1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm địa lí 12 có đáp án mới nhất

32 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 438 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải Trắc nghiệm Địa Lí 12 có đáp án mới nhấtChương 1 Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Trung Quốc?A. Điện Biên.B. Lai Châu.C. Hà Giang.D. Sơn La.Đáp án: B1. Nhận dạng kí hiệu đường biên giới quốc gia trên đất liền (xem trang 3 kí hiệu chung).B2. Xác định khu vực ngã 3 đường biên giới: Việt Nam – Lào – Trung Quốc trên bản đồ trang 4 – 5.⇒ Xác định được tỉnh nằm ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Trung Quốc (hay có chung đường biên giới với Lào và Trung Quốc) là: Điện BiênĐáp án cần chọn là: ACâu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất?A. Sông Hồng.B. Sông Mê Công.C. Sông Đồng Nai.D. Sông Cả.Đáp án: B1. Quan sát bản đồ thể hiện cơ cấu diện tích lưu vực của các hệ thống sông nước ta.B2. Hệ thống sông Hồng có diện tích lưu vực lớn nhất (21,91% trong tổng diện tích lưu vực các hệ thống sông).Đáp án cần chọn là: ACâu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, tỉnh có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất làA. Hà Nội.B. TP. Hồ Chí Minh.C. Huế.D. Móng Cái.Đáp án: B1. Quan sát bản đồ thể hiện nhiệt độ trung bình tháng 1 ở nước ta và đọc bảng kí hiệu phân tầng màu nhiệt độ.B2. Xác định vị trí 4 tỉnh đề ra cho, kết hợp quan sát kí hiệu nền nhiệt độ tháng 1, thấy được:Vào tháng 1: Hà Nội và Móng Cái có nhiệt độ từ 14 – 180C; Huế có nhiệt độ khoảng 200C; TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ trên 240C⇒ TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất.Đáp án cần chọn là: BCâu 4: Hạn chế của vị trí địa lí nước ta làA. Nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ, hạn hán.B. Nằm trong vành đai núi lửa Thái Bình Dương.C. Khí hậu khắc nhiệt, khô hạn.D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần.Đáp án: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão (các cơn bão nhiệt đới), lũ, hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động.⇒ Đây là khó khăn hạn chế của vị trí địa lí nước ta.Đáp án cần chọn là: ACâu 5: Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Đông Bắc làA. tây – đông.B. vòng cung.C. tây bắc – đông nam.D. bắc – nam.Đáp án: Vùng núi Đông Bắc có địa hình chủ yếu hướng vòng cung với 4 cánh cung lớn là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.Đáp án cần chọn là: BCâu 6: Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất ở vùng biển nước ta làA. sắt.B. dầu khí.C. ôxit titan.D. muối.Đáp án: Dầu khí là tài nguyên khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất ở vùng biển nước ta. Các bể dầu tập trung chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam (các bể dầu lớn đang được khai thác là Cửu Long, Nam Côn Sơn; các bề dầu Thổ Chu – Mã Lai, sông Hồng..)Đáp án cần chọn là: BCâu 7: Ranh giới tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta làA. dãy Hoàng Liên Sơn.B. dãy Hoành Sơn.C. sông Thu Bồn.D. dãy Bạch Mã.Đáp án: Ranh giới tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta là dãy Bạch Mã.Đáp án cần chọn là: DCâu 8: Loại gió nào sau đây không phải là gió mùa ở nước ta?A. gió mùa Tây Nam.B. gió mùa Đông Bắc.C. Tín phong bán cầu Bắc.D. gió Tây khô nóng.Đáp án: Các loại gió mùa ở nước ta là: gió mùa Tây Nam và gió Tây khô nóng thổi vào mùa hạ; gió mùa Đông Bắc vào mùa đông. Tín phong bán cầu là loại gió chính trên Trái Đất; gió thổi thường xuyên, quanh năm, thường xen vào những thời kì gió mùa suy yếu hoặc chuyển tiếp giữa 2 mùa gió nên đây không phải là gió mùa ở nước ta.Đáp án cần chọn là: CCâu 9: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?A. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.B. Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.C. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.D. Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên...Đáp án: Sự đa dạng của địa hình núi nước ta được thể hiện ở nhiều dạng địa hình miền núi như: núi, đồi, cao nguyên, sơn nguyên..Trong các dạng địa hình còn có sự phân bậc độ cao khác nhau: núi cao (vùng Tây Bắc), núi thấp (vùng núi Đông Bắc), núi trung bình (ở Bắc Trung Bộ), các cao nguyên badan (Tây Nguyên), các sơn nguyên (xen kẽ ở vùng miền núi phía Bắc)…Đáp án cần chọn là: DCâu 10: Nhận xét không đúng về đặc điểm chung của địa hình nước ta làA. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.B. Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.C. Địa hình gồm hai hướng chính: Tây – Đông và Tây Bắc – Đông Nam.D. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.Đáp án: Đặc điểm chung của địa hình nước ta là: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (chiếm ¾ diện tích lãnh thô) Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (xâm thực mạnh ở vùng đồi núi, bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng).⇒ nhận xét A, B, D đúng ⇒ loại A, B, D Địa hình gồm hai hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam (dãy Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh..) và hướng vòng cung (các cánh cung Đông Bắc)⇒ Nhận xét địa hình gồm 2 hướng chính: Tây – Đông và Tây Bắc – Đông Nam là không đúngĐáp án cần chọn là: CCâu 11: Ảnh hưởng lớn nhất của biển Đông đến khí hậu nước ta làA. làm cho khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng.B. đem lại một mùa đông lạnh ở miền Bắc.C. cây cối sinh trưởng nhanh, xanh tốt quanh năm.D. mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, điều hòa khí hậu.Đáp án: Biển Đông rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông, dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè, làm cho khí hậu nước ta điều hòa hơn.Đáp án cần chọn là: DCâu 12: Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của thiên nhiên khu vực đồng bằng ?A. Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng .B. Cung cấp các nguồn lợi khác như khoáng sản, lâm sản, thủy sản.C. Thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày.D. Địa bàn thuận lợi để xây dựng các khu công nghiệp, thành phố.Đáp án: Vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng thuận lợi cho giao thông và xây dựng các công trình nhà máy, xí nghiệp; khí hậu nhiệt đới với nguồn nhiệt ẩm dồi dào và đất phù sa màu mỡ tạo điều kiện để thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa các sản phẩm nông sản, đặc biệt là cây lương thực lúa gạo; đồng bằng còn tập trung nhiều loại khoáng sản (cát thủy tinh, vật liệu xây dựng....), lâm sản, thủy sản giàu có.⇒ Đáp án A, B, D đúng Cây công nghiệp dài ngày chỉ thích hợp canh tác trên các vùng đồi núi có đất feralit hoặc đất badan; không thích hợp canh tác trên đất phù sa ở đồng bằng. → Vùng đồng bằng không thích hợp để phát triển các cây công nghiệp dài ngày.⇒ C không đúng.Đáp án cần chọn là: C

