PHẦN 1. TỔNG QUAN MẠNG ISDN PHẦN 2. CÁC GIAO THỨC SỬ DỤNG TRONG MẠNG ISDN3 CHƯƠNG CHƯƠNG 2: M 2: MẠẠNG T NG TÍÍCH H CH HỢỢP S P SỐỐ ĐA D ĐA DỊỊCH V CH VỤỤ ISDN ISDN PHẦN 1. TỔNG QUAN MẠNG ISDN 1.1. Khái niệm chung về mạng ISDN 1.2. Nguyên tắc của mạng ISDN 1.3. Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN 1.4. Cấu hình mạng ISDN 1.5. Cấu hình giao diện người sử dụng mạng 1.6. Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng ISDN4 CHƯƠNG CHƯƠNG 2: M 2: MẠẠNG T NG TÍÍCH H CH HỢỢP S P SỐỐ ĐA D ĐA DỊỊCH V CH VỤỤ ISDN ISDN PHẦN 2. CÁC GIAO THỨC SỬ DỤNG TRONG MẠNG ISDN 2.1. Mô hình OSI (Mô hình phân lớp) 2.2. Giao thức lớp vật lý của ISDN 2.3. Giao thức lớp 2 LAPD (giao thức đường số liệu trên kênh D) 2.4. Giao thức lớp mạng Q9315 PHẦN 1. TỔNG QUAN MẠNG ISDN 1.1. Khái niệm chung về mạng ISDN 1.2. Nguyên tắc của mạng ISDN 1.3. Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN 1.4. Cấu hình mạng ISDN 1.5. Cấu hình giao diện người sử dụng mạng 1.6. Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng ISDN6 1.1. Khái niệm chung về mạng ISDN Định nghĩa: Mạng số đa dịch vụ tích hợp ISDN là một mạng viễn thông thế hệ mới cung cấp truyền thông hiệu quả cho các dịch vụ viễn thông khác nhau, bao gồm thoại và phi thoại (dữ liệu, hình ảnh, kí tự…). Tất cả các dịch vụ này được tích hợp vào một mạng duy nhất7 1.1. Khái niệm chung về mạng ISDN Hình 1: Các mạng và các dịch vụ truyền thông trước khi có mạng ISDN8 1.1. Khái niệm chung về mạng ISDN Hình 2: Các mạng và các dịch vụ truyền thông trong mạng hợp nhất.9 PHẦN 1. TỔNG QUAN MẠNG ISDN 1.1. Khái niệm chung về mạng ISDN 1.2. Nguyên tắc của mạng ISDN 1.3. Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN 1.4. Cấu hình mạng ISDN 1.5. Cấu hình giao diện người sử dụng mạng 1.6. Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng ISDN10 1.2. Nguyên tắc của mạng ISDN Đáp ứng cả các ứng dụng thoại và phi thoại với một số giới hạn các phương tiện đã được chuẩn hoá: Đáp ứng các ứng dụng chuyển mạch và phi chuyển mạch: Sử dụng kết nối dựa trên tốc độ cơ bản 64kbps: Đây không phải là tốc độ cao nhưng chính là thành phần nền tảng của ISDN.11 PHẦN 1. TỔNG QUAN MẠNG ISDN 1.1. Khái niệm chung về mạng ISDN 1.2. Nguyên tắc của mạng ISDN 1.3. Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN 1.4. Cấu hình mạng ISDN 1.5. Cấu hình giao diện người sử dụng mạng 1.6. Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng ISDN
Trang 1HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VỚI CÔNG NGHỆ MỚI
CHƯƠNG 2 :
MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ
Trang 2CHƯƠNG 2: MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ ISDN
PHẦN 1 TỔNG QUAN MẠNG ISDN
PHẦN 2 CÁC GIAO THỨC SỬ DỤNGTRONG MẠNG ISDN
Trang 3CHƯƠNG 2: MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ ISDN
PHẦN 1 TỔNG QUAN MẠNG ISDN1.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
1.2 Nguyên tắc của mạng ISDN1.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN1.4 Cấu hình mạng ISDN
1.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng1.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạngISDN
Trang 4CHƯƠNG 2: MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ ISDN
PHẦN 2 CÁC GIAO THỨC SỬ DỤNG TRONG
MẠNG ISDN
2.1 Mô hình OSI (Mô hình phân lớp)2.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
2.3 Giao thức lớp 2- LAPD (giao thức đường
số liệu trên kênh D)2.4 Giao thức lớp mạng - Q931
Trang 5PHẦN 1 TỔNG QUAN MẠNG ISDN
1.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
1.2 Nguyên tắc của mạng ISDN
1.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN
1.4 Cấu hình mạng ISDN
1.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng1.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạngISDN
Trang 61.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
Định nghĩa: Mạng số đa dịch vụ tích hợpISDN là một mạng viễn thông thế hệ mớicung cấp truyền thông hiệu quả cho cácdịch vụ viễn thông khác nhau, bao gồmthoại và phi thoại (dữ liệu, hình ảnh, kítự…) Tất cả các dịch vụ này được tích hợpvào một mạng duy nhất
Trang 71.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
Hình 1: Các mạng và các dịch vụ truyền thông trước khi có
Trang 81.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
Hình 2: Các mạng và các dịch vụ truyền thông
trong mạng hợp nhất
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN MẠNG ISDN
1.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
1.2 Nguyên tắc của mạng ISDN
1.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN
1.4 Cấu hình mạng ISDN
1.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng1.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạngISDN
Trang 101.2 Nguyên tắc của mạng ISDN
Đáp ứng cả các ứng dụng thoại và phi thoại với
một số giới hạn các phương tiện đã được chuẩn hoá:
Đáp ứng các ứng dụng chuyển mạch và phi
chuyển mạch:
Sử dụng kết nối dựa trên tốc độ cơ bản 64kbps:
Đây không phải là tốc độ cao nhưng chính là
thành phần nền tảng của ISDN.
Trang 11PHẦN 1 TỔNG QUAN MẠNG ISDN
1.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
1.2 Nguyên tắc của mạng ISDN
1.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN
1.4 Cấu hình mạng ISDN
1.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng1.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạngISDN
Trang 121.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN
• Đa phần thiết bị đầu cuối trước kia đều được dễ dàng kết
nối vào mạng ISDN, nhờ việc tận dụng những kỹ thuật hiện
có và có thêm các bộ thích ứng.
• Chất lượng kết nối tốt hơn so với các mạng truyền dẫn
tương tự khác.
• Nhiều loại thông tin, dữ liệu đều có thể truyền đồng thời.
• Đặc biệt là chất lượng truyền thông cao do nó là mạng số
Trang 131.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN
VỀ PHÍA KHÁCH HÀNG
• Tổ hợp các dịch vụ: Người dùng chỉ phải chịu phí tổn cho một đường truy cập duy nhất mà vẫn có thể thoả mãn được nhiều nhu cầu dịch vụ khác nhau, không cần sử dụng nhiều đường truyển như trước.
• Dịch vụ ứng dụng phong phú: Khác biệt giữa mạng truyền thống và ISDN là ISDN không dùng chung kênh thông tin và kênh điều khiển cuộc gọi, mà nó dùng riêng và tất cả các thông tin được dồn trên cùng một đường dây thuê bao Khi đó ta thực hiện
được nhiều dịch vụ.
Trang 14PHẦN 1 TỔNG QUAN MẠNG ISDN
1.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
1.2 Nguyên tắc của mạng ISDN
1.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN
1.4 Cấu hình mạng ISDN
1.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng1.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạngISDN
Trang 151.4 Cấu hình mạng ISDN
1.4.1 Cấu trúc truyền dẫn
1.4.2 Các kênh ISDN
1.4.3 Các phương thức truy cập mạng ISDN
Trang 161.4 Cấu hình mạng ISDN
Hình 3 Cấu hình tổng quan mạng ISDN
Cấu trúc truyền dẫn
Trang 17+ Dùng cho kênh thông tin của khách hàng.
+ Kết nối cố định chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói.
384 (6B)
H 0 H
+ Báo hiệu cho chuyển mạch kênh.
+ Dùng cho chuyển mạch gói tốc độ thấp, truyền tín hiệu đo lường từ xa.
16kbps (BRI) 64kbps (PRI) D
Dùng cho các khách hàng trao đổi thông tin cuộc gọi theo các phương thức chuyển mạch, gói, kênh, thuê riêng.
