Giáo án kế hoạch bài giảng bài Tư Duy Tâm lý học đại cương. Mục tiêu bài học1.1Về kiến thứcPhân tích được định nghĩa của quá trình tư duyTrình bày được vai trò, đặc điểm của tư duy. Liệt kê được các quá trình, các thao tác của tư duyPhân biệt được tư duy với nhận thức cảm tính1.2Về kỹ năngXây dựng và giải quyết các tình huống có vấn đề trong học tậpHuy động kinh nghiệm và khả năng sáng tạo để tìm ra giải pháp tư duy có hiệu quả trong cuộc sống và học tập.1.3Về thái độLuôn có óc hoài nghi khoa học, tích cực, chủ động trong bài họcTự ý thức rèn luyện tư duy cho bản thânCó ý thức trách nhiệm trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục nhằm phát huy khả năng tư duy sáng tạo cho người học.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC
GIÁO ÁN
TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 2GIÁO ÁN
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
II NHẬN THỨC LÝ TÍNH
1 Tư duy
Ngày dạy:
Thời lượng: 1 tiết (50 Phút)
Loại bài: Lĩnh hội tri thức mới
Người soạn:
Mục tiêu bài học
1.1 Về kiến thức
- Phân tích được định nghĩa của quá trình tư duy
- Trình bày được vai trò, đặc điểm của tư duy
- Liệt kê được các quá trình, các thao tác của tư duy
- Phân biệt được tư duy với nhận thức cảm tính 1.2 Về kỹ năng
- Xây dựng và giải quyết các tình huống có vấn đề trong học tập
Trang 3- Huy động kinh nghiệm và khả năng sáng tạo để tìm ra giải pháp tư duy có hiệu quả trong cuộc
sống và học tập.
1.3 Về thái độ
- Luôn có óc hoài nghi khoa học, tích cực, chủ động trong bài học
- Tự ý thức rèn luyện tư duy cho bản thân
- Có ý thức trách nhiệm trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục nhằm
phát huy khả năng tư duy sáng tạo cho người học.
2 Cấu trúc bài học 2.1 Khái quát về tư duy
2.1.1 Định nghĩa 2.1.2 Đặc điểm 2.1.3 Vai trò
2.2 Các giai đoạn của quá trình tư duy 2.3 Các thao tác của quá trình tư duy 2.4 Các loại tư du duy và vai trò của chúng
3 Chuẩn bị 3.1 Giáo viên
- Chuẩn bị giáo án, giáo án điện tử, giáo trình, các tài liệu có liên quan
- Phương pháp dạy học:
+ Tổ chức trò chơi + Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 4+Tình huống + Động não, sơ đồ tư duy + Thảo luận nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép + Phân tích video
+ Các phương pháp khác: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm rì rầm…
3.2 Sinh viên
- Giáo trình, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu trước bài học
- Thiết bị dạy học: bảng phấn, máy chiếu, mic…
Trang 54 Tiến trình dạy học
TG
(Phút
)
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học PP, PT
3 phút Ổn định tổ chức lớp
Nêu vấn đề, thu hút chú ý sinh viên
Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi:
“AI THÔNG MINH NHẤT”
Là hệ thống các câu hỏi:
Câu1: Có 3 quả táo trên bàn Bạn lấy đi 2 quả, hỏi bạn còn bao
nhiêu quả?
Câu 2: Thời xưa, có 1 gia đình có 6 người con trai, mỗi người có
1 cô em gái Hỏi gia đình đó có mấy người con?
Câu 3: Một người đi lên cầu thang bộ dài 40 bậc bằng cách tiến
một bước lùi một bước Hỏi sau bao lâu người đó đi hết cầu
thang, biết rằng trung bình mỗi bước người đó đi hết 5s?
Câu 4: Bạn tham gia 1 cuộc đua xe Cuộc đua đang diễn ra hết
sức quyết liệt, lúc này quả là thời gian hoàn hảo để bạn bức tốc
Bạn nhấn ga vượt qua người đang ở vị trí thứ 2 trong cuộc đua
Lúc này bạn đang ở vị trí thứ bao nhiêu?
Câu 5: Thứ gì mà ngày sản xuất và ngày hết hạn cùng trong một
ngày?