Trang 1

Hướng dẫn giải Trắc nghiệm Địa Lí 12 có đáp án mới nhất

Đáp án: B1 Nhận dạng kí hiệu đường biên giới quốc gia trên đất liền (xem trang 3 kí hiệu chung).

B2 Xác định khu vực ngã 3 đường biên giới: Việt Nam – Lào – Trung Quốc trên bản đồ trang 4 – 5

⇒ Xác định được tỉnh nằm ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Trung Quốc (hay có chung đường biên giới với Lào và Trung Quốc) là: Điện Biên

Đáp án: B1 Quan sát bản đồ thể hiện cơ cấu diện tích lưu vực của các hệ thống sông nước ta.

B2 Hệ thống sông Hồng có diện tích lưu vực lớn nhất (21,91% trong tổng diện tích lưu vực các hệthống sông)

Đáp án: B1 Quan sát bản đồ thể hiện nhiệt độ trung bình tháng 1 ở nước ta và đọc bảng kí hiệu

phân tầng màu nhiệt độ

Trang 2

B2 Xác định vị trí 4 tỉnh đề ra cho, kết hợp quan sát kí hiệu nền nhiệt độ tháng 1, thấy được:

Vào tháng 1: Hà Nội và Móng Cái có nhiệt độ từ 14 – 180C; Huế có nhiệt độ khoảng 200C; TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ trên 240C

