1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài phân tích chiến lược kinh doanh trang phục trẻ em của BIG c

52 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điển hình là BigC một tập đoàn con cưng của tỉ phú Thái Lan Tos Chirathivat – với 35 siêu thị trên cả nước Việt Nam, nhưng phải chịu canh tranh khốc liệt với các hệ thống siêu thị

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI: Phân tích chiến lược kinh doanh

trang phục trẻ em của BIG C

GVHD: Phạm Thị Quỳnh Ny

Nhóm: Vượt thời gian đập tan thách thức

TP.HCM, ngày tháng năm 2020

Trang 2

Nguyễn Thị Phương Mai 18DQT2C 1800001805 100%

Nguyễn Thị Trang 18DQT1A 1800001327 90%

Trang 3

Trang 3

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tổng điểm: ………

TP.HCM, ngày ….tháng….năm…

GIẢNG VIÊN

Trang 4

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Khoa học Quản trị kinh doanh đã đưa môn học Module 2: Bán hàng vào trương trình giảng dạy Đặc biệt,

em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn Th.s Phạm Thị Quỳnh Ny đã dạy

dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp Module 2: Bán hàng của Cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.

Bộ môn Module 2: Bán hàng là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù nhóm em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của nhóm em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Trang 2

Mục lục

Chương I: Mở đầu 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương II: Giới thiệu tổng quan về Big C 3

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 3

2.2 Quá trình hình thành và phát triển 3

2.3 Cơ cấu tổ chức 6

2.4 Tổng quan về ngành quản trị bán hàng của công ty 7

2.5 Kết quả kinh doanh ngành 3 quý 1 năm, 2108, 2019, 2020 9

2.6 Tuyển dụng và đào tạo khen thưởng 10

2.6.1 Tuyển dụng 10

2.6.2 Đào tạo 11

2.6.3 Đánh giá 11

2.6.4 Khen thưởng 11

CHƯƠNG III: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 12

3.1 Chất lượng sản phẩm 12

3.2 Giá cả sản phẩm 12

3.3 Bằng chứng xã hội 12

3.4 Nhận thức về thương hiệu 13

3.5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng 14

3.6 Chính sách thanh toán 14

Trang 6

Trang 3

3.7 Chính sách đổi trả hàng 15

3.8 Chính sách khuyến mãi, trúng thưởng 15

3.9 Chính sách giao hàng 15

3.10 Chính sách bảo hành 16

CHƯƠNG IV: CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG BIG C 17

4.1 Các yếu tố văn hóa của người tiêu dùng Việt 17

4.2 Các yếu tố xã hội 20

4.3 Các yếu tố cá nhân 21

4.4 Các yếu tố tâm lý 22

CHƯƠNG V: TIẾN TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG CỦA BIG C 23 5.1 Nhận biết nhu cầu 23

5.2 Tìm kiếm thông tin 23

5.3 Đánh giá các sự lựa chọn 24

5.4 Quyết định mua 24

5.5 Hành vi sau mua 25

Chương VI: Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 27

6.1 Ý kiến đề xuất 27

6.2 Kết luận 28

Chương VII: Đề xuất kế hoạch kinh doanh “thời trang trẻ em” 30

7.1 Tên ý tưởng 30

7.2 Lý do 30

7.3 Mục tiêu kinh doanh 30

7.3.1 Giải pháp nhu cầu cấp thiết 30

7.3.2 Định hướng phát triển 31

Trang 7

Trang 4

7.4 Phân tích 33

7.4.1 Phân tích sản phẩm 33

7.4.2 Thiết kế 34

7.4.2.1 Công nghệ sản xuất 34

7.4.2.2 Nhu cầu của thị trường 34

7.5 Xây dựng chiến lược 4P 35

7.6 Phân tích SWOT 38

7.7 Đánh giá ý tưởng 4

Chương VIII: Chỉ tiêu thương mại cho thời trang trẻ em của Big C 42

8.1 Doanh số 42

8.2 Số lượng sản phẩm bán ra 43

8.3 Số lượng khách hàng 43

8.4 Sức mua bình quân 44

8.5 Thị phần 44

8.6 Hiệu suất trên diện tích bán hàng 45

8.7 Năng suất lao động 45

Trang 8

Trang 1

Chương I: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

 Đời sống vật chất ngày càng cao, “ăn ngon, mặc định đẹp” là xu hướng chung của thế giới Ngành thời trang Việt Nam trong thời gian gần đây đã được tạo ra những dấu ấn riêng và có những bước phát triển nhanh, tăng dần định vị của mình Tuy nhiên, dòng thời trang trẻ em vẫn chưa được thiết kế nhà cũng như các doanh nghiệp đầu tư đúng mức.Trong khi đó, tình hình kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập được nâng cao nên trẻ em ngày càng được quan tâm hơn về mọi mặt Đã qua rồi thời “ăn chắc mặc bền” ngày nay các bậc phụ huynh không có tâm lựa chọn quần áo rộng, dài mà chú ý đến mẫu

mã chắc liệu màu sắc sao cho phù hợp với bé

 Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ phát triển cao với cơ cấu dân số vàng Hiện nay,

