Giao thức báo hiệu trong mạng ISDN ( Khuyến nghị Q.931 ) Lớp mạng được định nghĩa bởi khuyến nghị Q.931 của ITUT ( Liên minh viễn thông quốc tế ). Khuyến nghị Q.931 được đưa ra vào tháng 5 năm 1998. Sự chỉ định này là giao thức để thiết lập, duy trì và xóa bỏ kết nối thông qua tốc độ cơ bản và tốc độ thứ cấp của mạng ISDN dùng giao thức kết nối định hướng. Thông điệp này được truyền qua một kênh D duy nhất. Bản chất của khuyến nghị Q.931 đó là một loạt các thông điệp được trao đổi giữa các thiết bị của người sử dụng, trong trường hợp một thiết bị tương thích ( TA), và công ty điện thoại địa phương chuyển mạch đến thì nó sẽ được kết nối. Tất cả các thông điệp của Q.931 đều có 2 phần cơ bản. Phần đầu tiên hay phần chung là phần tiêu đề của mọi thông điệp. Bốn octets được dùng cho phần chung này như được chỉ ra ở hình dưới. Đây chính là định dạng khung của ITU Q.931 Bit Positions Common 8 7 6 5 4 3 2 1 Protocol Discriminator 0 0 0 0 Call Reference Value Len g th (in Octets) Octet 1 2 Call Reference Value Messa g e T yp e 0 Information Element Identifier 3 1 or 2 octets 4 (or 5) Variable Len g th Messa g e Specific Part Information Element Len gth (in Octets) Information Element Contents (Variable Length) Information Element 0 Information Element ID Information Element Contents Single Octet Information Element Trường đầu tiên là giao thức phân biệt mà chỉ ra thông điệp là một thông điệp điều khiển cuộc gọi Q.931. Trường thứ hai là trường tham chiếu cuộc gọi ( Call Reference ). Một số được ấn định cho một cuộc gọi cho phép nhiều cuộc gọi có thể được điều khiển bởi 1 kênh D duy nhất. Mỗi một số tham chiếu cuộc gọi chỉ có ý nghĩa giữa TE và chuyển mạch địa phương và có thể có độ dài một hoặc hai octets. Trường thứ ba của phần chung đó là kiểu thông điệp . Kiểu thông điệp liên quan đến chức năng thực sự của thông điệp, đó là, thông điệp liên quan tới đặt cuộc gọi , kết thúc cuộc gọi,….Một trường nhỏ mà theo sau phần thứ hai của thông điệp Q.931 sẽ định nghĩa cụ thể hơn về kiểu thông điệp. Thông điệp thiết lập cuộc gọi Q.931 Thông điệp thiết lập được gửi đến chuyển mạch bởi TE khi một cuộc gọi được đặt. Chúng cũng được gửi từ chuyển mạch đến TE khi TE đang được gọi. Với thông điệp SETUP sẽ là thông tin cơ bản để định nghĩa kiểu kết nối được yêu cầu. Trong trường hợp TE tạo cuộc gọi sẽ có một chế độ mạch , 64K, không giới hạn tốc độ kết nối dữ liệu. Số phone bị gọi cũng bao gồm trong thông tin cơ bản ( Information Elements ). Tiến trình cuộc gọi sẽ được gửi từ chuyển mạch đến TE đang đặt cuộc gọi chỉ ra thông tin cuộc gọi cần thiết đã được nhận để tạo lập cuộc gọi. Thông tin cơ bản liên quan đến thông điệp sẽ nói với TE là kênh B sẽ được phân cho cuộc gọi. Cảnh báo sẽ được gửi từ số đã gọi đến chuyển mạch và từ chuyển mạch đến số đang gọi để thông báo cho chúng là số gọi đang đổ chuông. Kết nối sẽ được gửi bởi số đã gọi đến chuyển mạch khi nó trả lời cuộc gọi và bởi chuyển mạch đến số đang gọi khi trả lời kết thúc cuộc gọi. Xác nhận kết nối thì được gửi bởi cả TE và chuyển mạch để xác nhận thông điệp kết nối. Khi việc này đạt được thì số liên quan trong cuộc gọi được tự do đưa dữ liệu qua kênh B đã được phân bởi chuyển mạch để thực hiện gọi. Thông điệp xóa cuộc gọi Q.931 Ngắt kết nối là thông điệp gửi bởi TE hoặc chuyển mạch để ngắt cuộc gọi. Thông tin cơ bản hiểu thông điệp ngắt kết nối để định nghĩa kiểu ngắt kết nối. Nó có thể là xóa