1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thi chính thức vào 10 môn hóa hệ chuyên sở giáo dục và đào tạo hà nội năm 2017 2018

7 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 323,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức của các muối X, Y, Z và viết phương trình hóa học minh họa.. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào bình chứa dung dịch NaHCO3 dư thấy thoát ra khí CO2 và khối lượng bình t

Trang 1

Đề thi chính thức vào 10 môn Hóa - Hệ chuyên - Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội năm

2017 - 2018 Câu 1: 1 Tiến hành thí nghiệm với dung dịch của từng muối X, Y, Z ta thấy các hiện tượng

được ghi trong bảng sau:

X hoặc Y Tác dụng với dung dịch HCl dư Đều có khí CO2

Y hoặc Z Tác dụng với dung dịch NaOH dư Đều có chất kết tủa

X Tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng Có chất khí thoát ra

Z Tác dụng với dung dịch HCl dư Có kết tủa

Biết: MX + MZ = 249; MX + MY = 225; MZ + MY = 316 Xác định công thức của các muối X,

Y, Z và viết phương trình hóa học minh họa

2 Giải thích tại sao khi mở nắp chai nước ngọt có gaz lại có nhiều bóng khí thoát ra

Câu 2: 1 Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol no, đơn

chức, mạch hở Cho m gam hỗn hợp X vào bình chứa Na dư thấy thoát ra 0,25 mol khí H2 và khối lượng bình tăng thêm 18,3 gam Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào bình chứa dung dịch NaHCO3 dư thấy thoát ra khí CO2 và khối lượng bình tăng thêm 14,4 gam Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các khí không tan trong nước và nước bay hơi không đáng

kể Xác định công thức của mỗi chất có trong hỗn hợp X

2 Hỗn hợp A gồm C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH, CH3OH, H2O Cho m gam hỗn hợp A vào bính chứa Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc) Mặt khác, khi đốt m gam hỗn hợp A thu được x gam CO2 và 18 gam H2O Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Viết các phương trình hóa học xảy ra và tìm giá trị của m, x

Câu 3: 1 Dùng phương pháp hóa học để nhận biết các chất khí riêng biệt đựng trong các

bình mất nhãn: CO2, SO2, C2H4, CH4, H2, N2 (trình bày theo phương pháp kẻ bảng và viết phương trình hóa học minh họa)

2 Trộn đều 60,38 gam hỗn hợp X gồm BaO, BaCO3, NaHCO3 rồi chia X thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho vào nước dư thu được 21,67 gam kết tủa Phần 2 nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 26,13 gam hỗn hợp chất rắn Y Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn Y vào 79,78 gam nước thu được m gam kết tủa và dung dịch Z (nước bay hơi không đáng kể) Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

a) Tìm giá trị của m và tính nồng độ phần trăm của mỗi chất tan có trong dung dich Z

Trang 2

b) Lấy 50 gam dung dịch Z cho tác dụng với 50 gam dung dịch Al2(SO4)3 13,68% đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được x gam kết tủa và dung dịch T Tìm giá trị của x

Câu 4: 1 Cho 2,34 gam Mg vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp Fe(NO3)3 0,12M và Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 3,78 gam kết tủa và dung dịch Y chứa 3 muối Lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y (trong điều kiện không có không khí) thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là 8,63 gam Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ mol của Cu(NO3)2 trong dung dịch X

2 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY), Z là một ancol no, hai chức, mạch hở, T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 13,76 gam hỗn hợp

E gồm X, Y, T bằng một lượng O2 vừa đủ thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O Mặt khác, cho 13,76 gam hỗn hợp E vào bình chứa lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3

đun nóng thì thu được tối đa 25,92 gam Ag

a) Xác định công thức của các chất X, Y, T

b) Cho 13,76 gam hỗn hợp E vào bình chứa 150 ml dung dịch KOH 2M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch được m gam chất rắn khan Tìm giá trị của

m

Câu 5: 1 Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và

một este đơn chức Z thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O Mặt khác, cho 24,6 gam hỗn hợp A vào bình chứa 160 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch D (nước bay hơi không đáng kể) Cô cạn toàn bộ dung dịch D thu được CH3OH, 146,7 gam H2O, m gam chất rắn khan E Tìm giá trị của m

