Khơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sởKhơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sởKhơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sởKhơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sởKhơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sởKhơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sởKhơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sởKhơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sởKhơi dậy cảm hứng học tập cho học sinh trung học cơ sở
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1 Tên giải pháp:
“TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH QUA SỬ DỤNG MỘT SỐ TRÒ
CHƠI TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ”.
2 Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
- Từ năm học 2018 – 2019 đến học kì I năm học 2020 – 2021.
3 Các thông tin bảo mật: Không có
4 Mô tả các giải pháp cũ thường làm
4.1 Thực trạng
- Thực trạng dạy và học Địa lý tại trường THCS Hoàng Vân trong những năm qua chủ yếu tổ chức bằng phương pháp truyền thống, giáo viên truyền tải kiến thức một cách một chiều, học sinh chưa tích cực trong quá trình học Trong suốt quá trình dạy học, giáo viên hỏi, học sinh trả lời dựa vào sách giáo khoa Vì thế, giáo viên không phát huy hết được các năng lực thực sự của học sinh Trong lớp sẽ có những học sinh không được hoạt động, tìm hiểu kiến thức, tính bao quát không cao Khi học sinh không hợp tác, không làm chủ hoạt động học tập, không khí học tập sẽ nhàm chán, căng thẳng Từ đó giáo viên cũng không có hứng thú dạy, dẫn đến chất lượng giảng dạy thấp
Việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng hiệu quả chưa cao Quá trình dạy học cho thấy chỉ chủ yếu dùng bản đồ, lược đồ sách giáo khoa hoặc bản đồ, lược đồ sẵn có trong phòng đồ dùng của nhà trường Giáo viên mới chỉ dừng lại ở việc tổ chức cho học sinh đọc – nghe – quan sát và trả lời câu hỏi SGK…dẫn tới học sinh có thói quen đọc và học – nhớ kiến thức trong sách- học thuộc một cách máy móc
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆP HÒA
TRƯỜNG THCS HOÀNG VÂN
THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP
“TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH QUA SỬ DỤNG MỘT SỐ TRÒ
CHƠI TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ”
Người thực hiện: Nguyễn Thị Vân Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị: Trường THCS Hoàng Vân.
Môn: Địa lý.
Hoàng Vân, tháng 4 năm 2021
Trang 2Giáo viên chưa tích cực ứng dụng CNTT vào giảng dạy, việc thiết kế các hoạt động hay tổ chức các trò chơi cho học sinh chỉ tập trung vào các tiết hội giảng hay thanh tra, kiểm tra mà chưa được tổ chức thường xuyên Chính vì vậy khi giáo viên sử dụng sẽ dẫn đến lúng túng
Qua nhiều năm thực hiện như vậy, kết quả dạy học đại trà môn Địa lý của nhà trường đạt được như sau:
* Biểu thống kê kết quả kiểm tra ngắn, kết quả kiểm tra giữa học kì 2 và chất lượng
bộ môn Địa lí năm học 2017-2018
Tổng
số HS
Số lượng
lượng
lượng
% Số lượng %
Kiểm tra
ngắn
8
227 51.
1
7
Kiểm tra
giữa kì 2
9
220 49.
