1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VỚI CÔNG NGHỆ MỚI CHƯƠNG 3 : MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ BĂNG RỘNG BISDN

73 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 635,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BISDN VÀ ATM PHẦN 2 : MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC MẠNG BISDN1012007 3 PH PHẦẦN 1: GI N 1: GIỚỚI THI I THIỆỆU T U TỔỔNG QUAN V NG QUAN VỀỀ BISDN VÀ ATM BISDN VÀ ATM 1.1 Khái quát về BISDN 1.2 Kiến trúc mạng BISDN 1.3 Công nghệ ATM và các đặc trưng cơ bản1012007 4 PHẦN 2 : MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC MẠNG BISDN 2.1 Mô hình tham chiếu giao thức BISDN 2.2 Lớp vật lý của BISDN 2.3 Lớp ATM của BISDN 2.4 Lớp thích ứng của BISDN 2.5 Các lớp cao của BISDN1012007 5 PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BISDN VÀ ATM 1.1 Khái quát về BISDN 1.2 Kiến trúc mạng BISDN 1.3 Công nghệ ATM và các đặc trưng cơ bản1012007 6 1.1 Khái quát về BISDN Mạng băng rộng Mạng băng rộng là mạng cung cấp được các dịch vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Đó là mạng có khả năng truyền tải nhiều loại hình dịch vụ, từ các dịch vụ viễn thông truyền thống như điện thoại, fax … đến các loại hình dịch vụ cao cấp hơn như truyền hình số, HDTV, điện thoại Video, truyền dữ liệu tốc độ cao, VOD, Multimedia, Internet, Telephony… Các dịch vụ băng rộng được thực hiện trên cơ sở các công nghệ Frame Relay, SMDS (Switched Multimegabit Data Service) và công nghệ ATM1012007 7 1.1 Khái quát về BISDN Các loại dịch vụ (theo tiêu chuẩn của CCITT ) Băng hẹp ( Narrowband ): các dịch vụ có tốc độ 64 Kbps. Băng trung ( Wideband ): các dịch vụ có tốc độ 64Kbps đến 1.5 Mbps ( T1, E1 ). Băng rộng ( Broadband ): > 1.5 Mbps ( T1, E1 ). Trong đó dịch vụ thuộc nhóm 1 và 2 là N – ISDN. Dịch vụ thuộc nhóm 3 là B – ISDN.1012007 8 1.1 Khái quát về BISDN Định nghĩa BISDN BISDN là một dịch vụ yêu cầu kênh truyền dẫn có khả năng hỗ trợ tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản ” Điều đó có nghĩa là B ISDN sử dụng băng thông rất lớn để đáp ứng các yêu cầu ứng dụng và dịch vụ cao cấp. Ở đây, chúng ta sẽ đề cập tới các khía cạnh kỹ thuật và công nghệ BISDN và ATM1012007 9 1.1 Khái quát về BISDN Động lực phát triển BISDN Động lực của BISDN Công nghệ Ứng dụng Tiêu chuẩn Doanh nghiệp1012007 10 1.1 Khái quát về BISDN Động lực phát triển BISDN Công nghệ Những công nghệ thúc đẩy B – ISDN phát triển mạnh mẽ gồm: Công nghệ bán dẫn vi mạch và quang tử Công nghệ quang sợi Công nghệ Vi xử lý và máy tính số1012007 11 1.1 Khái quát về BISDN Động lực phát triển BISDN Ứng dụng Nhu cầu ứng dụng các dịch vụ BISDN vào cuộc sống và các hoạt động của khách hàng là một trong những nguồn động lực quan trọng. Liên kết mạng LAN Xử lý ảnhVideo Ảnh hoá Siêu máy tính

Trang 1

HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VỚI CÔNG NGHỆ MỚI

CHƯƠNG 3 :

