NỘI DUNG CHÍNH: Câu 1: Một vật sáng AB =2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ tụ D = 5dp A thuộc trục chính.. Xác định vị trí, độ lớn, tính chất ảnh A’B’ của AB qua th
Trang 1Dạy thêm VẬT LÍ 11
Dạy thêm ngày soạn 17/3/2014
BÀI: LĂNG KÍNH
đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính
a) Tính góc ló và góc lệch
Giữ chùm tia tới cố định, thay lăng kính trên bằng một lăng kính có cùng kích thước nhưng
có chiết suất n n Chùm tia ló ra sát mặt sau của lăng kính Tính n
Hướng dẫn:
a) Tại I: i1 0 r1 0: tia sáng truyền thẳng
2 30 ; sin 2 sin 2 1,5.1 / 2 3 / 4 2 48 35'
Góc lệch: D i 2 r2 18 35o
b) Tia khúc xạ ló ra xát mặt sau của lăng kính, bắt đầu có phản xạ toàn phần:
sin 90
sin 30
i n i n
Câu 2: Lăng kính có tiết diện là tam giác đều có n = 1,5 đặt trong không khí.
a) Tính góc lệch D khi i1 = 30
b) Tính góc lệch D khi i1 = 0
c) Vẽ đường đi của tia sáng, tính D nếu i1 = 0
Hướng dẫn:
sini nsinr sinr 1 / 3 r 19, 47 ;
0
r A r
sini nsinr 0,975 i 77,1
Góc lệch: D i 1 i2 A30 77,1 60 47,1 o
b) TH i 1 = 0 o: Tại I tia sáng truyền thẳng
Tại J: 60o
J
i A
1
n
i J i gh: tại J có phản xạ toàn phần
Tia JR vuông góc với đáy BC và truyền thẳng ra ngoài:
J
D i
A
2
R
R
A
S
I
J
J
i
J
i D
A
J R
1
i
1
r r2 i2
Trang 2Dạy thêm VẬT LÍ 11
Câu 3 : Cho tia sáng tới lăng kính như hình vẽ Tìm điều kiện chiết suất n để tia sáng phản xạ
toàn phần ở mặt AC
Hướng dẫn:
Tại I: Góc tới i 450
Điều kiện phản xạ toàn phần tại J:
sin
gh
gh gh
i i
n i
n
Câu 4: Một khối thủy tinh có n = 1,5 tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân tại B Chiếu tia
sáng SI tới vuông góc với mặt bên AB Tìm góc lệch D và vẽ đường truyền của tia sáng trong TH:
a) Lăng kính đặt trong không khí.
b) Lăng kính đặt trong nước (n’ = 4/3).
Hướng dẫn:
n
Với điểm tới tại J trên mặt bên AC: 45o
i i Tại J tia sáng bị phản xạ toàn phần và vuông góc với BC và đi thẳng ra ngoài, nên góc lệch D = 90o
J ra môi trường nước: Góc lệch 2 7,7o
D r i
Câu 5: Lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A Một tia sáng đơn sắc
được chiếu vuông góc tới mặt bên AB Sau hai lần phản xạ toàn phần trên 2 mặt AC và AB tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC
a) Vẽ đường truyền của tia sáng và tính góc chiết quang A
b) Tìm điều kiện mà chiết suất của lăng kính phản thỏa mãn
ĐS: a) A 360
b) n 1,7
A
B
C I
J
i
Trang 3Dạy thêm VẬT LÍ 11
Dạy thêm ngày soạn 2/4/2014
BÀI TẬP THẤU KÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Vận dụng công thức thấu kính để giải bài tập về thấu kính.
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và giải bài tập về thấu kính.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học
2 Học sinh:
- Làm các bài tập trong SGK mà giáo viên đã ra về nhà
III NỘI DUNG CHÍNH:
Câu 1: Một vật sáng AB =2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ tụ D = 5dp
(A thuộc trục chính) AB cách thấu kính một đoạn là d.
a) Với d = 40 cm Xác định vị trí, độ lớn, tính chất ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình b) Với d = 10 cm Xác định vị trí, độ lớn, tính chất ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình c) Tìm d để ảnh của AB qua thấu kính có chiều cao 1cm.
d) Tìm d để ảnh của AB qua thấu kính cách vật AB là 45 cm.
