2; H2 dư
Ống (5): Na2O + H2O → 2NaOH
1 → 1 2
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
1 → 2 1
1.2
(a) CO2 + NaOH → NaHCO3
Dung dịch sau pứ chỉ có NaHCO3
(b) 2NaOH + Ca(HCO3)2 → Na2CO3 + CaCO3 + H2O
Dung dịch sau pứ: (Na2CO3; NaOH dư)
(c) Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O
Dung dịch sau pứ: Ba(HCO3)2 dư
Trang 4(d) Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
Dung dịch sau pứ: (MgSO4; CuSO4 dư)
(e) Na + H2O → NaOH + ½ H2
NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O
Dung dịch sau pứ: (NaOH dư; CH3COONa)
(f) Dung dịch sau pứ: (C6H6; Br2/H2O)
Câu 2:
2.1
3
5 11 5 2 5 11 5
0,3 0,15
2 4
6 10 5 2 6 12 6
1,92
% 60%
0,15 0, 6 n Ag 2 0,15 0, 6 1,92
H
Glucozo
1,35 X 2 180.0,15 162.1,35 491, 4
Vậy khối lượng của X là: 491,4 (gam)
2.2
a
=0, 6875 n kk n O 0,1375 n N n O 0,55 N ( ) 0, 025
3 2
:0,1375 ( )
2
2 2
: 0,1
2, 45 : 0, 575
CaCO CO
N N
2
2
( )
0,1
0,175
Ca OH du
H O
n
2
2
2
2
BTNT
150
n
b
Vì A pứ với NaOH nên CTCT của A là: CH3COONH4 hoặc HCOONH3CH3
Y pứ ở 15000C nên Y là: CH4
=> X: CH3COONa → A:CH3COONH4
Z: CH≡CH → T: CH3CHO
Trang 5Vậy A là: CH3COONH4 (amoniaxetat)
Câu 3:
2
2 1
2 2 4 2 2
4
2 4
2 2
2
0, 45
0, 2
( 2 ) 0,375
Br C H C H
BTNT H
H O
P kP
z
Vậy khối lượng các chất trong X lần lượt là: 1,8g; 2,1g; 3,9g
3.2
Có V1 < V2 => khi X tác dụng với H2O thì Al còn dư
Giả sử số mol 3 kim loại là: x, y, z
K + H2O → KOH + ½ H2↑
x → x 0,5x
Al + KOH + H2O → KAlO2 + 1,5H2↑
x ← x→ 1,5x
→ 0,5x + 1,5x = 0,2 → x = 0,1
X tác dụng với KOH: 0,1 0,5 + 1,5y = 0,35 => y = 0,2
Khi cho X tác dụng với H2O còn dư Al => Y chứa Al dư và Fe
nAl dư = nAl ban đầu – nAl phản ứng = 0,2 – 0,1 = 0,1mol
=> 0,1 1,5 + z = 0,4 => z = 0,25mol
=> m = 23,3g
Câu 4:
4.1
Vì nAl(OH)3 max = a → nAlCl3 = a
Giả sử số mol của AlCl3 và HCl trong mỗi phần là a, b
Bảo toàn Cl: 3a + b = 0,5 (1)
HCl + NaOH → NaCl + H2O
b → b
– Tại nNaOH = 0,14: kết tủa đang lên max (chưa bị hòa tan)
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
0,6a ← 0,2a
=> b + 0,6a = 0,14 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,15 và b = 0,05
Trang 6– Tại nNaOH = x: kết tủa bị hòa tan một phần
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
0,12 → 0,12
Dư: 0,03
→ x = 0,05 + 3.0,15 + 0,12 = 0,62 (mol)
Vậy x = 0,62
4.2
a) Nhận xét: 33,84g X > 16g rắn → kim loại còn dư
Chú ý: sau một thời gian ám chỉ các chất tham gia đều dư
Giả sử số mol của Mg, Fe lần lượt là x, y
Tăng giảm khối lượng: (64 – 24) x + (64 – 56) y = 38,24 – 33,84 (1)
Chất rắn bao gồm MgO: x; Fe2O3: 0,5y; CuO: a – x – y
=> 40x + 160 0,5y + 80(a – x – y) = 16 (2)
Từ (1) và (2) => 10a + y = 2,55
amax <=> y = 0 => amax = 0,255
b) giá trị a đạt max thì Fe chưa tham gia pứ
Giả sử số mol Mg dư là: z (mol) 19,12g Z cho 0,48 mol SO2 → 38,24g Z cho 0,96 mol SO2
33,84
: 24 64 56 38, 24 0,11
% 10, 64%
% 89,36%
du
g
Mg
Fe