HCMKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN MARKETING QUỐC TẾ ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP MARKETING PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CHO SẢN PHẨM THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM... 4 CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP MARKETI
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN MARKETING QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP MARKETING PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CHO SẢN PHẨM THỦY
SẢN CỦA VIỆT NAM.
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Thị Thanh PhượngSinh viên thực hiện: Trương Ngọc Trâm AnhMSSV: 2119120142Lớp: CCQ1912E
Trang 2PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: TRƯƠNG NGỌC TRÂM ANH MSSV: 2119120142
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
STT
Nội dung Điểm tối đa Điểm đạt
được
Ghi chú
Điểm quá trình nghiên cứu/kiến tập 2,0
1 - Ý thức nghiên cứu & chấp hành 0,5
2 - Kết cấu và nội dung đề tài 0,5
7 Mô tả đầy đủ tình hình thực tế của đơn
vị nghiên cứu/kiến tập, phân biệt rõ sự
khác biệt giữa thực tế và lý thuyết
2,5
8 Nhận xét và rút ra bài học kinh nghiệm
có tính thuyết phục 2,5
Trang 3DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 1995- 2020
Biểu đồ 2.2 Sản lượng nuôi trồng thủy sản Việt Nam năm 1995- 2020Biểu đồ 2.3 Sản lượng khai thác thủy sản Việt Nam năm 1995- 2020Biểu đồ 2.4 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 1997- 2020
Biểu đồ 2.5 Sản phẩm xuất khẩu chính năm 2020
Biểu đồ 2.6 Thị trường nhập khẩu chính năm 2020
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiện cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của tiểu luận 2
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ 2
1.1 Khái niệm thị trường 2
1.2 Khái quát chung về marketing quốc tế 3
1.2.1 Khái niệm marketing 3
1.2.2 Khái niệm marketing quốc tế 3
1.3 Tầm quan trọng và sự cần thiết của marketing quốc tế 3
1.3.1 Những lợi ích của marketing quốc tế 3
1.3.2 Những lý do thúc đẩy công ty tiếp cận với marketing quốc tế 4
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP MARKETING PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CHO SẢN PHẨM THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM 5
2.1 Giới thiệu khái quát về sản phẩm thủy sản của Việt Nam 5
2.1.1 Khái quát ngành thủy sản Việt Nam 5
2.1.2 Tình hình sản xuất thủy sản 5
2.1.3 Tình hình xuất khẩu thủy sản 8
2.2 Giải pháp marketing phát triển thị trường quốc tế cho sản phẩm thủy sản của Việt Nam 10
2.2.1 Giải pháp về chiến lược sản phẩm thủy sản của Việt Nam 10
2.2.2 Giải pháp về chiến lược giá của thuỷ sản của Việt Nam 12
2.2.3 Giải pháp về chiến lược phân phối thuỷ sản của Việt Nam 14
CHƯƠNG III KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 17
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Nhận thấy nguồn thuỷ sản của nước ta rất dồi dào , phong phú và chất lượng.Đứng thứ 4 về sản lượng sản xuất và quy mô xuất khẩu hải sản Tốc độ tăng trưởngcủa nghành này là khá ổn định, nhưng nửa đầu năm 2020 đã có sự suy giảm trên 1
số nước cụ thể là:Arad Saudi giảm 76% chỉ đạt 0.04 triệu USD; Iraq giảm 61% đạt2,5 triệu USD; Ấn Độ giảm 60% đạt 5,5 triệu USD Trong số các thị trường xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam, thị trường EU được coi là thị trường xuất khẩu thủysản chiến lược của Việt Nam với thị phần chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu(so với Mỹ 16% và Nhật Bản 19% ) Mặc dù gặp khủng hoảng song châu Âu vẫn làthị trường nước ngoài quan trọng nhất của mặt hŕng thuỷ sản Việt Nam Song EUvẫn là thị trường cňn nhiều cơ hội phát triển mà nghành thuỷ sản Việt Nam cònchưa khai thác được
Thấy được những tiềm năng và những vấn đề khiến Việt Nam chưa thể vươnlên đứng đầu thế giới về ngành này, nêntác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp marketing phát triển thị trường quốc tế cho sản phẩm thủy sản của Việt Nam”.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu Giải pháp marketing phát triển thị trường quốc tếcho sản phẩm thủy sản của Việt Nam
Trang 6Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu việc phân tíchgiải pháp marketing phát triển thị trường quốc tế cho sản phẩm thủy sản của ViệtNam Thời gian nghiên cứu từ ngày 15/6/2021 đến ngày 29/6/2021.