Hướng dẫn:
a) Tiêu cự của thấu kính: f = 1 1 0, 2 20
Sơ đồ tạo ảnh:
Công thức thấu kính: d1 d1 1f
40 20
df
d f
Vậy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật, cách thấu kính 40cm
40
A B d k
d AB
Vậy ảnh A B' '.AB2cm ngược chiều với vật
Hình vẽ khi d = 40cm:
b) Trường hợp: d=10cm:
AB A’B’L
A
B
A’
B’
L
O F
Trang 4Dạy thêm VẬT LÍ 11
Từ công thức thấu kính tìm được:
10.20
20
10 20
df
d f
<0 ; ảnh A’B’ là ảnh ảo cách thấu kính 20cm
10
A B d k
d AB
Vậy ảnh A B' ' 2. AB4cm cùng chiều với vật
- Hình vẽ khi d=10cm:
c) ảnh A’B’=1cm < AB =2cm
nên ảnh đó là ảnh thật (vì TK hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật)
=> số phóng đại k<0 ; độ lớn 1
2
A B k
AB
Vậy vật cách thấu kính 60cm thì cho ảnh có chiều cao 1cm
d) Khoảng cách ảnh-vật:
2
45
d f d f
TH1:
2
45
d
cm
d f
TH2:
2
45
d
cm
d f
Vậy vật cách thấu kính 15cm thì cho ảnh cách vật 45cm
Câu 2: Cho một thấu kính hội tụ có D = 4 dp Đặt vật AB cao 2cm vuông góc với trục chính của
thấu kính (A thuộc trục chính), cách thấu kính đoạn d
1 Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh A’B’ (vẽ hình) trong TH:
a) d 50cm; b)d 10 cm; c) d 25cm
2 Tìm d để
a) Ảnh của vật là ảnh thật, lớn gấp 3 lần vật
b) Ảnh của vật là ảnh ảo, lớn gấp 2 lần vật
ĐS: 1 a) d 50cm0 ảnh thật; A B 2cm 1 b) d 50 / 3cm0 ảnh ảo;
10 / 3
A B cm
1c) d ảnh ở vô cực: 2.a) d 100 / 3cm b) d 12,5cm
A
B A’
B’
L O
Trang 5Dạy thêm VẬT LÍ 11
Câu 3: Cho một thấu kính có D = 5 dp Đặt vật AB cao 2cm vuông góc với trục chính của thấu
kính (A thuộc trục chính), cách thấu kính đoạn d
1 Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh A’B’ trong TH:
a) d 30cm
b) d 10 cm
c) d 20cm
2 Tìm d để ảnh của vật là ảnh thật, lớn gấp 3 lần vật.
Hướng dẫn
1 a) d 60cm0 ảnh thật:
2
d
K
d
; A B 4cm
b) d 20cm0 ảnh ảo: K d 2
d
; A B 4cm
c) d ảnh ở vô cực:
Câu 4: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D =
4dp Biết vật AB đặt cách thấu kính một đoạn là 50cm
a) Xác định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình.
b) Giữ nguyên vị trí vật, dịch chuyển thấu kính để vật qua thấu kính cho ảnh thật cao bằng
3
1 vật Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào, và dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu?
ĐS:
a) Tiêu cự của thấu kính: f =
D
1
= 0,25m = 25cm
Sơ đồ tạo ảnh: AB d d A B
Ta có: d’ =
f d
df
= 50cm > 0 => độ phóng đại: k = -
d
' d
= -1 <0
vậy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật, ngược chiều với vật, cao bằng vật và cách thấu kính 50cm
b) Vì ảnh của vật là ảnh thật nên số phóng đại: k < 0
vậy: k =
1
d f
f
= - 13 <=> 3f = d 1 – f => d 1 = 4f = 100cm > d
Vậy phải dịch chuyển thấu kính ra xa vật một đoạn d = d1 – d = 50cm
Câu 5: Vật thật AB vuông góc với trục chính, cách thấu kính L là 20cm cho ảnh thật lớn gấp hai
lần vật
a) L là thấu kính hội tụ hay phân kì? Vì sao?
A
B
A’
B’
L
O F
Trang 6Dạy thêm VẬT LÍ 11
b) Xác định vị trí ảnh, vẽ hình.Xác định tiêu cự thấu kính
c) Cần di chuyển vật dọc theo trục chính một đoạn bao nhiêu , theo chiều nào để ảnh thu
được là ảnh ảo, lớn gấp bốn lần vật?