2 Hòa tan hoàn toàn 10,42 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Cu2S, MgS, ZnS trong dung dịch

H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối sunfat trung hòa

và có 11,2 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất thoát ra Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Y thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là 43,96 gam Tìm giá trị của m

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1:

1

X: NH4HCO3

Y: Mg(HCO3)2

Z: AgNO3

NH4HCO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2

Trang 3

NH4HCO3 + 2NaOH → NH3 + Na2CO3 + 2H2O

Mg(HCO3)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O + 2CO2

Mg(HCO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + MgCO3 + Na2CO3

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

2AgNO3 + NaOH → Ag2O + 2NaNO3 + H2O

2

Nguyên nhân là do khí CO2 được nén trong các chai nước ngọt này, ở các nhà máy sản xuất nước ngọt, người ta dùng áp lực lớn để ép CO2 hòa tan vào nước Sau đó nạp vào bình và đóng kín lại thì thu được nước ngọt Khi mở nắp bình, áp suất bên ngoài thấp nên CO2 lập tức bay vào không khí Vì vậy các bọt khí thoát ra giống như lúc ta đun nước sôi Về mùa hè người ta thường thích uống nước ngọt ướp lạnh Khi ta uống nước ngọt vào dạ dày, dạ dày và ruột không hề hấp thụ khí CO2 Ở trong dạ dày nhiệt độ cao nên CO2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, nhờ vậy nó mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người ta có cảm giác mát mẻ, dễ chịu Ngoài ra CO2 có tác dụng kích thích nhẹ thành dạ dày, tăng cường việc tiết dịch vị, giúp nhiều cho tiêu hóa

Câu 2:

Phương pháp: Tăng giảm khối lượng, phương pháp trung bình

m bình tăng = m X – mH2 bay ra

Hướng dẫn giải:

2 2

2

2 2

X

m m

C H O

C H O

=> m bình tăng = mX – mH2 = 18,3 => mX = 18,8g

3

2

NaHCO

X  CO

=> m bình tăng = 14,4 = m – 44.nCO2 = 18,8 - 44.nCO2 => nCO2 = 0,1 = n axit

=> n ancol = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol

18,8

37, 6

0,5

=> ancol phải là CH3OH (M = 32g/mol)

m ancol = 32 0,4 = 12,8g

=> m axit = 18,8 – 12,8 = 6g

=> M axit = 60 => CH3COOH

2

Trang 4

Hướng dẫn giải:

2

2

( )

Na

A O

m g A



nH2O = 1 mol

A no đơn chức mạch hở

=> nH2O – nCO2 = nA

=> nCO2 = 1 – 0,4 = 0,6mol = x

m = mC + mH + mO = 12 0,6 + 2 1 + 0,4 16 = 15,6g

Câu 3:

tượng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

tượng

tượng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

tượng

Chất rắn chuyển từ đen sang đỏ

Không hiện tượng

tượng

2

Gọi số mol của BaO, BaCO3, NaHCO3 trong 30,19g hh lần lượt là x, y, z

Có 153x + 197y + 84z = 30,19

Phần 1:

BaO + H2O → Ba(OH)2

x x

OH- + HCO3- → CO32- + H2O

Ba2+ + CO32- → BaCO3

n kết tủa = 0,11

Phần 2:

BaCO3 →BaO + CO2

y y

2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2

z z/2 z/2

=> mCO2 + mH2O = 30,19 – 26,13 = 4,06

=> 44 (y + z/2) + 18 z/2= 4,06

TH1: Ba tạo kết tủa hoàn toàn thành BaCO3 và NaHCO3 dư

Trang 5

=> nBaCO3 = nBaCO3 + nBaO = 0,11 => Không thỏa mãn

TH2: Ba(OH)2 dư và NaHCO3 hết

=> x + y = 0,11 và y + z = 0,11

=> x = 0,1; y = 0,05 và z = 0,06

a

hh Y gồm BaO: 0,15 mol; Na2CO3: 0,03 mol

BaO + H2O → Ba(OH)2

0,15 0,15

Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaOH

0,15 0,03 0,03 0,06

=> m kết tủa = 0,03 197 = 5,91g

m dd = m chất rắn + mH2O – mBaCO3 = 26,13 + 79,78 – 5,91 = 100

C% NaOH = 0, 06.40.100 2, 4

C%Ba(OH)2 = 0,12.171.100 20,52

b

50g dd Z chứa ( ) :0, 062 0,15

Ba OH mol

n

nAl2(SO4)3 = 0,02 => nAl3+ = 0,04; nSO42- = 0,06

Ba2+ + SO42- → BaSO4

0,06 0,06 0,06

nAl(OH)3 = 0,01 => mAl(OH)3 = 0,78g

m = 0,78 + 0,06 233 = 14,76g

Câu 4:

1

nMg = 0,0975

nFe(NO3)3 = 0,03

Dung dịch Y gồm Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

Mg + 2Fe3+ Mg2+ + 2Fe2+

0,015 0,03 0,015

Mg + Cu2+ Mg2+ + Cu

x x x →x

Trang 6

m chất rắn tăng = -24 0,015 + (64-24).x = 3,78 - 2,34

=> x = 0,045

Dung dịch Y gồm Mg(NO3)2: 0,015 + x = 0,06; Fe(NO3)2: 0,03; Cu(NO3)2: y

Kết tủa Mg(OH)2: 0,06; Fe(OH)2:0,03; Cu(OH)2:y

mkết tủa = 0,06 58 + 0,03 90 + 98 y = 8,63

=> y = 0,025

=> nCu(NO3)2 = 0,045 + 0,025 = 0,07

=> CM = 0,28

2

2

3

2

0, 46

13, 76

0, 24

Otrong E AgNO

n X

it

BTO n

E tác dụng với AgNO3 => Ag

0,24

:

2 :

AgNO

X HCOOH

Ag

=> nX+T = 0,12

=> nCO2 – nH2O = 0,5 – 0,36 = 0,14 >nT

=> Y là axit không no

:

:

0,12 :

HCOOH x

x y z RCOOH y

x z HCOO R OOCR z

=> y + z = 0,1 < nCO2 – nH2O = 0,14

=> Y là axit không no 1 liên kết pi

=> y + 2x = 0,14

=>

0, 06

0, 04

0, 08

y

z

x

 

 

nCO2 = 1 0,08 + b 0,06 + c 0,04 = 0,5 (với b là số nguyên tử C trong Y và c là số nguyên

tử C trong T)

1,5b + c = 10,5

=> 3b +2c = 21

Mặt khác b ≥ 3 => 3 1 2

6

Trang 7

=> b = 3 và c = 6

=> Y: CH2 = CH - COOH

T: CH2 = CH – COO – CH2 – CH2 - OOCH

Câu 5:

1

16

BTKL

Otrong A

0, 2

nA

Với 24,6g

2

0, 3

146, 7 144

18 144

ax

A

NaOH

H O

n

m

=> n este = 0,15 => m CH3OH = 0,15 32 = 4,8g

24, 6 160 4,8 146, 7 33,1

BTKL

2

Qui đổi hh X về Fe, Cu, Mg, Zn và S

Gọi số mol e cho của hh kim loại là x và số mol của S là y

Ta có m kim loại = 10,42 – 32y

4

4 4

o

2

4 4

2

   

x

m kết tủa lớn nhất = mM(OH)n + mBaSO4

mM(OH)n = m kim loại + mOH- = 10,42 – 32y + 17x

n BaSO4 = nSO42- =x/2 => mBaSO4 =x/2 233

=> m kết tủa = 10,42 – 32y + 17x + x/2.233 = 43,96 (2)

Từ (1) và (2) => x = 0,28 và y = 0,12

=> m = 10,42 – 32 0,12 + 96 = 20,02

Ngày đăng: 16/08/2021, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w