nữ (25%) chiếm cao hơn nam (16%) so với tổng dân số, từ đó cho thấy kinh doanh các mặt hàng thời trang trẻ em sẽ đa dạng cầu hơn so với các mặt hàng thời trang khác Vì Việt Nam là nước phát triển mạnh nên các doanh nghiệp nhất là trong ngành bán lẻ không ngừng phát triển, song cũng chịu những thách thức từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Điển hình là BigC một tập đoàn con cưng của tỉ phú Thái Lan Tos Chirathivat – với 35 siêu thị trên cả nước Việt Nam, nhưng phải chịu canh tranh khốc liệt với các hệ thống siêu thị khác như: Co-op Mart, Lotte Mart, E-Mart… Hơn nữa, mặt hàng thời trang trẻ em ở BigC ngày nay “Đang có vấn đề” Khi Việt Nam ta đang ở cơ cấu dân số vàng nhưng BigC lại thiếu những linh động đối với mặt hàng thời trang trẻ em Cụ thể

là mặt hàng thời trang trẻ em một mặt mà các mẹ không thể nào không ngắm mỗi khi đi mua hàng Nhưng có vẻ BigC còn quá thụ động chưa cập nhật và bắt kịp xu hướng thời trang trẻ em

 Do đó, chúng em quyết định sẽ phân tích sâu hơn vấn đề này “Chiến lược thời trang giành cho trẻ em của Big C”

1.2 Mục tiêu đề tài

 Để phân tích sâu về chiến lược kinh doanh “trang phục trẻ em của Big C”

 Đầu tiên phải xác định được vị trí của BigC nằm ở đâu? Những nơi nào?

 Tiếp theo, phân tích hành vi mua hàng của khách hàng thông qua tìm kiếm thông tin về sản phẩm, lựa chọn sản phẩm, nhãn hiệu, thời gian mua, địa điểm…

Trang 9

Trang 2

 Sau đó đánh giá ưu nhược điểm của BigC và các đối thủ cạnh tranh

 Phân tích nguyên nhân nào dẫn đến đến mất thị phần cho sản phẩm trang phục trẻ em tại BigC?

 Cuối cùng đưa ra đề xuất giải pháp chiến lược kinh doanh cho “trang phục trẻ em”

1.3 Đối tượng nghiên cứu

 Thời trang trẻ em tại Big C:

 Áo thun giành cho trẻ sơ sinh ( 0 – 23 tháng tuổi );

 Quần , váy các loại cho trẻ sơ sinh (0 – 6 tháng tuổi);

 Áo vãi bé sơ sinh 0- 23 tháng;

 Quần váy vải cho trẻ bé sơ sinh từ (0 – 23 tháng);

 Áo thu cho trẻ em từ 2 – 4 tuổi;

 Quần váy thun các loại cho trẻ em từ 2 – 4 tuổi;

 Áo vải cho trẻ em từ 2 – 4 tuổi;

 Quần váy các loại cho trẻ em 2 – 4 tuổi;

 Phụ trang;

 Khác

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập thông tin tài liệu từ sách báo, internet từ đó tổng hợp, đúc kết và sữ dụng Vận dụng kiến thức chuyên ngành

 Phương pháp nghiêm cứu chủ yếu:

 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm qua quan sát

 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm qua thực nghiệm

 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm qua điều tra

 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm qua phỏng vấn nhóm

Trang 10

Trang 3

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BIG C

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

 Big C (tiếng Thái Lan: บิ๊กซี ซูเปอร์เซ็นเตอร์) là một nhà bán lẻ hàng tạp hóa và bán hàng nói chung trụ sở tại Bangkok, Thái Lan Big C, vào năm 2016, là nhà điều hành hệ thống siêu thị lớn thứ hai của Thái Lan sau hệ thống tại Thái Lan của Tesco Lotus Họ

có các hoạt động tại ba quốc gia, cụ thể là Thái Lan, Việt Nam và Lào Big C và các công ty con đã điều hành 697 cửa hàng tại Thái Lan tính đến tháng 9 năm 2015 Công

ty đã báo lãi ròng 38 triệu USD trong quý thứ ba kết thúc vào tháng 9 năm 2015, giảm 14,5% so với cùng kỳ năm ngoái

 Công ty được thành lập bởi Central Group năm 1993 và Big C mở cửa hàng đầu tiên của mình tại ngã tư Wong Sawang, Bangkok (Thái Lan), cổ phiếu Big C lần đầu tiên được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan năm 1995

 Ngày 1/3/2021, sau 22 năm hoạt động tại Việt Nam, thương hiệu Big C bị tập đoàn mẹ Central Group khai tử Theo đó, 7 siêu thị Big C nằm trong các tòa nhà sẽ được đổi tên mới là Tops Market và 5 đại siêu thị Big C hoàn tất đổi tên thành GO!