ĐS: a) Vật thật cho ảnh thật, đó là thấu kính hội tụ;
d d
f d
Độ di chuyển vật: 20-10=10cm lại gần thấu kính
Câu 6: Một thấu kính tiêu cự f có độ lớn 12cm Vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính,
cho ảnh A’B’ = 0,8AB Xác định loại thấu kính và khoảng cách vật AB đến thấu kính.
Hướng dẫn
f cm k
AB
Vậy: Nếu f 12cm d 27cm
Nếu: f 12cm d 3cm
Câu 7: Một vật sáng đặt trước một thấu kính, trên trục chính Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng
3 lần vật
a) Đó là thấu kính gì?
b) Dời vật lại gần thấu kính một đoạn a = 12cm, ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng 3 lần vật.
Xác định tiêu cự của thấu kính
Hướng dẫn
a) Thấu kính cho ảnh lớn hơn vật là thấu kính hội tụ
b) Ta có: Lúc đầu ảnh là ảnh thật: 1 1
3
k
(1) Sau khi dời vật lại gần, ảnh lúc này là ảnh ảo: 1 2
3
k
(2) Theo bài ra: d1 d2 12cm (3)
Giải hệ gồm (1), (2), (3) ta tìm được: f 18cm
Câu 8: Cho một thấu kính hội tụ có f = 20 cm Đặt vật AB cao 1cm vuông góc với trục chính
của thấu kính (A thuộc trục chính), thì ảnh của nó cao 2cm Xác định vị trí vật và ảnh
Hướng dẫn:
d
Trang 7Dạy thêm VẬT LÍ 11
Công thức thấu kính: 1d d1 1f
d f cm d cm
d
Công thức thấu kính: 1d d1 1f
Trang 8Dạy thêm VẬT LÍ 11
Dạy thêm ngày soạn 10/4/2014
BÀI TẬP VỀ MẮT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Vận dụng kiến thức đã học về mắt và các tật của mắt để giải bài tập.
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và giải bài tập về các tật của mắt.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học
2 Học sinh:
- Làm các bài tập trong SGK mà giáo viên đã ra về nhà
III NỘI DUNG CHÍNH:
Câu 1 (31.11 SBT): Một người lớn tuổi có mắt không bị tật Điểm cực cận cách mắt 50 cm Khi
người này điều tiết tối đa thì độ tụ của mắt tăng thêm bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
OCC = 50cm = 0,5 m
:
V
min
:
C
Lấy (2) –(1) ta được: min
2 0,5
max
Câu 2 (31.13): Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng OV = d’ = 1,52 cm.
Tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f 1 = 1,500 cm và f 2 = 1,415 cm.
a) Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.
b) Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính phải ghép sát vào mắt để mắt nhìn thấy vật ở vô cực
không điều tiết
c) Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu
Hướng dẫn
OC OV f OC f OV
min
20,5
Khoảng nhìn rõ: C V C C = 114 – 20,5 = 93,5 cm.
1,14
k
f
20,5 114
ON OC OC
Trang 9Dạy thêm VẬT LÍ 11
Câu 3 (31.15): Một người đứng tuổi nhìn rõ được các vật ở xa Muốn nhìn rõ vật gần nhất cách
mắt 27 cm thì phải đeo kính +2,5dp cách mắt 2cm
b) Nếu đeo kính sát mắt thì có thể nhìn rõ các vật trong khoảng nảo?
Hướng dẫn
2,5
k k
D
Khi ngắm chừng ở cực cận (vật đặt tại N):
O N O C f O C
200
3
OC OO O C cm
f f f
OM = OC VK = f k = 40cm.
ON = OC CK =
K C
k C
f OC
f OC
= 25,3cm.
a) Người đó bị tật gì về mắt?
b) Để khắc phục tật này, người đó phải đeo kính gì, độ tụ bao nhiêu để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng
(kính đeo sát mắt)
c) Người này muốn đọc một thông báo cách mắt 40 cm nhưng không có kính cận mà lại sử dụng một
thấu kính phân kì có tiêu cự 15 cm Để đọc được thông báo trên mà không phải điều tiết thì phải đặt thấu kính phân kì cách mắt bao nhiêu?