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài trên tôi đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu:phương pháp nghiên cứu tài liệu
5 Kết cấu của tiểu luận
Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING PHÁT TRIỂN THỊTRƯỜNG QUỐC TẾ
Chương II GIẢI PHÁP MARKETING PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾCHO SẢN PHẨM THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM
Chương III KẾT LUẬN
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm thị trường
Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt độngmua bán giữa người mua và người bán Thị trường là biểu hiện thu gọn của quátrình mà thông qua đó các quyết định của các tổ chức,đơn vị kinh tế về tiêu dùngcác mặt hàng nào Các quyết định của các doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuấtnhư thế nào và quyết định của người lao động về việc làm là bao lâu, cho ai đềuđược quyết định bằng giá cả
Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những người mua vàngười bán bình đẳng cùng cạnh tranh Số lượng người mua và người bán nhiều hay
ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ
Trang 71.2 Khái quát chung về marketing quốc tế
1.2.1 Khái niệm marketing
Marketing là quá trình kinh doanh tạo mối quan hệ và làm hài lòng kháchhàng Tập trung vào khách hàng, một trong những thành phần hàng đầu của quản lýdoanh nghiệp
1.2.2 Khái niệm marketing quốc tế
Marketing quốc tế trong tiếng Anh là International Marketing Marketingquốc tế là một quá trình nhận dạng hàng hóa và dịch vụ mà khách hàng nước ngoàimong muốn và sau đó cung cấp chúng đúng nơi, đúng giá
1.3 Tầm quan trọng và sự cần thiết của marketing quốc tế
1.3.1 Những lợi ích của marketing quốc tế
Việc mở rộng hoạt động thị trường thế giới cho phép các công ty, lớn hoặcnhỏ, tăng tỷ lệ lợi nhuận của mình bằng các cách mà các doanh nghiệp trong nướckhông có
Thứ nhất, các công ty hoạt động trên phạm vi quốc tế có thể đạt mức doanh
số lớn hơn nhờ thực hiện chuyển giao các khả năng riêng biệt của mình Các khảnăng riêng biệt được định nghĩa là những điểm mạnh duy nhất cho phép công ty dạtđược hiệu quả, chất lượng, đổi mới, hoặc sự nhạy cảm với khách hàng cao hơn.Những điểm mạnh này thường được thể hiện trong sản phẩm đưa ra mà các công tykhác khó làm theo hoặc bắt chước Như vậy, các khả năng riêng biệt tạo ra nền tảngcho lợi thế cạnh tranh của công ty Chúng làm cho công ty có thể hạ tháp chi phítrong việc tạo ra giá trị và/hoặc thực hiện các hoạt động tạo ra giá trị theo cách dẫnđến sự khác biệt hóa và đặt giá cao hơn Với các khả năng riêng biệt có giá trị, cáccông ty thường có thể đạt mức doanh số khổng lồ bằng việc thực hiện những khảnăng riêng biệt đó và bằng các sản phẩm sản xuất ra, cho các thị trường nước ngoài
mà ở đó các đối thủ bản địa thiếu các khả năng và sản phẩm tương tự
Thứ hai, nhờ các hoạt động quốc tế, doanh nghiệp có thể hiện thực được lợi
thế theo vị trí Lợi thế vị trí là lợi thế phát sinh từ việc thực hiện hoạt động tạo ra giátrị ở vị trí tối ưu đối với hoạt động đó, bất kể nơi nào trên thế giới (với các chi phí
Trang 8vận chuyển và các hàng rào thương mại cho phép) Định vị một hoạt động tạo ra giátrị ở vị trí tối ưu cho hoạt động đó có thể có một trong hai ảnh hưởng: hạ thấp chiphí của việc tạo ra giá trị, giúp công ty đạt được vị thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp;hoặc giúp công ty khác biệt hóa sản phẩm của mình và đặt giá cao Do đó, các nỗlực hiện thực hóa lợi thế vị trí nhất quán với các chiến lược ở cấp doanh nghiệp nóichung về chi phí thấp và sự khác biệt hóa sản phẩm.
