LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay nhu cầu giáo trình dạy nghề để phục vụ cho các trường Đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề trên phạm vi toàn quốc ngày một tăng đặc biệt là giáo trình phù hợp với chương trình khung của tổng cục dạy nghề và phù hợp với thực tế công tác giảng dạy nghề ở nước ta. Trước nhu cầu đó trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex nơi đào tạo có bề dày truyền thống và kinh nghiệm giảng dạy hơn 40 năm phát triển trong nhiều lĩnh vực đào tạo nghề như: Công nghệ hàn, sửa chữa thiết bị may, sửa chữa thiết bị điện, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, công nghệ may, công nghệ dệt, quản trị kinh doanh, kế toán, công nghệ thông tin… đã tạo điều kiện cho giáo viên triển khai biên soạn giáo trình các ngành nghề phục vụ công tác giảng dạy và học tập Cuốn sách Giáo trình hàn ống do các tập thể giáo viên khoa cơ khí trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex với sự hỗ trợ của các chuyên gia hàn Viện hàn AWS Hoa Kỳ, dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và các tài liệu tham khảo của các cơ sở đào tạo nghề trong và ngoài nước. Giáo trình đề cập tới các kiến thức cơ bản về công nghệ hàn ống thông dụng, thao tác vận hành thiết bị hàn cắt ống, các thức chuNn bị nguyên vật liệu, lựa chọn chế độ hàn và kỹ thuật hàn các mối hàn ống ở vị trí khác nhau. Nội dung giáo trình trình bày các bước cụ thể, tỷ mỉ rất thiết thực cho người học nghề. Ngoài ra, giáo trình còn là tài liệu hữu ích cho cán bộ kỹ thuật công nhân tại các doanh nghiệp. Trong quá trình biên soạn cuốn giáo trình tác giả đã có nhiều cố gắng song không thể tránh được sai xót nhất định. Mong được sự đóng góp ý kiến của các nhà chuyên môn, các bạn đồng nghiệp và các bạn đọc để cuốn giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Khoa Cơ khí Địa chỉ Mail; Congnghehangmail.com Trường Cao Đẳng Nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex Số 6 Hoàng Diệu Thành phố Nam Định. Xin chân thành cảm ơn Nam Định, tháng 5 năm 2010 Chủ biên Bùi Minh Thành3 MỤC LỤC Giới thiệu về mô đun ............................................................................................... 6 GIỚI THIỆU MÔĐUN HÀN ỐNG ......................................................................... 7 1. Vị trí, ý nghĩa, vai trò ...................................................................................... 7 2. Mục tiêu môđun: ............................................................................................ 7 3. Nội dung chính của mô đun ............................................................................. 7 a) Về kiến thức: ............................................................................................... 8 b) Về kỹ năng: ................................................................................................. 8 c ) Về thái độ: .................................................................................................. 8 5. Kế hoạch và cách thức đánh giá kết quả học tập môđun ................................. 8 a. Các dạng bài kiểm tra, bài tập và thực hành cuối môđun ............................ 8 b.Cách đánh giá: .............................................................................................. 9 c. Cách tính điểm và đánh giá cuối cùng.......................................................... 9 Bài 1: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN BẰNG ................... 10 1.1. Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. .............................................................. 10 1.2. ChuNn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn. ...................................................... 12 a) Vật liệu: ..................................................................................................... 12 b) Dụng cụ và trang thiết bị: .......................................................................... 12 1.3. Tính toán, khai triển, chuNn bị phôi hàn. ..................................................... 13 1.4. Gá phôi. ..................................................................................................... 15 1.5. Kỹ thuật hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn bằng. ............................... 16 1.5.1.Kỹ thuật hàn nối ống bằng phương pháp hàn hồ quang tay. .................. 16 1.5.2.Kỹ thuật hàn nối ống bằng phương pháp hàn trong môi trường khí bảo vệ. ................................................................................................................. 19 1.6: Kiểm tra chất lượng mối hàn ống. .............................................................. 21 1.7. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ............................................................... 21 MĐ23 2: HÀN NỐI ỐNG CÓ VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN BẰNG (1G) .............. 224 2.1. Kiểu liên kết khi hàn ống có vát mép. ......................................................... 22 2.3. Tính toán, khai triển, chuNn bị phôi. ........................................................... 23 2.4. Gá đính hàn ................................................................................................ 24 2.5. Kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn bằng. ..................................... 25 2.5.1.Hàn lớp lót. ........................................................................................... 25 2.5.2.Hàn lớp hai ........................................................................................... 27 2.5.3.Hàn lớp phủ. ......................................................................................... 29 2.6: Kiểm tra chất lượng mối hàn ống. .............................................................. 31 2.7. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ............................................................... 31 Bài 3: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN ĐỨNG (5G) ........... 33 3.1. Kiểu liên kết khi hàn ống không vát mép. ................................................... 33 3.2. ChuNn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn. ...................................................... 34 3.2.1. Vật liệu: ............................................................................................... 34 3.2.2. Dụng cụ và trang thiết bị:..................................................................... 34 3.3. Tính toán, khai triển, chuNn bị phôi. ........................................................... 34 3.4. Gá đính hàn ................................................................................................ 35 3.5. Kỹ thuật hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn đứng. .............................. 35 a) Chế độ hàn: ............................................................................................... 35 b) Góc độ que hàn ......................................................................................... 36 3.6. Phiếu hướng dẫn trình tự hàn ...................................................................... 38 3.8. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ............................................................... 39 Bài 4: HÀN NỐI ỐNG CÓ VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN ĐỨNG (5G) ................... 40 4.1. Kiểu liên kết khi hàn ống có vát mép. ......................................................... 40 4.2. ChuNn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn. ...................................................... 41 4.3. Tính toán, khai triển, chuNn bị phôi. ........................................................... 42 4.4. Gá đính hàn ................................................................................................ 43 4.5. Kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn đứng ..................................... 435 4.5.1. Hàn lớp lót hàn TIG ............................................................................. 43 a) Góc độ mỏ hàn và que hàn phụ.................................................................. 43 b) Chế độ hàn lót TIG:................................................................................... 44 4.5.2. Hàn lớp điền đầy ( hàn điện hồ quang tay) ........................................... 45 a) Chế độ hàn: ............................................................................................... 45 b) Kỹ thuật hàn .............................................................................................. 46 4.6: Kiểm tra chất lượng mối hàn ống. .............................................................. 47 4.7. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ............................................................... 47 Bài 5: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN NGANG (2G) ........ 48 5.1. Kiểu liên kết khi hàn ống không vát mép. ................................................... 48 5.2. ChuNn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn. ...................................................... 49 5.2.1. Vật liệu: ............................................................................................... 49 5.2.2.Dụng cụ và trang thiết bị: ..................................................................... 49 5.3. Tính toán, khai triển, chuNn bị phôi. ........................................................... 49 5.4. Gá đính hàn (Tương tư các bài trước) ......................................................... 50 5.5. Kỹ thuật hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn ngang .............................. 50 a) Chế độ hàn: ............................................................................................... 50 b) Góc độ que hàn ......................................................................................... 51 5.7. Kiểm tra chất lượng ống bằng phương pháp kiểm tra thấm mao dẫn .......... 53 5.8. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ............................................................... 55 Bài 6: HÀN NỐI ỐNG CÓ VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN NGANG (2G) ................. 57 6.1: Các kiểu liên kết khi hàn ống...................................................................... 57 6. 2: ChuNn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn. ..................................................... 58 6.3. Tính toán, khai triển, chuNn bị phôi. ........................................................... 59 6.4. Gá phôi hàn. ............................................................................................... 59 6.5: Kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn ngang. ................................... 60 6.5.1 Hàn lớp lót bằng hàn TIG ..................................................................... 606 a) Góc độ mỏ hàn TIG ................................................................................... 60 b) Chế độ hàn TIG tương tự bài 4 .................................................................. 