Câu 6: Khi đi chụp ảnh gì mà bạn không nhận ra mình là ai?
Tổ chức trò chơi:
“Ai thông minh nhất”
Quan sát câu hỏi, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Tổ chức trò chơi
Đặt vấn đề cho Giải quyết vấn Nêu và
Trang 62 phút Câu hỏi: Theo các bạn để tìm ra các đáp án cho các câu hỏi
trên thì chúng ta phải làm gì?
- Dẫn dắt vào bài
- Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức
2 Về kỹ năng
3 Về thái độ
- Cấu trúc bài học
sinh viên đề giải
quyết vấn đề
1 Khái quát về tư duy
1.1 Định nghĩa Tình huống: Cô có 1 bông hồng
Câu hỏi: Nếu các em chỉ dùng cảm giác và tri giác thì các em
biết gì về bông hồng này?
Cũng như cảm giác, tri giác thì tư duy cũng là một quá trinh
tâm lý, nhưng nó có nội dung phản ánh khác, đó là: Nó phản
ánh được những thuộc tính bản chất, những mỗi liên hệ, quan
hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà trước đó ta chưa
biết.
Tư duy là một quá trình tâm lý
- Có 3 giai đoạn là mở đầu, diễn biến và kết thúc
Mở đầu: Tư duy được mở đầu khi một tình huống có vẫn đề nảy
sinh: những cái chúng ta chưa biết, những cái mâu thuẫn với
kinh nghiệm của chúng ta, đòi hỏi phải giải quyết, phải phản ánh
Đưa ra tình huống cho sinh viên
Câu hỏi: Theo các
em, tư duy xuất hiện khi nào?
Giải quyết tình huống bằng cách trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi
Tình huống, động não, sơ
đồ tư duy, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 7Diễn biến: Diễn ra các thao tác của tư duy, sự phân tích, tổng
hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa…để giải quyết tình
huống đặt ra
Kết thúc: Khi tình huống đó không có vẫn đề nữa, đó là khi
chúng ta có những khái niệm mới, những suy lý, những phán
đoán mới Đặt ra những nhiệm vụ tư duy mới
Nội dung phản ánh
- Tư duy phản ánh được những thuộc tính bản chất của sự vật
+ Đó là những đặc tính cố hữu, gắn chặt với từng sự vật, hiện
tượng, là cái để phân biệt sự vật hiện tượng này với những sự
vạt hiện tượng khác
+ Khi những thuộc tính này trong sự vật hiện tượng mất đi thì
không còn bản chất sự vật, hiện tượng đó nữa mà sẽ thành sự vật
hiện tượng khác
- Phản ánh mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật
+ Chúng phản ánh những mỗi liên hệ, quan hệ bên trong, tất
yếu, những mỗi quan hệ không đổi trong những điều kiện, hoàn
cảnh nhất định, có thể biểu thị dưới dạng công thức khái quát
- Phản ánh những cái mới, cái chưa biết trong nhận thức.
Phản ánh những cái mới, cái chưa biết
Phương thức phản ánh: Tư duy phản ánh sự vật một cách
khái quát và gián tiếp
? Người học sinh tiến hành hoạt động tư duy nhằm giải một bài
Lấy ví dụ chứng minh Thẩm thấu và
phản hồi những
ý kiến của bản thân
Trang 8toán đố, vậy kết thúc quá trình tư duy đó,sản phẩm mà quá trình
tư duy thu được là gì?
Sản phẩm thu được: Những khái niệm, phán đoán, định lý,
suy luận, suy lí …
=> Từ đó chúng ta có định nghĩa về tư duy theo Tâm lý học như
sau:
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính
bản chất, những mối liên hệ, quan hệ bên trong mang tính quy
luật của các sự vật hiện tượng mà trước đó con người ta chưa
biết.
Hoạt động: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm lớn
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Nhiệm vụ: Thời gian thảo luận 3 phút:
Câu hỏi : Hãy so sánh sự khác nhau giữa tư duy với nhận thức
cảm tính?