2.2 Quá trình hình thành và phát triển

 Khởi đầu

 Central Group mở cửa Central Superstore tại giao lộ Wong Sawang năm 1993 như

một công ty con của Central Department Store Nó bắt đầu bán hàng tạp hóa

từ Central Supermarket và quần áo nhãn hiệu riêng từ Central Department Store

và Central Trading, theo khái niệm cửa hàng tự phục vụ Thương hiệu Big C được giới thiệu lần đầu ngày 15/1/1994, tên viết tắt của "Big Central" Siêu thị Big C đầu tiên được mở trên đường Chaengwattana ở Bangkok

 Những năm 1990

 Save One Rangsit đã được đổi thành Big C Supercenter năm 1995, và là siêu thị

đầu tiên của chuỗi bên ngoài Bangkok Cùng năm, Central Superstore Company

Limited đổi tên thành Big C Supercenter Public Company Limited, và được niêm

yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan (SET) (SET: BIGC) với S.K Garment PLC nắm giữ cổ phần đa số

Trang 11

Trang 4

 Big C đã đưa ra khái niệm siêu thị một tầng tại Bangphlee vào năm 1996, tích hợp một trung tâm có diện tích sàn sàn 12.000 m2 và bố trí và trang trí để thuận tiện cho việc mua sắm Thiết kế hiệu quả góp phần giảm chi phí vận hành

 Sáp nhập với Groupe Casino

 Sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1997, Big C Supercenter PCL thành lập một liên minh kinh doanh với Groupe Casino có trụ sở tại Pháp, được biết đến với các cửa hàng Géant của họ Groupe Casino đã mua 530 triệu cổ phiếu vào năm 1999, biến họ trở thành cổ đông lớn nhất sau khi tái cấu trúc công ty Sau khi đảm bảo

cổ phần kiểm soát tại Big C, Groupe Casino đã bán bộ phận may mặc của Big C

để chỉ tập trung vào hoạt động bán lẻ để tăng cường hiệu quả của hoạt động

 Những năm 2000

 Big C đã kéo dài giờ làm việc từ 08:00 đến nửa đêm hàng ngày và ra mắt trang web Big C vào năm 2000 Hai năm sau, Big C đã cho ra mắt chuỗi siêu thị giảm giá, "Leader Price by Big C",một cửa hàng liên kết tương tự như thương hiệu Leader Price của Groupe Casino Cũng trong năm đó, Big C đã ra mắt thẻ tín dụng đầu tiên, "Big C Credit Card", và "Big C Hire-Purchase" Big C Foundation (tiếng Thái: มูลนิธิบิ๊กซี) cũng được thành lập năm 2002, với mục tiêu chính là cung cấp các hỗ trợ cần thiết cũng như ủng hộ cho trẻ em về giáo dục, và cung cấp cơ hội giáo dục cho những nạn nhân của tệ nạn xã hội hoặc hay việc buôn bán ma túy

 Big C đã phát triển và mở rộng khái niệm cửa hàng "Compact Store" vào năm

2005 Compact Stores cần đầu tư từ 300 đến 400 triệu baht và có diện tích bán lẻ trung bình 5.000-6.000 mét vuông, trong khi các siêu thị tiêu chuẩn của Big C có không gian bán lẻ rộng khoảng 10.000 mét vuông và cần một khoản đầu tư từ 600-

700 triệu baht.[8] Tháng 5/2005, "Big C Shopper Card" đã được ra mắt, nó là thẻ thuê mua

 Năm 2006, Leader Price by Big C đã được sửa sang lại thành "Mini Big C" (tiếng Thái: มินิบิ๊กซี), một mo hình siêu thị gần cung cấp dịch vụ 24 giờ Big C đã ra mắt một mô hình siêu thị thương hiệu mới khác vào tháng 7 năm 2010 có tên là "Big

Trang 12

Trang 5

C Junior" (tiếng Thái: บิ๊กซี จูเนียร์), có kích thước ở giữa một cửa hàng nhỏ gọn

và siêu thị

 Xây dựng thương hiệu toàn cầu

 "Big C" đã được sử dụng lần đầu tiên bên ngoài Thái Lan vào cuối năm 2003, với việc đổi thương hiệu của ba đại siêu thị Cora tại Việt Nam Các siêu thị thuộc sở hữu của Vindemia, một công ty Groupe Bourbon ở Réunion Casino đã kiểm soát Vindemia, và thương hiệu Big C Supercenter được sử dụng cho các cửa hàng này

 Big C tại Việt Nam

 Năm 2010, Big C tại Thái Lan tuyên bố sẽ mở cửa hàng đầu tiên tại Lào, bên trong The New Taladsao Shopping Mall ở Vientiane, vào cuối 2012.[9][10][11][12]

 Mua lại Carrefour tại Thái Lan

 Tháng 11 năm 2010, Big C đã thắng thầu mua 42 cửa hàng của Carrefour tại Thailand với giá €868 triệu (35.4 tỉ baht) Sau khi mua lại, Groupe Casino, thông qua công ty con tại Thái lan là Big C Supercenter PCL, sở hữu 111 đại siêu thị so với 87 của Tesco Tuy nhiên,nếu tính cả các mô hình bán lẻ khác, Tesco lớn hơn với khoảng 704 cửa hàng trên toàn quốc.[13]

 Big C và bộ phận của Carrefour tại Thailand đã có chương trình khuyến mãi đầu tiên vào tháng 1 năm 2011, trước khi các siêu thị Carrefour Thailand đổi tên thành Big C Và vào tháng 3 năm, Carrefour Suwintawong là siêu thị Carrefour đầu tiên đổi tên thành Big C