Thứ ba, việc tham gia vào hoạt động quốc tế cho phép doanh nghiệp có thể
hạ thấp chi phí nhờ có được lợi thế qui mô và hiệu ứng "đường cong kinh nghiệm".Lợi thế qui mô cho phép giảm chi phí cố định của một sản phẩm do chia chi phí cốđịnh theo mức sản lượng lớn Tác động của đường cong kinh nghiệm sẽ làm giảmchi phí khả biến đơn vị sản phẩm do nâng cao kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế theo quy mô có thể không có được nếu thị hiếucủa khách hàng trong nước và những đặc điểm khác ở các nước khác nhau đòi hỏimột số các điều chỉnh sản phẩm - phụ thuộc vào các sản phẩm liên quan và phươngpháp sản xuất ra sản, phẩm đó Hơn nữa, cần lưu ý rằng chi phí cho việc thâm nhậpvào thị trưởng (quảng cáo và xúc tiến, thiết lập mạng lưới phân phối v.v )
1.3.2 Những lý do thúc đẩy công ty tiếp cận với marketing quốc tế
Ngoài những lợi ích kể trên, xu hướng buộc các doanh nghiệp ngày càngphải tham gia nhiều vào thị trường quốc tế và thúc đẩy thực hành thông thạo quảntrị marketing quốc tế còn bao gồm:
- Hiện nay, việc phát triển sản phẩm mới thường cần quá nhiều chi phí.Trong nhiều trường hợp các công ty có ý dịnh giới thiệu những sản phẩm mới thìphải nhìn nhận theo triển vọng quốc tế để thu dược lợi nhuận từ nhiều nơi để có thể
bù đấp các chi phí này
- Doanh thu kiếm được từ bán hàng quốc tế cao hơn có thể khuyến khíchcông ty bắt đầu thực hiện nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới và về lâu dài sẽtao ra cho công ty lợi thế cạnh tranh
Trang 9- Các kế hoạch của công ty có thể bám sát hàng loạt các cơ hội quốc tế.
- Thị trường trong nước có thể cạnh tranh mạnh mẽ nhưng ở một số thịtrường nước ngoài thì không có cạnh tranh
- Sự giảm sút bất ngờ từ nhu cầu thị trường ở một nước có thế bù đắp bởiviệc phát triển mở rộng nhu cầu ở những nước khác
CHƯƠNG II GIẢI PHÁP MARKETING PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CHO SẢN PHẨM THỦY SẢN CỦA
VIỆT NAM.