cuộc gọi bình thường hoặc một vài thông điệp lỗi. Giải phóng là một octets đơn lẻ gửi để đáp lời việc ngắt kết nối. Thông điệp này thông báo cho nơi nhận là kết nối kênh B đã bị ngắt. Giải phóng hoàn toàn là một octets đơn lẻ gửi để đáp lời thông điệp giải phóng. Sau thông điệp này được nhận thì chuyển mạch và TE là tự do để tạo cuộc gọi khác. Thông điệp hỗn hợp Q.931 Tình trạng sự thẩm tra là một yêu cầu gửi bởi chuyển mạch để quyết định trạng thái cuộc gọi của TE. Thông điệp này là một octets riêng và không bao trong thông tin cơ bản. Tình trạng là đáp ứng của TE cho tình trạng thẩm tra ( Status Enquiry ). Điều này dùng để nói với chuyển mạch trạng thái hiện tại của số và nếu bất cứ cuộc gọi nào là hoạt động. Trạng thái đáp ứng chứa thông tin cơ bản. 1) Setup 2) Call Proceeding 5) Alerting 7) Connect 8) Connect Ack PC with ISDN ISDN Switch 3) Setup 4) Alerting 6) Connect 9) Connect Ack Remote Access Server Call Setup Message Exchange Như hình trên đã chỉ ra một loạt các trao đổi thông điệp đã được thực hiện trong qua trình thiết lập cuộc gọi. Nó giả thiết rằng các cuộc gọi đã được hoàn thành mà không có lỗi xảy ra. Phụ thuộc vào các thiết bị liên quan và kiểu cuộc gọi mà có thể có nhiều loại thông điệp thực tế được gửi và nhận. Sau đó cuộc gọi được hoạt động kênh D không có yêu cầu để duy trì kết nối trực tiếp. 1) Disconnect 3) Release 5) Release Complete PC with ISDN ISDN Switch 2) Disconnect 4) Release 6) Release Complete Remote Access Server Call Clearing Message Exchange Hình trên chỉ ra một loạt các trao đổi thông điệp diễn ra trong quá trình ngắt kết nối. Thông điệp ngắt kết nối gửi từ nơi máy yêu cầu đến chuyển mạch và chuyển mạch gửi cho máy nhận. Thông điệp giải phóng hoàn toàn và giải phóng được trao đổi giữa chuyển mạch và thiết bị người sử dụng một lần và thông điệp ngắt kết nối đã được gửi và nhận. Đối với hình đầu tiên các bước diễn ra như sau: 1) Đơn vị gọi gửi một Setup đến chuyển mạch địa phương. Thông tin cơ bản của thông điệp sẽ chứa những điều sau: Kiểu cuộc gọi ( âm thanh, data, X.25, …) Chuyển mạch kênh hay chuyển mạch gói. Tốc độ truyền: 64K, 56K…. Dùng kênh B nào ( B1, B2, chuyển mạch chọn) 2) Chuyển mạch trả lời với Tiến trình Cuộc gọi chỉ ra rằng khởi tạo chứa đủ thông tin để đặt cuộc gọi và chỉ ra kênh B nào sẽ được dùng. 3) Một Khởi tạo đã được gửi cho đơn vị gọi chứa các thông số cuộc gọi yêu cầu bởi đơn vị đang gọi 4) Đơn vị bị gọi gửi báo hiệu đến chuyển mạch để xác nhận Khởi tạo 5) Báo hiệu đồng thời được gửi nơi gọi để thông báo rằng nơi bị gọi đang đổ chuông. 6) Đơn vị bị gọi gửi một Kết nối khi nó “trả lời”. 7) Một Kết nối cũng được gửi đến đơn vị gọi để thông báo cho nó biết đơn vị bị gọi chấp nhận Khởi tạo. 8) Một thông điệp Xác nhận kết nối từ đơn vị gọi đến chuyển mạch. Một kênh B bây giờ đã sẵn sàng cho dữ liệu đi qua. 9) Một Xác nhận kết nối cũng được gửi bởi chuyển mạch đến đơn vị bị gọi để hoàn thành trao đổi thông điệp. Vào lúc này kênh truyền đã được kết nối thông qua mạng và người dùng dữ liệu có thể tự do cho truyền qua. Khi cuộc gọi đã sằn sàng để ngắt kết nối thì các bước trao đổi sau được diễn ra: 1) Thông điệp ngắt kết nối được gửi đến chuyển mạch từ đơn vị yêu cầu ngắt kênh B. 2) Một ngắt kết nối đồng thời cũng được gửi từ chuyển mạch đến đơn vị kia. 3) Chuyển mạch trả lời ngắt kết nối với một Giải phóng. 