⇒ TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Hạn chế của vị trí địa lí nước ta là

A Nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ, hạn hán

B Nằm trong vành đai núi lửa Thái Bình Dương

C Khí hậu khắc nhiệt, khô hạn

D Thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần

Đáp án: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão (các cơn bão nhiệt đới), lũ, hạn hán

thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động

⇒ Đây là khó khăn/ hạn chế của vị trí địa lí nước ta

Đáp án: Vùng núi Đông Bắc có địa hình chủ yếu hướng vòng cung với 4 cánh cung lớn là Sông

Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

Đáp án: Dầu khí là tài nguyên khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất ở vùng biển nước ta Các bể

dầu tập trung chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam (các bể dầu lớn đang được khai thác là Cửu Long, Nam Côn Sơn; các bề dầu Thổ Chu – Mã Lai, sông Hồng )

Đáp án cần chọn là: B

Trang 3

Câu 7: Ranh giới tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta là

A dãy Hoàng Liên Sơn

B dãy Hoành Sơn

C sông Thu Bồn

D dãy Bạch Mã

Đáp án: Ranh giới tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta là dãy Bạch Mã.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Loại gió nào sau đây không phải là gió mùa ở nước ta?

A gió mùa Tây Nam

B gió mùa Đông Bắc

C Tín phong bán cầu Bắc

D gió Tây khô nóng

Đáp án: Các loại gió mùa ở nước ta là: gió mùa Tây Nam và gió Tây khô nóng thổi vào mùa hạ;

gió mùa Đông Bắc vào mùa đông Tín phong bán cầu là loại gió chính trên Trái Đất; gió thổi thường xuyên, quanh năm, thường xen vào những thời kì gió mùa suy yếu hoặc chuyển tiếp giữa

2 mùa gió nên đây không phải là gió mùa ở nước ta

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?

A Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi

B Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi

C Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp

D Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên

Đáp án: Sự đa dạng của địa hình núi nước ta được thể hiện ở nhiều dạng địa hình miền núi như:

núi, đồi, cao nguyên, sơn nguyên Trong các dạng địa hình còn có sự phân bậc độ cao khác nhau:núi cao (vùng Tây Bắc), núi thấp (vùng núi Đông Bắc), núi trung bình (ở Bắc Trung Bộ), các cao nguyên badan (Tây Nguyên), các sơn nguyên (xen kẽ ở vùng miền núi phía Bắc)…

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Nhận xét không đúng về đặc điểm chung của địa hình nước ta là

A Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

B Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

C Địa hình gồm hai hướng chính: Tây – Đông và Tây Bắc – Đông Nam

Trang 4

D Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đáp án: Đặc điểm chung của địa hình nước ta là:

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (chiếm ¾ diện tích lãnh thô)

- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (xâm thực mạnh ở vùng đồi núi, bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng)

Câu 11: Ảnh hưởng lớn nhất của biển Đông đến khí hậu nước ta là

A làm cho khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng

B đem lại một mùa đông lạnh ở miền Bắc

C cây cối sinh trưởng nhanh, xanh tốt quanh năm

D mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, điều hòa khí hậu

Đáp án: Biển Đông rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối khí

qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời giảm tính khắc nghiệt của thờitiết lạnh khô trong mùa đông, dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè, làm cho khí hậu nước ta điều hòa hơn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của thiên nhiên khu vực đồng bằng ?

A Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng

B Cung cấp các nguồn lợi khác như khoáng sản, lâm sản, thủy sản

C Thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày

D Địa bàn thuận lợi để xây dựng các khu công nghiệp, thành phố

Đáp án: Vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng thuận lợi cho giao thông và xây dựng các công

trình nhà máy, xí nghiệp; khí hậu nhiệt đới với nguồn nhiệt ẩm dồi dào và đất phù sa màu mỡ tạo điều kiện để thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa các sản phẩm nông sản, đặc biệt là cây lương thực lúa gạo; đồng bằng còn tập trung nhiều loại khoáng sản (cát thủy tinh, vật liệu xây dựng ), lâm sản, thủy sản giàu có

⇒ Đáp án A, B, D đúng

Trang 5

- Cây công nghiệp dài ngày chỉ thích hợp canh tác trên các vùng đồi núi có đất feralit hoặc đất badan; không thích hợp canh tác trên đất phù sa ở đồng bằng → Vùng đồng bằng không thích hợp để phát triển các cây công nghiệp dài ngày.