Đặt vấn đề cho sinh viên
Tổng kết lại định nghĩa tư duy
Tiến hành, tổ chức hoạt động thảo luận nhóm cho sinh viên
Giải quyết vấn đề
Thẩm thấu, đưa
ra ý kiến của bản thân
Tiến hành phân chia nhóm và thảo luận trong
3 phút
Trang 91.2 Đặc điểm của tư duy
- Nếu giờ nào,ngày nào chúng ta đều phải tư duy thì điều gì sẽ
xảy ra?
- Vậy khi nào thì chúng ta mới suy nghĩ, mới tư duy?
1.2.1 Tính có vấn đề
- Tư duy chỉ nảy sinh khi đứng trước tình huống, hoàn cảnh có
vấn đề
- Tình huống có vấn đề
Là những bài toán hoặc là vấn đề, tình huống hoặc là những
mâu thuẫn, chứa đựng một nhiệm vụ, một mục đích… mới mà
với những hiểu biết cần thiết nhưng không đủ để giải quyết mà
phải tìm cách giải quyết mới – Tức phải tư duy
- Điều kiện để hình thành tình huống có vấn đề
+ Chứa đựng một cái mới: mâu thuẫn (cái mới, cái đã biết)
+ Vừa sức với chủ thể: Về Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hành vi,
hành động, trình độ, khả năng… hiện có Phù hợp với đặc điểm
về mặt nhân cách: Tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo, đặc
điểm tính cách, đặc điểm trí tuệ
Nêu vấn đề cho sinh viên
Câu hỏi: Theo các
bạn như thế nào thì được coi là tình huống, hoàn cảnh
có vấn đề ?
Giải quyết vấn đề
Suy nghĩ cá nhân và trả lời
Thuyết trình, vấn đáp
Cá nhân có thể giải quyết được vấn đề đó
Trang 10Bản thân chủ thể ấy phải xuất hiện, nảy sinh nhu cầu, muốn có
nhu cầu: tình huống phải được nảy sinh trong tiến trình tư duy
- Kết luận sư phạm
+ Trong dạy học và giáo dục để đạt hiểu quả cao giáo viên cần
phải thường xuyên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề làm
cho học sinh nhận thức được tình huống có vấn đề, có nhu cầu
giải quyết vấn đề
+ Cần gợi mở khi cần thiết, tránh hiện tượng bế tắc
1.2.2 Tính khái quát của tư duy
- Tư duy phản ánh cái chung, bản chất của nhiều sự vật hiện
tượng hợp thành một nhóm, một loạt hoặc một phạm trù.
- Đồng thời loại bỏ khỏi sự vật hiện tượng đó những cái cụ thể,
cái cá biệt.
- Đối tượng của tư duy là cái chung, nhưng nó cũng hướng tới
cái riêng Chính vì vậy mà tư duy có thể đi sâu vào phản ánh sự
vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác
- Tư duy mang tính khái quát nhưng không nên khái quát vội
theo kinh nghiệm của cá nhân Ví dụ: mọi lời nói dối đều là
xấu….
1.2.3 Tính gián tiếp của tư duy
Gián tiếp tức là phải thông qua các khâu trung gian.
Phản ánh gián tiếp là phản ánh một sự vật hiện tượng này thông
- Khi nhắc đến hoa Hồng, thì chúng ta thường nó gì về loại hoa này?
- Vậy theo các bạn, phản ánh khái quát
là gì?
- Tính khái quát của tư duy được thể hiện như thế nào?
- Phản ánh gián tiếp là gì?
Động não, trả lời câu hỏi
Thảo luận nhóm
rì rầm
Đưa ra những thắc mắc của bản thân
Suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi
Động não, sơ
đồ tư duy Vấn đáp, thảo luận nhóm
rì rầm
Trang 11qua sự vật hiện tượng khác.
- Tư duy phản ánh gián tiếp chứ không phản ánh trực tiếp vì tư
duy phản ánh cái bên trong, cái bản chất, mối liên hệ, quan hệ
có tính quy luật, những cái này không thể phản ánh trực tiếp
bằng các giác quan được.