Hướng dẫn
a) Điểm cực viễn hữu hạn nên mắt bị tật cận thị.
b) f k OC V 20cm 1 1 5
0, 2
k k
f
c) Kính cách mắt đoạn x Vật đặt ở A, cách kính đoạn d AO k, vật cách mắt đoạn là
AO cm x O A, ảnh của vật ở điểm cực viễn của mắt d O C k V 20 x
10
O A O C f x x
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 5 (31.14 SBT): Mắt của một người có điểm cực viễn và cực cận cách mắt lần lượt là 0,5m và
0,15m.
a) Người này bị tật gì về mắt.
b) Phải ghép sát vào mắt thấu kính có độ tụ bao nhiêu để nhìn thấy vật cách mắt 20 m mà
không điều tiết
Trang 10Dạy thêm VẬT LÍ 11
Dạy thêm ÔN TẬP HỌC KÌ II ngày soạn 22/4/2014
BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CẢM ỨNG TỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ôn tập, giúp học sinh nhớ lại phương pháp xác định cảm ứng từ do các dòng điện tạo ra
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý cho HS phần xác định cảm ứng điện từ
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Chuẩn bị hệ thống bài tập phù hợp với nội dung ôn tập và đối tượng HS
III NỘI DUNG CHÍNH
a) Xác định vectơ cảm ứng từ tại M cách dây dẫn 20cm
b) Tại M đặt dây dẫn thứ hai song song với dây thứ nhất
và mang dòng điện I2 = 30A Tìm quỹ tích những điểm
mà cảm ừng từ tổng hợp tại đó bằng không
Hướng dẫn
a) BM có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ , chiều xác định theo quy tắc nắm tay phải như hình vẽ
0, 2
I
T r
b) Cảm ứng từ tai điểm N bất kì: BN B1B2
0
N
B
B B
Vậy N nằm trong mặt phẳng hai dây, N nằm trên đoạn thẳng vuông góc hai dây cách dây thứ nhất đoạn x
TH1: hai dòng điện cùng chiều Ta có B1 B2 7 1 7 2 1
x cm
Quỹ tích những điểm thỏa mãn là đường thẳng nằm trong mặt phẳng hai dây , song song nằm giữa 2 dây ,cách dây thứ nhất 5cm
TH2: Hai dòng điện ngược chiều: B1 B2 7 1 7 2 1
x cm
Quỹ tích những điểm thỏa mãn là đường thẳng nằm trong mặt phẳng hai dây , song song ,cách dây thứ nhất 10cm, cách dây thứ hai 30cm
1 Xác định B tại: a) điểm M cách I1: 6cm; cách I2: 4cm
b) Điểm N cách I1: 6cm; cách I2: 8cm
Hướng dẫn
1
1
2.10 I 2.10
r
Dòng I2 gây ra cảm ứng từ tại M:
2
2 2.10 I 4,5.10
r
Do hai vectơ cùng chiều nên:
M
I1
M
I1
1
N
1
B
2
B
B
M
B M P
Trang 11Dạy thêm VẬT LÍ 11
5
M
B B B T.
1
N
I
r
Dòng I2 gây ra cảm ứng từ tại N: 7 2 5
2
2
2.10 2, 25.10
N
I
r
B B B T
2 Gọi P tại đó: BP B1P B2P 0 B1P B2P B1P B2P do I1 và I2 ngược chiều nên điểm P nằm trên mặt phẳng chứa 2 dây và ngoài 2 dây, do I1 < I2 r2 r1 r2 r1 10cm0,1m (1)
2
Hướng dẫn
Cho I1 chạy cùng chiều trục Ox, I2 chạy cùng chiều Oy
Từ trường do các dòng gây ra tại M ở từng góc
vuông như hình vẽ: Có 4 vị trí điểm M
Tại M: a)Với x y 4cm0,04m
y
x
5 10
B M2 B M4 3.10 5T
b) Quỹ tính nhũng điểm tại đó B 0 nằm trong hai
góc vuông ở đó B1 và B2 ngược chiều
y x
Quỹ tích phải tìm là đường thẳng
2
x
y trừ điểm O
nhau a = 10cm Xác định B tại M, M cách đều hai dây đoạn a = 10cm.
