PHẦN I: TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG PHẦN II: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM PHẦN III: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CDMADinh Thi Thai Mai 3 PHẦN I: TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 1.1 Tổng quan về thông tin di động 1.2 Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động 1.3 Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di độngDinh Thi Thai Mai 4 PHẦN II: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM 2.1 Mở đầu 2.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn 2.3 Giới thiệu tổng quan mạng VinaphoneDinh Thi Thai Mai 5 PHẦN III: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CDMA 3.1 Mở đầu 3.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫnDinh Thi Thai Mai 6 PHẦN I: TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 1.1 Tổng quan về thông tin di động 1.2 Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động 1.3 Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di độngDinh Thi Thai Mai 7 1.1 Tổng quan về thông tin di động Các đặc tính cơ bản của hệ thống thông tin di động • Sử dụng hiệu quả băng tần được cấp phát để đạt được dung lượng cao do hạn chế của dải tần vô tuyến sử dụng cho thông tin di động. • Đảm bảo chất lượng truyền dẫn yêu cầu. • Đảm bảo an toàn thông tin tốt nhất. • Giảm tối đa rớt cuộc gọi khi thuê bao di động chuyển từ vùng phủ này sang vùng phủ khác. • Cho phép phát triển các dịch vụ mới nhất là các dịch vụ phi thoại. • Để mang tính toàn cầu phải cho phép chuyển mạng quốc tế • Các thiết bị cầm tay gọn nhẹ và tiêu tốn ít năng lượng.Dinh Thi Thai Mai 8 1.1 Tổng quan về thông tin di động Sự phát triển của mạng thông tin di độngDinh Thi Thai Mai 9 1.1 Tổng quan về thông tin di động Sự phát triển của mạng thông tin di động Thế hệ 1G : • Đặc trưng bởi phương pháp đa truy nhập FDMA • Là hệ thống Analog • Dịch vụ thoại băng hẹpDinh Thi Thai Mai 10 1.1 Tổng quan về thông tin di động Xu thế phát triển của mạng thông tin di động Một số tính năng đạt được ở thế hệ hai cộng: Các dịch vụ mạng mới và cải thiện các dịch vụ liên quan đến truyền số liệu như nén số liệu của người sử dụng, số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao (HSCSD), dịch vụ vô tuyến gói chung (GPRS) và số liệu 14.4 kbps Các tính năng liên quan đến dịch vụ tiếng Các dịch vụ bổ sung: chuyển hướng cuộc gọi, hiện tên chủ gọi, chuyển giao cuộc gọi Cải thiện liên quan đến dịch vụ bản tin ngắn như: mở rộng bảng chữ cái, mở rộng tương tác giữa các SMS.Dinh Thi Thai Mai 11 1.1 Tổng quan về thông tin di động Xu thế phát triển của mạng thông tin di động Một số tính năng đạt được ở thế hệ hai cộng: Các công việc liên quan đến tính cước như: các dịch vụ trả tiền thoại trước, tính cước nóng và hỗ trợ ưu tiên vùng gia đình Tăng cường công nghệ SIM Các cải thiện chung: chuyển mạng, các dịch vụ định vị, tương tác với các hệ thống thông tin di động vệ tinh và hỗ trợ định tuyến tối ưu.Dinh Thi Thai Mai 12 1.1 Tổng quan về thông tin di động Xu thế phát triển của mạng thông tin di động Yêu cầu của thế hệ ba: Mạng phải là băng rộng Mạng có khả năng cung cấp độ rộng băng tần theo yêu cầu Mạng phải cung cấp thời gian truyền dẫn theo yêu cầu Chất lượng dịch vụ không thua kém chất lượng dịch
Trang 1HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VỚI CÔNG NGHỆ MỚI
CHƯƠNG 5 :
Gi ảng viên: ĐINH THỊ THÁI MAI
B ộ môn Hệ thống Viễn thông – Khoa Điện tử - Viễn thông Trường Đại học Công Nghệ
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1 Tổng quan về thông tin di động
1.2 Cấu trúc chung của hệ thống thông tin
di động 1.3 Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di
động
Trang 4PHẦN II: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
2.1 Mở đầu 2.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn 2.3 Giới thiệu tổng quan mạng Vinaphone
Trang 5PHẦN III: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CDMA
3.1 Mở đầu 3.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Trang 6PHẦN I: TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1 Tổng quan về thông tin di động
1.2 Cấu trúc chung của hệ thống thông tin
di động 1.3 Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di
động
Trang 71.1 Tổng quan về thông tin di động
Các đặc tính cơ bản của hệ thống thông tin di động
• Sử dụng hiệu quả băng tần được cấp phát để đạt được dung lượng cao do hạn chế của dải tần vô tuyến sử dụng cho thông tin di động.