4) Đơn vị ở xa đồng thời cũng gửi một Giải phóng để đáp ứng ngắt kết nối từ chuyển mạch. 5) Đơn vị mà yêu cầu ngắt kết nối kênh B sẽ gửi một Giải phóng hoàn toàn đến chuyển mạch. 6) Đơn vị còn lại sẽ nhận một Giải phóng hòan toàn từ chuyển mạch. Đến lúc này đã hoàn thành ngắt kết nối và kênh B được giải phóng và sẵn sàng cho một cuộc gọi khác. Mặc dù không chỉ ra ở các hình trên nhưng mọi thông điệp Q.931 được gửi trong khung LAPD UI hoặc khung I. Nếu như thông điệp nhận được không có lỗi thì xác nhận trả lời là sẵn sàng nhận ( Receiver Ready) sẽ được gửi trong khung LAPD. Sau phần chung của thông điệp Q.931 là phần thông điệp chỉ định. Phần thông điệp chỉ định được chia thành các phần thông tin cơ bản mà định nghĩa các thông số của thông điệp. Như một ví dụ là thông điệp Khởi tạo sẽ cần thông tin cơ bản của số đang bị gọi , kiểu cuộc gọi ( dữ liệu hay tiếng nói) , tốc độ dữ liệu …. Thông tin cơ bản có thể có chiều dài thay đổi. Khi đặt một cuộc gọi Routers sẽ thường chỉ dùng ba thông tin cơ bản theo một thông điệp Khởi tạo. Điện thoại và các thiết bị ngoại vi khác có thể có nhiều thông tin cơ bản để miêu tả các dịnh vụ bổ sung khác. Thông tin cơ bản là bit định hướng trái lại với đặc điểm định hướng. Đầu tiên giữa nhưng thông tin cơ bản dùng bởi thông điệp Khởi tạo là những thành phần có khả năng mang thông tin. Thành phần này cho thiết bị nhận và chuyển mạch mạng những thông số cơ bản của yêu cầu kết nối. Trường đầu tiên là thông tin về khả năng truyền. Trường dùng trong giao tiếp dữ liệu là thông tin không hạn chế tốc độ số. Sự lựa chọn này cho phép người sử dụng đặt bất kỳ kiểu dữ liệu nào lên kênh B mà không gặp sự cảnh báo nào của mạng. Khi tiếng nói được lựa chọn nó thông báo cho mạng biết thông tin trên kênh truyền là 64Kbps, giao tiếp mã hóa tiếng nói PCM. Với những thông tin này mạng biết rằng nó cần giải mã tín hiệu thành tương
Trang 1độ thứ cấp của mạng ISDN dùng giao thức kết nối định hướng Thông điệp nàyđược truyền qua một kênh D duy nhất.
Bản chất của khuyến nghị Q.931 đó là một loạt các thông điệp được trao đổigiữa các thiết bị của người sử dụng, trong trường hợp một thiết bị tương thích ( TA),
và công ty điện thoại địa phương chuyển mạch đến thì nó sẽ được kết nối Tất cả cácthông điệp của Q.931 đều có 2 phần cơ bản Phần đầu tiên hay phần chung là phầntiêu đề của mọi thông điệp Bốn octets được dùng cho phần chung này như đượcchỉ ra ở hình dưới Đây chính là định dạng khung của ITU Q.931
Call Reference Value Messa g e T yp e
0 Information Element Identifier
3 1 or 2 octets
4 (or 5)
Variable Len g th Messa g
e Specific Part
Information Element Len gth (in Octets)
Information Element Contents
(Variable Length)
Information Element
0 Information Element ID Information Element
Contents
Single Octet Information Elemen t
Trang 2Trường đầu tiên là giao thức phân biệt mà chỉ ra thông điệp là một thông điệp điềukhiển cuộc gọi Q.931 Trường thứ hai là trường tham chiếu cuộc gọi ( CallReference ) Một số được ấn định cho một cuộc gọi cho phép nhiều cuộc gọi có thểđược điều khiển bởi 1 kênh D duy nhất Mỗi một số tham chiếu cuộc gọi chỉ có ýnghĩa giữa TE và chuyển mạch địa phương và có thể có độ dài một hoặc hai octets.Trường thứ ba của phần chung đó là kiểu thông điệp Kiểu thông điệp liên quan đếnchức năng thực sự của thông điệp, đó là, thông điệp liên quan tới đặt cuộc gọi , kếtthúc cuộc gọi,….Một trường nhỏ mà theo sau phần thứ hai của thông điệp Q.931 sẽđịnh nghĩa cụ thể hơn về kiểu thông điệp.