60 6.5.2. Hàn phủ hồ quang tay .............................................................................. 60 6.6. Kiểm tra mối hàn bằng từ tính .................................................................... 62 6.8. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ............................................................... 63 Bài 7: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN NGHIÊNG (6G) .... 64 7.1. Các kiểu liên kết khi hàn nối ống. ............................................................... 64 7. 2. ChuNn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn. ..................................................... 65 7.3. Gá phôi hàn. Tương tự bài 5 ....................................................................... 65 7.4 . Kỹ thuật hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn nghiêng ......................... 65 7.6.Kiểm tra mối hàn bằng tia rơnghen và gamma............................................. 67 7.8. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ............................................................... 69 Bài 8: HÀN NỐI ỐNG CÓ VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN NGHIÊNG (6G) ............. 70 8.1: Các kiểu liên kết khi hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn nghiêng 45. ........ 70 8.2. ChuNn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn. ...................................................... 71 8.3. Tính toán, khai triển, chuNn bị phôi. ........................................................... 71 8.4. Gá đính phôi hàn ........................................................................................ 72 8.5. Kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn nghiêng. ............................... 72 8.6. Phiếu hướng dẫn hàn nối ống cố định có vát mép 6G ................................. 74 8.7. Kiểm tra chất lượng mối hàn ống bằng siêu âm .......................................... 75 8.8. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ............................................................... 76 Tài liệu tham khảo ................................................................................................. 777 GIỚI THIỆU MÔĐUN HÀN ỐNG 1. Vị trí, ý nghĩa, vai trò Môđun hàn ống được được bố trí học sau các mô đun hàn điện cơ bản, hàn khí, hàn TIG, hàn MIGMAG cơ bản, hàn MIG MAG Nâng cao Môđun hàn ống là môn học hình thành các kỹ năng cơ bản khi hàn và sử dụng thiết bị hàn MIGMAG, hàn que, hàn khí, hàn TIG vào thực hiện các bài hàn ống từ 1G đến 6G Môđun hàn ống được giảng dạy cho các đối tượng CĐN, TCN 2. Mục tiêu môđun: Học xong môđun này người học có khả năng: Làm việc trong các cơ sở sản xuất cơ khí với các kiến thức kỹ năng hàn cơ bản của nghề hàn. Tính toán, khai triển phôi gia công các loại ống chính xác. Hàn các chi tiết hàn, kết cấu hàn dạng ống như: ống dẫn khí, ống dẫn nước, ống hút gió, ống thông gió đúng kích thước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hàn phục hồi sửa chữa các kết cấu hàn dạng ống đảm bảo chắc kín. Hàn nối ống, gia công ống ở mọi vị trí hàn trong không gian bằng các loại thiết bị hàn hồ quang tay hàn TIG, MIG, MAG đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn và hiệu quả. Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng. 3. Nội dung chính của mô đun Mã bài Tên các bài trong mô đun Loại bài giảng Địa điểm Số giờ 1 Hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn bằng. Tích hợp Xưởng thực hành 10 2 Hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn bằng. Tích hợp Xưởng thực hành 10 3 Hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn đứng. Tích hợp Xưởng thực hành 15 4 Hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn đứng. Tích hợp Xưởng thực hành 18 5 Hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn ngang. Tích hợp Xưởng thực hành 18 6 Hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn ngang. Tích hợp Xưởng thực hành 188 Mã bài Tên các bài trong mô đun Loại bài giảng Địa điểm Số giờ 7 Hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn nghiêng. Tích hợp Xưởng thực hành 18 8 Hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn nghiêng. Tích hợp Xưởng thực hành 18 4.Yêu cầu đánh giá hoàn thành mô đun: a) Về kiến thức: Qua bài kiểm tra trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan đạt các yêu cầu sau: Trình bày đầy đủ các kiểu liên kết hàn ống. Khai triển các loại phôi ống có hình dáng khác nhau đúng kích thước bản vẽ. Mô tả đúng quy trình gá ống trên đồ gá b) Về kỹ năng: Được đánh giá qua bài kiểm tra thực hành có bảng kiểm thang điểm, qua quá trình thực hiện, qua chất lượng sản phNm đạt các yêu cầu sau. ChuNn bị phôi hàn ống đúng yêu cầu kỹ thuật. Chọn đồ gá, gá lắp phôi chác chắn, chính xác. Hàn nối ống ở các vị trí đúng thao tác mối hàn sâu ngấu ít khuyết tật. Sắp xếp chỗ làm việc gọn gàng khoa học an toàn. c ) Về thái độ: Qua theo dõi cả quá trình học tập, bằng quan sát có bảng kiểm bảng kiểm đạt các yêu cầu sau: Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, tinh thần hợp tác giúp đỡ nhau, CNn thận, tỷ mỉ, chính xác trong công việc. 5. Kế hoạch và cách thức đánh giá kết quả học tập môđun a. Các dạng bài kiểm tra, bài tập và thực hành cuối môđun +Kiểm tra thực hành: Kỹ năng tính toán khai triển phôi gia công ống Kỹ năng chuNn bị phôi hàn ống Kỹ năng gá lắp phôi hàn ống Kỹ năng hàn ống ở các vị trí hàn khác nhau Kỹ năng kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn qua các bài tập hàn cơ bản.9 + Kiểm tra lý thuyết: Kiến thức về kỹ thuật khai triển phôi hàn ống Kiến thức về kỹ thuật gá các loại phôi hàn ống Kiến thức về công nghệ hàn ống Kiến thức về an toàn và vệ sinh công nghiệp b.Cách đánh giá: Bài kiểm tra gồm nhiều nội dung, nhiều bước công việc khác nhau, sử dụng nhiều loại dụng cụ, vật liệu khác nhau và mức độ khó dễ của từng nội dung khác nhau, khi chấm điểm cần xác định điểm cho từng nội dung, từng bước từng phần một, tuỳ thuộc vào mức độ hoàn thành của từng học sinh mà có sự đánh giá một cách rõ ràng. Thang điểm có thể sử dụng thang điểm 10 hoặc 100 điểm tuỳ từng giáo viên Chấm điểm lý thuyết: Đánh giá kiến thức bằng cách cho học sinh trình bày cách khai triển các loại phôi để gia công ống như: hình trụ vát, hình trụ giao nhau, khuỷu cong, ống côn vv..Cách chuNn bị phôi hàn kỹ thuật gá phôi hàn ống, quy trình công nghệ hàn ống ở các vị trí khác nhau. Hình thức đánh giá qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp hoặc qua bài trắc nghiệm. Đánh giá bằng thang điểm 10 nếu học viên trình bày đạt 5 điểm trở lên là đạt yêu cầu. Chấm điểm thực hành: Cho học viên thực hành khai triển, tính toán các loại phôi gia công ống, thực hành chuNn bị mép hàn, gá lắp phôi hàn, hàn nối ống ở các vị trí khác nhau, thực hành kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn. Hình thức đánh giá bằng quan sát có bảng kiểm, qua đánh giá chất lượng sản phNm. Học viên thực hiện đúng quy trình 3 điểm Các bài tập đạt các yêu cầu kỹ thuật 3 điểm Thao tác nhanh gọn chính xác, phù hợp 2 điểm Thực hiện đúng thời gian quy định 1 điểm Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp 1 điểm Nếu học viên đạt từ 5 điểm hoặc 50 điểm trở lên là đạt yêu cầu c. Cách tính điểm và đánh giá cuối cùng Điểm được đánh giá dựa trên trung bình cộng của từng bài Có thể kiểm tra lại các nội dung mà học viên chưa đạt ở lần kiểm tra đầu hoặc khi học viên yêu cầu kiểm tra lại10 Bài 1: HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN BẰNG Mã bài: MĐ231 Mục tiêu của bài:Sau khi học xong bài học này người học sẽ có khả năng: Trình bày các kiểu liên kết khi hàn ống, khó khăn khi hàn ống. ChuNn bị phôi hàn ống đúng kích thước bản vẽ, làm sạch hết các vết dầu mỡ, các vết ôxy hoá ở trên phôi. ChuNn bị thiết bị, dụng cụ hàn, đồ gá hàn thích hợp, đầy đủ, an toàn. Gá phôi hàn chắc chắn, hàn đính đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo vị trí tương quan của các chi tiết. Chọn chế độ phù hợp với chiều dày vật liệu liệu và kiểu liên kết hàn. Hàn nối ống đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ, không rỗ khí ngậm xỉ, không cháy thủng kim loại, ít biến dạng. Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn. Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng 1.1. Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống. Hàn ống giáp mố
Vị trí, ý nghĩa, vai trò
Môđun hàn ống được giảng dạy sau các mô đun hàn điện cơ bản, hàn khí, hàn TIG, hàn MIG/MAG cơ bản và hàn MIG/MAG nâng cao.
Môđun hàn ống là khóa học thiết yếu giúp phát triển kỹ năng hàn cơ bản, sử dụng các thiết bị hàn như MIG/MAG, hàn que, hàn khí và hàn TIG Khóa học này tập trung vào việc thực hiện các bài hàn ống từ vị trí 1G đến 6G, trang bị cho học viên kiến thức và kỹ thuật cần thiết trong ngành hàn.
- Môđun hàn ống được giảng dạy cho các đối tượng CĐN, TCN
Mục tiêu mô-đun
Học xong môđun này người học có khả năng:
Làm việc trong các cơ sở sản xuất cơ khí với các kiến thức kỹ năng hàn cơ bản của nghề hàn
-Tính toán, khai triển phôi gia công các loại ống chính xác
Hàn các chi tiết và kết cấu hàn dạng ống như ống dẫn khí, ống dẫn nước, ống hút gió và ống thông gió cần được thực hiện đúng kích thước và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
-Hàn phục hồi sửa chữa các kết cấu hàn dạng ống đảm bảo chắc kín
Hàn nối ống và gia công ống ở mọi vị trí trong không gian bằng thiết bị hàn hồ quang tay như TIG, MIG, MAG đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và hiệu quả.
-Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng.
Nội dung chính của mô đun
Mã bài Tên các bài trong mô đun Loại bài giảng Địa điểm Số giờ
1 Hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn bằng Tích hợp Xưởng thực hành
2 Hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn bằng Tích hợp Xưởng thực hành 10
3 Hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn đứng Tích hợp Xưởng thực hành
4 Hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn đứng Tích hợp Xưởng thực hành 18
5 Hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn ngang Tích hợp Xưởng thực hành
6 Hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn ngang Tích hợp Xưởng thực hành 18
Mã bài Tên các bài trong mô đun Loại bài giảng Địa điểm Số giờ
7 Hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn nghiêng Tích hợp Xưởng thực hành
8 Hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn nghiêng Tích hợp Xưởng thực hành 18
4.Yêu cầu đánh giá hoàn thành mô- đun: a) Về kiến thức:
Qua bài kiểm tra trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan đạt các yêu cầu sau:
- Trình bày đầy đủ các kiểu liên kết hàn ống
- Khai triển các loại phôi ống có hình dáng khác nhau đúng kích thước bản vẽ
Quy trình gá ống trên đồ gá cần được mô tả một cách chính xác, bao gồm các bước thực hiện cụ thể Kỹ năng của người thực hiện sẽ được đánh giá thông qua bài kiểm tra thực hành với bảng kiểm thang điểm, cũng như qua quá trình thực hiện và chất lượng sản phẩm đạt được Các yêu cầu chất lượng sản phẩm cần phải được đảm bảo để đáp ứng tiêu chuẩn.