• Đảm bảo chất lượng truyền dẫn yêu cầu.
• Đảm bảo an toàn thông tin tốt nhất
• Giảm tối đa rớt cuộc gọi khi thuê bao di động chuyển
Trang 81.1 Tổng quan về thông tin di động
Sự phát triển của mạng thông tin di động
Trang 91.1 Tổng quan về thông tin di động
Sự phát triển của mạng thông tin di động
Trang 101.1 Tổng quan về thông tin di động
Xu thế phát triển của mạng thông tin di động
Một số tính năng đạt được ở thế hệ hai cộng:
- Các dịch vụ mạng mới và cải thiện các dịch vụ liên quan đến truyền số liệu như nén số liệu của người sử dụng, số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao (HSCSD), dịch vụ vô tuyến gói chung (GPRS) và số liệu 14.4 kbps
- Các tính năng liên quan đến dịch vụ tiếng
- Các dịch vụ bổ sung: chuyển hướng cuộc gọi, hiện tên chủ gọi, chuyển giao cuộc gọi
- Cải thiện liên quan đến dịch vụ bản tin ngắn như: mở rộng bảng chữ cái, mở rộng tương tác giữa các SMS.
Trang 111.1 Tổng quan về thông tin di động
Xu thế phát triển của mạng thông tin di động
Một số tính năng đạt được ở thế hệ hai cộng:
- Các công việc liên quan đến tính cước như: cácdịch vụ trả tiền thoại trước, tính cước nóng và hỗ trợ
ưu tiên vùng gia đình
- Tăng cường công nghệ SIM
- Các cải thiện chung: chuyển mạng, các dịch vụđịnh vị, tương tác với các hệ thống thông tin di động
vệ tinh và hỗ trợ định tuyến tối ưu
Trang 121.1 Tổng quan về thông tin di động
Xu thế phát triển của mạng thông tin di động
Yêu cầu của thế hệ ba:
Trang 13PHẦN I: TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1 Tổng quan về thông tin di động
1.2 Cấu trúc chung của hệ thống thông tin
di động 1.3 Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin
di động
Trang 141.1 Tổng quan về thông tin di động Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Trang 151.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Trạm di động, MS
- MS (Mobile Station) có thể là một thiết bị đặttrong ô tô hay thiết bị xách tay hoặc thiết bị cầmtay Ngoài việc chứa các chức năng vô tuyến chung
và xử lý cho giao diện vô tuyến MS còn phải cungcấp các giao diện với người sử dụng ( như: micro, loa, màn hiển thị, bàn phím để quản lý cuộc gọi) hoặc giao diện với một số thiết bị khác (như: Giaodiện với máy tính cá nhân, Fax )
Trang 161.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
• Bộ thích ứng đầu cuối, TAF ( Terminal Adepter Function) làm việc như một cửa nối thông thiết bịđầu cuối với kết cuối di động
Trang 171.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Trạm thu phát gốc, BTS
• Gồm các thiết bị phát thu, anten và xử lý tín hiệuđặc thù cho giao diện vô tuyến Có thể coi BTS làcác MODEM vô tuyến phức tạp có một số các chứcnăng khác
• Một bộ phận quan trọng của BTS là TRAU (Transcoder/ Adapter Rate Unit: Khối chuyển đổi
mã và tốc độ) TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình
mã hoá và giải mã hoá tiếng đặc thù riêng cho hệthống di động được tiến hành, ở đây cũng thực hiện
Trang 181.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Bộ điều khiển trạm gốc, BSC
- BSC (Base station Controller) có nhiệm vụ quản
lý tất cả giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điềukhiển từ xa của BTS và MS Các lệnh này chủ yếu
là các lệnh ấn định, giải phóng kênh vô tuyến vàquản lý chuyển giao (Handover)
- Một BSC trung bình có thể quản lý tới vài chụcBTS phụ thuộc vào lưu lượng của các BTS này
Trang 191.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động, MSC
- Nhiệm vụ chính: điều phối việc thiết lập cuộc gọiđến các người sử dụng mạng thông tin di động Mộtmặt MSC giao diện với BSC, mặt khác nó giao diệnvới mạng ngoài MSC làm nhiệm vụ với mạng
ngoài được gọi là MSC cổng (GMSC: Gate MSC)
- Giao diện với mạng ngoài để đảm bảo thông tin cho các người sử dụng mạng thông tin di động đòihỏi chức năng thích ứng IWF
Trang 201.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động, MSC
- Nhiệm vụ chính: điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến các người sử dụng mạng thông tin di động Một mặt
MSC giao diện với BSC, mặt khác nó giao diện với mạng ngoài MSC làm nhiệm vụ với mạng ngoài được gọi là MSC cổng (GMSC: Gate MSC)