64kbps B
Mục đích sử dụng Tốc độ bit (kbps)
Kiểu kênh
Trang 181.4 Cấu hình mạng ISDN
Các phương thức truy cập mạng ISDN
Các kênh B và D thường nhóm lại với nhau
để cung cấp những tổ hợp kênh cho người
sử dụng Có thể truy cập theo hai phương
thức:
- Truy cập tốc độ cơ bản (BRA), còn gọi làgiao diện tốc độ cơ bản (BRI)
- Truy cập tốc độ sơ cấp (PRA), còn gọi là
giao diện tốc độ sơ cấp (PRI)
Trang 191.4 Cấu hình mạng ISDN
Các phương thức truy cập mạng ISDN
Hình 4 Truy cập tốc độ cơ bản BRA
Trang 201.4 Cấu hình mạng ISDN
Các phương thức truy cập mạng ISDN
Hình 4 Truy cập tốc độ sơ cấp PRA
Trang 211.4 Cấu hình mạng ISDN
Các phương thức truy cập mạng ISDN
Tại Bắc Mĩ, Nhật, Canada, Hàn Quốc thì PRA sử
dụng: 23B (64kbps)+ 1D (64kbps) Tốc độ tổng là
1,544 Mbps, trong đó tốc độ người dùng là 1,536
Mbps.
Phần còn lại của thế giới sử dụng PRA gồm 30B+ D,
được xác định trên cơ sở phân cấp số TDM theo tiêu
chuẩn CEPT của Châu Âu Tốc độ tổng là 2,048 Mbps,
Trang 221.4 Cấu hình mạng ISDN
Các phương thức truy cập mạng ISDN
PRA thường được sử dụng để kết nối các tổng đài ISPBX (ISDN PBX) cỡ trung bình với mạng ISDN công cộng, để cung cấp cho người dùng các dịch vụ tiếng nói và số liệu tốc độ cao.
Ngoài hai tốc độ trên, còn có một số cấu trúc khác như:
- Cấu trúc kênh H0 giao diện tốc độ sơ cấp: 3H0 + D và 4H0 cho giao diện 1,544Mbps; 5H0 + D cho giao diện
2,048 Mbps.
- Cấu trúc kênh H1 cho giao diện tốc độ sơ cấp: H11 (Tốc
độ 1, 536Mbps); H12 (Tốc độ 1,920 Mbps + 1kênh D);
Cấu trúc hỗn hợp gồm các kênh B+ H0 (vd: 3H0 + 5B+ D;
Trang 23PHẦN 1 TỔNG QUAN MẠNG ISDN
1.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
1.2 Nguyên tắc của mạng ISDN
1.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN
1.4 Cấu hình mạng ISDN
1.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
1.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạngISDN
Trang 241.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Hình 6 Các điểm tham chiếu và các nhóm chức năngISDN.
Trang 251.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các điểm tham chiếu
- Định nghĩa: Các điểm tham chiếu trong
ISDN xác định việc truyền thông giữa các thiết bị khác nhau Nó quy định việc kết nối giữa hai thành phần và mạng và dạng thông tin giữa hai thành phần đó Tại mỗi điểm chuẩn sử dụng một giao thức khác nhau.
- Tiêu chuẩn ISDN xác định 4 điểm tham chiếu
là R, S, T, U quy định giữa các thiết bị thuê
Trang 261.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các điểm tham chiếu
G961, giao diện này mô tả tín hiệu dữ liệu song công trên dường thuê bao, tốc
độ truy cập cơ sở là 160kbps Kỹ thuật
mã đường là 2B1Q - Ðiểm chuẩn U được
sử dụng ở Mĩ với kỹ thuật huỷ tiếng vọng, có tác dụng chuyển giao diện 2 dây thành giao diện 4 dây trong giao diện T
và S.
Trang 271.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các điểm tham chiếu
thường được định nghĩa giữa thuê bao và mạng.
quan đến người sử dụng Nó không phải là điểm nối giữa người dùng và mạng nhưng nó mô tả một số
trường hợp mà ở đó NT2 không tồn tại ( vd: PBX
không dùng).
gọi là điểm chuẩn S/T.
Trang 281.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
- TE1,TE2 (Teminal Equiqment 1, Teminal Equiqment 2) Thiết bị đầu cuối người sử dụng loại 1,loại 2)
- Bộ đầu cuối thích nghi TA (Teminal adapter).
Trang 291.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các nhóm chức năng
NT1: cung cấp giao diện vật lí giữa
đường truyền dẫn từ tổng đài nội hạt và đầu cuối tiền khách hàng.
Nhiệm vụ: giám sát đặc tính chất lượng
đường dây, định thời, truyền đạt công
suất và ghép các kênh B và D.
Trang 301.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các nhóm chức năng
Trang 311.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các nhóm chức năng
NT2: là thiết bị cung cấp chuyển mạch phía khách hàng, ghép kênh và tập trung.
Các thiết bị NT2: có thể là PBX, LAN, một bộ điều khiển thiết bị đầu cuối Có thể có trường hợp không có NT2 (vd: dịch vụ ISDN nhà riêng).