5
5
Chất lượng
bộ môn
7
Kết quả cho thấy một thực trạng là:
+ Chất lượng bài thi của bộ môn còn thấp, học sinh có điểm bình quân dưới trung bình chiếm tỉ lệ cao (18,7, 22,5 và 22 %)
+ Số học sinh đạt học lực khá giỏi chiếm tỉ lệ nhỏ
+ Điều đó phản ánh các giờ học Địa lý thường nhàm chán, học sinh không có hứng thú, không say mê học tập, chất lượng giờ học chưa cao
+ Học sinh còn yếu về kiến thức, kỹ năng bộ môn, chưa có kĩ năng làm bài thi + Qua đánh giá của nhà trường, chất lượng của môn Địa lý còn thấp
4.2 Nhược điểm của các giải pháp đã áp dụng
Trang 3- Việc áp dụng phương pháp dạy học truyền thống sẽ chỉ giúp những em học sinh
có trình độ nhận thức khá mới nắm được bài nhanh và dám xung phong trả lời câu hỏi của giáo viên
- Các học sinh nhút nhát sẽ không dám bày tỏ qua điểm của mình Chính vì vậy, lâu ngày các em dần dần lười phát biểu, không tích cực trong các tiết học Giáo viên không phát huy hết năng lực thực sự của học sinh Từ đó học sinh không hợp tác, giáo viên cũng không phát huy được hết năng lực của mình
- Việc giáo viên truyền đạt kiến thức một chiều làm cho học sinh lười suy nghĩ, không lôi cuốn được tất cả học sinh tham gia vào các hoạt động học tập Tiết học trở nên nhàm chán, buồn ngủ, học sinh học qua loa, đối phó, kết quả học tập không cao
- Giáo viên không bao quát được hết lớp học Xảy ra tình trạng cô giảng bài trên lớp, trò ở dưới lớp làm việc riêng, không chú ý vào bài học
Qua đánh giá nhược điểm của các giải pháp, cũng như kết quả đã đạt được khi áp dụng các giải pháp trên tôi nhận thấy nguyên nhân là do:
* Về phía phụ huynh và học sinh:
- Có tư tưởng coi môn Địa lý là môn phụ, nên chưa chú ý cho con em học bộ môn này, các em học chỉ mang tính chất cho qua, đủ điều kiện lên lớp Chính vì vậy đã làm cho những giáo viên dạy môn Địa lý không muốn phấn đấu hay đầu tư nhiều vào bài dạy
* Về phía nhà trường:
- Thực trạng cơ sở vật chất của trường THCS Hoàng Vân nói riêng, các trường THCS trong huyện Hệp Hòa nói chung đã được các cấp, các ban ngành, phụ huynh học sinh quan tâm đầu tư song mới chỉ đáp ứng yêu cầu tối thiểu của chuẩn Thực tế vẫn còn thiếu những thiết bị dạy học thông minh như cả trường chỉ có 1-2 chiếc máy chiếu hay chỉ có một số phòng học được lắp đặt tivi thông minh, điều đó làm cho giáo viên ngại ứng dụng CNTT khi giảng dạy Vì mất công soạn bài nhưng chỉ áp dụng được cho một số lớp, nếu muốn các lớp khác học được thì lại phải chuyển phòng học gây sự lộn xộn cho học sinh
* Về phía giáo viên:
Trang 4- Hầu hết giáo viên đều nhận thấy tầm quan trọng và hiệu qủa đạt được của các tiết dạy bằng CNTT nhưng để đầu tư vào soạn, giảng sẽ tốn thời gian chuẩn bị bài, thiết kế các slide, thiết kế các trò chơi…Để có một tiết dạy công phu đòi hỏi giáo viên phải mất nhiều thời gian công sức Nên đây là điều mà giáo viên hay tránh
- Hơn nữa để thiết kế được một tiết dạy bằng CNTT giáo viên còn phải mất thời gian vào việc tìm các video, hình ảnh sao cho phù hợp với bài Đây cũng là nguyên nhân khiến giáo viên lười ứng dụng việc dạy học bằng CNTT
5 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp:
Thực trạng học sinh không có hứng thú với bộ môn và các giờ học thường nhàm chán, mệt mỏi; Giáo viên cũng không phát huy được hết năng lực thực sự của từng học sinh và của chính bản thân mình; Mục tiêu của giáo dục là phát triển nhân cách toàn diện, tránh học lệch, học tủ; môn Địa lý chưa được đánh giá đúng vai trò như bản thân nó đã
có Đó là những thực tế cho thấy rất cần thiết phải áp dụng giải pháp để tạo hứng thú, niềm đam mê học tập với học sinh Xuất phát từ thực tế đó tôi đã nhận thức được rằng trong quá trình dạy học môn Địa lý muốn đạt hiệu quả và chất lượng cần phải sử dụng trực quan các hình ảnh và nhất là việc đưa CNTT vào giảng dạy sẽ giúp cho học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu bài và nắm chắc kiến thức Đồng thời kích thích được sự say mê, hứng thú tìm tòi cái mới phát huy tích tích cực chủ động của học sinh, giúp giờ học môn Địa lý không bị nhàm chán Chỉ có tạo được hứng thú học tập từ chính học sinh thì kết quả học tập mới được cải thiện và nâng cao
6 Mục đích của giải pháp
- Trước thực trạng trên, tôi đã suy nghĩ làm thế nào để khắc phục tình trạng nhàm chán, mệt mỏi trong giờ học, giúp học sinh tự tin, chủ động trong học tập để ghi nhớ kiến thức sâu hơn, giảm căng thẳng, street trong mỗi tiết học Làm thế nào để nâng cao chất lượng bộ môn mình giảng dạy? Làm thế nào để các em yêu thích môn học và nâng cao ý thức học tập bộ môn này hơn nữa? Trong quá trình dạy học tôi luôn suy nghĩ, trăn trở liệu học sinh Hoàng Vân là một xã miền núi nhưng các em sẽ tiếp cận được với giáo dục theo hướng hiện đại và sẽ theo kịp được những đổi mới của giáo dục?