RỘNG B-ISDN

ĐINH THỊ THÁI MAI

Reference: Broadband Communications Technology

Trang 2

THỨC MẠNG B-ISDN

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ B-ISDN VÀ ATM

1.1 Khái quát về B-ISDN 1.2 Kiến trúc mạng B-ISDN 1.3 Công nghệ ATM và các đặc trưng

cơ bản

Trang 4

PHẦN 2 : MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ B-ISDN VÀ

cơ bản

Trang 6

1.1 Khái quát về B-ISDN

Mạng băng rộng

- Mạng băng rộng là mạng cung cấp được các dịch

vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng Đó là mạng cókhả năng truyền tải nhiều loại hình dịch vụ, từ cácdịch vụ viễn thông truyền thống như điện thoại, fax

… đến các loại hình dịch vụ cao cấp hơn như truyềnhình số, HDTV, điện thoại Video, truyền dữ liệu tốc

độ cao, VOD, Multimedia, Internet, Telephony…

- Các dịch vụ băng rộng được thực hiện trên cơ sởcác công nghệ Frame Relay, SMDS (Switched

Multimegabit Data Service) và công nghệ ATM

Trang 7

1.1 Khái quát về B-ISDN

Các loại dịch vụ (theo tiêu chuẩn của CCITT )

Trang 8

1.1 Khái quát về B-ISDN

Định nghĩa B-ISDN

- B-ISDN là một dịch vụ yêu cầu kênh truyền dẫn

có khả năng hỗ trợ tốc độ lớn hơn tốc độ cơ bản ”

- Điều đó có nghĩa là B - ISDN sử dụng băngthông rất lớn để đáp ứng các yêu cầu ứng dụng vàdịch vụ cao cấp Ở đây, chúng ta sẽ đề cập tới cáckhía cạnh kỹ thuật và công nghệ B-ISDN và ATM

Trang 9

1.1 Khái quát về B-ISDN

Động lực phát triển B-ISDN

Động lực của B-ISDN

Doanh nghiệp Tiêu chuẩn

Trang 10

1.1 Khái quát về B-ISDN

Trang 11

1.1 Khái quát về B-ISDN

Động lực phát triển B-ISDN

Ứng dụng

Nhu cầu ứng dụng các dịch vụ B-ISDN vào cuộcsống và các hoạt động của khách hàng là một trongnhững nguồn động lực quan trọng

Trang 12

1.1 Khái quát về B-ISDN

Động lực phát triển B-ISDN

Doanh nghiệp

- Với nền kinh tế toàn cầu hoá hiện nay, các tập đoàn

và công ty mạnh phát triển trên thị trường, họ luôn

nổ lực tìm kiếm thị trường mới và điều khiển đối tácvới yêu cầu cung cấp dịch vụ mới chất lượng cao => Kích thích, thúc đẩy việc tạo ra các lĩnh vực công

nghiệp mới

Trang 13

1.1 Khái quát về B-ISDN

Động lực phát triển B-ISDN

Tiêu chuẩn hoá

- Tiêu chuẩn hoá có vai trò rất quan trọng đảm bảothành công cho công nghệ

- Tạo ra các giao thức, các chỉ tiêu kỹ thuật sao chobất kỳ nhà đầu tư nào cũng có thể phát triển sản

phẩm sử dụng được trong một mạng toàn cầu thốngnhất

Trang 14

1.1 Khái quát về B-ISDN

Nền tảng của B-ISDN

Trang 15

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ B-ISDN VÀ

Trang 16

1.2 Kiến trúc mạng B-ISDN

Hình: Cấu trúc quan điểm của B - ISDN

ATM (XC)

ATM (SW)

ATM (SW)

BISDN - NT BISDN - NT

BISDN-TE BISDN-TE PBX LAN/MAN

Trang 17

1.2 Kiến trúc mạng B-ISDN

Hình: Cấu hình chuẩn của B - ISDN

B-NT1

ATM SW

LAN/MAN

IWU

ATM SW

ATM SW

PSTN

PSDN

B-NT2 B-TE1

B-TA B-TE2

Phía mạng

NNI

UNI (Un)

UNI (Un) Tb

Sb

R

Phía người dùng

Trang 18

1.2 Kiến trúc mạng B-ISDN

Cấu hình chuẩn của B – ISDN ph ía UNI

- Các điểm tham chiếu chuẩn: Tb, Sb, R

- Các khối chức năng: B - NT1, B - NT2, B – TE1, B-TE2, và B - TA

Trang 19

và ngoài ra NT1 cũng thực hiện chức năng bảo dưỡng sơ bộ.