 Groupe Casino thoái vốn

Trang 13

Trang 6

 Groupe Casino SA vào tháng 2/2016 đã đồng ý bán cổ phần của mình tại BigC Thai với giá €3.1 tỉ (US$3.46 tỉ) cho tỉ phú Thái Lan, Charoen Sirivadhanabhakdi Công ty thuộc sở hữu của ông, TCC Group, sẽ mua 58.6% cổ phần của Casino tại Big C Thailand với giá 252.88 baht/cổ phiếu (US$7.10), một mức giá mà giá trị Big C gần đến US$5.86 tỉ Việc bán, dự kiến hoàn thành trước ngày 31 tháng 3, sẽ cho phép Casino giảm mức nợ 3,3 tỷ euro Nhà bán lẻ này đã đưa ra kế hoạch cắt giảm 4 tỷ euro vào năm 2016 bao gồm bán cổ phần của mình tại Big C cũng như tài sản bán lẻ của Việt Nam

 Thay đổi nhận diện thương hiệu tại Việt Nam

 Ngày 1/3/2021, sau 22 năm hoạt động tại Việt Nam, thương hiệu Big C bị tập đoàn

mẹ Central Group khai tử Theo đó, 7 siêu thị Big C nằm trong các tòa nhà sẽ được đổi tên mới là Tops Market và 5 đại siêu thị Big C hoàn tất đổi tên thành GO!.[6] Vào thời điểm hoàn tất thương vụ mua thành công Big C Việt Nam

từ Casino Group hồi năm 2016, dù có quyền sử dụng tên này trong 10 năm nhưng nhà bán lẻ Thái vẫn muốn đổi tên ngay sau đó

 Theo ghi nhận, ba siêu thị Big C tại TP HCM bao gồm: Big C An Phú, Big C Thảo Điền và Big C Âu Cơ đã đổi thành Tops Market 4 siêu thị Big C tại Hà Nội gồm The Garden, Hà Đông, Nguyễn Xiển, Lê Trọng Tấn cũng sẽ hoàn tất việc chuyển đổi thành Tops Market vào quý 3-2021

 Trong khi đó, từ cuối tháng 12-2020, các đại siêu thị Big C cũng đã chuyển đổi

thành đại siêu thị GO! với cam kết luôn đảm bảo slogan "giá luôn luôn thấp"

 Bên cạnh việc chuyển đổi từ Big C sang GO!, trong năm qua Central Retail cho biết cũng đã đầu tư xây dựng mới các đại siêu thị GO! tại các trung tâm thương mại GO! ở Mỹ Tho, Bến Tre, Trà Vinh, Buôn Ma Thuột, Quảng Ngãi

 Dự kiến trong năm 2021, một số đại siêu thị Big C khác cũng sẽ được chuyển đổi sang tên mới theo kế hoạch

2.3 Cơ cấu tổ chức

Trang 14

và luân chuyển tiền tệ của công ty

 Thực hiện các dự toán, ước tính một cách thận trọng

 Công bố các chuẩn mực kế toán áp dụng phải tuân thủ các vấn đề trọng yếu được công

bố và giải trình trong báo cáo tài chính

Bộ phận nhân sự:

 Xây dựng bộ máy tổ chức công ty và quản lý nhân sự phù hợp, đáp ứng với yêu cầu hoạt

động của công ty

 Xây dựng quy chế làm việc của toàn nhân viên trong công ty

 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ

 Chịu trách nhiệm tuyển dụng khi công ty có nhu cầu

 Phát triển đội ngũ nhân viên, xây dựng hệ thống nhân viên vững về chuyên môn, mạnh

về tinh thần, kế thừa vững vàng, sáng tạo

 Quản lý lao động, tiền lương nhân viên

 Tạo dựng nền văn hóa công ty, đưa công ty vào nề nếp, ổn định

Bộ phận tài chính kế toán:

Giám đốc

Bộ

phận nhân sự

Bộ phận tài chính kế toán

Bộ phận tiếp thị và quản lý ngành hàng

Bộ phận phát triển mặt hàng Bộ phận bán hàng

Trang 15

Trang 8

 Quản lý toàn bộ tài chính của công ty nhiệm vụ hoạch toán , phân bổ chi phí, tổng hợp,

quyết đoán theo luật đã ban hành

 Lập báo cáo tài chính đúng kỳ

 Theo dõi tình hình thu chi của công ty

 Làm tốt công tác cân đối phục vụ kinh doanh bằng cách tận dụng mọi nguồn vốn nhàn rỗi, tránh không bị chiếm dụng vốn, đảm bảo phát lương, thưởng cho nhân viên đúng

kịp thời

Bộ phận tiếp thị và quản lý ngành hàng:

 Hoạch định chiến lược, triển khai các công việc tiếp thị

 Nghiên cứu thị trường ngành bán lẻ

 Thực hiện các công tác quảng cáo

 Giám sát và thực hiện công tác xây dựng hình ảnh cho công ty qua hình ảnh, logo, bài

viết, báo chí,

Bộ phận phát triển mặt hàng:

 Quản lý các thiết bị nhằm hỗ trợ cho công tác bán hàng tại các cửa hàng

 Thiết kế các mô hình sắp xếp trong cửa hàng (kệ trưng bày sản phẩm)