⇒ C không đúng

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Nhận xét không đúng về thiên nhiên của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta

A Khí hậu cận xích đạo gió mùa

B Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa

C Thànnh phần loài chủ yếu thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới

D Có sự phân hóa mùa mưa – mùa khô sâu sắc

Đáp án: Lãnh thổ phía Nam nước ta nằm ở phía nam dãy Bạch Mã, thiên nhiên có đặc điểm: Khí

hậu cận xích đạo gió mùa có nhiệt độ trung bình trên 250C, khí hậu có sự phân hóa mưa – khô rõ rệt; cảnh quan tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa với thành phần loài động thực vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới

Đáp án: Khu vực Tây Bắc có địa hình núi cao và đồ sộ nhất nước ta, nhiều đỉnh núi trên 2000m,

điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan – xi- phăng cao 3143m Đây là vùng duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao: nhiệt đới gió mùa (600m – 700m miền Bắc, 900– 1000m miền Nam),cận nhiệt đới gió mùa trên núi ( 600 – 2600m miền Bắc và 900 – 2600m miền Nam) và ôn đới núi cao (trên 2600m)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Nhiệt độ trung bình tháng 7 ở miền Trung cao hơn miền Bắc và miền Nam là do ở miền Trung

A hầu như không có mưa

B có gió phơn tây nam hoạt động

C có Tín phong bán cầu Bắc hoạt động

Trang 6

D có Mặt Trời đi qua thiên đỉnh.

Đáp án: Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây

nam tràn vào lãnh thổ nước ta, khối khí này khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi cao chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ bị biến tính trở nên khô nóng ⇒ gọi là gió phơn Tây Nam → làm cho nền nhiệt miền Trung thời kì này (tháng 5 – 7) nhiệt độ tăng cao và khô nóng hơn so với miền Bắc và miền Nam

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Nhân tố tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng núi nước ta là

A vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ

B ảnh hưởng của biển Đông

C gió mùa kết hợp hướng các dãy núi

D độ cao địa hình

Đáp án: Gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo Đông –

Tây ở vùng núi nước ta

Ví dụ:

- Gió mùa Đông Bắc khi tràn xuống lãnh thổ nước ta bị chặn lại bởi dãy Hoàng Liên Sơn cao và

độ sộ → giảm bớt tác động của gió này đến vùng núi thấp ở Tây Bắc ⇒ làm cho khu vực đồi núi thấp ở Tây Bắc có mùa đông bớt lạnh hơn so với vùng núi thấp Đông Bắc

- Vào mùa hạ, Tây Nguyên đón gió mùa Tây Nam đem lại lượng mưa lớn thì Đông Trường Sơn chịu hiệu ứng phơn khô nóng do gió Tây Nam bị biến tính khi vượt qua dãy Trường Sơn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu gây nên vấn đề ô nhiễm môi trường ở các thành phố, đô thị nước ta hiện nay

A dân cư tập trung đông

B hoạt động sản xuất công nghiệp

C thiên tai mưa, bão, hạn hán

D hoạt động sản xuất nông nghiệp

Đáp án: Các thành phố, đô thị là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất kinh tế sôi động, đặc biệt là

sản xuất công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp xả ra môi trường một khối lượng lớn các chất thải độc hại như khí C02, N2.và các chất thải rắn, chất hóa học gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường không khí, đất, nước

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Tây Nguyên và Nam Bộ vào đầu mùa hạ là do

A gió tây nam

B gió mùa Tây Nam

Trang 7

C bão và áp thấp nhiệt đới.

D Tín phong Bắc bán cầu

Đáp án: Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm xuất phát từ áp cao bắc Ấn Độ Dương thổi vào

lãnh thổ nước ta theo hướng tây nam, gió này xâm nhập và trực tiếp gây mưa cho khu vực Nam

Bộ và Tây Nguyên

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19: Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện rõ nhất tính chất gió mùa của khí hậu?