Trang 5- Để khắc phục tình trạng trên và góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn Địa
lý của trường THCS Hoàng Vân, trong những năm qua, tôi đã tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học Tôi đã thường xuyên soạn giảng bằng powerpoi kết hợp với đổi mới hình thức tổ chức dạy học, thiết kế các trò chơi sinh động để thu hút học sinh Với hình thức dạy học này tôi đã lôi cuốn được học sinh vào bài dạy của mình, tạo hứng thú học tập cho học sinh, các em say mê và yêu thích môn Địa lý hơn
Trong cuộc thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện này tôi xin phép được chia sẻ một phần
nhỏ trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học của tôi đó là “ Tạo hứng thú học tập cho học sinh qua sử dụng một số trò chơi trong dạy học môn Địa lý”.
7 Thuyết minh về giải pháp
Để đưa giải pháp vào thực tế và thực hiện trong phạm vi trường THCS Hoàng Vân, tôi đã thực hiện theo 6 bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng, xây dựng giải pháp
- Bước 2: Thu thập thông tin, khảo sát để nhận kết quả từ học sinh
- Bước 3: Áp dụng giải pháp đối với các khối lớp trường THCS Hoàng Vân
- Bước 4: Khảo sát để lấy kết quả từ học sinh
- Bước 5: Thu thập kết quả bài kiểm tra giữa học kì và chất lượng bộ môn năm học 2018-2019, 2019-2020, 2020-2021
- Bước 6: Áp dụng giải pháp giảng dạy đại trà cho năm học tiếp theo
7.1 Nội dung:
- Tôi xin được trình bày 4 trò chơi tôi thiết kế và thường xuyên sử dụng trong giảng dạy với các bài môn Địa lý:
+ Trò chơi “Câu cá đại dương”
+ Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
+ Trò chơi “Lật mảnh ghép’’
+ Trò chơi “Bắt bướm”
Cả bốn trò chơi đều có thể áp dụng cho tất cả các bài học của các khối Giáo viên chỉ cần thay nội dung câu hỏi, vấn đề học sinh cần ghi nhớ Với mỗi trò chơi, khi áp dụng, giáo viên cần quy định luật chơi, bầu ban giám khảo, người dẫn dắt trò chơi Ban giám khảo chấm điểm các đội Khán giả làm nhiệm vụ giám sát các đội chơi Kết thúc
Trang 6mỗi trò chơi, giáo viên nhận xét, khen ngợi và lưu ý học sinh những vấn đề cần ghi nhớ trong bài học
a Trò chơi “Bắt bướm” (áp dụng mẫu tiết 43 Ôn tập - Địa lý 9)
- Học sinh tái hiện kiến thức bằng sơ đồ tư duy
- Giáo viên tổ chức trò chơi để củng cố kiến thức
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
+ Có 8 câu hỏi gắn với từng chú bướm, hai đội chơi được chọn lần lượt bất cứ chú
bướm nào và trả lời câu hỏi gắn với từng chú bướm đó Trả lời đúng được 1 điểm Trả lời sai nhường câu trả lời cho các bạn khán giả Sau khi trả lời hết các lượt câu hỏi, đội nào nhiều điểm hơn sẽ là đội thắng cuộc
- Nội dung các câu hỏi:
Câu 1: Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là
A Đất badan, đất xám trên phù sa cổ.