 Tìm kiếm địa điểm cho các cửa hàng mới của công ty

 Trang bị trang thiết bị cho cửa hàng

 Lắp đặt, trang trí, thiết kế cho các cửa hàng của công ty

Bộ phận bán hàng:

 Xây dựng, triển khai kế hoạch bán hàng nhằm đạt mục tiêu doanh số đã hoạch định

 Quản lý hoạt động chuyên môn của các cửa hàng

 Đề xuất chính sách bán hàng, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng và

phát triển cho các cửa hàng

 Đề xuất chính sách, chế độ cho các nhân viên tại cửa hàng

 Đề xuất những phương pháp tiếp cận khách hàng đến bộ phận tiếp thị

Trang 16

Trang 9

2.5 Kết quả kinh doanh ngành 3 quý 1 năm, 2108, 2019, 2020

năm 2016, 2017, trong khi trước đó 5 năm ở mức đỉnh 3.500 tỷ đồng Lợi nhuận thu về cũng giảm từ 211 tỷ đồng năm 2015 còn 193 tỷ đồng năm 2017

 Tương tự, doanh thu của Big C An Lạc từ mức 2.600 tỷ đồng năm 2012 chỉ còn 1.300

tỷ đồng trong năm 2017 Lợi nhuận năm 2017 giảm 50% so với năm 2015, chỉ còn 92

tỷ đồng

 Bước vào giai đoạn 2018-2019, tình hình kinh doanh của Big C có dấu hiệu khởi sắc hơn Báo cáo tài chính năm 2019 của Central Retail (đơn vị chủ quản Big C Việt Nam) cho thấy chuỗi này mang về doanh số 27.650 triệu baht, tương đương gần 20.454 tỷ đồng cho công ty mẹ Con số này tăng 10% so với năm 2018 Tăng trưởng doanh số trên mỗi siêu thị đạt 14%

 Theo số liệu của Kantar Worldpanel, đến hết năm 2019, Big C chiếm 3,5% thị phần và

là chuỗi siêu thị, đại siêu thị lớn thứ 2 tại Việt Nam Tỷ lệ gia tăng thị phần trong vòng

1 năm đạt 0,4% được coi là hiệu quả, khi Co.opMart giảm mức thị phần tương đương, còn VinMart chỉ tăng trưởng 0,2%

 Đồng thời, trong nhận thức của người tiêu dùng, Big C là thương hiệu siêu thị đứng đầu

về mức giá và tính đa dạng hàng hóa

Trang 17

Trang 10

 Thậm chí, trong giai đoạn dịch Covid-19 vừa qua, Big C được Kantar nhận xét là một trong các nhà bán lẻ lớn đã ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất về lượng người mua sắm

và mức chi tiêu trong mỗi lần mua

 Kết quả có được là nhờ sự đa dạng về chủng loại hàng hóa, cập nhật nhanh các chương trình hỗ trợ người tiêu dùng trong thời kỳ dịch bệnh như giao hàng tận nhà, bình ổn giá,

“giải cứu” nông sản

 Chuỗi này tăng 0,7% thị phần trong quý I/2020 so với cùng kỳ trước đó, chiếm 3,8% tổng doanh thu toàn thị trường

 Trong thời gian giãn cách xã hội, hệ thống này ghi nhận trung bình 70.000-90.000 lượt khách mỗi ngày, sau đó tăng lên 140.000-150.000 lượt

2.6 Tuyển dụng và đào tạo, khen thưởng

2.6.1 Tuyển dụng

 Đối tượng tuyển dụng: nam – nữ từ 18 – 25 tuổi

 Yêu cầu: biết đọc biết viết Bằng cấp tuỳ thuộc vào vị trí ứng tuyển

Trang 18

Kỹ năng bán hàng kỹ năng chào-hỏi-thuyết phục- ứng xử tình huống, kỹ năng chăm sóc khách hàng, kỹ năng bán hàng

2.6.3 Đánh giá

 Dựa trên bản yêu cầu công việc cụ thể cho từng vị trí Nếu nhân viên hoàng thành các nhiệm vụ được giao sẽ có khen thưởng Còn nhân viên chưa hoàn thành tốt thì có thể xem họ đang giặp khó khan ở vấn đề nào Đề ra giải pháp tháo gỡ khó khan, hoàn thiện bản thân

2.6.4 Khen thưởng

 Chế độ khen thưởng có thể nói là một chế độ dùng để rửa chân các nhân viên làm việc tốt giỏi và đem lại được lợi ích cũng như lợi nhuận cao cho công ty

 Khen thưởng các nhân viên có thể bằng nhiều hình thức

 Chẳng hạn như, đối với nhân viên bán hàng họ chỉ có một ước muốn đó là kiếm được nhiều cơ hội hơn cho bản thân thì chúng ta có thể đề xuất ra những giải pháp khen thưởng thích hợp

VD: Như nhân viên bán hàng lúc nào cũng hoàn thành xuất sắc công việc của mình thì chúng ta có thể thăng chức cho họ và từ đó nhờ họ chia sẻ những kinh nghiệm cho các nhân viên khác để hoàn thành tốt công việc

Trang 19

Trang 12

CHƯƠNG III: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN TRÌNH

RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

3.1 Chất lượng sản phẩm

 Là một thương hiệu siêu thị có tầm ảnh hưởng nhất nhì ở Việt Nam thì về chất lượng sản phẩm bất kể ở phân khúc nào Big C luôn cố gắng ở mức tốt nhất cho khách hàng tìm đến siêu thị