=> Nhờ có phản ánh gián tiếp mà tư duy của con người có khả
năng tiến xa vô hạn
- Tư duy phản ánh gián tiếp thông qua nhận thức cảm tính,
thông qua ngôn ngữ và thông qua kết quả tư duy của người
khác( kinh nghiệm xã hội)
1.2.4 Tư duy có mối quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
- Ta thấy rằng tư duy và ngôn ngữ có mối quan hệ mật thiết với
nhau: chúng thống nhất nhưng không đồng nhất, đó là mối quan
hệ giữa nội dung và hình thức
- Ngôn ngữ giúp cố định và biểu đạt sản phẩm của tư duy
- Nếu không có tư duy thì ngôn ngữ chỉ là một chuỗi âm thanh
vô nghĩa.
1.2.5 Tư duy có mối quan hệ mật thiết đối với nhận thức cảm
tính.
- Ta thấy rằng tư duy và nhận thức cảm tính có mối quan hệ mật
- Tại sao tư duy lại phản ánh gián tiếp
sự vật hiện tượng
mà không phản ánh trực tiếp?
- Theo các bạn, nhờ đâu mà tư duy
có khả năng phản ánh sự vật hiện tượng một cách gián tiếp như vậy?
- Theo bạn, nếu không có sự tham gia của ngôn ngữ thì quá trình tư duy
sẽ diễn ra như thế nào?
- Nhận thức cảm tính (đối với bông hồng này) nó đem
Thảo luận rì rầm, giải quết những vấn đề cô giáo đưa ra
Động não
Suy nghĩ cá nhân
Trang 12thiết, gắn bó với nhau Nhận thức cảm tính là cơ sở, là nơi cung
cấp nguyên liệu làm nảy sinh vấn đề làm tư duy phát triển
- Tư duy và các sản phẩm của nó cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ,
chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính, làm cho
nhận thức cảm tính tinh vi nhạy bén hơn, chính xác hơn, có sự
lựa chọn và có ý nghĩa hơn.
lại vai trò gì trong quá trình tư duy?
- Theo bạn tư duy
có ảnh hưởng như thế nào đối với quá trình nhận thức cảm tính của con người?
1.3 Vai trò của tư duy (tự học)
- Nhờ có tư duy nên giới hạn nhận thức của con người được mở
rộng, con người có khả năng đi sâu vào phản ánh những mối
liên hệ quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng
- Tư duy không chỉ giải quyết những cái trước mắt mà cả nhiệm
vụ trong tương lai, đồng thời cả những sự việc đã sảy ra trong
quá khứ.
- Nhờ có sự tham gia của tư duy mà ta có thể cải tạo được các
thông tin.
Bài tập về nhà:
Hãy nêu vai trò của tư duy đối với việc học và công tác dạy học
sau này của các bạn?
Thuyết trình, đưa
ra bày tập về nhà cho sinh viên tự nghiên cứu
Sinh viên tự nghiên cứu ở nhà
Thuyết trình,
tự học
2 Các giai đoạn của quá trình tư duy
Hoạt động: Xem video và trả lời câu hỏi
Câu hỏi: Một quá trình tư duy có mấy giai đoạn?
Các giai đoạn cụ thể của 1 quá trình tư duy như sau:
Cho xem video và đặt vấn đề cho sinh viên
Chú ý quan sát, động não, giải quyết vấn đề
Trang 132.1 Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề thành nhiệm vụ tư duy
- Xác định vấn đề:
Tư duy chỉ nảy sinh khi con người bắt gặp tình huống có vấn đề, nhận thức được vấn đề (tức là xác định được nhiệm vụ tư duy)
và biểu đạt được nó
- Để biểu đạt được vấn đề thành nhiệm vụ tư duy thì:
Khi gặp tình huống có vấn đề chủ thể phải ý thức được đó là tình huống có vấn đề đối với bản thân, phát hiện ra mâu thuẫn chứa đựng trong tình huống có vấn đề - đó là mẫu thuẫn giữa cái đã biết, đã cho với cái phải tìm, cái muốn có Chủ thể phải có nhu cầu giải quyết, tìm thấy những tri thức đã có trong vốn kinh nghiệm có liên quan đến vấn đề, trên cơ sở đó đề ra nhwungx nhiệm vụ tư duy
2.2 Huy động tri thức, vốn kinh nghiệm có liên quan đến vấn
đề đã xác định được.