- Giao diện với mạng ngoài để đảm bảo thông tin cho các người sử dụng mạng thông tin di động đòi hỏi chức năng thích ứng IWF
- MSC thường là một tổng đài lớn điều khiển và quản
lý một số các bộ điều khiển trạm gốc
Trang 211.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Bộ ghi định vị thường trú, HLR
- Các thông tin liên quan đến việc cung cấp cácdịch vụ viễn thông được lưu giữ ở HLR HLR (Home location Rigister) cũng chứa các thông tin liên quan đến vị trí hiện thời của thuê bao
- HLR là một máy tính đứng riêng không có khảnăng chuyển mạch và có khả năng quản lý hàngtrăm ngàn thuê bao
Trang 221.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Bộ ghi định vị tạm trú, VLR
- Là cơ sở dữ liệu thứ hai trong mạng TTDĐ Nóđược nối với một hay nhiều MSC và có nhiệm vụlưu giữ tạm thời số liệu thuê bao của các thuê baohiện đang nằm trong vùng phục vụ của MSC tươngứng và đồng thời lưu giữ số liệu về vị trí các thuêbao nói trên ở mức độ chính xác hơn HLR
- Các chức năng VLR thường được liên kết vớicác chức năng MSC
Trang 231.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Khai thác và bảo dưỡng mạng, OS
Hệ thống khai thác OS (Operation System) thựchiện khai thác và bảo dưỡng tập trung cho mạng TTDĐ
• Khai thác là các hoạt động cho phép nhà khaithác mạng theo dõi hành vi của mạng (tải của hệthống, mức độ chặn, số lượng chuyển giao giữa haiô…)
• Bảo dưỡng có nhiệm vụ phát hiện, định vị và sửachữa các sự cố và hỏng hóc Nó có một số quan hệ
Trang 241.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Quản lý thuê bao và Trung tâm nhận thức, AUC
- Quản lý thuê bao gồm các hoạt động quản lýđăng ký thuê bao (nhập, xoá thuê bao ra khỏi mạng, đăng ký các dịch vụ bổ sung, tính cước cuộc gọi)
- AUC (Authetication Center) quản lý các thôngtin nhận thực và mật mã liên quan đến từng cá nhânthuê bao dựa trên khoá bí mật này AUC có thể
được đặt trong HLR
Trang 251.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc chung của hệ thống thông tin di động
Quản lý thiết bị di động, EIR
- Quản lý thiết bị di động được thực hiện bởi bộđăng ký nhận dạng thiết bị EIR (Equipmet Identity Rigister) EIR lưu giữ tất cả các dữ liệu liên quanđến trạm di động MS EIR được nối đến MSC qua đường báo hiệu để kiểm tra sự được phép của thiết
bị Một thiết bị không được phép sẽ bị cấm
Trang 26PHẦN I: TỔNG QUAN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1 Tổng quan về thông tin di động
1.2 Cấu trúc chung của hệ thống thông tin
di động 1.3 Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin
di động
Trang 271.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di động
- Phân chia theo vùng mạng
- Phân chia theo vùng phục vụ MSC/VLR
- Phân chia theo vùng định vị
- Phân chia theo ô
Trang 281.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di động
Phân chia theo vùng mạng
- Một quốc gia có nhiều vùng mạng viễn thông, việc gọi vào một vùng mạng nào đó phải được thựchiện thông qua tổng đài cổng
- Các vùng mạng di động được đại diện bằng mộttổng đài cổng GMSC Tất cả các cuộc gọi đến mộtmạng di động từ một mạng khác đều được định
tuyến đến G-MSC
Trang 291.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di động
Phân chia theo vùng phục vụ MSC/VLR
- Một mạng thông tin di động được phân chiathành nhiều vùng nhỏ hơn, mỗi vùng nhỏ này đượcphục vụ bởi một MSC/VLR, được gọi là vùng phục
vụ của MSC/VLR
- Mỗi vùng phục vụ MSC/VLR thông tin về thuêbao được ghi tạm thời ở VLR Thông tin này baogồm 2 loại:
• Thông tin về đăng ký và các dịch vụ của thuêbao
• Thông tin về vị trí của thuê bao (thuê bao đang ở
Trang 301.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di động
Phân chia theo vùng phục vụ MSC/VLR
Trang 311.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di động
Phân chia theo vùng định vị
- Mỗi vùng phục vụ MSC/VLR được chia thành một số vùng định vị (Location Area)
- Vùng định vị là một phần của vùng phục vụ MSC/VLR mà ở đó một trạm di động có thể chuyển động tự do và không cần cập nhật thông tin về vị trí cho MSC/VLR quản lý vị trí này Đây là vị trí cụ thể nhất của trạm di động mà mạng cần biết để định tuyến cho một cuộc gọi đến nó.