A Mạng lưới sông ngòi dày đặc

B Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

C Chế độ nước sông theo mùa

D Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

Đáp án: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa hạ và gió mùa

mùa đông Hai mùa gió này khác nhau về hướng và tính chất đã tác động và tạo nên 2 mùa mưa

ở nước ta: mùa hạ mưa nhiều, mùa đông mưa ít hơn Chế độ nước của sông ngòi trùng với chế

độ mưa do vậy chế độ nước sông cũng phân hóa theo mùa: mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô

⇒ Như vậy đặc điểm chế độ nước sông đã biểu hiện rõ nhất tính chất gió mùa của khí hậu nước ta

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta là

A chiều dài lãnh thổ và gió mùa Đông Bắc

B gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí

C vĩ độ địa lí và Mặt Trời lên thiên đỉnh

D Mặt Trời lên thiên đỉnh và gió mùa Đông Bắc

Đáp án: - Vào mùa đông, miền Bắc trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh

và kéo dài, làm hạ thấp nền nhiệt (có 3 tháng nhiệt độ dưới 150C), biên độ nhiệt năm lớn (9 –

120C) Gió này bị chặn lại ở dãy Bạch Mã nên từ Đà Nẵng trở vào gần như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khô lạnh

- Ngoài ra, do lãnh thổ nước ta kéo dài từ Bắc xuống Nam (lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ tuyến) nên

đi từ Bắc vào Nam càng gần xích đạo ⇒góc nhập xạ càng lớn nên lượng nhiệt nhận được càng lớn → miền Nam có nhiệt độ cao và ổn định quanh năm, không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C)

⇒ Do vậy nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam

Đáp án cần chọn là: A

Câu 21: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao

độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải nào?

Trang 8

A Đường hàng không và đường biển.

B Đường ô tô và đường sắt

C Đường biển và đường sắt

D Đường ô tô và đường biển

Đáp án: - Đường hàng không và đường biển đều có ưu điểm vận chuyển được hàng hóa trên

những tuyến đường xa, đảm bảo sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia, khu vực: đường hàng không có ưu điểm vận chuyển nhanh, tiện nghi, hiện đại; đường biển có khối lượng luân chuyển lớn, chuyên chở được hàng hóa nặng, giá cả hợp lí

- Mặt khác nước ta nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á, khu vực có nền kinh tế sôi động, tiếp giáp vùng biển rộng lớn phía đông, nằm gần các tuyến hàng hải và hàng không quốc tế → tạođiều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của các loại hình vận tải đường hàng không và hàng biển trong giao lưu, trao đôi hàng hóa, hợp tác giữa các nước

Đáp án: Lực lượng lao động có kĩ thuật của nước tâ tập trung chủ yếu ở các đô thị Vì đây là khu

vực có nền kinh tế - xã hội phát triển tốt, các dịch vụ giáo dục,đào tạo phát triển, dân trí cao; thu hút nhiều lao động có trình độ cao

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23: Đặc điểm nào sau đây thể hiện nước ta là nước đông dân?

A Đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 13 thế giới

B Nước ta có dân số đông và có nguồn lao động dồi dào

C Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước

D Có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ đất nước

Đáp án: Nước ta là nước đông dân, thể hiện ở đặc điểm về quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam

Á và thứ 13 thế giới

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Nhận xét nào sau đây không còn đúng với dân cư Việt Nam hiện nay?

A Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

B Dân số tăng chậm

Trang 9

C Cơ cấu dân số trẻ.

D Phân bố dân cư chưa hợp lí

Đáp án: - Dân cư Việt Nam đông (đứng thứ 3 Đông Nam Á và đứng thứ 13 trên thế giới); có

nhiều thành phần dân tộc (54 dân tộc) Cơ cấu dân số trẻ, dân cư phân bố không hợp lí giữa đồngbằng – miền núi, thành thị - nông thôn

⇒ Nhận xét A, C, D đúng ⇒ Loại

- Dân số nước ta còn tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỉ XX đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân

số ⇒ Nhận xét B Dân số tăng chậm là không đúng

Câu 3: Sự phân bố dân cư không hợp lí ảnh hưởng rất lớn đến việc

A sử dụng lao động, khai thác tài nguyên

B khai thác tài nguyên, nâng cao dân trí

C nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực

D đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên

Trang 10

Đáp án: Sự phân bố dân cư không hợp lí ảnh hường rất lớn đến việc sử dụng lao động và khai

thác tài nguyên: khu vực miền núi có nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng dân cư thưa thớt, lao động ít

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta đang có sự thay đổi theo hướng

A giảm tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp

B giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng

C tăng tỉ trọng lao động khu vực Ngoài nhà nước

D tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Đáp án: Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ

trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp xấy dựng và dịch vụ

Đáp án: B1 Quan sát kí hiệu quy mô dân số (có 5 cấp).