Thông điệp thiết lập cuộc gọi Q.931
Thông điệp thiết lập được gửi đến chuyển mạch bởi TE khi một cuộc gọi được đặt.Chúng cũng được gửi từ chuyển mạch đến TE khi TE đang được gọi Với thông điệpSETUP sẽ là thông tin cơ bản để định nghĩa kiểu kết nối được yêu cầu Trong trườnghợp TE tạo cuộc gọi sẽ có một chế độ mạch , 64K, không giới hạn tốc độ kết nối dữliệu Số phone bị gọi cũng bao gồm trong thông tin cơ bản ( Information Elements ) Tiến trình cuộc gọi sẽ được gửi từ chuyển mạch đến TE đang đặt cuộc gọi chỉ rathông tin cuộc gọi cần thiết đã được nhận để tạo lập cuộc gọi Thông tin cơ bản liênquan đến thông điệp sẽ nói với TE là kênh B sẽ được phân cho cuộc gọi Cảnh báo sẽđược gửi từ số đã gọi đến chuyển mạch và từ chuyển mạch đến số đang gọi để thôngbáo cho chúng là số gọi đang đổ chuông Kết nối sẽ được gửi bởi số đã gọi đếnchuyển mạch khi nó trả lời cuộc gọi và bởi chuyển mạch đến số đang gọi khi trả lờikết thúc cuộc gọi Xác nhận kết nối thì được gửi bởi cả TE và chuyển mạch để xácnhận thông điệp kết nối Khi việc này đạt được thì số liên quan trong cuộc gọi được tự
do đưa dữ liệu qua kênh B đã được phân bởi chuyển mạch để thực hiện gọi
Thông điệp xóa cuộc gọi Q.931
Ngắt kết nối là thông điệp gửi bởi TE hoặc chuyển mạch để ngắt cuộc gọi Thông tin
cơ bản hiểu thông điệp ngắt kết nối để định nghĩa kiểu ngắt kết nối Nó có thể là xóacuộc gọi bình thường hoặc một vài thông điệp lỗi Giải phóng là một octets đơn lẻ gửi
để đáp lời việc ngắt kết nối Thông điệp này thông báo cho nơi nhận là kết nối kênh B
đã bị ngắt Giải phóng hoàn toàn là một octets đơn lẻ gửi để đáp lời thông điệp giảiphóng Sau thông điệp này được nhận thì chuyển mạch và TE là tự do để tạo cuộc gọikhác
Thông điệp hỗn hợp Q.931
Tình trạng sự thẩm tra là một yêu cầu gửi bởi chuyển mạch để quyết định trạng tháicuộc gọi của TE Thông điệp này là một octets riêng và không bao trong thông tin cơbản Tình trạng là đáp ứng của TE cho tình trạng thẩm tra ( Status Enquiry ) Điều nàydùng để nói với chuyển mạch trạng thái hiện tại của số và nếu bất cứ cuộc gọi nào làhoạt động Trạng thái đáp ứng chứa thông tin cơ bản
Trang 31) Setup 2) Call Proceeding
5) Alerting 7) Connect 8) Connect Ack
PC with ISDN ISDN Switch
3) Setup 4) Alerting 6) Connect
9) Connect Ack
Remote Access Server
Call Setup Message Exchange
Như hình trên đã chỉ ra một loạt các trao đổi thông điệp đã được thực hiện trong qua trình thiết lập cuộc gọi Nó giả thiết rằng các cuộc gọi đã được hoàn thành mà không
có lỗi xảy ra Phụ thuộc vào các thiết bị liên quan và kiểu cuộc gọi mà có thể có nhiềuloại thông điệp thực tế được gửi và nhận Sau đó cuộc gọi được hoạt động kênh D không có yêu cầu để duy trì kết nối trực tiếp
1) Disconnect 3) Release 5) Release Complete
PC with ISDN ISDN Switch
2) Disconnect 4) Release 6) Release Complete
Remote Access Server
Trang 4Call Clearing Message Exchange
Hình trên chỉ ra một loạt các trao đổi thông điệp diễn ra trong quá trình ngắt kết nối.Thông điệp ngắt kết nối gửi từ nơi máy yêu cầu đến chuyển mạch và chuyển mạchgửi cho máy nhận Thông điệp giải phóng hoàn toàn và giải phóng được trao đổigiữa chuyển mạch và thiết bị người sử dụng một lần và thông điệp ngắt kết nối đãđược gửi và nhận
Đối với hình đầu tiên các bước diễn ra như sau:
1) Đơn vị gọi gửi một Setup đến chuyển mạch địa phương Thông tin cơ bản của thông điệp sẽ chứa những điều sau:
- Kiểu cuộc gọi ( âm thanh, data, X.25, …)
- Chuyển mạch kênh hay chuyển mạch gói
- Tốc độ truyền: 64K, 56K…