 Ở phân khúc thời trang trẻ em, nhận thấy chất liệu vải mỏng nhẹ, thấm hút, co giãn cao phù hợp với độ năng động của các bé Bên cạnh đó, cũng có nhiều mặt hàng mang nhiều màu sắc rực rỡ hay hình ảnh các nhân vật mang sự thu hút với các bạn nhỏ nhằm đánh vào thị giác của các bé đồng thời tạo nên vẻ đẹp muôn màu khi mặc vào

 Bên cạnh đó, cụ thể về giá chia ra hai loại khác nhau:

 Loại 1: Thời trang dành cho bé sơ sinh – 1, 2 tuổi, với giá trung bình thấp nhất là 20.000 đồng và cao nhất với mức giá từ 56.000 – 72.000 đồng

 Loại 2: Thời trang dành cho các bé ở lứa tuổi từ 3 – 7 tuổi, vì là loại trang phục hầu hết với chất liệu vải tương đối chất lượng đồng nghĩa với việc giá cũng ở mức

độ cao là hầu hết đều trên 100.000 đồng/ sản phẩm

3.3 Bằng chứng xã hội

Chứng thực từ người nổi tiếng

 Sự chứng thực của người nổi tiếng có lẽ là loại lâu đời nhất nhưng nó hiện vẫn tồn tại

và phát triển Nghề nghiệp của họ có thể là MC truyền hình, diễn viên, ca sĩ… họ dùng

sự ảnh hưởng của mình để đưa ra những lời khuyên hay chứng thực về một thương hiệu nào đó và nhận được một mức phí phù hợp

Trang 20

Đánh giá và xếp hạng của khách hàng

 Đánh giá và xếp hạng sản phẩm trực tuyến hiện nay là hình thức quan trọng của bằng chứng xã hội Các trang web như Amazon, Tripadvisor, Shopee… đã minh chứng cho điều đó, những sản phẩm có nhiều “sao” tốt luôn nổi bật và thu hút người mua ra quyết định nhanh hơn

 Hãy liên hệ với chính bản thân bạn, khi mua hàng trực tuyến bạn có dựa vào những đánh giá để quyết định mua hàng không?

Nội dung do người dùng tạo

 Nội dung do người dùng tạo được định nghĩa là bất kỳ hình thức nội dung như bài viết, hình ảnh, video, đánh giá…được tạo ra bởi người tiêu dùng trên một mạng lưới trực tuyến hoặc mạng xã hội Đây là hình thức trực quan và có tầm ảnh hưởng lớn nhất đến người mua hàng

 Thoạt nghe bạn có thể nhầm lẫn hình thức này đối với các hình thức khác ở trên, nhưng cách phân biệt rõ ràng nhất đó là việc người dùng đăng tải hình ảnh, video, đánh giá

về sản phẩm hoặc dịch vụ lên mạng xã hội một cách công tâm và không được trả phí

Tuy nhiên ranh giới giữa việc có được trả phí hay không đôi lúc khá mong manh (bạn hiểu ý tôi chứ?)

3.4 Nhận thức về thương hiệu

 Trong trường hợp lí tưởng nhất, nhận thức về thương hiệu có thể bao gồm các

phẩm chất phân biệt sản phẩm của công ty với đối thủ cạnh tranh

Trang 21

Trang 14

 Các sản phẩm và dịch vụ duy trì mức độ nhận thức thương hiệu cao có khả năng

thu được nhiều doanh số hơn Người tiêu dùng khi đối mặt với nhiều lựa chọn

đơn giản là sẽ mua một sản phẩm có thương hiệu hơn là một sản phẩm có cái

tên không quen thuộc

3.5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng

 Dịch vụ khách hàng hay chúng ta vẫn thường nghe với cái tên tây hơn, chuyên

nghiệp hơn là “customer service”, cái tên dùng để gọi chung cho những hoạt

động có sự tương tác giữa tổ chức/ doanh nghiệp với khách hàng Đó là việc

cung cấp dịch vụ cho khách hàng trước, trong và sau khi mua hàng đảm bảo

phục vụ tối đa mọi mong muốn của khách hàng Nhân tố chính tạo nên thành

công của hoạt động này phụ thuộc chủ yếu vào nhân viên – những người tiếp

xúc trực tiếp với khách hàng hỗ trợ khách hàng giải quyết mọi vấn đề liên quan

đến hàng hóa, sản phẩm trong doanh nghiệp

3.6 Chính sách thanh toán

 Siêu thị Big C là một trong những hệ thống hệ thống siêu thị lớn nhất Việt Nam, hiện

có mặt tất cả các tỉnh thành phố của cả nước Khi mua sắm ở Big C bạn có thể chọn một trong những cách thức thanh toán sau:

 Thanh toán bằng tiền mặt

 Thanh toán bằng phiếu mua hàng Big C như Estem Gift, Got It

 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng trong nước: Master Card, JCB, Visa, American Express, Union