B2 Thành phố Vinh có kí hiệu ô vuông màu trắng ⇒ quy mô dân số từ 200 001 - 500 000 người.Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỉnh/ thành phố có mật độ dân

Trang 11

Câu 7: Đặc điểm đô thị hóa của nước ta là

A trình độ đô thị hóa thấp

B tỉ lệ dân thành thị giảm

C phân bố đô thị đều giữa các vùng

D quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh

Đáp án: Đặc điểm đô thị hóa của nước ta là: quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ

đô thị hóa thấp, tỉ lệ dân thành thị tăng, phân bố đô thị không đều giữa các vùng

Câu 9: Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta hiện nay?

A Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

B Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít

C Đội ngũ cán bộ quản lí còn thiếu nhiều

D Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề đông đảo

Đáp án: Lao động nước ta dồi dào, chất lượng lao động ngày càng được nâng lên Tuy nhiên,

hạn chế của lao động là lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đội ngũ cán bộ quản lí và công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít

⇒ Nhận xét D Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề đông đảo là không đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?

A Dân cư phân bố không đều trên phạm vi cả nước

Trang 12

B Dân cư phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

C Mật độ dân cư ở vùng đồi núi và cao nguyên thấp

D Phần lớn dân cư sinh sống ở thành thị

Đáp án: Dân cư nước ta phân bố không đều trên cả nước; tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng

và ven biển, thưa thớt ở miền núi và cao nguyên Phần lớn dân cư sinh sống ở khu vực nông thôn(75% năm 2005)

⇒ Nhận xét D phần lớn dân cư sống ở thành thị là không đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Về mặt xã hội, đô thị hóa có vai trò

A thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta

B tạo thị trường tiêu thụ lớn

C thu hút lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao

D tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân

Đáp án: Đô thị hóa góp phần thu hút đầu tư phát triển kinh tế, đặc biệt trong ngành công nghiệp

và dịch vụ, từ đó tạo nhiều việc làm cho người dân, tăng thu nhập và nâng cao đời sống Đây là vai trò quan trọng của đô thị hóa về mặt xã hội

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Cho bảng số liệu:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TỈ SUẤT SINH THÔ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

(Đơn vị: ‰)

(Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng tỉ suất sinh thô Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015 trên cùng một hệ trục tọa độ là:

A cột ghép

B cột chồng

Trang 13

C miền.

D đường

Đáp án: Dựa vào dấu hiệu nhận dạng biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng

tỉ suất sinh thô Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015 là: biểu đồ đường

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Một trong những nguyên nhân hấp dẫn nhất khiến Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát triển khác trở thành môi trường thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài là

A diện tích đất đai còn rộng lớn thuận lợi cho xây dựng các nhà máy

B mạng lưới giao thông phát triển thuận lợi cho vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa

C người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất hàng hóa

D nguồn lao động dồi dào và giá rẻ

Đáp án: Việt Nam và nhiều nước đang phát triển khác có dân số đông, lao động dồi dào và chủ

yếu là lao động phổ thông có giá rẻ ⇒ Do vậy, thu hút mạnh mẽ các doanh nghiệp nước ngoài đầu

tư phát triển các ngành sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm (là những ngành đòi hỏi nhiều lao động với trình độ thấp)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta, vì

A các tệ nạn xã hội có xu hướng tăng

B lao động dồi dào trong khi nền kinh tế chưa phát triển

C phần lớn người lao động sản xuất nông nghiệp

D nhu cầu lớn về lao động có tay nghề cao

Đáp án: Nước ta có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ → đem lại nguồn lao động dồi dào Do vậy,

nhu cầu tìm kiếm việc làm rất lớn, trong khi đó nền kinh tế cả nước đang trong giai đoạn phát triển, chuyển dịch cơ cấu kin tế chậm → việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Phương hướng trước tiên làm cho lao động trẻ nước ta sớm trở thành một nguồn lao động có chất lượng là