- Hệ thống có thể nhận dạng vùng định vị bằng cách sử
Trang 321.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di động
Phân chia theo vùng định vị
MSC VLR
Hình: Phân chia vùng MSC/VLR thành các vùng định vị
Trang 331.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di động
Phân chia theo ô
- Vùng định vị được chia thành một số ô
- Ô là một vùng phủ vô tuyến được mạng nhận dạng bằng nhận dạng ô toàn cầu (CGI: Cell Global Identity) Trạm di động nhận dạng ô bằng mã nhận dạng trạm
gốc (BSIC: Base Station Identity Code).
- Vùng phủ của các ô thường là hình lục giác
Trang 341.1 Tổng quan về thông tin di động
Cấu trúc địa lý của hệ thống thông tin di động
Phân chia theo ô
Ô3
LA6
Trang 35PHẦN II: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TỔ ONG GSM
2.1 Mở đầu 2.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn 2.3 Tổng quan mạng thông tin di động
Vinaphone
Trang 362.1 Mở đầu
- Hệ thống thông tin di động số sử dụng kỹ thuật đatruy cập phân chia theo thời gian (TDMA) đầu tiêntrên thế giới được ra đời ở Châu Âu và có tên gọi làGSM
- Hệ thống thông tin di động GSM sử dụng kết hợpphương pháp đa truy cập phân chia theo thời gian(TDMA) và phân chia theo tần số (FDMA) Trong
đó, mỗi trạm di động để truy nhập vào mạng đượccấp phát một cặp tần số và một khe thời gian
Trang 37PHẦN II: MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TỔ ONG GSM
2.1 Mở đầu 2.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn 2.3 Tổng quan mạng thông tin di động
Vinaphone
Trang 382.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
• Quá trình xử lý các tín hiệu số và biến đổi vàosóng vô tuyến
• Các kênh lôgic
• Các kênh vật lý
Trang 392.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Quá trình xử lý các tín hiệu số và
biến đổi vào sóng vô tuyến
A/D Phân đoạn Mã hoá
tiếng
Mã hoá kênh
Ghép xen
Mật mã hoá
Lập khuôn cụm
Điều chế
D/A Giải mã tiếng Giải mã Viterbi Giải ghép xen mật mã Giải Cân bằng Veiterbi Giải điều chế Máy thu/
a) Phía phát
Trang 402.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Các kênh lôgic
- Các kênh lôgic được đặc trưng bởi thông tin truyền giữa BTS và MS
- Các kênh lôgic này được đặt vào các kênh vật lý
- Có hai loại kênh logic: Kênh lưu lượng (TCH:
Traffic Channel) và các kênh báo hiệu điều khiển
Trang 412.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Các kênh lôgic
Gồm hai loại:
- Tiếng thoại: Bm hay TCH toàn tốc (TCH/F) kênhnày mang thông tin tiếng hoặc số liệu ở tốc độ 13 kbps; Lm hay TCH bán tốc (TCH/H), kênh nàymang thông tin ở tốc độ vào khoảng 6.5 kbps
- Số liệu: 12 kbps (cho tốc độ luồng cơ sở9600bps), 6 kbps(cho tốc độ luồng cơ sở 4800 bps), 3.6 kbps (cho tốc độ luồng cơ sở <= 2400 bps)
Kênh lưu lượng, TCH
Trang 422.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Các kênh lôgic
Các kênh báo hiệu điều khiển được chia thành 3 loại:
- Các kênh điều khiển quảng bá
- Các kênh điều khiển chung
- Các kênh điều khiển dành riêng
Kênh điều khiển
Trang 432.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Các kênh lôgic
Các kênh hiệu chỉnh tần số (FCCH: Frequency Corection CHannel): các kênh này mang thông tin hiệu chỉnh tần số cho các trạm MS FCCCH chỉ được sử dụng ở đường