B Đất feralít, đất phù sa
C Đất badan, đất phù sa ngọt
D Đất xám trên phù sa cổ, đất feralít
Câu 2 Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ là
A Cà phê
B Điều
C Cao su
D Hồ tiêu
Câu 3: Công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào của vùng Đông Nam Bộ?
A Đồng Nai.
B Tây Ninh.
C Bình Dương
D Bình Phước
Câu 4 : Trung tâm du lịch lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ và cả nước là
A Tp Hồ Chí Minh.
B Vũng Tàu
C Đà Lạt
D Nha Trang
Trang 7Câu 5 Để góp phần đưa Việt Nam nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thế giới, ngành dịch vụ có vai trò quan trọng nhất là
A Giao thông vận tải
B Khách sạn nhà hàng
C Bưu chính viễn thông
D Tài chính, tín dụng
Câu 6: Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phía nào của lãnh thổ Việt Nam?
A Phía Tây Nam
B Phía Đông Nam
C Phía Đông Bắc
D Phía Tây Bắc
Câu 7: Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh ngành chăn nuôi:
A Gà B Vịt C Trâu D Bò
Câu 8 Hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam bao gồm
A Gạo, xi măng, vật liệu xây dựng
B Gạo, hàng may mặc, lâm sản
C Gạo, hàng tiêu dùng, hàng thủ công
D Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả.
b Trò chơi”Hiểu ý đồng đội” (áp dụng mẫu Bài 7 Địa lý 6 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả)
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
+ Hai bạn tham gia trò chơi đứng quay lưng vào nhau Một bạn nhìn lên màn chiếu,
một bạn nhìn xuống lớp Trên màn chiếu sẽ lần lượt xuất hiện các từ liên quan đến bài học Bạn nhìn lên màn chiếu sẽ gợi ý, diễn tả để bạn mình đoán ra từ cần tìm (không được dùng từ xuất hiện trong đáp án)
Trang 8+ Thời gian: 1 phút 30 giây học sinh trả lời 5 từ.
- Nội dung các từ cần ghi nhớ:
+ Tự quay: Trái đất làm gì quanh trục?
+ Tây sang đông: Hướng chuyển động của Trái đất quanh trục là gì?
+ Lệch bên trái: Khi Trái đất chuyển động quanh trục, do chịu tác động của lực Coriolit, mọi vật ở bán cầu Nam chuyển động như thế nào?
+ 24h: hệ quả thứ nhất của chuyển động quanh trục của Trái đất là gì?
+ Hình cầu: Trái đất có dạng…?
…
c Trò chơi “Lật mảnh ghép” (Áp dụng mẫu bài 17 Trung du và miền núi Bắc Bộ -Địa lý 9)
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
+ Có 6 mảnh ghép, sau các mảnh ghép là 1 bức tranh Nhiệm vụ của 2 đội chơi là lần lượt lựa chọn từng mảnh ghép và trả lời câu hỏi Mỗi mảnh ghép trả lời đúng được 10 điểm Nếu học sinh đoán được tranh ở phía sau ngay câu hỏi đầu tiên được 10 điểm và 1 phần quà Sau câu hỏi thứ 2 sẽ được 9 điểm và 1 phần quà…
- Nội dung các câu hỏi:
Câu 1 Theo em, trong các cây trồng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thì cây trồng nào có diện tích và sản lượng lớn hơn cả?
Đáp án: Cây chè
Câu 2: Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là gì? Đáp án: Chịu sự chi phối sâu sắc củ độ cao địa hình
Câu 3: Về mùa đông, vùng núi Đông Bắc lạnh hơn vùng núi Tây Bắc là do?
Đáp án: Đông Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc lạnh
Câu 4 Cửa khẩu Đồng Đăng thuộc biên giới Việt Trung thuộc tỉnh nào của nước ta? Đáp án: Lạng Sơn
Câu 5: Các Trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là? Đáp án: Việt Trì, Hạ Long, Thái Nguyên, Lạng Sơn
Trang 9Câu 6: Di sản được UNESSCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới của vùng trung du và miền núi Bắc bộ là?
Đáp án: Vịnh Hạ Long
d Trò chơi “Câu cá đại dương”, áp dụng cho bài Ôn tập – Địa lý lớp 8.