- NT2 là kết cuối mạng loại 2, NT2 là kết cuối mạng thông minh ( ví dụ như PABX ) tương ứng với mức 1 và mức mạng cao hơn của mô hình OSI Nó thực hiện chức năng thích ứng môi trường ghép kênh, tập trung lưu

lượng Trên thực tế NT1 vầ NT2 có thể kết hợp vào một thiết bị chung chỉ có một trong hai kiểu tuỳ thuộc vào thuộc tính thuê bao cụ thể.

Trang 20

- TE2: Thiết bị đầu cuối loại 2 Chức năng tương ứng như TE1 chỉ có điều khác là không tuân theo giao diện chuẩn của CCITT.

- TA: Bộ thích ứng đầu cuối ( Terminal Adapter ) có vai trò thích ứng cho TE2 với mạng B - ISDN.

Trang 21

Điểm chuẩn Tb giao diện đơn dùng cho B NT1 và môi trường vật lý phục vụ cho kiểu kết nối điểm - điểm.

Trang 22

- Điểm chuẩn R: định nghĩa giao diện kết nối TE2 với mạng thực hiện nhiệm vụ thích hợp tốc độ bítcho TE2 cụ thể

Trang 23

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ B-ISDN VÀ

Trang 24

1.3 Công nghệ ATM và các đặc trưng cơ bản

B-ISDN

Trang 25

• ATM : là một kiểu chuyển mạch gói với các gói

có kích thước cố định (53 byte) hay còn gọi là tế bào (tế bào ATM)

• Phương thức: Hướng kết nối (connection oriented)

• Sử dụng ghép kênh không đồng bộ (thống kê) gọi

là ATDM (Asynchronous Time Division Multiplexing)

Trang 26

1 2 3

Trang 27

• Lãng phí tài nguyên đường truyền

• Tốc độ không thay đổi

Trang 28

lý lập lịch ưu tiên (Ví dụ: FIFO) Ở đây, các tín hiệuvào là các tế bào ATM

- Ưu điểm:

• Tiết kiệm tài nguyên

• Tốc độ của các kênh là khác nhau và có thể thayđổi

Trang 29

Công nghệ ATM và ứng dụng

trong B-ISDN

Công nghệ ATM và ứng dụng

trong B-ISDN

Công nghệ ATM - Sự lựa chọn cho B-ISDN

Kỹ thuật hiện thời.

Yêu cầu đối với B

-ISDN

CM kênh CM gói Truyền dẫn

STM Giao diện UNI tốc

Trang 30

Công nghệ ATM và ứng dụng

trong B-ISDN

Công nghệ ATM và ứng dụng

trong B-ISDN

Công nghệ ATM - Sự lựa chọn cho B-ISDN

ATM & B - ISDN.

Kiến trúc mạng đồng nhất.

Tốc độ bít thay đổi ( băng rộng và VBR )

Hiệu suất sử dụng tài nguyên cao.

Giá thành rẻ và bảo vệ đầu tư.

Dịch vụ đa phương tiện ( Multimedia Services ).

Yêu cầu của khách hàng Công nghệ

Lưu lượng kiểu dòng và đột biến Chất lượng truyền dẫn và QOS cao

Dịch vụ phong phú Giá thành rẻ, tiện sử dụng.

Toàn cầu hoá.

1 IC LSI &VLSI.

2 Xử lý số ( SPC và máy tính )

3 Cáp sợi quang.

Trang 31

Công nghệ ATM và ứng dụng

trong B-ISDN

Công nghệ ATM và ứng dụng

trong B-ISDN

Công nghệ ATM - Sự lựa chọn cho B-ISDN

Các tính năng ưu việt của công nghệ ATM:

• Tính linh hoạt: Dễ đáp ứng mọi dịch vụ mới trong tương lai.