- ChuNn bị phôi hàn ống đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chọn đồ gá, gá lắp phôi chác chắn, chính xác
- Hàn nối ống ở các vị trí đúng thao tác mối hàn sâu ngấu ít khuyết tật
- Sắp xếp chỗ làm việc gọn gàng khoa học an toàn c ) Về thái độ:
Qua theo dõi cả quá trình học tập, bằng quan sát có bảng kiểm bảng kiểm đạt các yêu cầu sau:
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, tinh thần hợp tác giúp đỡ nhau,
- CNn thận, tỷ mỉ, chính xác trong công việc.
Kế hoạch và cách thức đánh giá kết quả học tập mô-đun
a Các dạng bài kiểm tra, bài tập và thực hành cuối mô-đun
- Kỹ năng tính toán khai triển phôi gia công ống
- Kỹ năng chuNn bị phôi hàn ống
- Kỹ năng gá lắp phôi hàn ống
- Kỹ năng hàn ống ở các vị trí hàn khác nhau
- Kỹ năng kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn qua các bài tập hàn cơ bản
- Kiến thức về kỹ thuật khai triển phôi hàn ống
-Kiến thức về kỹ thuật gá các loại phôi hàn ống
-Kiến thức về công nghệ hàn ống
-Kiến thức về an toàn và vệ sinh công nghiệp b.Cách đánh giá:
Bài kiểm tra bao gồm nhiều nội dung và bước công việc khác nhau, sử dụng đa dạng dụng cụ và vật liệu với mức độ khó dễ khác nhau Khi chấm điểm, cần xác định điểm cho từng nội dung và từng bước một, dựa trên mức độ hoàn thành của từng học sinh để có sự đánh giá rõ ràng.
- Thang điểm có thể sử dụng thang điểm 10 hoặc 100 điểm tuỳ từng giáo viên
Đánh giá kiến thức của học sinh thông qua việc trình bày các phương pháp khai triển phôi cho gia công ống, bao gồm hình trụ vát, hình trụ giao nhau, khuỷu cong và ống côn Học sinh cần nắm vững kỹ thuật chuẩn bị phôi hàn, kỹ thuật gá phôi hàn ống, cũng như quy trình công nghệ hàn ống ở các vị trí khác nhau Hình thức đánh giá có thể là bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp hoặc trắc nghiệm Điểm số đánh giá theo thang điểm 10, trong đó học viên đạt từ 5 điểm trở lên sẽ được coi là đạt yêu cầu.
Học viên sẽ thực hành khai triển và tính toán các loại phôi gia công ống, chuẩn bị mép hàn, gá lắp phôi hàn, và hàn nối ống ở nhiều vị trí khác nhau Đồng thời, học viên cũng sẽ thực hiện kiểm tra và đánh giá chất lượng mối hàn Hình thức đánh giá sẽ được tiến hành thông qua quan sát, sử dụng bảng kiểm và đánh giá chất lượng sản phẩm.
-Học viên thực hiện đúng quy trình 3 điểm
-Các bài tập đạt các yêu cầu kỹ thuật 3 điểm
-Thao tác nhanh gọn chính xác, phù hợp 2 điểm
-Thực hiện đúng thời gian quy định 1 điểm
-Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp 1 điểm
Nếu học viên đạt từ 5 điểm hoặc 50 điểm trở lên là đạt yêu cầu c Cách tính điểm và đánh giá cuối cùng
- Điểm được đánh giá dựa trên trung bình cộng của từng bài
- Có thể kiểm tra lại các nội dung mà học viên chưa đạt ở lần kiểm tra đầu hoặc khi học viên yêu cầu kiểm tra lại
HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN BẰNG
Các kiểu liên kết hàn khi hàn ống
1.2 Chu!n bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn a) Vật liệu:
- Các loại ống có kích thước từ ∅15÷∅200 có chiều dày từ 2÷10 mm
- Que hàn thép các bon cao ∅2,5÷∅ 5
( chọn que hàn E 7018 và E 7016 ∅3,2 và ∅2,6 )
- Khí bảo vệ Ar, khí ô-xy, khí cháy
- Thuốc hàn b) Dụng cụ và trang thiết bị:
- Búa nắn phôi hàn, búa gõ xỉ hàn
- Máy hàn hồ quang tay một chiều
- Máy hàn hồ quang bán tự động TIG pentac300S
- Găng tay, quần áo, dày, mũ bảo hộ lao động, trang thiết bị phòng chống cháy nổ
1.3 Tính toán, khai triển, chu!n bị phôi hàn Để thực hiện thành công quá trình hàn ống người thợ hàn cần thực hiện tốt công tác tính toán và triển khai chuNn bị ống theo yêu cầu bản vẽ
Ta tiến hành chuNn bị phôi như hình vẽ với kích thước chiều dài là 200mm, chiều dày ống là 3mm và đường kính ống là 100mm
- Phôi hàn phải được làm sạch hai mép hàn và được đánh sạch ba via ở xung quanh
* Để khai triển phôi hàn ta tiến hành khai triển như khai triển ống trụ
Bước 1 H.1 là hình chiếu đứng bằng độ lớn thật
Bước 2 là khai triển hình trụ, với chiều dài tương ứng với chu vi của đường tròn cơ bản và chiều rộng bằng chiều cao h của hình khai triển Mặc dù việc khai triển hình ống trụ khá đơn giản, nhưng cần chú ý xác định đường kính trung bình d tb, vì tất cả các chi tiết cần khai triển đều phải dựa trên đường kính trung bình này.
60 φ30 10 L= π x d tb =3,14 x ((30+20)/2) x.5 5 Đường kính trung bình được tính theo công thức sau: dtb = dt + t hoặc dtb = Dn – t
Chiều dài khai triển tính theo công thức: L = π dtb dt - Đường kính trong
Dn - Đường kính ngoài dtb - Đường kính trung bình t - Chiều dầy tấm vật liệu
Ví dụ: Hãy vẽ và trình bày cách khai triển chính xác kích thước của hình ống sau:
* Cách khai triển Để khai triển được ống trong ta cần thực hiện theo các bước
Bước1: Vẽ hình chiếu đứng bằng độ lớn thật
Bước 2: Tính hình khai triển theo chu vi
Bước 3: vạch dấu lấy kích thước gò để ghép mối 2 chi tiết theo kỹ thuật gò cần để
1 mép 5mm và 1 mép 10 mm để gia công gép mối gò
Bước 4: Cắt hình khai triển có cả phần kim loại để ghép mối gò
Hình khai triển ống trụ φ30 φ28
Sử dụng đồ gá phôi ống để gá phôi hàn, đặt hai chi tiết ống vào bộ đồ gá với khoảng cách 0,5mm giữa chúng Sau đó, tiến hành hàn đính bằng máy hàn TIG.
350 thực hiện đính mối đính đầu tiên sao cho chiều dài mối đính là 5mm, mối đính phải chắc chắn và có độ ngấu cao
Sau khi hoàn thành mối đính đầu tiên, cần xoay phôi hàn trên bộ đồ gá để đảm bảo tâm của hai ống không bị sai lệch Tiếp theo, thực hiện mối đính thứ hai và thứ ba, đảm bảo rằng vị trí của ba mối đính phải đối xứng và có độ ngấu như trong hình vẽ.
Vị trí các điểm hàn đính trên phôi ống
1.5 Kỹ thuật hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn bằng
1.5.1.Kỹ thuật hàn nối ống bằng phương pháp hàn hồ quang tay a) Chế độ hàn:
- Đường kính que hàn to hay nhỏ phụ thuộc vào những yếu tố sau:
+ Bề dày của vật hàn: vật hàn có chiều dày lớn nên chọn đường kính que hàn tương đối lớn
+ Vị trí mối hàn: Đường kính que hàn khi hàn đứng không quá 5 (mn), khi hàn ngang, hàn ngửa không quá 4 mm
Như vậy làm giảm bớt vùng nóng chảy, giảm kim loại nóng chảy nhẹ xuống dưới
+ Thứ tự lớp hàn : Khi hàn mối hàn nhiều lớp, lớp thứ nhất que hàn đường kính lớn sẽ gây hiện tượng hồ quang dài, mối hàn không ngấu
Khi hàn lớp 1, nên chọn que hàn có đường kính từ 3 đến 4 mm Đối với các lớp hàn sau, đường kính que hàn có thể được điều chỉnh lớn hơn tùy thuộc vào độ dày của vật hàn.
- Công thức tính đường kính que hàn:
+ Đối với hàn nối ống không vát mép được chọn như mối hàn giáp mối d = 1
S ( mm) với S là chiều dày của vật hàn với S = 2 mm ta có d = 1 2
Chọn d = 2,5 mm do điều kiện tại xưởng không có que hàn 2 mm
*Cường độ dòng điện hàn:
Khi hàn, việc tăng cường dòng điện sẽ làm tăng tốc độ nóng chảy của que hàn, từ đó cải thiện hiệu suất hàn Dòng điện hàn có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của mối hàn.