2.1 Giới thiệu khái quát về sản phẩm thủy sản của Việt Nam.
2.1.1 Khái quát ngành thủy sản Việt Nam
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái BìnhDương, có diện tích khoảng 329.560 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thủy
và lãnh hải rộng 226.000 km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 km2 đượcche chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền
Tổng sản lượng thủy sản (2020) là 8,4 triệu tấn Giá trị XK (2020) là 8,5 tỷUSD Lực lượng lao động hơn 4 triệu người Thủy sản được xác định là ngành kinh
tế mũi nhọn của quốc gia: Chiếm 4-5% GDP; 9-10% tổng kim ngạch XK quốc gia.Đứng thứ 5 về giá trị XK (sau: điện tử, may mặc, dầu thô, giày dép)
2.1.2 Tình hình sản xuất thủy sản
- Sản lượng thủy sản: Từ 1995 – 2020: Sản lượng thủy sản VN tăng mạnh,tăng gấp hơn 6 lần, từ 1,3 triệu tấn năm 1995 lên 8,4 triệu tấn năm 2020, tăngtrưởng trung bình hàng năm 8% Trong đó, sản lượng NTTS chiếm 54%, khai thácchiếm 46%
Trang 10Biểu đồ 2.1 Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 1995- 2020
Nguồn: (Vasep.com.vn)
- Nuôi trồng thủy sản: Từ 1995-2020: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của ViệtNam tăng gấp 11 lần, tăng trưởng TB hàng năm 10% từ 415 nghìn tấn lên gần 4,6triệu tấn Nuôi trồng thủy sản phục vụ cho xuất khẩu tập trung chủ yếu ở ĐBSCL(chiếm 95% tổng sản lượng cá tra và 80% sản lượng tôm)
Biểu đồ 2.2 Sản lượng nuôi trồng thủy sản Việt Nam năm 1995- 2020
Nguồn: (Vasep.com.vn)
Trang 11- Các loài nuôi chính ở Việt Nam Năm 2020: diện tích nuôi thủy sản của cảnước là 1,3 triệu ha và 10.000.000 m3 nuôi lồng (7.500.000 m3 lồng nuôi mặn lợ và2.500.000 m3 nuôi ngọt); Sản lượng nuôi 4,56 triệu tấn Trong đó, tôm nuôi950.000 tấn (tôm sú đạt 267,7 nghìn tấn, tôm chân trắng 632,3 nghìn tấn, tôm khác50.000 tấn), cá tra 1.560.000 tấn Cả nước có 2.362 cơ sở sản xuất giống tôm nước
lợ (1.750 cơ sở giống tôm sú và 612 cơ sở giống tôm chân trắng) Sản xuất được là79,3 triệu con tôm giống (tôm sú 15,8 triệu con; tôm chân trắng 64,1 triệu con.Riêng khu vực ĐBSCL có khoảng 120 cơ sở sản xuất giống cá tra bố mẹ, gần 4.000
ha ương dưỡng cá tra giống; sản xuất được khoảng 2 tỷ cá tra giống Diện tích nuôibiển 260 nghìn ha và 7,5 triệu m3 lồng; sản lượng đạt 600 nghìn tấn Trong đó nuôi
cá biển 8,7 nghìn ha và 3,8 triệu m3 lồng, sản lượng 38 nghìn tấn; nhuyễn thể 54,5nghìn ha, 375 nghìn tấn; tôm hùm 3,7 triệu m3 lồng, 2,1 nghìn tấn; rong biển 10.150
ha, 120 nghìn tấn; còn lại là cua biển và các đối tượng nuôi khác: cá nước lạnh (cáhồi, cá tầm…đạt 3.720 tấn, cao hơn 2 lần so với năm 2015 (1.585 tấn)
- Khai thác Từ 1995 – 2020: Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam tănggấp hơn 4 lần, tăng trường trung bình năm 6% từ 929 nghìn tấn lên 3,85 triệu tấn
+ Năm 2020: Toàn quốc có 94.572 tàu cá Trong đó: 45.950 tàu cá dài 6-12m,18.425 tàu dài 12-15m, 27.575 tàu dài 15-24m, 2.662 dài >24m) Cả nước có 4.227
tổ đội hoạt động với 29.588 tàu cá, 179.601 lao động trên biển
+ Nghề lưới kéo 17.078 tàu, chiếm 18,1%; nghề lưới vây 7.212 tàu, chiếm7,6%; nghề lưới rê 33.538, chiếm 35,5%; nghề câu 16.043 tàu, chiếm 17%; nghềkhác 17.543 tàu, chiếm 18,5%; tàu dịch vụ hậu cần 3.158 chiếc, chiếm 3,3%
Trang 12Biểu đồ 2.3 Sản lượng khai thác thủy sản Việt Nam năm 1995- 2020
Nguồn: (Vasep.com.vn)
2.1.3 Tình hình xuất khẩu thủy sản
- Xuất khẩu thủy sản: Từ 1997-2020 XK tăng gấp 11 lần, tăng trưởng trungbình hàng năm 10% từ 758 triệu USD lên 8,5 tỷ USD
Biểu đồ 2.4 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 1997- 2020
Nguồn: (Vasep.com.vn)
Trang 13- Sản phẩm xuất khẩu thủy sản chủ yếu là tôm và cá tra.