- Dùng kênh B nào ( B1, B2, chuyển mạch chọn)2) Chuyển mạch trả lời với Tiến trình Cuộc gọi chỉ ra rằng khởi tạo chứa đủ thông tin để đặt cuộc gọi và chỉ ra kênh B nào sẽ được dùng
3) Một Khởi tạo đã được gửi cho đơn vị gọi chứa các thông số cuộc gọi yêu cầu bởi đơn vị đang gọi
4) Đơn vị bị gọi gửi báo hiệu đến chuyển mạch để xác nhận Khởi tạo
5) Báo hiệu đồng thời được gửi nơi gọi để thông báo rằng nơi bị gọi đang đổ chuông
6) Đơn vị bị gọi gửi một Kết nối khi nó “trả lời”
7) Một Kết nối cũng được gửi đến đơn vị gọi để thông báo cho nó biết đơn vị
bị gọi chấp nhận Khởi tạo
8) Một thông điệp Xác nhận kết nối từ đơn vị gọi đến chuyển mạch Một kênh
B bây giờ đã sẵn sàng cho dữ liệu đi qua
9) Một Xác nhận kết nối cũng được gửi bởi chuyển mạch đến đơn vị bị gọi đểhoàn thành trao đổi thông điệp
Vào lúc này kênh truyền đã được kết nối thông qua mạng và người dùng dữ liệu có thể tự do cho truyền qua Khi cuộc gọi đã sằn sàng để ngắt kết nối thì các bước trao đổi sau được diễn ra:
1) Thông điệp ngắt kết nối được gửi đến chuyển mạch từ đơn vị yêu cầu ngắt kênh B
2) Một ngắt kết nối đồng thời cũng được gửi từ chuyển mạch đến đơn vị kia
3) Chuyển mạch trả lời ngắt kết nối với một Giải phóng
4) Đơn vị ở xa đồng thời cũng gửi một Giải phóng để đáp ứng ngắt kết nối từ chuyển mạch
5) Đơn vị mà yêu cầu ngắt kết nối kênh B sẽ gửi một Giải phóng hoàn toàn đến chuyển mạch
Trang 56) Đơn vị còn lại sẽ nhận một Giải phóng hòan toàn từ chuyển mạch Đến lúc này đã hoàn thành ngắt kết nối và kênh B được giải phóng và sẵn sàng cho một cuộc gọi khác.
Mặc dù không chỉ ra ở các hình trên nhưng mọi thông điệp Q.931 được gửi trongkhung LAPD UI hoặc khung I Nếu như thông điệp nhận được không có lỗi thì xácnhận trả lời là sẵn sàng nhận ( Receiver Ready) sẽ được gửi trong khung LAPD.Sau phần chung của thông điệp Q.931 là phần thông điệp chỉ định Phần thông điệpchỉ định được chia thành các phần thông tin cơ bản mà định nghĩa các thông số củathông điệp Như một ví dụ là thông điệp Khởi tạo sẽ cần thông tin cơ bản của sốđang bị gọi , kiểu cuộc gọi ( dữ liệu hay tiếng nói) , tốc độ dữ liệu …
Thông tin cơ bản có thể có chiều dài thay đổi Khi đặt một cuộc gọi Routers sẽthường chỉ dùng ba thông tin cơ bản theo một thông điệp Khởi tạo Điện thoại và cácthiết bị ngoại vi khác có thể có nhiều thông tin cơ bản để miêu tả các dịnh vụ bổsung khác Thông tin cơ bản là bit định hướng trái lại với đặc điểm định hướng Đầutiên giữa nhưng thông tin cơ bản dùng bởi thông điệp Khởi tạo là những thành phần
có khả năng mang thông tin Thành phần này cho thiết bị nhận và chuyển mạchmạng những thông số cơ bản của yêu cầu kết nối Trường đầu tiên là thông tin vềkhả năng truyền Trường dùng trong giao tiếp dữ liệu là thông tin không hạn chế tốc
độ số Sự lựa chọn này cho phép người sử dụng đặt bất kỳ kiểu dữ liệu nào lên kênh
B mà không gặp sự cảnh báo nào của mạng Khi tiếng nói được lựa chọn nó thôngbáo cho mạng biết thông tin trên kênh truyền là 64Kbps, giao tiếp mã hóa tiếng nóiPCM Với những thông tin này mạng biết rằng nó cần giải mã tín hiệu thành tương