- Giáo viên phổ biến luật chơi
- Có 2 đội chơi, các đội lần lượt lựa chọn các chú cá mình thích và trả lời câu hỏi bằng cách bắt các con cá có gắn đáp án đúng, trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai nhường quyền trả lời cho đội khác Sau khi trả lời hết các lượt câu hỏi, đội nào nhiều điểm hơn sẽ là đội thắng cuộc
- Nội dung câu hỏi:
Câu 1: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
A Hà Giang.
B Bắc Giang
C Lào Cai
D Cao Bằng
Câu 2: Mùa lũ nước ta có đặc điểm
A Luôn luôn ổn định
B Nhanh dần từ Bắc vào Nam
C Đỉnh lũ vào tháng 7
D Chậm dần từ Bắc vào Nam.
Câu 3: Vùng núi Trường Sơn Bắc có giới hạn
A Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
B Từ Hoành Sơn đến Mũi Dinh
C Giữa sông Hồng và Sông Cả
D Ở tả ngạn sông Hồng
Câu 4 Nhiệt độ nước ta có đặc điểm
A Giảm dần từ Bắc vào Nam
B Cao ở miền Bắc, thấp ở miền Nam
C Ổn định
D Tăng dần từ Bắc vào Nam
Câu 5 Lượng mưa trung bình năm của nước ta là
Trang 10A Trên 2000mm
B Từ 500 đến 1500mm
C Từ 1500-2000mm
D Từ 1000-2000mm Câu 6: Lãnh thổ nước ta trải dài trên
A 15 vỹ tuyến
B 102 vỹ tuyến
C 51 vĩ tuyến
D 7 vỹ tuyến Câu 7 Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
A Đông Bắc tây Nam
B Vòng cung
C Tây Đông
D Tây Bắc Đông Nam
Câu 8 Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do hiện tượng:
A Đứt gãy
B Biển tiến
C Di chuyển địa mảng
D Uốn nếp Câu 9 Đỉnh núi cao nhất của vùng núi Đông Bắc nước ta là:
A Ngọc Linh
B Puxailaileng
C Tây Côn Lĩnh
D Panxipang
7.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng giải pháp.
Với các trò chơi trên tôi có thể áp dụng cho bất cứ khối lớp nào mà mình giảng dạy, áp dụng bất cứ bài nào, thậm chí có thể dùng để kiểm tra bài cũ, kiểm tra học sinh sau khi học hết một nội dung, hay dùng để củng cố, ôn tập cuối bài/cuối chương/cuối kì…
7.3 Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của giải pháp.
7.3.1 Hiệu quả về kinh tế
Trang 11- Sau khi áp dụng giải pháp trong hơn hai năm học 2018-2019; 2019-2020 và đầu học kì
I năm học 2020-2021 tôi thấy học sinh sôi nổi, tích cực, mạnh dạn và tự tin hơn trong các giờ học Trong mỗi tiết học, các em rất hào hứng tham gia vào các hoạt động nhóm, cá nhân do cô giáo phân công và học sinh nào cũng được hoạt động Không những thế, các
kĩ năng quan trọng được hình thành và phát triển như kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng báo cáo, kĩ năng thuyết trình…Và quan trọng hơn là đã hình thành lòng yêu thích với bộ môn Địa lý, từ đó cả thầy và trò đều phát huy được hết năng lực của mình, kết quả học tập tiến
bộ rõ rệt
- Kết quả đại trà môn Địa lý đạt được như sau:
* Biểu thống kê kết quả khảo sát giữa học kì 2 năm học 2020-2021.
*Biểu thống kê chất lượng bộ môn Địa lý học kì 1 năm học 2020-2021
Biểu thống kê trên cho thấy:
+ Đối với điểm khảo sát giữa học kì 2: Số học sinh đạt điểm giỏi tăng lên rõ rệt so với thời điểm chưa áp dụng giải pháp Từ 11% năm học 2017-2018 đã tăng lên 12% trong học kì
2 năm học 2020-2021 Số học sinh bị điểm dưới trung bình giảm từ 22.5 xuống còn 10,9%
+ Đối với chất lượng bộ môn Địa lý cũng ngày càng nâng cao Số học sinh đạt học lực khá giỏi tăng từ 27.3% năm học 2017-2018 lên 30,3 % học kì 1 năm học 2020-2021 Đặc biệt