Trang 321.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các nhóm chức năng
Trang 331.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các nhóm chức năng
mạng chuẩn) là thiết bị đầu cuối tương thích
fax G4 ).
tương thích với chuẩn ISDN, (vd : Các thiết bị đầu cuối vật lí như RS-232, các máy tính chủ với giao diện X25 Ðể truyền thông được với
Trang 341.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các nhóm chức năng
Trang 351.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các nhóm chức năng
Trang 361.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
Các nhóm chức năng
Trang 37PHẦN 1 TỔNG QUAN MẠNG ISDN
1.1 Khái niệm chung về mạng ISDN
1.2 Nguyên tắc của mạng ISDN
1.3 Ưu điểm của mạng tích hợp số ISDN
1.4 Cấu hình mạng ISDN
1.5 Cấu hình giao diện người sử dụng - mạng
1.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạngISDN
Trang 381.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng ISDN
• Điều khiển tiếng nói, audio, số liệu tác động qua
lại hoặc số liệu khối lượng lớn, fax, video nén và video hoàn toàn di động
• Vận chuyển một cách hiệu quả cả lưu lượng liên tục (số liệu khối lượng lớn, tiếng nói, video…) và
lưu lượng xuất hiện đột ngột.
• Phân phối độ rộng băng tần trên cơ sở nhu cầu
• Cho phép thiết lập và chấm dứt cuộc gọi nhanh.
• Đảm bảo các tỷ lệ lỗi bit thấp, giảm nhỏ thời gian
trễ thông tin từ đầu cuối đến đầu cuối.
• Cung cấp các mức độ an toàn thông tin khác nhau
Trang 391.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng ISDN
*
* 4.8-64 kbps
Các dịch vụ thông tin qua lại
* 0.1-1 kbps
Quản lý năng lượng
* 0.1-1 kbps
Đo lường phục vụ
* 10-100bps
Các hệ thống cảnh báo
*
64 kbps Thoại
D H
B
Loại kênh ISDN
Băng tần yêu
cầu Dịch vụ
Các nhu cầu dịch vụ nhà riêng
Trang 401.6 Khả năng cung cấp dịch vụ của mạng ISDN
* 1.544 Mbps
Video hội nghị
* 4.8-64kbps
Fax/biểu đồ
*
* 4.8-64 kbps
Các dịch vụ thông tin số liệu qua lại
*
64 kbps Thoại
D H
B
Loại kênh ISDN
Băng tần
yêu cầu Dịch vụ
Các nhu cầu dịch vụ công vụ
Trang 41PHẦN 2 CÁC GIAO THỨC SỬ DỤNG TRONG MẠNG ISDN
2.1 Mô hình OSI (Mô hình phân lớp)
2.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN2.3 Giao thức lớp 2- LAPD (giao thức đường
số liệu trên kênh D)2.4 Giao thức lớp mạng - Q931
Trang 422.1 Mô hình OSI (Mô hình phân lớp)
Lớp liên kết
(Data Link)
Lớp vật lý (Physical Layer)
Mô hình tham chiếu mở OSI
Cung cấp các dịch vụ mạng cho các tiến trình ứng dụng
Đảm bảo hệ thống thu có thể đọc được dữ liệu dạng dữ liệu, Cấu trúc dữ liệu, Cú pháp truyền dữ liệu cho tầng ứng dụng Thiết lập, điều khiển và kết trúc các phiên giữa các ứng dụng
Độ tin cậy truyền dữ liệu, Thiết lập, duy trì, kết thúc các mạch ảo Phát hiện và khôi phục lỗi, Điều khiển luồng thông tin
Định tuyến và đánh địa chỉ Tìm đường đi tốt nhất
Cung cấp khả năng chuyển dữ liệu tin cậy xuyên qua một liên kết vật lý, Địa chỉ vật lý, xác định lỗi, điều khiển luồng,
cấu hình mạng
Định nghĩa các qui cách về điện, cơ, thủ tục và
các đặc tả chức năng để kích hoạt, duy trì
Trang 432.1 Mô hình OSI (Mô hình phân lớp)
ISDN tham chiếu trên OSI
Trang 442.1 Mô hình OSI (Mô hình phân lớp)
ISDN tham chiếu trên OSI
3 giao thức trên kênh D là:
• Lớp 1- Lớp vật lý: mô tả các kết nối vật lý giữa thiết bị
đầu cuối (TE) và thiết bị đầu cuối mạng (NT), bao gồm
các đặc tính kết nối, mã đường dây, cấu trúc khung và các
đặc tính điện.