tự nếu như số bị gọi là ở đường Post Kênh audio 3.1Khz dùng để thông báo chomạng biết rằng thông tin là tín hiệu mã hóa PCM tương tự Nó cho phép một TE mãhóa PCM tín hiệu điều chế giải điều chế theo V.32 Trong khi âm thanh như là tiếngnói có một khác biệt quan trọng Dưới một vài điều kiện tiếng nói của cuộc gọi cóthể được dẫn đi qua thiết bị nén để tăng số cuộc gọi trên một đường dây Điều này lànguyên nhân gây giảm chất lượng tiếng nói tự nhiên nhưng sẽ gây ra vấn đề vớiđường truyền tương tự tốc độ cao Tên 3.1Khz bắt nguồn từ dải tần của tín hiệuaudio trong chuẩn 2 đường dây điện thoại tương tự Một trường quan trọng kháctrong phần khả năng đường truyền là Tốc độ người dùng Q.931 chứa nhiều giaothức cho tốc độ người dùng khác nhau dựa trên chuẩn tốc độ lặp lại bit hay byte Nócũng cung cấp cho dữ liệu có thể đồng bộ hay bất đồng bộ Nhiều Router dùng quay
số ISDN dự phòng Những Router này thường chỉ hỗ trợ tốc độ 64Kbps hay tốc độtương thích ITU 56Kbps Khi tốc độ tương thích 56Kbps được dùng thì Router sẽkhông dùng vị trí bit 8 trong khung 2B1Q Điều này rất quan trọng vì có khả năng làcông ty điện thoại sẽ dẫn cuộc gọi qua đường dây mà nó không phải là kênh 64Kbpsthật rõ hoặc chuyển mạch ở xa có thể chuyển qua dịnh vụ 56Kbps Mục đích chungcủa bộ đầu cuối tương thích ISDN là kết nối đến một máy tính bao gồm vài dạngtương thích tốc độ mà cho phép dùng dữ liệu cả đồng bộ và bất đồng bộ với dải thayđổi rộng của tiếng nói Khi gọi từ TE đến TE thì cuộc gọi vẫn là 64Kbps trên mộtkênh B với tốc độ tương thích Đó là phương pháp đặt dữ liệu người dùng lên kênh B
Trang 6mà quyết định tốc độ người dùng Phần thông tin thứ hai đó là trường định nghĩakênh Trường này sẽ dùng để quyết định kênh B nào sẽ được dùng cho cuộc gọi Nó
là chung cho TE để mạng quyết định kênh B nào được dùng
Tiếp theo là trường Calling Party Number Nó chứa địa chỉ đích của nơi tạo cuộcgọi Nó có thể được dùng cho mục đích gọi ID Khi ISDN dùng cho quay số dựphòng trong mạng dữ liệu nó có thể dùng cho mục đích chặn cuộc gọi và hiện haykhông hiện ID Một danh sách của chấp nhận Calling Party Number có thể được cấuhình trong Router và nó sẽ lờ đi cuộc gọi vùng khác Trường Called Party đi với sốgọi tới của cuộc gọi Trường này được dùng không kể đến kế hoạch dùng số Sốlượng số đưa ra có thể thay đổi nó phụ thuộc vào từng nước và kế hoạch dùng số.BRI thường cung cấp tất cả các số điện thoại trong khi đó PRI thường đưa ra giớihạn số là 2 hoặc 4 chữ số
Một trường Keypad thì thỉng thoảng cũng thấy trong thông điệp Với ISDN quốc tế 1hoặc 2 thì trường Keypad có thể thay thế cho Calling Party Number nhưng nókhông có khuynh hướng là chức năng của trường Trường Keypad có xu hướng làcần đến các dịnh vụ bổ xung và phản ánh những số mà người dùng ấn trên bàn phímđiện thoại Dưới thông điệp ngắt kết nối còn có trường thông tin Trường này, gọi làphần Nguyên nhân, sẽ chứa những nguyên nhân cuộc gọi bị ngắt Nguyên nhân baogồm bận, không trả lời…
Một khía cạnh khác của việc đặt cuộc gọi ISDN là khả năng của TE từ chối cuộc gọi
vì không tương thích Một ví dụ của việc này nếu một điện thoại được dùng để gọi
dữ liệu TE như là thiết bị dự phòng Router Cuộc gọi sẽ có giá trị của tiếng nói trongthông điệp Khởi tạo Sau khi Router kiểm tra thông điệp nó sẽ không trả kết nối đếnchuyển mạch địa phương trừ một Giải phóng Trong cách này thiết bị trong mạngISDN sẽ không trả lời cuộc gọi mà không phù hợp với khả năng của nó Thôngthường một thiết bị sẽ có nhiều hơn một tính năng và có thể tương thích với yêu cầutrong cuộc gọi bởi một cuộc gọi cơ bản dựa vào nội dung của thông điệp Khởi tạo.Khả năng này là chung trong những TA một mình ở gia đình mà hỗ trợ cả tiếng nói
và dữ liệu