• Sử dụng nguồn tài nguyên hiệu quả cao: Phối hợp mạng mới ( ATM ) với mạng cũ ( PDH/SDH ) tốt.

• Nó là một mạng vạn năng đơn giản ( thủ tục xử lý tế bào rất đơn giản)

• Giảm giá thành OA & M ( Operation Adminstration & Maintenance ).

• Giảm giá thành truyền dẫn.

• Đảm bảo cấp kênh băng rộng và rất năng động, mềm dẻo.

• Tốc độ truy cập mạng cao.

Trang 32

1.3 Công nghệ ATM và các đặc trưng cơ bản

• Công nghệ ATM và ứng dụng trong ISDN

Trang 33

53

Trang 34

Tế bào ATM

Cấu trúc tế bào ATM

Tiêu chí chọn lựa kích thước

- Hiệu quả truyền dẫn:

Tỷ lệ H/L càng nhỏ càng tốt => hiệu suất truyền dẫncao => Giảm kích thước tế bào để tăng hiệu suất

truyền dẫn

- Độ trễ: các loại hình dịch vụ yêu cầu tính thời gianthực cao Kích thước tế bào càng lớn => độ trễ cànglớn => Giảm kích thước tế bào để giảm độ trễ truyềntin

1

β = + = +

Trang 35

Tế bào ATM

Cấu trúc tế bào ATM

Tiêu chí chọn lựa kích thước

- Tổn thất: Gói càng lớn xác suất tổn thất càng cao

và chất lượng dịch vụ QoS càng kém

- Đơn giản hoá phần tiêu đề => các gói bằng nhau(không cần phần chỉ độ dài gói)

Trang 36

VCI

VCI VPI

VPI

Cấu trúc Header tại giao

diện UNI Cấu trúc Header tại giao diện NNI

Trang 37

Tế bào ATM

Cấu trúc Header của tế bào ATM

- GFC (Generic Flow Control): Điều khiển luồng

- VPI (Virtual Path Indentifier): Tên đường ảo

- VCI (Virtual Channel Indentifier): Tên kênh ảo

- PT (Payload Type): Kiểu trường tin

- CLP (Cell Loss Priority): Độ ưu tiên tổn thất tế bào

- HEC (Header Error Control): Điều khiển sai lỗi tiêuđề

Trang 38

Tế bào ATM

Cấu trúc Header của tế bào ATM - GFC

- Chiếm 4 bit

- Chỉ có ở giao diện UNI

- Hỗ trợ điều khiển luồng lưu lượng từ người dùngvào mạng

- Hỗ trợ chia sẽ tài nguyên giữa các đầu cuối ATM trong mạng khách hàng

Trang 39

Tế bào ATM

Cấu trúc Header của tế bào ATM

VPI/VCI

- Đối với UNI gồm 24 bit: 8 bit VPI và 16 bit VCI

- Đối với NNI gồm 28 bit: 12 bit VPI và 16 bit VCI.

- VCI : được sử dụng để thiết lập các cuộc nối sử dụng ở bảng biên dịch ở Node chuyển mạch ATM

- VPI : thiết lập nối một đường ảo cho một hay nhiều VCIs tương đương trong hướng và các đặc trưng dịch vụ

- Nếu chuyển mạch chỉ dựa trên giá trị VPI thì được gọi là kết nối đường ảo, nếu dựa trên cả hai giá trị VPI/ VCI thì được gọi là kết nối kênh ảo.

Trang 41

- Trong từng tế bào kênh ảo được nhận dạng bởi giá trị VCI Tại các nút chuyển mạch bảng định tuyến sẽ cung cấp các thông tin thông dịch VCI cho từng tế bào khi được truyền tới Thông tin cần thiết của bảng này được cập nhật trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi và giữ nguyên giá trị này trong suốt quá trình cuộc gọi Mỗi VCI sẽ có một giá trị riêng và các liên kết VCI khác nhau có giá trị khác nhau.