+ Nếu I h tăng làm cho kim loại bị cháy cạnh, thủng
+ Nếu Ih giảm gây nên các khuyết tật hàn chưa ngấu, lẫn xỉ
- Bằng phương pháp tính toán gần đúng khi hàn thép ở vị trí hàn sấp có thể dùng công thức sau: Ih=( β + αd)d (A)
- Trong đó : β; α là hệ số thực nghiệm khi hàn bằng que thép (β = 20; α = 6); d là đường kính que hàn Ih=( 20 + 6 x 2,5).2,5 = 87,5 A
Do ống hàn mỏng có s = 2mm nên giảm dòng điện xuống để khỏi cháy thủng
Chọn dòng điện hàn Ih = 55 (A)
*Chiều dài hồ quang là khoảng cách từ đầu mút que hàn đến mặt thoáng của vùng hàn
+ Điện áp hồ quang hàn được tính theo công thức sau:
Uh = a + b Lhp (V) + Trong đó: a - điện áp rơi trên cực Anốt và Katốt a = 15-20 V b - là điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b ,7 v/cm
+ Chiều dài hồ quang bình thường Lhp = 1,1 d
+ Chiều dài hồ quang ngắn nếu Lhp < 1,1 d
+ Chiều dài hồ quang dài nếu Lhp > 1,1 d
- Vận tốc hàn là tốc độ dịch chuyển que hàn dọc trục của mối hàn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của công việc hàn
- Trên cơ sở đảm bảo chất lượng của mối hàn ta có thể sử dụng que hàn có đường kính lớn và Ih lớn để hàn
Khi thực hiện hàn, cần điều chỉnh vận tốc hàn dựa vào liên kết hàn cụ thể để đảm bảo mối hàn có độ cao, độ rộng đồng đều Kỹ thuật hàn là yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Trước khi bắt đầu quá trình hàn, mối hàn thường có chiều cao nhỉnh hơn một chút Nguyên nhân là do nhiệt độ của vật hàn trước khi hàn thấp, dẫn đến độ sâu nóng chảy ở vị trí khởi điểm giảm, từ đó ảnh hưởng đến cơ tính của mối hàn.
Khi hàn bằng tay, việc hàn liên tục những đường hàn dài gặp khó khăn do chiều dài que hàn có giới hạn Để đảm bảo mối hàn được liên tục, cần thực hiện quá trình nối mối hàn.
Khi hàn kín chu vi, điểm kết thúc mối hàn cần phải hàn vượt qua khoảng 2 mm so với điểm đầu đường hàn Điều này là một đặc điểm quan trọng trong công nghệ hàn.
+ Vị trí tương đối của bể hàn
Kim loại lỏng trong bể hàn được giới hạn bởi đường kết tinh và đường nóng chảy, với hợp kim chưa nóng chảy nằm dưới đáy bể (trừ khe hở lắp ghép) Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ tràn ra ngoài của kim loại lỏng trong quá trình hàn.
Khi đã xác định chế độ hàn phù hợp, người thợ sẽ không còn lo ngại về việc kim loại lỏng bị tràn ra khỏi bể hàn.
Bể hàn được đặt trên bề mặt tấm kim loại cơ bản, giúp người thợ dễ dàng quan sát và thao tác một cách thoải mái khi cúi xuống, từ đó giảm thiểu sự mệt mỏi trong quá trình hàn.
Giọt kim loại hình thành ở đầu que hàn có trọng lực gần như tương đồng với phương chuyển động, giúp quá trình vận chuyển giọt kim loại lỏng từ đầu điện cực vào bể hàn diễn ra thuận lợi.
Bể hàn nằm trên bề mặt tấm kim loại, dẫn đến việc xỉ luôn hiện diện trên bề mặt hàn Điều này có thể gây ra hiện tượng vãi xỉ, ngăn cản hồ quang cháy trực tiếp từ đầu que hàn xuống bể hàn, thậm chí có thể làm ngắt quãng hồ quang.
Gá phôi
Sử dụng đồ gá phôi ống để gá phôi hàn, bạn cần đặt hai chi tiết ống vào bộ đồ gá với khoảng cách 0,5mm giữa chúng Sau đó, tiến hành hàn đính bằng máy hàn TIG để đảm bảo chất lượng mối hàn.
350 thực hiện đính mối đính đầu tiên sao cho chiều dài mối đính là 5mm, mối đính phải chắc chắn và có độ ngấu cao
Sau khi hoàn thành mối đính đầu tiên, tiến hành xoay phôi hàn trên bộ đồ gá để đảm bảo tâm của hai ống không bị lệch Tiếp theo, thực hiện mối đính thứ hai và thứ ba sao cho ba mối đính này phải đối xứng và đạt độ ngấu theo hình vẽ.
Vị trí các điểm hàn đính trên phôi ống
Kỹ thuật hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn bằng
1.5.1.Kỹ thuật hàn nối ống bằng phương pháp hàn hồ quang tay a) Chế độ hàn:
- Đường kính que hàn to hay nhỏ phụ thuộc vào những yếu tố sau:
+ Bề dày của vật hàn: vật hàn có chiều dày lớn nên chọn đường kính que hàn tương đối lớn
+ Vị trí mối hàn: Đường kính que hàn khi hàn đứng không quá 5 (mn), khi hàn ngang, hàn ngửa không quá 4 mm
Như vậy làm giảm bớt vùng nóng chảy, giảm kim loại nóng chảy nhẹ xuống dưới
+ Thứ tự lớp hàn : Khi hàn mối hàn nhiều lớp, lớp thứ nhất que hàn đường kính lớn sẽ gây hiện tượng hồ quang dài, mối hàn không ngấu
Khi hàn lớp đầu tiên, nên chọn que hàn có đường kính từ 3 đến 4 mm Đối với các lớp hàn tiếp theo, có thể lựa chọn que hàn với đường kính lớn hơn tùy thuộc vào độ dày của vật hàn.
- Công thức tính đường kính que hàn:
+ Đối với hàn nối ống không vát mép được chọn như mối hàn giáp mối d = 1
S ( mm) với S là chiều dày của vật hàn với S = 2 mm ta có d = 1 2
Chọn d = 2,5 mm do điều kiện tại xưởng không có que hàn 2 mm
*Cường độ dòng điện hàn:
Khi hàn, việc tăng cường dòng điện giúp tăng tốc độ nóng chảy của que hàn, từ đó nâng cao hiệu suất hàn Dòng điện hàn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mối hàn.
+ Nếu I h tăng làm cho kim loại bị cháy cạnh, thủng
+ Nếu Ih giảm gây nên các khuyết tật hàn chưa ngấu, lẫn xỉ
- Bằng phương pháp tính toán gần đúng khi hàn thép ở vị trí hàn sấp có thể dùng công thức sau: Ih=( β + αd)d (A)
- Trong đó : β; α là hệ số thực nghiệm khi hàn bằng que thép (β = 20; α = 6); d là đường kính que hàn Ih=( 20 + 6 x 2,5).2,5 = 87,5 A
Do ống hàn mỏng có s = 2mm nên giảm dòng điện xuống để khỏi cháy thủng
Chọn dòng điện hàn Ih = 55 (A)
*Chiều dài hồ quang là khoảng cách từ đầu mút que hàn đến mặt thoáng của vùng hàn
+ Điện áp hồ quang hàn được tính theo công thức sau:
Uh = a + b Lhp (V) + Trong đó: a - điện áp rơi trên cực Anốt và Katốt a = 15-20 V b - là điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b ,7 v/cm
+ Chiều dài hồ quang bình thường Lhp = 1,1 d
+ Chiều dài hồ quang ngắn nếu Lhp < 1,1 d
+ Chiều dài hồ quang dài nếu Lhp > 1,1 d
- Vận tốc hàn là tốc độ dịch chuyển que hàn dọc trục của mối hàn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của công việc hàn
- Trên cơ sở đảm bảo chất lượng của mối hàn ta có thể sử dụng que hàn có đường kính lớn và Ih lớn để hàn
Khi thực hiện hàn, cần căn cứ vào từng liên kết hàn cụ thể để điều chỉnh vận tốc hàn, đảm bảo mối hàn có độ cao, độ rộng đều nhau Kỹ thuật hàn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các mối hàn chất lượng cao.
Trước khi bắt đầu mối hàn, mối hàn thường cao hơn một chút do nhiệt độ của vật hàn thấp hơn Điều này dẫn đến độ sâu nóng chảy tại điểm khởi đầu nhỏ, gây ảnh hưởng đến cơ tính của mối hàn.
Khi hàn bằng tay, việc hàn liên tục những đường hàn dài là không khả thi do chiều dài của que hàn có hạn Để đảm bảo mối hàn được liên tục, cần phải thực hiện nối mối hàn.
Khi hàn kín, điểm kết thúc mối hàn nằm ở chu vi mối hàn, và cần hàn vượt qua điểm đầu đường hàn khoảng 2 mm Đặc điểm công nghệ của phương pháp hàn này rất quan trọng để đảm bảo chất lượng mối hàn.