+ XK tôm chiếm tỷ trọng cao nhất, tăng trưởng cao nhất và ổn định nhất Từ1998-2020: XK tăng gấp hơn 8 lần từ 457 triệu USD lên 3,73 tỷ USD năm; tăngtrưởng TB hàng năm 10% Tỷ lệ trong tổng TS ngày càng gia tăng: từ 36% đến50%
+ XK cá tra tăng gấp 162 land từ 9,3 triệu USD lên 1,5 tỷ USD; tăng trưởng
TB hàng năm 26% Tuy nhiên, tỷ lệ giảm từ 32% xuống 18%
+ XK hải sản chiếm 30- 35% tổng XK thủy sản Từ 1998 – 2020: Kim ngạchtăng gấp 10 lần 315 triệu USD lên 3,2 tỷ USD; tăng trưởng TB hàng năm 11%
Biểu đồ 2.5 Sản phẩm xuất khẩu chính năm 2020
Nguồn: (Vasep.com.vn)
- Thị trường xuất khẩu Việt Nam: XK thủy sản sang hơn 160 thị trường trênthế giới Trong đó top 10 thị trường gồm: Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, HànQuốc, ASEAN, Australia, Anh, Canada, Nga, chiếm khoảng 92-93% tổng XK thủysản của Việt Nam Trong top 6 thị trường lớn (Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, HànQuốc và ASEAN), trong những năm gần đây, XK sang EU chững lại, sang ASEAN,Hàn Quốc ổn định, trong khi XK sang Trung Quốc tăng trưởng mạnh nhất, XK sang
Mỹ và Nhật Bản cũng duy trì tăng trưởng khả quan
Trang 14Biểu đồ 2.6 Thị trường nhập khẩu chính năm 2020
Nguồn: (Vasep.com.vn)
2.2 Giải pháp marketing phát triển thị trường quốc tế cho sản phẩm thủy sản của Việt Nam.
2.2.1 Giải pháp về chiến lược sản phẩm thủy sản của Việt Nam
Có thể nói, vấn đề đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm có tầmquan trọng sống còn đối với hoạt động xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam Chúng ta
có thể thấm thía điều này qua ví dụ cụ thể về trường hợp của Thái Lan, trở thànhnước xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu thế giới hiện nay là nhờ việc quốc gia này đã tậptrung mọi nỗ lực của ngành thuỷ sản, cả tư nhân và nhà nước để cải tiến chất lượnghàng thuỷ sản xuất khẩu
Vấn đề sản xuất nguyên liệu của Việt Nam hiện nay có rất nhiều bất cập,trong khi đó, nguyên liệu chính là đầu vào cho hoạt động sản xuất và chế biến hàngthuỷ sản xuất khẩu Do vậy, để cải tiến chất lượng hàng thuỷ sản Việt Nam, nhiệm
vụ trước mắt chính là giải quyết vấn đề nguyên liệu.
Để khắc phục tình trạng thiếu nguyên liệu, cần tập trung các biện pháp tíchcực để đẩy mạnh sản xuất ở các vùng nuôi thuỷ sản Công tác khuyến nông, khuyếnngư cần phải triển khai sâu rộng hơn đến các hộ nuôi và tăng cường tuyên truyềnmột cách cụ thể để người sản xuất trực tiếp có thể áp dụng vào thực tế, nhất là việcchọn giống sạch, có chất lượng, tuân thủ các quy trình nuôi