Khâu này làm xuất hiện ở trong đầu những tri thức, kinh
nghiệm, những mỗi liên tưởng nhất định có liên quan đến vấn đề
đã được xác minh và biểu đạt nó Việc huy động những tri thức, kinh nghiệm, những mỗi liên tưởng này hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệm vụ tư duy đã được xác định Việc tư duy đúng hướng hay lạc hướng là do nhiệm vụ tư duy đặt ra có chính xác hay không
2.3 Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết.
Trang 14- Những tri thức, những liên tưởng đầu tiên được xác định ở giai
đoạn trên là những tri thức, những liên tưởng còn mang tính
rộng rãi, chưa được khu biệt và phân hóa kỹ càng nên chúng cần
được sàng lọc, lựa chọn cho phù hợp
- Sàng lọc các liên tưởng thực chất là lựa chọn những tri thức
cần thiết, gạt bỏ những cái không cần thiết cho nhiệm vụ tư duy
2.4 Kiểm tra giả thuyết
- Chính sự đa dạng của giả thuyết đòi hỏi ta phải kiểm tra xem
giả thuyết nào tương ứng với các điều kiện và vấn đề đặt ra
- Kết quả kiểm tra sẽ dẫn đến sự khẳng định hay phủ định hoặc
chính xác hóa giả thuyết đã nêu
2.5 Giải quyết vấn đề.
- Khi giả thuyết đã được kiểm tra và khẳng định thì nó sẽ được
thực hiện để trả lời cho vấn đề đặt ra
3 Các thao tác tư duy
Tiến hành thảo luận nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép
Nhóm 1: Nghiên cứu thao tác: Phân tích và tổng hợp
Nhóm 2: Nghiên cứu thao tác: So sánh
Nhóm 3: Nghiên cứu thao tác: Trừu tượng hóa và khái quát
hóa
Quá trình tư duy có các thao tác cơ bản sau:
3.1 Phân tích và tổng hợp
Nêu nhiêm vụ của từng nhóm và phân chia nhóm
Tiến hành phân chia nhóm và thảo luận nhóm trong 3 phút
Thảo luận nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép
Trang 15- Phân tích là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức thành các bộ phận, các thành phần tương đối độc lập để nhận thức đối tượng tương đối sâu sắc hơn
- Tổng hợp là quá trình dùng trí óc để hợp nhất các thành phần
đã được tách rời trong quá trình phân tích thành một chỉnh thể thống nhất, hoàn chỉnh
Hai quá trình này có mối quan hệ như thế nào với nhau?
- Phân tích và tổng hợp có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau Phân tích là trên cơ sở để tổng hợp, được tiến hành theo phương hướng của sự tổng hợp Tổng hợp diễn ra trên
cơ sở phân tích, được thực hiện trên kết quả của sự phân tích
3.2 So sánh.
- So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống và khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối tượng nhận thức
- So sánh là cơ sở của mọi sự hiểu biết và tư duy Nhờ so sánh
mà con người có thể hình dung ra những cái chưa biết trên cơ sở những cái đã biết
3.3 Trừu tượng và khái quát hóa.
- Trừu tượng là dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho tư duy
Trang 16- Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối
tượng khác nhau thành một nhóm, một loại, theo những thuộc
tính, những liên hệ quan hệ chung nhất định
- Trừu tượng và khái quát có mối quan hệ mật thiết với nhau như
mối liên hệ của phân tích và tổng hợp nhưng ở mức độ cao hơn
Không có trừu tượng thì không thể tiến hành khái quát hóa,
nhưng nếu trừu tượng mà không khái quát thì hạn chế quá trình
nhận thức
Theo bạn 3 thao tác tư duy trên có quan hệ với nhau như thế
nào?
- Các thao tác tư duy đều có mối quan hệ mật thiết với nhau,
thống nhất theo một hướng nhất định do nhiệm vụ tư duy quy
định
- Trên thực tế tư duy, các thao tác đó đan chéo chứ không theo
một trình tự nhất định
- Tùy theo nhiệm vụ điều kiện tư duy, không nhất thiết trong
hành động tư duy nào cũng phải thực hiện tất cả các thao tác
trên
4 Các loại tư duy (sinh viên về nhà tự học, tự nghiên
cứu)
Bài tập về nhà: Tìm hiểu có những loại tư duy nào, và vai trò Nêu lên một số
cách phân loại tư
Tự học, tự nghiên cứu ở
Tự học, tự