+ Vị trí tương đối của bể hàn
Kim loại lỏng trong bể hàn được giới hạn bởi đường kết tinh và đường nóng chảy, nằm trên bề mặt của tấm kim loại Dưới đáy bể hàn là hợp kim chưa nóng chảy, trừ khe hở lắp ghép, điều này giúp giảm nguy cơ kim loại lỏng tràn ra ngoài.
Khi đã xác định được chế độ hàn phù hợp, người thợ sẽ không cần phải lo lắng về việc kim loại lỏng bị tràn ra khỏi bể hàn.
Bể hàn nằm trên bề mặt tấm kim loại cơ bản, giúp người thợ dễ dàng quan sát và thao tác Tư thế cúi xuống thoải mái trong quá trình hàn giảm thiểu mệt mỏi, nâng cao hiệu quả công việc.
Giọt kim loại hình thành ở đầu que hàn có trọng lực gần như trùng với phương chuyển động của nó, giúp quá trình vận chuyển giọt kim loại lỏng từ đầu điện cực vào bể hàn diễn ra thuận lợi.
Bể hàn nằm trên bề mặt tấm kim loại, dẫn đến việc xỉ luôn tồn tại trên bề mặt hàn Điều này có thể gây ra hiện tượng vãi xỉ, làm ngăn cản hồ quang cháy trực tiếp từ đầu que hàn xuống bể hàn, thậm chí có thể dẫn đến việc hồ quang bị ngắt.
Góc độ que hàn cần nghiêng từ 60 đến 80 độ so với đường tiếp tuyến của ống và tạo góc 90 độ với đường sinh ống Tuy nhiên, trong một số trường hợp như khi vật hàn mỏng hoặc khi sử dụng thiết bị có công suất lớn, góc nghiêng này có thể nhỏ hơn.
- Trong quá trình hàn ống cần chú ý thay đổi góc độ que hàn so với đường tiếp tuyến của ống trong quá trình hàn
- Khi hàn giáp mối hàn vật hàn có S ≤ 6 mm thì không cần vát cạnh
Để duy trì chiều dài hồ quang ổn định trong quá trình hàn, que hàn cần được di chuyển tịnh tiến theo trục của nó vào bể hàn Phương pháp dao động có thể thực hiện theo kiểu răng cưa, bán nguyệt hoặc đường thẳng.
Chiều dài hồ quang cần duy trì ở mức trung bình, và khi dao động sang các biên độ, nó phải được rút ngắn lại với điểm dừng để tập trung vào việc đốt nóng mép hàn Hồ quang ngắn với điểm dừng sẽ giúp ngăn chặn hiện tượng cháy cạnh hiệu quả.
- Khi hàn hết 1/3 chu vi ống ta tiến hành xoay ống để tiến hành hàn tiếp phần còn lại
1.5.2.Kỹ thuật hàn nối ống bằng phương pháp hàn trong môi trường khí bảo vệ
Chọn chế độ hàn được chọn theo bảng
Sau khi đính mối hàn xong ta tiến hành đặt liên kết ống lên bộ đồ gá hàn rồi tiến hành hàn:
Xác định dòng điện hàn, điện áp hồ quang, tầm với điện cực: Như bảng 1-1
Bảng 1-1: Chế độ hàn trong môi trường khí CO2 đối với thép cácbon và thép hợp kim thấp mối hàn góc điện cực nóng chảy:
Vát cạnh và kích thước mối hàn
(mm) Hàn nối ống ở vị trí hàn bằng
Bề dày kim loại hàn
Cạnh mối hàn nhỏ nhất (mm) Đường kính dây hàn (mm)
Dòng điện hàn (A) Điện áp hồ quang (V)
Tốc độ xuống dây hàn (m/h)
- Tiến hành hàn đường hàn thứ nhất có chiều dài 1/3 đường tròn ống Di chuyển súng hàn theo kiểu răng cưa
Làm sạch mép hàn và chọn tư thế hàn như hình vẽ:
- Cắt dây hàn và điều chỉnh đầu tầm với điện cực một khoảng 15mm
- Gây hồ quang tại điểm đầu mối hàn và tiến hành hàn
Cần xử lý và lấp rãnh hồ quang ở cuối đường hàn bằng cách hàn ngược trở lại khoảng 10mm hoặc sử dụng phương pháp chấm ngắt hồ quang từ 2 đến 3 lần như hình vẽ.
- Hàn xong đường hàn thứ nhất tiến hành hàn đường hàn thứ hai và thứ ba tương tự như đường hàn trên
- Mỗi đường hàn có chiều dài là 1/3 chu vi đường ống
Kiểm tra chất lượng mối hàn ống
-Hàn xong chờ cho phôi hàn nguội, gõ sạch xỉ, dùng bàn chải sắt đánh sạch xung quanh đường hàn và mối hàn
- Kiểm tra bề rộng, chiều cao mối hàn, độ đều của vảy hàn cả hai mặt
- Kiểm tra điểm cuối của đường hàn
- Kiểm tra kim loại bắn toé, mức độ biến dạng của kim loại
- Kiểm tra khuyết tật mối hàn
Yêu cầu đánh giá kết quả học tập
* Nội dung phải trình bày:
Vẽ lại sơ đồ thiết bị hàn MAG/MIG đúng cấu tạo, kể tên rõ các chi tiết và vật liệu hàn MIG/MAG
- Phân biệt được hàn MIG và hàn MAG
-Nhận dạng được các khuyết tật của mối hàn
* Hình thức đánh giá qua bài kiểm tra trắt nghiệm
MĐ23 -2: HÀN NỐI ỐNG CÓ VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN BẰNG (1G)
Mục tiêu của bài:Sau khi học xong bài học này người học sẽ có khả năng:
- Trình bày kiểu liên kết khi hàn ống có vát mép ở vị trí hàn bằng
ChuNn thực hiện chi tiết hàn, vát mép chi tiết hàn hình chữ V theo đúng kích thước bản vẽ, đồng thời làm sạch hoàn toàn các vết dầu mỡ và ô-xy hoá trên phôi.
- ChuNn bị thiết bị, dụng cụ hàn, đồ gá hàn thích hợp, đầy đủ, an toàn
- Gá phôi hàn chắc chắn, đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo vị trí tương quan của các chi tiết
- Chọn chế độ hàn, phương pháp chuyển động que hàn, phù hợp với chiều dày vật liệu và kiểu liên kết hàn
- Hàn nối ống có vát mép đảm bảo độ sâu ngấu đúng kích thước, không rỗ khí ngậm xỉ, không cháy thủng kim loại, ít biến dạng
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn
- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng.
Kiểu liên kết khi hàn ống có vát mép
2.2 Chu!n bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn a) Vật liệu:
- Các loại ống có kích thước từ ∅ 100 mm có chiều dày từ 10 mm
- Que hàn thép các bon cao ∅ 2,5 mm
- Khí bảo vệ C0 2 ; Ar, khí ô-xy, khí cháy
- Điện cực hàn Wonfram thori ∅1,6 mm b) Dụng cụ và trang thiết bị:
- Búa nắn phôi hàn, búa gõ xỉ hàn
- Máy hàn hồ quang tay một chiều
- Máy hàn hồ quang bán tự động TIG pentac300S
Găng tay, quần áo, dày, mũ bảo hộ lao động, trang thiết bị phòng chống cháy nổ
Tính toán, khai triển, chuN n bị phôi
Để hàn ống thành công, thợ hàn cần chú trọng vào việc tính toán và triển khai chuẩn bị ống theo yêu cầu của bản vẽ.
- Ta tiến hành chuNn bị phôi như hình vẽ phần liên kết hàn
Với kích thước chiều dài ống là 200mm, chiều dày ống là 10-12 mm và đường kính ống là 100mm
- Cắt vát mép hoặc tiện vát mép góc vát 30 0
- Làm sạch hai mép hàn và được đánh sạch ba via ở xung quanh
Gá đính hàn
Để tiến hành gá phôi hàn cho hai chi tiết ống, cần sử dụng đồ gá phôi ống, đảm bảo khoảng cách giữa hai chi tiết là 2,5 mm Sau đó, sử dụng máy hàn TIG 350 để thực hiện mối hàn đầu tiên với chiều dài 5 mm, đảm bảo mối hàn chắc chắn và có độ ngấu cao Các mối hàn cần được thực hiện đối xứng nhau.
Có thể tiến hành đính 3 mối đính đến 4 mối đính
Sau khi hoàn thành mối đính đầu tiên, cần xoay phôi hàn trên bộ đồ gá để đảm bảo tâm của hai ống không bị sai lệch Tiếp theo, thực hiện mối đính thứ hai và thứ ba, đảm bảo rằng vị trí của cả ba mối đính phải đối xứng và có độ ngấu đồng đều.
Que hàn phụ chuyển động lên xuống
Mỏ hàn chuyển động dao động ngang theo các hình răng cua, bán nguyệt,
Kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn bằng
2.5.1.Hàn lớp lót Áp dụng công nghệ hàn TIG
+ Đường kính điện cực : Φđc = 2,4 (mm)
+ Đường kính que hàn phụ Dq= 2,4 (mm)
+ Lưu lượng khí : 8÷10 (lít/Phút), Ta chọn 9 ( lít/phút)
+ Cường độ dòng điện hàn:
Tra bảng ta có Ih = 70 ÷ 100 (A)
+ Khi hàn đính ta phải tăng I h = lên từ (10 ÷15 ) % để đảm bảo độ ngấu Vậy ta chọn Ih = 115 (A)
* Yêu cầu mối đính đảm bảo độ ngấu, chắc , đạt yêu cầu kỹ thuật
Có thể thực hiên hàn theo phương pháp hàn trái hoặc hàn phải
Góc độ mỏ hàn và que hàn khi hàn theo phương pháp hàn trái
* Ví dụ thực hiện theo phương pháp hàn trái
+ Sau khi gây hồ quang, giữ mỏ hàn ở góc 75 độ - 80 độ ngược hướng hàn
Để bắt đầu quá trình hàn, hãy xoay tròn mỏ hàn cho đến khi xuất hiện bể hàn Đồng thời, giữ khoảng cách khoảng 2 mm giữa đầu điện cực và bề mặt vật hàn.