Hình dưới ở trang tiếp theo chỉ ra việc ngắt của truyền tin giữa một thiết bịRouter BRI và tổng đài chuyển mạch địa phương Trao đổi trên kênh D thì được ưutiên bởi một loạt các thông điệp Q.931 và nguyên nhân mã Bởi vì chuyển mạchđược cấu hình theo nhiều cách khác nhau và với nhiều phần mềm khác nhau, nhữngthông điệp này có thể chỉ được nhìn như là một ví dụ kiểu thông điệp tổng quát vàcác phần thông tin mà có thể được dùng trong thông điệp Việc chọn thông điệpđược làm bởi người dùng thiết bị cấu hình cho hoạt động đơn giản nhất có thể Khinhìn thông điệp được truyền giữa chuyển mạch và một ISND TE ở trên hình đầutiên Hình này chỉ ra quan hệ của thông điệp với tạo pha cuộc gọi Theo việc kiểm tranày, có thể thấy rằng một vài thông tin cơ bản thì chỉ liên quan đến một thông điệpQ.931, trong khi đó những thông tin khác có thể được dùng với nhiều thông điệpkhác nhau Một ví dụ của điều này đó là phần kênh thông tin ID Phần này đượcdùng trong gọi tiến trình thông điệp từ chuyển mạch đến thiết bị TE gốc và trong
Trang 7Sau khi thành công trong việc Setup cuộc gọi, người dùng có một kết nối end to endthông qua kênh B mà được phân bởi chuyển mạch Trong thời gian mà kênh B được
sử dụng thì TE vẫn có những giao tiếp với chuyển mạch địa phương thông qua kênh
D Việc giao tiếp có thể được thực hiện theo dạng thăm dò đơn giản và đáp trả dùngkhung của lớp 2 sẵn sàng nhận khi không có thông tin của lớp 3 được trao đổi.Chuyển mạch cũng có thể thăm dò một đơn vị một thông điệp trạng thái lóp 3 đểkiểm tra nếu bất cứ cuộc gọi nào đang hoạt động hoặc đang xử lý Một kênh D cókhả năng điều khiển nhiều hơn một cuộc gọi và một kênh B thì cũng vậy
Khi người dùng sẵn sàng để ngắt cuộc gọi thì một loạt các thông điệp Q.931 sẽ đượcgửi thông qua kênh D để ngắt kết nối kênh B Thiết bị tương thích ( TA) thường cónhiều thông tin trong thông điệp Khởi tạo hơn là chỉ ra ở trang tiếp theo Thông tintrong thông điệp Khởi tạo thì dựa trên khả năng và yêu cầu của TE
Trang 8Service Profile ID (SPID) 3A 0011 1010
Called Party Subaddress 71 0111 0001
1110 Network Specific Facilities 20 0010 0000
End to End Transit Delay 42 0100 0010
Packet Layer Parameter 44 0100
0110
Calling Party Subaddress 6D 0110
Lower Layer Compatibility 7C 0111 1100
Higher Layer Compatibility 7D 0111 1101
Escape for Extension 7F 0111 1111
Transit Delay Selection 83 1000 011
ITU-T Q.931 Cause Codes
ISDN Progress Messages
1 Not End to End ISDN Call Some portion of the network is non-ISDN (56K).
2 Destination not ISDN Destination user equipment is non-ISDN.
3 Origination not ISDN User equipment originating call is non-ISDN.
4 Call Returned to ISDN Non-ISDN network has returned a call to the ISDN network.
8 In Band Info/Pattern The B channel contains an info pattern (i.e PCM encoded ring
back tone).
10 Unit Could Not Answer The Remote was sent a setup but did not respond.
16 No Response, Re-attempted
17 Treatment applied to Call
18 Call Proceeding Normal indication of call being setup by network.
19 Alerting at destination
20 Connected at Destination
21 Dialing
22 Disconnect
ISDN Cause Codes
1 Unassigned Number The Destination number is not a working number.
Trang 92 No Route To Transit Net The requested transit network is unrecognized.
3 No Route to Destination You can’t get there from here.
6 Channel Unacceptable Unacceptable B channel requested.
7 Call Awarded Packet mode cause code.
16 Normal Call Clearing Not a problem, normal disconnect.
17 User Busy Do you need an explanation?
18 No User Responding The called user has not responded to the SETUP message.
19 No Answer from User Equivalent to ring no answer.
21 Call Rejected Can be generated by switch or answering unit May indicate
wrong SPID.