Hướng dẫn
Giả sử I1, I2 chạy trong 2 dây dẫn, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
Từ trường B1 do dòng I1 gây ra, hợp với từ trường B2 do dòng I2 gây
ra góc 120o
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 5 Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 10cm trong không khí Dòng điện
chạy trong hai dây ngược chiều nhau và có độ lớn I 1 =10A; I 2 =20A Tính B tại
a) O cách mỗi dây 5cm
b) M cách dây I1 là 10cm, cách dây I2 là 20cm
c) N cách I1 là 8cm, cách I2 đoạn 6cm
d) P cách mỗi dây 10cm
Dạy thêm ÔN TẬP HỌC KÌ II Ngày soạn 4/5/2014
1
I
2
I
B1
2
B
1
B
1
B
1
B
2
B
1
B
2
B
x
2
M
4
M
3
M
1
M
1
B
Trang 12Dạy thêm VẬT LÍ 11
BÀI TẬP THẤU KÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ôn tập, giúp học sinh nhớ lại phương pháp giải bài tập về thấu kính
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý cho HS phần bài tập thấu kính
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Chuẩn bị hệ thống bài tập phù hợp với nội dung ôn tập và đối tượng HS
III NỘI DUNG CHÍNH
Câu 1: Một vật sáng AB =2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ tụ D = 5dp
(A thuộc trục chính) AB cách thấu kính một đoạn là d.
a) Với d = 10 cm Xác định vị trí, độ lớn, tính chất ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình b) Tìm d để ảnh của AB qua thấu kính có chiều cao 1cm.
c) Tìm d để ảnh của AB qua thấu kính cách vật AB là 45 cm.
Hướng dẫn:
a) Trường hợp: d=10cm:
Từ công thức thấu kính tìm được:
10.20
20
10 20
df
d f
<0 ; ảnh A’B’ là ảnh ảo cách thấu kính 20cm
10
A B d k
d AB
Vậy ảnh A B' ' 2. AB4cm cùng chiều với vật
- Hình vẽ khi d=10cm:
b) ảnh A’B’=1cm < AB =2cm
nên ảnh đó là ảnh thật (vì TK hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật)
=> số phóng đại k<0 ; độ lớn 1
2
A B k
AB
2
k
Vậy vật cách thấu kính 60cm thì cho ảnh có chiều cao 1cm
c) Khoảng cách ảnh-vật:
2
45
d f d f
TH1:
2
45
d
cm
d f
TH2:
2
45
d
cm
d f
Vậy vật cách thấu kính 15cm thì cho ảnh cách vật 45cm
Câu 2: Cho một thấu kính hội tụ có D = 4 dp Đặt vật AB cao 2cm vuông góc với trục chính của
thấu kính (A thuộc trục chính), cách thấu kính đoạn d
1 Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh A’B’ (vẽ hình) trong TH:
A
B A’
B’
L O
Trang 13Dạy thêm VẬT LÍ 11
b) d 50cm; b)d 10 cm; c) d 25cm
2 Tìm d để
a) Ảnh của vật là ảnh thật, lớn gấp 3 lần vật
b) Ảnh của vật là ảnh ảo, lớn gấp 2 lần vật
ĐS: 1 a) d 50cm0 ảnh thật; A B 2cm 1 b) d 50 / 3cm0 ảnh ảo;
10 / 3
A B cm
1c) d ảnh ở vô cực: 2.a) d 100 / 3cm b) d 12,5cm
Câu 3: Cho một thấu kính có D = 5 dp Đặt vật AB cao 2cm vuông góc với trục chính của thấu
kính (A thuộc trục chính), cách thấu kính đoạn d
1 Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh A’B’ trong TH:
2 Tìm d để ảnh của vật là ảnh thật, lớn gấp 3 lần vật
Hướng dẫn
1 a) d 60cm0 ảnh thật:
2
d
K
d
; A B 4cm
b) d 20cm0 ảnh ảo: K d 2
d
; A B 4cm
c) d ảnh ở vô cực:
Câu 4: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D =
4dp Biết vật AB đặt cách thấu kính một đoạn là 50cm
a) Xác định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình.
b) Giữ nguyên vị trí vật, dịch chuyển thấu kính để vật qua thấu kính cho ảnh thật cao bằng
3
1 vật Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào, và dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu?
ĐS:
a) Tiêu cự của thấu kính: f =
D
1
= 0,25m = 25cm
Sơ đồ tạo ảnh: AB d d A B
Ta có: d’ =
f d
df
= 50cm > 0 => độ phóng đại: k = -
d
' d
= -1 <0
vậy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật, ngược chiều với vật, cao bằng vật và cách thấu kính 50cm
b) Vì ảnh của vật là ảnh thật nên số phóng đại: k < 0
A
B
A’
B’
L
O F