+ Khi quan sát thấy bể hàn sáng và lỏng, thì dịch chuyển mỏ hàn chậm và đều để tạo mối hàn có chiều rộng cần thiết
+ Khi sử dụng que hàn phụ, que hàn được giữ ở góc 15 độ- 20 độ so với hướng hàn, tạo với trục mỏ hàn một góc gần 90 độ
Khi bể hàn sáng lỏng, cần dịch chuyển hồ quang về mép sau bể hàn Đồng thời, bổ sung kim loại que hàn phụ bằng cách chạm nhanh đầu que hàn phụ vào mép trước bể hàn.
- Rút que hàn lại để hồ quang trở về mép trước của bể hàn
- Khi bể hàn trở lại sáng và lỏng, ta lại lặp các bước trên toàn bộ chiều dài mối hàn
Kỹ thuật hàn bao gồm việc điều chỉnh góc độ của mỏ hàn và que hàn cắt trên mặt giáp mối phẳng, sao cho phù hợp với tiếp tuyến của ống Ngoài ra, cách dao động của mỏ hàn và que hàn cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hàn.
Tuỳ thuộc vào dạng liên kết hàn cần chọn cách dao động cho phù hợp
Mỏ hàn tạo với trục đường hàn (tiếp tuyến của trục đường hàn) một góc từ
45 0 ÷60 0 và tạo với đường sinh ống 1 góc 90 0 như hình vẽ
+ Góc nghiêng que hàn phụ:
- Trục que hàn phụ tạo với trục đường hàn một góc từ 100 0 ÷150 0 cùng chiều với hướng hàn
- Trục que hàn phụ tạo đường thẳng nằm trong mặt phẳng chứa phôi và vuông góc với trục đường hàn một góc 90 độ
+ Phương pháp dao động mỏ hàn và que hàn phụ:
+ Dao động mỏ hàn theo hình răng cưa, bán nguyệt
+ Ta dùng phương pháp dao động mỏ hàn đến đâu thì que hàn phụ được dao động đến đó
• Tiến hành hàn lớp phủ bằng hàn MAG/MIG bằng tay hoặc hàn tự động
2.5.3.Hàn lớp phủ Áp dụng phương pháp hàn hồ quang tay
ChuNn bị phôi, vật liệu hàn
- Làm sạch mép hàn và bề mặt phôi bằng giũa và bàn chải sắt
- Tính đường kính que hàn Đường kính que hàn được xác định theo công thức sau:
Trong đó: d- là đường kính que hàn
S- là chiều dày vật liệu
Chọn que hàn φ3 hàn lớp thứ nhất que hàn Φ 4 hàn lớp thứ 2
- Tính cường độ dòng điện hàn
Trong đó: d- là đường kính que hàn
I- Cường độ dòng điện hàn α, β là hai hệ số thực nghiệm khi hàn que hàn bằng thép β= 6, α
Chọn Ih÷120A hàn lớp thứ nhất Ih0÷180A hàn lớp thứ 2
Trong đó: Uh-là điện áp hàn (v) lhq- là chiều dài cột hồ quang (cm)
I- Cường độ dòng điện hàn (A) a- là điện áp trên a-nốt và ca tốt (a= 15÷ 20 v) b - là điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài của cột hồ quang (b= 15,7v/cm) c và d các hệ số (c= 9,4 V , d= 2,5 v/cm) Điện áp hàn phụ thuộc vào chiều dài cột hồ quang (Uh= 30÷45v)
Trong đó: α đ - là hệ số đắp (7÷11 g/A.h)
F đ - Là tiết diện đắp (cm 2 ) γ - là trọng lượng riêng của vật liệu hàn (đối với thép γ= 7,85 g/cm 3 )
I - Cường độ dòng điện hàn (A)
Trong quá trình hàn, việc xác định tốc độ hàn là một thách thức lớn, vì vậy người thợ cần phải liên tục quan sát tình trạng nóng chảy của vũng hàn để điều chỉnh tốc độ hàn cho phù hợp.
Trong đó: n -là số lớp hàn
F 1 - là diện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ nhất
F n - là diện tích tiết diện ngang của lớp hàn tiếp theo
Fd là diện tích tiết diện ngang tổng cộng của kim loại đắp, được xác định dựa trên bản vẽ thiết kế mối hàn Để đơn giản hóa quá trình tính toán, có thể coi F2 = F3 = = Fn.
Diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp sau một lớp hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn theo kinh nghiệm ta có:
Trong đó : d- là đường kính que hàn (mm)
F1 và Fn tính bằng (mm 2 )
- Gõ xỉ và làm sạch xỉ của lớp hàn thứ nhất
- Dùng que hàn thép các bon thấpφ 4
- Điều chỉnh dòng điện hàn Ih= 180 A
- Chọn phương pháp chuyển động que hàn theo hình răng cưa
- Chuyển động que hàn theo hình răng cưa có dừng lại ở cạnh mối hàn để tránh khuyết cạnh
- Dao động ngang của que hàn rộng hơn so với mép hàn 2÷3mm
- Đến cuối đường hàn dùng hồ quang ngắt quãng để lấp đầy rãnh hồ quang
Kiểm tra chất lượng mối hàn ống
-Hàn xong chờ cho phôi hàn nguội, gõ sạch xỉ, dùng bàn chải sắt đánh sạch xung quanh đường hàn và mối hàn
-Kiểm tra bề rộng, chiều cao mối hàn, độ đều của vảy hàn cả hai mặt
-Kiểm tra điểm cuối của đường hàn
-Kiểm tra kim loại bắn toé, mức độ biến dạng của kim loại
-Kiểm tra khuyết tật mối hàn
Yêu cầu đánh giá kết quả học tập
* Nội dung phải trình bày:
- Trình bày được kỹ thuật hàn nối ống có vát mép
- Hàn nối được 2 ống có vát mép ở vị trí hàn bằng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Hình thức đánh giá sản phNm
HÀN NỐI ỐNG KHÔNG VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN ĐỨNG (5G)
Kiểu liên kết khi hàn ống không vát mép
Theo các tiêu chuNn quy ước về mối hàn của các tổ chức thế giới thì mối hàn ống được quy định như hình vẽ:
- Mối hàn được thực hiện ở vị trí hàn đứng
ChuN n bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn
- Thực hiện hàn bằng phương pháp hàn điện hồ quang tay
- Kích thước mối hàn như hình vẽ
- Mối hàn không khuyết tật hàn
- Trong quá trình hàn được phép xoay ống
- Thực hiện phương pháp hàn chấm ngắt
3.2 Chu!n bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn
-Các loại ống có kích thước từ ∅ 100 mm có chiều dày từ 2 mm
-Que hàn thép các bon cao ∅2,5 mm
3.2.2 Dụng cụ và trang thiết bị:
- Búa nắn phôi hàn, búa gõ xỉ hàn
- Máy hàn hồ quang tay một chiều, máy hàn MIG/MAG, găng tay, quần áo, dầy, mũ bảo hộ lao động, trang thiết bị phòng chống cháy nổ.
Tính toán, khai triển, chuN n bị phôi
Để khai triển được ống trong ta cần thực hiện theo các bước
- Bước1: Vẽ hình chiếu đứng bằng độ lớn thật
- Bước 2: Tính hình khai triển theo chu vi
- Bước 3: : Cắt hình khai triển có cả phần kim loại để hàn
Để hàn ống thành công, thợ hàn cần chú trọng vào việc tính toán và triển khai chuẩn bị ống theo đúng yêu cầu của bản vẽ.
- Ta tiến hành chuNn bị phôi như hình vẽ phần liên kết hàn
Với kích thước chiều dài ống là 200mm, chiều dày ống là 2 mm và đường kính ống là 100 mm
- Làm sạch hai mép hàn và được đánh sạch ba via ở xung quanh
Gá đính hàn
Để tiến hành gá phôi hàn cho ống, sử dụng đồ gá phôi ống để đặt hai chi tiết ống cách nhau 0-1mm Sau đó, hàn bằng máy hàn MIG/MAG hoặc máy hàn hồ quang tay, thực hiện đính mối đầu tiên với chiều dài 3mm, đảm bảo mối đính chắc chắn và có độ ngấu cao Các mối đính cần phải đối xứng nhau.
Sau khi hoàn thành mối đính đầu tiên, cần xoay phôi hàn trên bộ đồ gá để đảm bảo tâm của hai ống không bị lệch Tiếp theo, thực hiện mối đính thứ hai và thứ ba sao cho ba mối đính này đối xứng nhau và có độ ngấu đồng đều.