 Để hổ trợ các phương thức thanh toán đó Big C có hệ thống cây ATM ngân hàng lớn ngay trong siêu thị để hỗ trợ rút tiền mặt để thanh toán đồng thời có hệ thống máy Pos quẹt thẻ Hiện nay hệ thống siêu thị vẫn chưa hỗ trợ bất kỳ một phương thức thanh toán trực tuyến nào

Trang 22

Trang 15

3.7 Chính sách đổi trả hàng

 Đối với mặt hàng áp dụng đổi trả, Big C sẽ đổi hàng cho Quý Khách trong vòng 7 ngày ( tính từ ngày mua sản phẩm) với điều kiện còn hóa đơn thanh toán và sản phẩm vẫn còn nguyên vẹn (hàng đổi/ trả có bao bì nhãn mác chưa bóc xé, hàng không bị biến đổi về hình dạng và chất lượng)

3.8 Chính sách khuyến mãi, trúng thưởng:

 Với tiêu chí “Giá luôn luôn thấp” việc Big C áp dụng chương trình đánh vào giá cả của các sản phẩm là thường xuyên Đặc biệt ở phân khúc thời trang trẻ em, Big C đánh mạnh vào các ngày lễ như Tết nguyên đán và Quốc tế Thiếu Nhi 01/06

 Big C có chương trình “Bé yêu của mẹ”, sẽ giảm giá tối đa đến 49%, đối với hơn 400 sản phẩm dinh dưỡng cho mẹ bầu và bé tập ăn, sữa bột các loại, các mặt hàng thời trang, quần áo giày dép cho bé, các sản phẩm chăm sóc da và vệ sinh cho bé, các loại

đồ chơi, thời trang bé trai và bé gái…

 Khách hàng sẽ dễ dàng tìm thấy hầu hết sản phẩm chăm sóc cho trẻ sơ sinh từ phấn thơm, dầu gội, tã giấy cho đến bao tay, khăn tắm, xe đẩy, búp bê, đồ chơi trẻ em với mức giá phù hợp nhất

 Vào dịp Tết trung thu , hệ thống siêu thị Big C cũng triển khai chương trình ưu đãi mua sắm lồng đèn trung thu cho bé Cụ thể, với mỗi hóa đơn mua sắm từ 200 ngàn đồng tại khu vực bách hóa tổng hợp, khách hàng sẽ nhận được thẻ giảm giá (Coupon) trị giá 9.000 đồng dùng để mua lồng đèn cho bé Năm nay, tại Hệ thống siêu thị Big C

có trên 100 mã sản phẩm lồng đèn các loại, với mức giá bán từ 8.000 đồng đến trên 100.000 đồng/sản phẩm, tùy loại

3.9 Chính sách giao hàng:

Trang 24

Trang 17

CHƯƠNG IV: CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI

MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG BIG C

4.1 Các yếu tố văn hóa của người tiêu dùng việt đối với thời trang trang trẻ em BigC

Quan niệm việt

 Với thời trang dành cho trẻ em của Big C mặt dù đang trong giai đoạn dịch bệnh nhưng với quan niệm của các bật cha mẹ ông bà Việt Nam luôn muốn con cháu mình những thứ tốt nhất mà họ có thể làm được nên sẽ không ngại chi tiêu những khoản không cần thiêt cho con đặc biệt là thời trang cho trẻ của Big C như:

 Áo thun giành cho trẻ sơ sinh ( 0 – 23 tháng tuổi )

 Quần , váy các loại cho trẻ sơ sinh (0 – 6 tháng tuổi)

 Áo vãi bé sơ sinh 0- 23 tháng

 Quần váy vải cho trẻ bé sơ sinh từ (0 – 23 tháng)

 Áo thu cho trẻ em từ 2 – 4 tuổi

 Quần váy thun các loại cho trẻ em từ 2 – 4 tuổi

 Áo vải cho trẻ em từ 2 – 4 tuổi

 Quần váy các loại cho trẻ em 2 – 4 tuổi

 Phụ trang

 Khác

 Những trang phục trẻ em trong giai đoạn này các mẹ và các bà rất quan tâm đến với mong muốn con mình, cháu mình sẽ luôn là người nổi bật, đáng yêu trong mắt người khác Từ những bộ đồ trẻ em đến từ Big C cũng yên tâm hơn về giá, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, chế độ bảo hành, hậu mãi Vì Big C là một thương hiệu quy tính với nhiều của hàng Với câu slogan quen thuộc “Giá rẻ cho mọi nhà”, Big C Việt Nam luôn cam kết đem đến cho người tiêu dùng hàng Việt Nam những sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm chi phí

Trang 25

Trang 18

Thắt chặt chi tiêu

 Thói quen của người tiêu dùng Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể sau gần 9 tháng sống chung với Covid-19 Những thú vui như đi du lịch, ăn uống, giải trí đã bị cắt giảm hết

vì họ thấy kiếm tiền khó hơn trước đây Nhu cầu mở rộng tiêu dùng ngoài nhóm hàng lương thực, thực phẩm gần như không đáng kể Nhu cầu về các sản phẩm như mỹ phẩm, thời trang hay chăm sóc sắc đẹp, hoạt động giải trí đã giảm trong thời gian qua và dự báo xu hướng này sẽ còn tiếp tục hu nhập chung của nhiều hộ gia đình Việt Nam đã và đang bị ảnh hưởng bởi Covid-19, với mức giảm 15 - 50%, thậm chí nhiều hơn và tương lai càng khó dự báo, khiến họ phải cắt giảm chi tiêu

