Hãy lựa chọn 2 cặp chất tương ứng với 1 và 2 phù hợp để có thể điều chế được khí X.. Viết phương trình phản ứng điều chế rượu etylic từ tinh bột.. Câu 3: Axit sunfuric H2SO4 là một trong
Trang 1Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa – Hệ chuyên – THPT Chuyên Lê Hồng Phong – Nam
Định năm 2017 – 2018 Câu 1: Trong phòng thí nghiệm người ta lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí X theo phương
pháp dời chỗ nước như hình bên
Hãy lựa chọn 2 cặp chất tương ứng với (1) và (2) phù hợp để có thể điều chế được khí X Viết phương trình phản ứng xảy ra Tại sao khí X có thể thu được bằng phương pháp đó
Câu 2: Trong dân gian người ta thường sản xuất rượu etylic bằng phương pháp lên men tinh
bột Phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic được gọi là bỗng rượu (bã rượu)
a Viết phương trình phản ứng điều chế rượu etylic từ tinh bột
b Giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lâu ngày lại bị chua và khi ăn bỗng rượu ta thấy có mùi thơm?
Câu 3: Axit sunfuric H2SO4 là một trong những hóa chất có ứng dụng hàng đầu trong đời sống như: sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn, dược phẩm Trên thế giới mỗi năm người ta sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4 từ lưu huỳnh hoặc quặng pirit FeS2 theo sơ đồ sau:
1
2
2
S
FeS
a Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa trên (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
b Trong thực tế sản xuất, để an toàn người ta không hấp thụ trực tiếp SO3 vào nước mà hấp thụ SO2 vào H2SO4 đặc để tạothành Oleum (H2SO4.nSO3) Tùy theo mục đích sử dụng người
ta hòa tan Oleum vào nước để thu được dung dịch H2SO4 có nồng độ theo yêu cầu Hòa tan hoàn toàn 16,9 gam Oleum vào nước thu được 25 gam dung dịch H2SO4 78,4% Xác định công thức của Oleum
Câu 4: Hỗn hợp X gồm các oxit: BaO, CuO, Fe2O3, Al2O3 có cùng số mol Dẫn một luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp X nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí A và hỗn hợp rắn B Cho B vào nước dư thu được dung dịch C và hỗn hợp rắn D Cho D tác dụ ng với H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch E và khí SO2 duy nhất Sục khí A vào
Trang 2dung dịch C được dung dịch G và kết tủa H Xác định thành phần của A, B, C, D, E, G, H và viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu 5: X, Y, Z là 3 trong số các muối sau: Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3, NaHSO4, BaCl2, Ba(HCO3)2 Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Y có khí bay ra Cho dung dịch Y tác
dụ ng với dung dịch Z có kết tủa trắng xuất hiện Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Z vừa có kết tủa trắng vừa có khí bay ra Chọn công thức X, Y, Z phù hợp và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra
Câu 6: Các chất A, B, D, E không theo thứ tự gồm: benzen, rượu etylic, axit axetic, dung
dịch glucozo Tiến hành thí nghiệm với các mẫu thử, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thí nghiệm
Tác dụng với Na Tác dụng với
Na2CO3
Tác dụng với
Ag2O/NH3
Mẫu thử
A Có khí thoát ra Không hiện tượng Không hiện tượng
B Có khí thoát ra Không hiện tượng Tạo kết tủa Ag
D Có khí thoát ra Có khí thoát ra Không hiện tượng
E Không hiện tượng Không hiện tượng Không hiện tượng
Dựa vào kết quả thí nghiệm, xác định A, B, D, E và viết các phương trình phản ứng
Câu 7: Theo cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế IARC của WHO, chất vàng ô (auramine O)
chất X là chất đứng hàng thứ 5 trong 116 chất có khả năng gây ung thư Trong thời gian vừa qua, cơ quan chức năng phát hiện hàng loạt các vụ sử dụng chất vàng ô để nhuộm măng tươi, dưa muối, cho vào thức ăn chăn nuôi để tạo màu da vàng hấp dẫn cho da cầm…Khi phân tích 1,602 gam X người ta thu được 2,2848 lít CO2 (đktc), 1,134 gam H2O và 0,2016 lít N2 (đktc) Xác định công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 133,5
Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 6,88 gam X tác dụng hết với dung dịch
Br2(dư) thì khối lượng Br2 đã phản ứng là 38,4 gam Mặt khác, nếu cho 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 24 gam kết tủa Tính phần trăm về thể tích của CH4 có trong X, biết phản ứng của axetilen với dung dịch AgNO3/NH3 có phương trình là:
Câu 9: X là một rượu có công thức phân tử là CnH2n+1CH2OH (n ≥ 0), tính chất tương tự
C2H5OH Oxi hóa 9,6 gam X bằng O2 có xúc tác thích hợp, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm axit, rượu dư và nước Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 5,376 lít H2 (đktc) Mặt khác, nếu đun lượng hỗn hợp Y như trên với H2SO4 đặc nóng để thực hiện phản ứng este hóa đến khi hiệu suất phản ứng đạt 80% thi thu được m gam este Tìm m, biết phản ứng oxi hóa X bằng O2 có phương trình là:
Trang 3Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm 3 kim loại K, Al và Fe vào nước dư thu được dung dịch Y,
phần không tan Z có khối lượng 11,15 gam và 6,72 lít H2 (đktc) Cho Z vào 100 ml dung dịch CuSO4 3M thu được 16 gam chất rắn T Xác định khối lượng của mỗi kim loại trong X, biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
Câu 11: Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được dung dịch A chỉ chứa 2 muối Nhỏ từ từ toàn bộ dung dịch A vào 300 ml dung dịch HCl 1,5M; sau phản ứng thu được dung dịch B (không chứa HCl) và 8,064 lít khí (đktc) Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng dung dịch A như trên tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 118,2 gam kết tủa Xác định giá trị x, y
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1:
Phương pháp dời nước: điều chế chất khí có M < 29, không tan hoặc rất ít tan trong nước Hình vẽ trên điều chế khí H2 Cặp chất có thể là
2 4
,
,
HCl
Mg Al
H SO
Zn Fe
Pt: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Giải thích: H2 là khí rất ít tan trong nước và có M = 2 < 29 (kk)
Câu 2:
2 4
a C H O nH OnC H O
6 12 6 men 2 2 2 2 5
C H O CO C H OH ancoletylic
b C H OHO CH COOH H O
Bỗng rượu có mùi chua vì quá trình lên men chậm trong không khí tạo ra giấm ăn
CH3COOH
Câu 3:
a SO2 SO2
2 2 5 ,
1
2
o
V O t
Trang 43 2 2 4
SO H OH SO
b
Giả sử CTPT Oleum: H2SO4.nSO3 có x (mol)
25 78, 4%
0,15 ( +1)
H SO
nx
Vậy CTPT Oleum: H2SO4.3SO3
Câu 4:
2 4
3 ( 2)2
2 2
2 3
2
, , ,
2 3
: 4
:1
: 2 :1
o
Ba AlO
COdu
H Odu
H SO dac t du
H Al OH COdu
A CO
C Ba AlO
Fe
Al O
2
2
o
o
t
t
Câu 5:
2 3
:
:
X Y
2NaHSO4 + Na2CO3 → 2Na2SO4 + CO2↑ + H2O
Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O
Câu 6:
Chỉ có glucozo mới tráng Ag nên B là: Glucozo E không tác dụng với Na → E là: benzen (C6H6) D tác dụng được với muối → D là: axit axetic (CH3COOH) → A: C2H5OH
Câu 7:
BTKL: mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 => mO2 = 0,267g => nO2 = 0,1335mol
Trang 5BTNT O: nO (X) + 2.nO 2 = nCO2 + nH2O => nO(X) = 0 => X không có nguyên tử O
Ta có: nC : nH : nN = 0,102 : 0,126 : 0,018 = 17 : 21 : 3
=> CTĐGN: (C17H21N3)n
Vì: MX = 133,5 2 = 267 → n = 1 → X: C17H21N3
Câu 8:
CH CH AgNO NH C Ag C Ag NH NO
xt
CH CH AgNO NH C Ag C Ag NH NO
CH CH Br CH Br CH Br
CH CH Br CH Br CH Br
Giả sử 8,96 lít
1
4
2 4
2
0,1(25%)
P P
z
Câu 9:
Giả sử X có: x (mol) → (14n + 32)x = 9,6 (1)
:
:
xt
–OH + Na → –ONa + ½ H2
(x + a) → 0,5(x + a)→ 0,5.(x + a) = 0,24 (2)
Từ (1) và (2)
3
1
=> nCH3OH ban đầu = 0,3 và sau phản ứng = 0,18
=> H = 60%
Câu 10:
K + H2O → KOH + ½ H2↑
x → 0,5x
KOH + Al + H2O → KAlO2 + 1,5H2↑
Trang 6X → 1,5x
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu↓
(y – x) → 1,5(y – x)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
z → z
0, 2
0,175
x
y
Câu 11:
2
:0,45
2 3
3
: 0,36 :
dd
HCl
Ba OH
CO KHCO
KOH x
BTNT C: nCO2 + nK2CO3 = nBaCO3 => y = 0,3
3 2
: 0, 6 :
KOH x
CO
Nhận xét: HCl hết, 2 muối có thể còn dư Vậy giả sử mol pứ:
3
3 2 3
2 3
2 3
HCl KHCO K CO
BT C
=> nKHCO3 : nK2CO3 = 0,27 : 0,09 = 3:1
=> 0,6 – x = 3x => x = 0,15