Kỹ thuật hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn đứng
+ Bề dày của vật hàn: vật hàn có chiều dày lớn nên chọn đường kính que hàn tương đối lớn
+ Vị trí mối hàn: Đường kính que hàn khi hàn đứng không quá 5 (mn)
Vì vậy khi hàn lớp 1 đường kính que hàn nên chọn từ 2,5÷3,5 (mm)
- Công thức tính đường kính que hàn:
+ Đối với hàn nối ống không vát mép được chọn như mối hàn giáp mối
S ( mm) với S là chiều dày của vật hàn với S = 2 mm ta có d = 1 2
Chọn d = 2,5 mm do điều kiện tại xưởng không có que hàn 2 mm
* Cường độ dòng điện hàn:
- Bằng phương pháp tính toán gần đúng khi hàn thép ở vị trí hàn sấp có thể dùng công thức sau: I h =( β + αd)d (A)
- Trong đó : β; α là hệ số thực nghiệm khi hàn bằng que thép (β = 20; α = 6); d là đường kính que hàn Ih=( 20 + 6 x 2,5).2,5 = 87,5 A
Để tránh tình trạng cháy thủng khi hàn ống mỏng có độ dày s = 2 mm, cần giảm dòng điện hàn xuống Đặc biệt, trong các vị trí hàn leo, nên giảm dòng điện hàn từ 10 - 15% Việc chọn dòng điện hàn I h phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng mối hàn.
*Chiều dài hồ quang là khoảng cách từ đầu mút que hàn đến mặt thoáng của vùng hàn
+ Điện hồ quang hàn được tính theo công thức sau:
Uh = a + b Lhp (V) + Trong đó: a - điện áp rơi trên cực Anốt và Katốt a = 15-20 V b - là điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b ,7 v/cm =1.57 V/mm
+ Chiều dài hồ quang ngắn nếu L hp < 1,1 d
Uh = 15+ 1.57x 2 = 18.14 (V) b) Góc độ que hàn
Góc độ que hàn cần nghiêng từ 60 đến 80 độ so với đường tiếp tuyến của ống, đồng thời tạo góc 90 độ với đường sinh của ống Tuy nhiên, trong một số trường hợp khi vật hàn có độ dày mỏng và công suất thiết bị lớn, góc nghiêng này có thể được điều chỉnh để nhỏ hơn.
- Trong quá trình hàn ống cần chú ý thay đổi góc độ que hàn so với đường tiếp tuyến của ống tránh làm thay đổi góc độ
Dao động que hàn là quá trình cần thiết để duy trì chiều dài hồ quang ổn định, trong đó que hàn di chuyển theo trục vào bể hàn Các kiểu dao động phổ biến bao gồm kiểu răng cưa, bán nguyệt và đường thẳng.
- Chiều dài hồ quang giữ ở mức độ ngắn, khi dao động sang các biên độ thì chiều
Hồ quang phải ngắn và có điểm dừng để tập trung vào việc đốt nóng mép hàn, giúp chống cháy cạnh hiệu quả Việc duy trì hồ quang ngắn và có điểm dừng sẽ nâng cao chất lượng hàn và đảm bảo sự ổn định trong quá trình hàn.
- Khi hàn hết 1/3 chu vi ống ta tiến hành xoay ống để tiến hành hàn tiếp phần còn lại
Phiếu hướng dẫn trình tự hàn
3.7: Kiểm tra chất lượng mối hàn ống
Sau khi hoàn tất quá trình hàn, cần làm mát vật hàn và sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra kích thước của mối hàn, bao gồm chiều dài, độ rộng và chiều cao Ngoài ra, việc xác định kích thước các khuyết tật của mối hàn cũng rất quan trọng Để đảm bảo chất lượng, người ta có thể sử dụng các thiết bị kiểm tra như máy siêu âm và tia để đánh giá độ bền và tính chính xác của mối hàn.
Yêu cầu đánh giá kết quả học tập
* Nội dung phải trình bày:
- Trình bày được kỹ thuật hàn nối ống không vát mép ở vị trí hàn đứng
- Hàn nối được 2 ống không vát mép ở vị trí hàn đứng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Hình thức đánh giá sản phNm
HÀN NỐI ỐNG CÓ VÁT MÉP Ở VN TRÍ HÀN ĐỨNG (5G)
Kiểu liên kết khi hàn ống có vát mép
200 Hình 4-1: Liên kết hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn đứng
- Mối hàn được thực hiện ở vị trí hàn đứng
- Thực hiện hàn bằng phương pháp hàn hồ quang tay, hàn MAG, hàn TIG
- Kích thước mối hàn như hình vẽ
- Mối hàn không khuyết tật hàn
- Trong quá trình hàn được phép xoay ống
4.2 Chu!n bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn a) Vật liệu:
- Các loại ống có kích thước từ ∅ 100 mm có chiều dày từ 2 mm
- Que hàn thép các bon cao ∅2,5÷ ∅5 mm
- Khí bảo vệ C02 b) Dụng cụ và trang thiết bị:
- Búa nắn phôi hàn, búa gõ xỉ hàn
Hình 4-2: Giăng tay bảo hộ
- Găng tay, quần áo, dầy, mũ bảo hộ lao động, trang thiết bị phòng chống cháy nổ
4.3 Tính toán, khai triển, chu!n bị phôi Để khai triển được ống trong ta cần thực hiện theo các bước
- Bước1: Vẽ hình chiếu đứng bằng độ lớn thật
- Bước 2: Tính hình khai triển theo chu vi
Bước 3: Cắt hình khai triển bao gồm cả phần kim loại để hàn Để đảm bảo quá trình hàn ống diễn ra thành công, thợ hàn cần thực hiện chính xác công tác tính toán và triển khai chuẩn bị ống theo yêu cầu của bản vẽ.
- Ta tiến hành chuNn bị phôi như hình vẽ phần liên kết hàn
Với kích thước chiều dài ống là 200mm, chiều dày ống là 10 mm và đường kính ống là 100mm
Hình 4-3: Kỹ thuật cắt vát mép ống trước khi hàn
- Làm sạch hai mép hàn và được đánh sạch ba via ở xung quanh
Hình 4-4: Hình khai triển phôi ống
Hình 4-5: Các điểm đính ống
Để tiến hành gá phôi hàn ống, sử dụng đồ gá phôi ống để đặt hai chi tiết ống cách nhau 0-1 mm Sau đó, sử dụng máy hàn MAG/MIG hoặc máy hàn hồ quang tay để thực hiện mối đính đầu tiên với chiều dài 3 mm, đảm bảo mối đính chắc chắn và có độ ngấu cao Các mối đính cần được thực hiện đối xứng nhau.
4.5 Kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn đứng
4.5.1 Hàn lớp lót hàn TIG a) Góc độ mỏ hàn và que hàn phụ
Tạo lỗ khoá là bước quan trọng trong quá trình hàn đường hàn đáy, với kích thước rộng khoảng 1,3 lần đường kính của điện cực Góc tiếp tuyến được thiết lập từ 70 đến 85 độ ngược hướng hàn, trong khi góc của que hàn phụ dao động từ 10 đến 20 độ, tạo thành một góc 90 độ với mặt phẳng dọc của ống.
90° b) Chế độ hàn lót TIG:
* Chọn dòng điện hàn theo đường kính điệc cực vonfram
Cường độ dòng điện hàn (A) khi đường kính que hàn (mm)
Hình 4-6: Góc độ mỏ hàn và que hàn hàn lớp lót
* Một số yêu cầu khi sử dụng điện cực Wolfram:
Chọn dòng điện phù hợp với kích cỡ điện cực là rất quan trọng; dòng điện quá cao có thể làm hỏng đầu điện cực, trong khi dòng điện quá thấp sẽ dẫn đến hiện tượng ăn mòn, nhiệt độ không đủ và hồ quang không ổn định.
- Đầu điện cực phải được mài hợp lý theo hướng dẫn kèm theo điện cực
- Điện cực phải được sử dụng và bảo quản cNn thận, tránh nhiễm bNn từ môi trường
- Dòng khí bảo vệ phải được duy trì không chỉ trước và trong khi hàn mà cả sau khi ngắt hồ quang cho đến khi điện cực nguội
Để đảm bảo bảo vệ tối ưu bằng dòng khí trơ, phần nhô điện cực bên ngoài mỏ hàn (chụp khí) cần được giữ ở mức ngắn nhất, tùy thuộc vào ứng dụng và thiết bị sử dụng.
- Cần tránh sự nhiễm bNn điện cực do tiếp xúc giữa điện cực nóng với kim loại mối hàn
4.5.2 Hàn lớp điền đầy ( hàn điện hồ quang tay) a) Chế độ hàn:
S ( mm) với S là chiều dày của vật hàn với S = 10 mm ta có d = 1 6
Chọn d = 4 mm do điều kiện tại xưởng không có que hàn 6 mm
*Cường độ dòng điện hàn:
- Bằng phương pháp tính toán gần đúng khi hàn thép ở vị trí hàn sấp có thể dùng công thức sau: Ih=( β + αd)d (A)
Trong hàn bằng que thép, hệ số thực nghiệm được xác định là β = 20 và α = 6 Đường kính que hàn d ảnh hưởng đến dòng điện hàn, được tính theo công thức Ih = (20 + 6 x 4).4 = 176 A Đối với vị trí hàn leo, cần giảm dòng điện hàn xuống từ 10 - 15%, do đó, dòng điện hàn được chọn là I h = 130 - 150 A.