Trang 42

- Đường truyền ảo được phân biệt bởi giá trị nhận dạng đường ảo VPI Các bản thông dịch tuyến ở các nút chuyển mạch sẽ thực hiện sự thông dịch giá trị VPI của từng tế bào khi thâm nhập vào các bộ nối chéo Các thông tin đối với các kênh ảo thuộc đường ảo này không

bị xử lý, tất cả kênh ảo thuộc đường ảo sẽ được truyền tải trên cùng một đường ảo

Trang 43

Tế bào ATM

Cấu trúc Header của tế bào ATM

Trường tải thông tin PL

- Gồm 3 bít

- Dùng để chỉ thị thông tin được truyền tải là thôngtin khách hàng hay thông tin mạng, khi PT mang cácthông tin mạng ( nhưng có xảy ra tắc nghẽn ) mạng

sẽ có xử lý đối với trường thông tin của tế bào

Trang 44

Tế bào ATM

Cấu trúc Header của tế bào ATM

Trường ưu tiên tổn thất tế bào CLP

- Chỉ có một bít

- Giá trị của bít này có thể được xác lập bởi kháchhàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ, dùng cho mục đíchđiều khiển tắc nghẽn

- Các tế bào có CLP=0 có mức ưu tiên cao vàCLP=1 có mức ưu tiên thấp hơn Với tế bào có CLP

=1 sẽ bị đào thải nếu trong mạng xảy ra tắc nghẽn

Trang 45

Tế bào ATM

Cấu trúc Header của tế bào ATM

Trường điều khiển lỗi tiêu đề HEC

- Trường này gồm 8 bit, được xử lí ở lớp vật lí

- Dùng để sửa các lỗi 1 bít hoặc để phát hiện các lỗinhiều bít HEC chỉ dùng sửa sai lỗi ở tiêu đề để tránhtổn thất tế bào có thể xảy ra do mất định hướng vì sailỗi

- Xác định biên giới tế bào

- Mã hoá theo CRC

Trang 46

Tế bào ATM

Các loại tế bào ATM

- Tế bào gán A (Assigned Cell): là tế bào ATM mang thông tin hiệu lực của người sử dụng hoặc củamạng

- Tế bào không gán UA (Unassigned Cell): là loại tếbào được hình thành ở lớp ATM nhưng chứa thôngtin không có hiệu lực hoạt chứa tiêu đề đã được địnhnghĩa trước Thường dùng cho các chức năngOA&M, báo hiệu v.v…

Trang 47

Tế bào ATM

Các loại tế bào ATM

- Tế bào rỗi I (Idle Cell): được sử dụng ở lớp vật lý

để thích ứng tốc độ tế bào ATM với tốc độ truyềndẫn Các tế bào rỗi được đưa vào ở đầu nguồn vật lý

và triệt tiêu ở đầu đích

- Tế bào hợp lệ V (Valid Cell): Là tế bào không bịlỗi ở phía thu hoặc có lỗi nhưng đã được sửa

- Tế bào không hợp lệ IV (Invalid Cell): là tế bào bịlỗi, có trường hợp tế bào bị lỗi mà vẫn hợp lệ do không phát hiện được lỗi Tế bàolỗi bị huỷ ở lớp vật

lý, không đưa lên lớp ATM

Trang 48

Tế bào ATM

Các loại tế bào ATM

Lớp ATM Lớp vật lý

Tế bào gán Tế bào gán

Tế bào không gán

Tế bào không gán

Tế bào rỗi

Tế bào không hợp lệ

Tế bào rỗi

Huỷ

Trang 49

PHẦN 2 : MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC

Trang 50

2.1 Mô hình tham chiếu giao thức B-ISDN

Hình: Mô hình tham chiếu giao thức mạng B - ISDN

Trang 51

2.1 Mô hình tham chiếu giao thức B-ISDN

Cấu trúc

Gồm 3 mặt phẳng:

- Mặt phẳng người dùng: cung cấp các chức năng

để chuyển tiếp luồng thông tin người dùng từ đầucuối đến đầu cuối cũng như các chức năng điều khiểnliên quan ví dụ như: điều khiển luồng hay sửa lỗi

- Mặt phẳng điều khiển: cung cấp các chức năngđiều khiển kết nối và kết nối cuộc gọi Nghĩa là, mặtphẳng này cung cấp các chức năng liên quan đến việcthiết lập, điều khiển và giải phóng cuộc gọi

Trang 52

2.1 Mô hình tham chiếu giao thức B-ISDN

Cấu trúc

- Mặt phẳng quản lý: cung cấp các chức năng quản

lý mạng (OAM…) Mặt phẳng quản lý được chiathành 2 mặt:

• Quản lý mặt: thực hiện việc quản lý toàn bộ mạng

• Quản lý lớp: chức năng quản lý các tham số và tàinguyên trong mỗi một thực thể mạng (TE, NT) vàquản lý luồng thông tin OAM

Trang 53

2.1 Mô hình tham chiếu giao thức B-ISDN

Cấu trúc

Theo chiều dọc chia thành các lớp:

- Lớp vật lý: liên quan đến chức năng phương tiệntruyền dẫn (Tách tế bào rỗi, huỷ các tế bào khônghợp lệ v.v…)

- Lớp ATM: truyền tải các thông tin tới các lớp trêndưới dạng tế bào

- Lớp AAL: Tương thích các dịch vụ khác nhau ởlớp trên với lớp ATM và ngược lại

Trang 54

PHẦN 2 : MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC

Trang 55

2.2 Lớp vật lý của B-ISDN

Được chia thành 2 phân lớp:

• Phân lớp môi trường vật lý (Physical dium)

• Phân lớp hội tụ truyền dẫn (Transmission Convergence)

Trang 56

2.2 Lớp vật lý của B-ISDN

Phân lớp môi trường vật lý (Physical Medium)

- Chức năng môi trường vật lý truyền dẫn: quy địnhgiao diện quang, các bộ phát quang, thu quang,

connector

- Chức năng định thời bit: Biến đổi luồng bit sang dạng phù hợp với môi trường truyền dẫn, chèn cácthông tin định thời, mã hoá và giải mã đường Kếtquả là thông tin được truyền từ lớp PM lên lớp TM chủ yếu là các luồng bit/symbol và các thông tin địnhthời tương ứng

Trang 57

2.2 Lớp vật lý của B-ISDN

Phân lớp h ội tụ truyền dẫn

- Tạo và khôi phục khung truyền dẫn

- Tương thích khung truyền dẫn: gán các luồng tế bào ATM vào các khung truyền dẫn, hay ngược lại tách các

tế bào ATM từ các khung truyền dẫn

- Xác định biên giới tế bào (cell delineation):Xác định biên giới tế bào trong luồng tế bào thu được

Ở phía phát: thực hiện chức năng chèn trường HEC, trộn phần thông tin.

Ở phía thu: dựa vào HEC để xác định biên giới tế bào, giải trộn

Trang 58

2.2 Lớp vật lý của B-ISDN

Phân lớp hội tụ truyền dẫn

- Tạo và kiểm tra trường HEC:

Phát: mã hoá 4 byte thành 1 byte HECThu: phát hiện lỗi, sữa lỗi

- Tương thích tốc độ tế bào: thực hiện chức năngchèn tế bào rỗi để tương thích tốc dộ của lớp tê bàoATM truyền xuống với tốc độ truyền ở lớp vật lý

Trang 59

PHẦN 2 : MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC

Trang 60

2.3 Lớp ATM của B-ISDN

- Liên quan đến tất cả các trường tế bào trong phần

tiêu đề (trừ HEC)

- VPI/VCI:

•Tạo/tách tiêu đề

•Ghép kênh/tách kênh các tế bào ATM

•Biên dịch từ VPI/VCI cũ sang VPI/VCI mới ở cácnode chuyển mạch

- GFC:

• Điều khiển luồng từ người sử dụng vào mạng

• Chia sẽ tài nguyên cho đầu cuối

- PT : gồm 3 bit – xác định loại tải trọng của tếbào

- CLP: xác định độ ưu tiên

Trang 61

PHẦN 2 : MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC

Trang 62

2.4 Lớp thớch ứng của B-ISDN

- Giải quyết bất kỳ sự khác biệt nào giữa dịch vụ đượccung cấp bởi lớp ATM cho tới khi đáp ứng được cácyêu cầu dịch vụ

- Trong lớp AAL này các đơn vị giao thức lớp caohơn như đơn vị số liệu dịch vụ SDU ( Service Data Unit ) hay đơn vị số liệu giao thức PDU ( Protocol Data Unit ) được bố trí sắp xếp theo một cách xác

định thành cấu trúc dữ liệu của trường tải tin 48 Byte của tế bào ATM Lớp ATM sẽ thực hiện ghép tiêu đề với các giá trị VPI/VCI thích hợp cho các tế bào này

Trang 63

2.4 Lớp thớch ứng của B-ISDN

Nhằm đơn giản hoá các giao thức ở AAL vì dịch vụcho khách hàng rất phong phú đa dạng và khác nhau do vậy rất khó ( thậm chí không thể ) có một giao thức

chung cho mọi dịch vụ => Phân loại dịch vụ B – ISDN theo các tiêu chí:

-Thời gian th−c hay không

- Tốc độ có thay đổi không

- Kiểu kết nối

=> Có 4 loại dịch vụ: A,B,C,D

Trang 65

2.4 Lớp thích ứng của B-ISDN

§Ó thùc hiÖn c¸c chøc n¨ng nªu trªn líp thÝch øngATM AAL ®−îc chia thµnh hai líp con:

- Ph©n líp kÕt hîp héi tô CS ( Convergence Sublayer )

- Ph©n líp c¾t m¶nh vµ t¸i hîp SAR ( Segmenting And Reassembling Sublayer )

Trang 66

đóng gói/ mở gói các mẫu gói số liệu CS-PDU.

- Chia thành hai lớp con: phần phụ thuộc dịch vụ SSCS (Service Specific CS) và phần chung CPCS (Common Part CS)

trong đó SSCS có thể là Null, nghĩa là không còn CPCS luôn luôn phải thực hiện kết hợp với SAR Các lớp con này chuyển các tiền tố nh− các PDU giữa các lớp AAL - SAP tới ATM - SAP

Trang 67

2.4 Lớp thớch ứng của B-ISDN

Phân lớp cắt mảnh và tái hợp SAR

- Phía phát: có chức năng tạo các tế bào ATM từ các đơn vị dữ liệu từ lớp cao chuyển xuống và đánh dấu đ−ợc các đơn vị số liệu đó ở phía đích,

- Phía thu: thực hiện các chức năng ng−ợc lại để khôi phục bản tin ban đầu từ các tế bào ATM thu

đ−ợc

Ngày đăng: 13/08/2021, 17:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng biờn dịch ở Node chuyển mạch ATM - HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VỚI CÔNG NGHỆ MỚI CHƯƠNG 3 : MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ BĂNG RỘNG BISDN
bảng bi ờn dịch ở Node chuyển mạch ATM (Trang 39)
VCI. Tại cỏc nỳt chuyển mạch bảng định tuyến sẽ cung cấp cỏc thụng tin thụng dịch VCI cho từng tếbào khi - HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VỚI CÔNG NGHỆ MỚI CHƯƠNG 3 : MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ BĂNG RỘNG BISDN
i cỏc nỳt chuyển mạch bảng định tuyến sẽ cung cấp cỏc thụng tin thụng dịch VCI cho từng tếbào khi (Trang 41)
Hình: Mô hình phân lớp giao thức AAL. - HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VỚI CÔNG NGHỆ MỚI CHƯƠNG 3 : MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ BĂNG RỘNG BISDN
nh Mô hình phân lớp giao thức AAL (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w