22 Number Changed The relationship is over, get on with your life
26 Selected User Clearing The user was not allowed to accept an incoming call.
27 Destination Out Of Order Setup message could not be delivered to remote TE.
28 Invalid Number Format Dialed phone number format invalid.
29 Facility Rejected Facility requested by the user is unavailable.
30 Response to Status Unit responding to network status inquiry (not a problem just
informational).
31 Normal Unspecified Used when no other code applies (My favorite, it means we
know but we ain’t tellin).
34 No Circuir/Channel Avail Telco has no available circuits (Mothers Day problem).
38 Network Out Of Order Network down (don’t try call for a while).
41 Temporary Net FaiIure Network down temporarily (try call again now).
42 Switch Congestion High switch traffic, call cannot be handled(Mothers day again).
43 User Info Discarded Low layer information could not be forwarded to the called unit.
44 Circ/Channel Not Avail Circuit channel not available, may be long distance carrier
problem.
47 Resource Unavailable General message to indicate the call cannot be processed
(Nonspecific).
49 Quality Not Available X.213 quality parameter cannot be supported.
50 Facility Not Subscribed This circuit does not support the requested service (i.e
data call on a voice only circuit) Frequently seen with wrong SPID.
51 Bearer Incompatible Like above but SPID OK.
53 Service Op Violated You must have done something very bad to get this.
54 Incoming Calls Barred You called an answer only circuit.
57 Capability Unauthorized Unit not authorized to use the requested service
58 Capability Unavailable Requested capability not presently available( try later).
63 Service/Opt Unavailable
65 Capability Unimplemented Requested bearer capability not supported.
66 Chan Type Unimplemented Requested channel type not supported.
69 Facility Not Implemented Supplemental service not implemented.
70 Restricted Info Only Circuit does not support unrestricted digital info.
79 Serv /Opt Unimplemented i.e don’t try ‘’hold’’ if you didn’t pay for it.
81 Invalid Reference Value See call reference value in layer 3 Q.931
82 Channel Does Not Exist
83 ID Does Not Exist
84 Call ID in Use
85 No Call Suspended Sort of a hold type function error message.
86 Call Has Been Cleared The call has been disconnected.
88 Incompatible Destination Remote does not support bearrer type.
90 Direct Call Not Subscr.
91 Invalid Transit Net Sel.
95 Invalid Message General Q.931 message problem.
96 Mandatory IE Missing Required Q.931 element missing.
97 Message Unimplemented
Trang 1098 Message Not Permissible
99 IE Unimplemented An unsupported info elernent was used.
100 Invalid IE Contents A field within an info element is miscoded.
101 Message incompatible A Q.931 in not compatible with the call
102 Recovery on timer expiry Certain Q.921/931 things didn’t happen within a prescribed
time.
111 Protocol Error A layer 3 (i.e Nat 1) protocol error has occurred.
118 Invalid Calling Number Your setup message has the wrong LDN.
127 Cause Unknown Odds are high that you will get this one.
Trang 11XXXXXXX0 XX next XXXXXXXP
00000000
XX 00
next prot 00000001
XXXXXXXX
01 XX
leng call
00000100 04 information element
00000010 02 information element -00 - code standard = -01000 info transfer =
-10000 information
00011000 18 information
Layer 3 00000001 01 information
00110001 31 IA5 digit = 1
00110010 32 IA5 digit = 2
00110011 33 IA5 digit = 3
00110100 34 IA5 digit = 4
00110101 35 IA5 digit = 5
00110110 36 IA5 digit = 6 00110111
XXXXXXXX
37 XX
IA5 digit = frame check
7 s XXXXXXXX
01111110 XX7E frame checkend flag s
00000000 00
Layer 2 XXXXXXXX XX
00000101 05
1 - 88
1 - 90
-00 -
1 - 83
-0 -
0 -
00000111 07
Layer Binary Hex Decode
01111110 7E Start Flag
SAPI address = 0 (call control) TEI address (network assigned) send (NS)
receive (NR) ocol discriminator (ITU Q.931)
th of call reference = 1 octet reference value (random number)
Q.931 message = Setup
= Bearer Capability
length = 2 octets extension bit = information not continued
ITU (standard) unrestricted digital info extension bit = information not continued transfer mode = circuit mode (not X.25)
transfer rate = 64 Kbps
element = Channel ID
element length = 1 octet extension bit = information not continued Interface ID = implicitly identified interface type = basic rate
-0 spare 0 - preferred/exclusive = preferred -0 D channel indicator = non-D channel -11 B channel selection = any B channel
00101100 2C information element = Keypad
information element length = 7 octets
phone number 123-4567
(octet 1) (octet 2)