• Lớp 2-Lớp liên kết dữ liệu kênh D: Chúng mô tả thủ
tục để đảm bảo liên lạc không lỗi qua kênh vật lý và xác
định một kết nối logic giữa người sử dụng và mạng, cung
cấp các quy tắc để ghép nhiều kênh TE trên một kết nối vật lý duy nhất (cấu hình điểm-đa điểm trong BRA).
• Lớp 3-Lớp mạng báo hiệu: xác định giao diện người sử
dụng-mạng và các thông tin về báo hiệu để yêu cầu các
Trang 45PHẦN 2 CÁC GIAO THỨC SỬ DỤNG TRONG MẠNG ISDN
2.1 Mô hình OSI (Mô hình phân lớp)
2.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
2.3 Giao thức lớp 2- LAPD (giao thức đường
số liệu trên kênh D)2.4 Giao thức lớp mạng - Q931
Trang 462.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
cấp PRA
Trang 472.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Chức năng
• Truyền song song đối với dữ liệu kênh B và D
• Hợp kênh để tạo ra cấu trúc truy cập cơ sở và sơ
cấp
• Kích hoạt và không kích hoạt các phần tử vật lý
• Cấp nguồn từ thiết bị đầu cuối mạng đến đầu
cuối thiết bị.
• Nhận dạng các thiết bị đầu cuối
• Cô lập các thiết bị đầu cuối bị lỗi
Trang 482.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Giao diện U lớp 1 của BRA
• Mã đường truyền trên giao diện U được sửdụng phổ biến là mã 2 nhị phân một tứ phân(2B1Q)
Trang 492.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Giao diện U lớp 1 của BRA
• Mã đường truyền trên giao diện U được sửdụng phổ biến là mã 2 nhị phân một tứ phân
Trang 502.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Giao diện U lớp 1 của BRA
Hình: Mã đường 2 B1Q tại giao diện U
Trang 512.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Giao diện U lớp 1 của BRA
theo cấu trúc “khung truyền” theo kiểu ghép kênh tốc độ 144kbps, các bit số liệu này được bổ sung thêm một số bit đồng
bộ và điều khiển tạo thành tốc độ 160 kbps tại điểm tham chiếu U.
lặp lại.
Trang 522.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Giao diện U lớp 1 của BRA
Trang 532.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Giao diện U lớp 1 của BRA
Mỗi khung gồm 240 bit, tốc độ truyền dẫn 160kbps Các khung
lặp lại với tốc độ 1,5 ms, được chia làm 3 trường cơ bản:
- Từ đồng bộ: 18 bit đầu (9 ký tự đầu) tạo thành một từ đồng bộ.
Từ đồng bộ có tác dụng nhận diện một khung và một siêu
khung Đây là phần duy nhất của khung 2B1Q không bị xáo trộn trước khi truyền.
- Bit dữ liệu người dùng: 12 nhóm tiếp theo, mỗi nhóm 18 bit
(2*19=108 quat hay 216 bits) mang dữ liệu kênh B và D Mỗi một khung có 96 bit B1+96 bit B2+24 bit D Định dạng là:
8B1+8B2+2D Lặp lại 12 lần mỗi khung giữa các bit đồng bộ
và bit M, tạo thành 216 bit (tức 108 Quats) trên một khung.
- Bit M: 6 bit cuối cùng của khung tạo thành 1 kênh M tốc độ 4 kbps, được sử dụng với mục đích:
+ Dùng cho các lệnh đấu mạch vòng từ LE
Trang 542.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Giao diện U lớp 1 của BRA
- Cấu trúc đa khung: 8 khung được nhóm lại
thành một đa khung Khung đầu tiên trongmột khung được nhận dạng bởi sự đảo dấucực tính của từ đồng bộ trong khung đó, vớimẫu (-3-3+3+3+3-3+3-3-3) Bên trong mộtsiêu khung có 48 bit M được sử dụng chocác mục đích khác nhau Trường kiểm lỗi làCRC-12
Trang 552.2 Giao thức lớp vật lý của ISDN
Giao diện U lớp 1 của BRA
- Giao diện U đã trở thành tiêu chuẩn quốc tế về mạch vòng thuê bao giữa tổng đài nội hạt của công ty điện thoại với nhà riêng khách hàng Ở Bắc Mĩ, người sử dụng phải mua và lắp thiết bị NT1 (thường là thiết bị lắp trong như Router hay TA) ở đầu cuối giao diện U.
- Nhiều thiết bị NT1 có trang bị không những bộ biến đổi U sang S/T mà còn có chức năng TA NT1 có các chức năng bổ sung như người dùng
có thể cắm điện thoại tương tự 2 dây thông