xuống
- Kênh đồng bộ (SCH: Synchronization CHannel): kênh này mang thông tin để đồng bộ khung cho trạm di động
MS và nhận dạng BTS SCH chỉ sử dụng cho đường xuống
- Kênh điều khiển quảng bá (BCCH:Broadcasting Control CHannel): kênh này được phát quảng bá các thông tin
Các kênh điều khiển quảng bá
Trang 442.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Các kênh lôgic
- Kênh tìm gọi (PCH: Paging CHannel): kênh này được
sử dụng cho đường xuống để tìm gọi trạm di động
- Kênh truy nhập ngẫu nhiên (RACH: Random Access CHannel): kênh này được MS sử dụng để yêu cầu được dành một kênh SDCCH (Stand Alone Dedicated
Trang 452.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Các kênh lôgic
- Kênh điều khiển dành riêng đứng một mình (SDCCH): kênh này chỉ được sử dụng dành riêng cho báo hiệu với một MS SDCCH được sử dụng cho các thủ tục cập nhật
và trong quá trình thiết lập cuộc gọi trước khi ấn định kênh TCH SDCCH được ấn định cho cả đường xuống và lên.
- Kênh điều khiển liên kết chậm (SACCH: Slow Associated Control CHannel): kênh này liên kết với một TCH hay một SDCCH Đây là một kênh số liệu liên tục
để mang các thông tin liên tục như: các bản báo cáo đo lường, định trước thời gian và điều khiển công suất
Các kênh điều khiển dành riêng (DCCH)
Trang 462.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Các kênh lôgic
- Kênh điều khiển liên kết nhanh (FACCH: Fast Associated Control CHannel): kênh này liên kết với một TCH FACCH làm việc ở chế độ lấy cắp bằng cách thay đổi lưu lượng tiếng hay số liệu bằng báo hiệu
- Kênh quảng bá ô (CBCH: Cell Broadcasting
CHannel): kênh CBCH chỉ được sử dụng ở đường xuống để phát quảng bá ô cho các bản tin ngắn
(SMSCB: Short Message Service Cell Broadcast)
CBCH sử dụng cùng kênh vật lý như kênh SDCCH
Các kênh điều khiển dành riêng (DCCH)
Trang 472.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
Các kênh lôgic
Kênh (CH) Ghép TD Ghép FD Kênh lưu lượng:
Thông tin của người sử dụng
Kênh điều khiển cho báo hiệu
Kênh Bm
13kbps
Kênh Lm tốc độ bit thấp hơn Bm
Kênh quảng bá (BCCH) Thông tin cho tất cả MS
Kênh điều khiển chung (CCCH) riêng cho từng ứng dụng
Kênhđiều khiển riêng (DCCH)
ấn định cho một MS
Kênh truy nhập ngẫu nhiên để yêu cầu DCCH
Kênh cho phép truy nhập (AGCH)
ấn định ban đầu một kênh DCCH
Kênh tìm gọi (PCH):
tìm gọi thuê bao
Kênh riêng đứng một mình Kênh điều khiển riêng
Trang 482.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
C ác kênh vật lý
- Định nghĩa: Các kênh vật lý được coi là các cặptần số và khe thời gian dùng để truyền tải thông tin giữa trạm di động MS và trạm thu phát gốc
Trang 492.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
C ác kênh vật lý
Các kênh tần số được sử dụng ở GSM
- Phân bố tần số ở GSM được quy định nằm trong dải tần
890 – 960 MHz với bố trí các kênh tần số như sau:
Trang 502.2 Giao diện vô tuyến và truyền dẫn
C ác kênh vật lý
Các kênh tần số được sử dụng ở GSM
- Đối với hệ thống DCS – 1800 băng tần công tác
1710 – 1880 MHz, phân bổ tần số cho các kênh nhưnhau:
fL = 1.710 MHz + (0.2 MHz) x (n- 511), 512<= n
<= 885
fU = fL + 95 MHzGồm 374 kênh đánh số từ 512 đến 885