Chiều dài hồ quang là khoảng cách từ đầu mút que hàn đến mặt thoáng của vùng hàn Để đạt hiệu quả hàn tốt, nên chọn que hàn có đường kính 4 mm và cường độ dòng điện phù hợp.
+ Điện hồ quang hàn được tính theo công thức sau:
U h = a + b L hp (V) + Trong đó: a - điện áp rơi trên cực Anốt và Katốt a = 15-20 V b - là điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b ,7 v/cm
+ Chiều dài hồ quang ngắn nếu L hp < 1,1 d
Hình vẽ 4-8: Góc độ que hàn khi hàn ống bằng hàn MAG/MIG
Các đường hàn điền đầy được thực hiện sau đường hàn phủ, nhằm tạo kim loại đắp đến mức ngay dưới bề mặt ống, với số lượng phụ thuộc vào chiều dày thành ống và dạng vát mép trước khi hàn Đặc biệt, trong một số trường hợp, cần thực hiện đường hàn điền đầy theo chu vi ống khi công việc hàn gần hoàn thành, thường chỉ cần bổ sung kim loại ở các đoạn giữa vị trí 2 đến 4 giờ và 10 đến 8 giờ Các đoạn lõm này được điều chỉnh bằng cách hàn đắp nhanh một đường hàn bóc (stripper bead) để điền đầy cho cao bằng kim loại mối hàn ở những chỗ khác Kỹ thuật hàn này thường áp dụng cho các ống được hàn liên tiếp ở tư thế 5G, bắt đầu từ vị trí 6 giờ và tiến lên 12 giờ Sau khi hoàn thành nửa ống, phía đối diện sẽ được hàn theo cách tương tự Đường hàn phủ được thực hiện với cường độ dòng điện cao để nung chảy mọi khuyết tật có thể xuất hiện trong quá trình hàn đường hàn lót đáy.
4.6: Kiểm tra chất lượng mối hàn ống
Sau khi hoàn tất quá trình hàn, cần tiến hành làm mát vật hàn và sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra kích thước của mối hàn, bao gồm chiều dài, độ rộng và chiều cao Ngoài ra, cần kiểm tra kích thước các khuyết tật của mối hàn, nếu có Để đảm bảo chất lượng mối hàn, có thể sử dụng các thiết bị kiểm tra như máy siêu âm và các tia kiểm tra chuyên dụng.
4.7 Yêu cầu đánh giá kết quả học tập
* Nội dung phải trình bày:
- Trình bày được kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn đứng
- Hàn nối được 2 ống có vát mép ở vị trí hàn đứng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Hình thức đánh giá sản phNm
Tính toán, khai triển, chuN n bị phôi
Để khai triển được ống trong ta cần thực hiện theo các bước
- Bước1: Vẽ hình chiếu đứng bằng độ lớn thật
- Bước 2: Tính hình khai triển theo chu vi
Để thực hiện thành công quá trình hàn ống, thợ hàn cần cắt hình khai triển bao gồm cả phần kim loại để hàn Việc tính toán và triển khai chuẩn bị ống theo yêu cầu bản vẽ là rất quan trọng.
- Ta tiến hành chuNn bị phôi như hình vẽ phần liên kết hàn
Với kích thước chiều dài ống là 200mm, chiều dày ống là 10 mm và đường kính ống là 100mm
Hình 4-3: Kỹ thuật cắt vát mép ống trước khi hàn
- Làm sạch hai mép hàn và được đánh sạch ba via ở xung quanh
Hình 4-4: Hình khai triển phôi ống
Gá đính hàn
Hình 4-5: Các điểm đính ống
Sử dụng đồ gá phôi ống để gá phôi hàn, đặt hai chi tiết ống cách nhau 0-1 mm, sau đó tiến hành hàn bằng máy hàn MAG/MIG hoặc máy hàn hồ quang tay Mối đính đầu tiên cần có chiều dài 3 mm, đảm bảo chắc chắn và độ ngấu cao, với các mối đính đối xứng nhau.
Kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn đứng
4.5.1 Hàn lớp lót hàn TIG a) Góc độ mỏ hàn và que hàn phụ
Tạo lỗ khoá là bước quan trọng trong hàn đường hàn đáy, với kích thước rộng khoảng 1,3 lần đường kính của điện cực Góc độ của que hàn phụ và mỏ hàn TIG được thể hiện qua hình 4-6, trong đó góc tiếp tuyến là từ 70 đến 85 độ ngược hướng hàn Góc que hàn phụ dao động từ 10 đến 20 độ, tạo với mặt phẳng dọc ống một góc 90 độ.
90° b) Chế độ hàn lót TIG:
* Chọn dòng điện hàn theo đường kính điệc cực vonfram
Cường độ dòng điện hàn (A) khi đường kính que hàn (mm)
Hình 4-6: Góc độ mỏ hàn và que hàn hàn lớp lót
* Một số yêu cầu khi sử dụng điện cực Wolfram:
Việc chọn dòng điện phù hợp với kích cỡ điện cực là rất quan trọng Dòng điện quá cao có thể làm hỏng đầu điện cực, trong khi dòng điện quá thấp sẽ dẫn đến sự ăn mòn, nhiệt độ thấp và hồ quang không ổn định.
- Đầu điện cực phải được mài hợp lý theo hướng dẫn kèm theo điện cực
- Điện cực phải được sử dụng và bảo quản cNn thận, tránh nhiễm bNn từ môi trường
- Dòng khí bảo vệ phải được duy trì không chỉ trước và trong khi hàn mà cả sau khi ngắt hồ quang cho đến khi điện cực nguội
Phần nhô ra của điện cực ở ngoài mỏ hàn (chụp khí) cần được giữ ở mức ngắn nhất tùy thuộc vào ứng dụng và thiết bị, nhằm đảm bảo hiệu quả bảo vệ tối ưu bằng dòng khí trơ.
- Cần tránh sự nhiễm bNn điện cực do tiếp xúc giữa điện cực nóng với kim loại mối hàn
4.5.2 Hàn lớp điền đầy ( hàn điện hồ quang tay) a) Chế độ hàn:
S ( mm) với S là chiều dày của vật hàn với S = 10 mm ta có d = 1 6
Chọn d = 4 mm do điều kiện tại xưởng không có que hàn 6 mm
*Cường độ dòng điện hàn:
- Bằng phương pháp tính toán gần đúng khi hàn thép ở vị trí hàn sấp có thể dùng công thức sau: Ih=( β + αd)d (A)
Khi hàn bằng que thép, hệ số thực nghiệm β là 20 và α là 6 Đường kính que hàn d được sử dụng để tính toán dòng điện hàn Ih theo công thức Ih = (20 + 6 x 4) x 4 = 176 A Đối với vị trí hàn leo, cần giảm dòng điện hàn xuống từ 10-15%, do đó dòng điện hàn được chọn là I h = 130-150 A.
Chiều dài hồ quang được định nghĩa là khoảng cách từ đầu mút que hàn đến bề mặt của vùng hàn Để đạt hiệu quả tối ưu, nên chọn que hàn có đường kính 4 mm cùng với cường độ dòng điện phù hợp.
+ Điện hồ quang hàn được tính theo công thức sau:
U h = a + b L hp (V) + Trong đó: a - điện áp rơi trên cực Anốt và Katốt a = 15-20 V b - là điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b ,7 v/cm
+ Chiều dài hồ quang ngắn nếu L hp < 1,1 d
Hình vẽ 4-8: Góc độ que hàn khi hàn ống bằng hàn MAG/MIG
Các đường hàn điền đầy, trừ đường hàn phủ cuối cùng, được thực hiện để tạo kim loại đắp gần bề mặt ống, với số lượng phụ thuộc vào độ dày và dạng vát mép của ống Đặc biệt, khi gần hoàn thành, có thể cần hàn một đường hàn điền đầy theo chu vi ống, thường tập trung ở các đoạn giữa vị trí 2 đến 4 giờ và 10 đến 8 giờ Những đoạn lõm này được điều chỉnh bằng cách hàn đắp nhanh một đường hàn bóc (stripper bead) để đảm bảo độ cao đồng đều với kim loại mối hàn ở những khu vực khác Kỹ thuật hàn này thường sử dụng tư thế 5G để hàn liên tiếp các ống, bắt đầu từ vị trí 6 giờ và tiến lên 12 giờ Sau khi hàn xong nửa ống, phía đối diện sẽ được hàn theo cùng phương pháp Đường hàn phủ được thực hiện với cường độ dòng điện cao nhằm khắc phục mọi khuyết tật có thể phát sinh trong quá trình hàn.
Kiểm tra chất lượng mối hàn ống
Sau khi hoàn tất quá trình hàn, cần làm mát vật hàn và sử dụng các dụng cụ đo kiểm chuyên dụng để xác định kích thước của mối hàn, bao gồm chiều dài, độ rộng và chiều cao Ngoài ra, việc kiểm tra các khuyết tật của mối hàn cũng rất quan trọng Để đảm bảo chất lượng, người ta có thể sử dụng các thiết bị kiểm tra như máy siêu âm và tia để đánh giá độ bền và tính toàn vẹn của mối hàn.
Yêu cầu đánh giá kết quả học tập
* Nội dung phải trình bày:
- Trình bày được kỹ thuật hàn nối ống có vát mép ở vị trí hàn đứng
- Hàn nối được 2 ống có vát mép ở vị trí hàn đứng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
* Hình thức đánh giá sản phNm