A mở rộng các ngành nghề thủ công mĩ nghệ

B tổ chức hướng nghiệp chu đáo

C có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí

D lập nhiều cơ sở giới thiệu việc làm

Đáp án: Để đào tạo đội ngũ lao động trẻ nước ta sớm trở thành một nguồn lao động có chất

lượng tốt thì phương hướng trước tiên là đầu tư cho giáo dục và đào tạo Hiện nay, Nhà nước ta coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Hệ thống giáo dục đa dạng, phát triển từ mầm non

Trang 14

đến bậc cơ sở, phổ thông, dạy nghề, cao đẳng và đại học, sau đại học điều này sẽ góp phần nâng cao trình độ lao động trẻ nước ta, đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành kinh tế hiện đại, đòihỏi nhiều chất xám.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH

TẾ QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: %)

(Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế từ năm 2005 đến 2015.

A Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước luôn tăng

B Tỉ trọng của khu vực kinh tế Ngoài Nhà nước luôn tăng

C Tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm

D Tỉ trọng của khu vực kinh tế Ngoài Nhà nước lớn nhất và có xu hướng tăng

Đáp án: Nhận xét:

- Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước luôn tăng giảm liên tục (11,6% xuống 9,8%)

⇒ Nhận xét A Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước luôn tăng ⇒ không đúng

- Tỉ trọng khu vực vực kinh tế Ngoài Nhà nước còn biến động, giai đoạn 2011 – 2015 giảm nhẹ từ 86,2% xuống 86%

⇒ Nhận xét B Tỉ trọng của khu vực kinh tế Ngoài Nhà nước luôn tăng ⇒ không đúng

- Tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước tăng liên tục (từ 2,6% đến 4,2%)

⇒ Nhận xét C Tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm ⇒ không đúng

Trang 15

- Tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước lớn nhất và có xu hướng tăng (85,8% lên 86%) ⇒ nhận xét D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa hiện nay ở nước ta phát triển là

A nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường

B hội nhập quốc tế và khu vực

C quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh

D thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài

Đáp án: Thời gian qua, nước ta đã thực hiện chính sách Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình

công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nhờ đó các thành phố đô thị được đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng - cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư, hình thành cơ cấu kinh tế đa dạng → tạo ra nhiều việc làm, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ → từ đó thu hút đông đảo dân cư và nguồn lao động về đây, đời sống nhân dân được nâng cao ⇒ Thúc đẩy đô thị hóa phát triển mạnh mẽ

⇒ Như vậy, nguyên nhân chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa hiện nay ở nước ta phát triển là nhờ quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh

Đáp án cần chọn là: C

Chương 3

Câu 1: Xu hướng chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta là:

A Tăng tỉ trọng khu vực III, giảm tỉ trọng khu vực II

B Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II

C Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I

D Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III

Đáp án: Xu hướng chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta là giảm tỉ trọng khu vực I

(nông – lâm – ngư nghiệp), tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng) và khu vực III (dịch vụ)

D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Đáp án: Sau khi gia nhập WTO, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh về tỉ trọng.

Trang 16

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Thế mạnh nông nghiệp của vùng trung du và miền núi nước ta là:

A cây lâu năm và chăn nuôi lợn

B chăn nuôi gia cầm và cây hàng năm

C cây hàng năm và cây lâu năm

D cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

Đáp án: Vùng trung du và miền núi có đất feralit và đất badan màu mỡ tập trung với diện tích lớn,

các cánh rừng, đồng cỏ lớn thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn thả gia súc lớn (trâu, bò)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4: Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là:

A Đồng bằng sông Hồng

B Bắc Trung Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long

D Duyên hải Nam Trung Bộ

Đáp án: Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Cửu Long

B Trung du và miền núi Bắc Bộ

C Duyên hải Nam Trung Bộ

D Đồng bằng sông Cửu Long

Ngày đăng: 13/08/2021, 01:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w