 Tác động của Covid-19 lên những gia đình có thu nhập trung bình - thấp của Việt Nam được cho là nặng nề hơn so với nhóm thu nhập cao Khoảng 90% số người Việt Nam tham gia khảo sát cho biết, thu nhập bị ảnh hưởng tiêu cực vì dịch bệnh và các biện pháp giãn cách xã hội Gần nửa trong số đó bị giảm trên 20% thu nhập, chủ yếu tập trung ở nhóm lao động phổ thông

 Điều này đã khiến 17% số hộ gia đình thu nhập thấp phải thắt chặt chi tiêu; 30% số người tiêu dùng chưa nghĩ thu nhập sẽ được cải thiện, chưa quay trở lại với các thói quen chi tiêu như trước khi Covid-19 xuất hiện Ước tính, 23% số người Việt chưa có

dự định tham gia trở lại các hoạt động tại nơi công cộng, đông người, được hiểu là các dịch vụ ăn uống, vui chơi, giải trí bên ngoài

 Số liệu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 7 tháng đâu năm

2020 cho thấy rõ điều này, khi chỉ đạt 2,799 triệu tỷ đồng, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa 7 tháng đạt 2,218 triệu tỷ đồng, tăng 3,58% so với cùng kỳ năm 2019 Ông Trần Duy Đông, Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước Bộ Công thương, lý giải, sở dĩ doanh thu bán lẻ hàng hóa tăng là do tháng 7 là tháng khuyến mại tập trung quốc gia năm 2020 nhằm kích cầu tiêu dùng nội địa, mở rộng thị trường, khôi phục sức mua bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh

 Phân tích về các thay đổi thì nhiều, nhưng có lẽ nó xuất phát chính từ việc thu nhập thay đổi Do Covid-19 nên 72% số người lao động có sự thay đổi về mức thu nhập, trong đó

có tới 42% sự thay đổi này là đáng kể và lớn, điều này ảnh hưởng đến việc tiêu dùng

Hàng Việt chiếm ưu thế

Trang 26

Trang 19

 Với việc thắt chặt hầu bao, giảm chi tiêu những hàng hóa không thiết yếu trong giai đoạn dịch bệnh, người tiêu dùng Việt đã dành sự quan tâm lớn hơn cho hàng Việt Tại hệ thống Big C, tỷ trọng hàng Việt hiện đã chiếm tới 85%, đây là điều ít xảy ra trong 1 thập kỷ qua Theo Hãng nghiên cứu thị trường Nielsen, 17% số người Việt cho biết, họ chỉ mua hàng tiêu dùng nội địa; 59% cho biết, họ chủ yếu mua hàng tiêu dùng nội địa Những con số này cao hơn tỷ lệ trung bình toàn cầu (tỷ lệ trung bình toàn cầu lần lượt

là 11% và 54%)

 Giờ đây, người tiêu dùng Việt đang tìm đến sản phẩm được sản xuất với tiêu chuẩn an toàn, chất lượng Theo khảo sát, gần 69% số người Việt sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn, vượt xa mức mức trung bình toàn cầu là 49% Hai lý do khiến người tiêu dùng ưu tiên hàng Việt Nam vì biết rõ nguồn gốc, thêm vào đó, họ mong muốn hỗ trợ doanh nghiệp Việt Đây là cơ hội cho hàng Việt phát triển nhưng điều cốt lõi là các doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm chất lượng, tránh chạy theo lợi nhuận mà quên đi cơ hội lớn này để người tiêu dùng phàn nàn

Thay đổi hành vi mua sắm, thanh toán

 Hành vi mua sắm của người Việt đang có sự thay đổi đáng kể khiến cho các doanh nghiệp Việt phải nhanh chóng thay đổi kênh bán hàng Các xu thế ăn uống ngoài, trực tiếp đến các siêu thị mua sắm, tham gia các hoạt động giải trí bên ngoài đã giảm đáng

kể Thế giới nói chung trong đó có Việt Nam đang có xu thế chuyển dịch nhiều hoạt động offline sang online, kéo theo hàng loạt hành vi đi lại, mua sắm, giao dịch sẽ có xu thế thay đổi theo

 Ngay cả việc học hành, có tới 80% số lượng người được hỏi cho biết sẽ thay đổi các hành vi trong việc đèn sách, trong đó có 29% cho biết sẽ có những thay đổi mang tính cách mạng Như vậy, các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị nhà trường cũng phải thay đổi theo phù hợp Đối với lĩnh vực du lịch và giải trí sẽ chịu tác động rất lớn của xu thế tiêu dùng, chỉ có 11% và 6% số người được hỏi cho rằng sẽ vẫn tiếp tục duy trì thói quen cũ Trong khi đó đã có tới 36% và 22% số người tham gia khảo sát cho biết sẽ thay đổi đáng kể thói quen du lịch và giải trí theo hướng không xuất hiện nhiều ở chốn đông người Một khó khăn mà các doanh nghiệp Việt phải tính toán quy mô và thay đổi hình thức kinh doanh trong một thời gian không ngắn nữa

Ngày đăng: 16/08/2021, 05:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w