1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm vật lý 11 chương 7 mắt và dụng cụ quang học

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 678,5 KB
File đính kèm Giáo án dạy thêm vật lý 11.rar (170 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNH: Câu 1: Một vật sáng AB =2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ tụ D = 5dp A thuộc trục chính.. Xác định vị trí, độ lớn, tính chất ảnh A’B’ của AB qua th

Trang 1

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Dạy thêm ngày soạn 17/3/2014

BÀI: LĂNG KÍNH

đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính

a) Tính góc ló và góc lệch

Giữ chùm tia tới cố định, thay lăng kính trên bằng một lăng kính có cùng kích thước nhưng

có chiết suất n n Chùm tia ló ra sát mặt sau của lăng kính Tính n

Hướng dẫn:

a) Tại I: i1  0 r1 0: tia sáng truyền thẳng

2 30 ; sin 2 sin 2 1,5.1 / 2 3 / 4 2 48 35'

Góc lệch: D i 2 r2 18 35o

b) Tia khúc xạ ló ra xát mặt sau của lăng kính, bắt đầu có phản xạ toàn phần:

sin 90

sin 30

i   ni   n 

Câu 2: Lăng kính có tiết diện là tam giác đều có n = 1,5 đặt trong không khí.

a) Tính góc lệch D khi i1 = 30

b) Tính góc lệch D khi i1 = 0

c) Vẽ đường đi của tia sáng, tính D nếu i1 = 0

Hướng dẫn:

sininsinr  sinr 1 / 3 r 19, 47 ;

0

r  A r

sininsinr 0,975 i 77,1

Góc lệch: D i 1 i2  A30 77,1 60 47,1   o

b) TH i 1 = 0 o: Tại I tia sáng truyền thẳng

Tại J: 60o

J

iA

1

n

     i Ji gh: tại J có phản xạ toàn phần

Tia JR vuông góc với đáy BC và truyền thẳng ra ngoài:

J

D  i

A

2

R

R

A

S

I

J

J

i

J

i D

A

J R

1

i

1

r r2 i2

Trang 2

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Câu 3 : Cho tia sáng tới lăng kính như hình vẽ Tìm điều kiện chiết suất n để tia sáng phản xạ

toàn phần ở mặt AC

Hướng dẫn:

Tại I: Góc tới i 450

Điều kiện phản xạ toàn phần tại J:

sin

gh

gh gh

i i

n i

n

Câu 4: Một khối thủy tinh có n = 1,5 tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân tại B Chiếu tia

sáng SI tới vuông góc với mặt bên AB Tìm góc lệch D và vẽ đường truyền của tia sáng trong TH:

a) Lăng kính đặt trong không khí.

b) Lăng kính đặt trong nước (n’ = 4/3).

Hướng dẫn:

n

Với điểm tới tại J trên mặt bên AC: 45o

i  i  Tại J tia sáng bị phản xạ toàn phần và vuông góc với BC và đi thẳng ra ngoài, nên góc lệch D = 90o

J ra môi trường nước: Góc lệch 2 7,7o

Dri

Câu 5: Lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A Một tia sáng đơn sắc

được chiếu vuông góc tới mặt bên AB Sau hai lần phản xạ toàn phần trên 2 mặt AC và AB tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC

a) Vẽ đường truyền của tia sáng và tính góc chiết quang A

b) Tìm điều kiện mà chiết suất của lăng kính phản thỏa mãn

ĐS: a) A 360

b) n 1,7

A

B

C I

J

i

Trang 3

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Dạy thêm ngày soạn 2/4/2014

BÀI TẬP THẤU KÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Vận dụng công thức thấu kính để giải bài tập về thấu kính.

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và giải bài tập về thấu kính.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học

2 Học sinh:

- Làm các bài tập trong SGK mà giáo viên đã ra về nhà

III NỘI DUNG CHÍNH:

Câu 1: Một vật sáng AB =2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ tụ D = 5dp

(A thuộc trục chính) AB cách thấu kính một đoạn là d.

a) Với d = 40 cm Xác định vị trí, độ lớn, tính chất ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình b) Với d = 10 cm Xác định vị trí, độ lớn, tính chất ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình c) Tìm d để ảnh của AB qua thấu kính có chiều cao 1cm.

d) Tìm d để ảnh của AB qua thấu kính cách vật AB là 45 cm.

Hướng dẫn:

a) Tiêu cự của thấu kính: f = 1 1 0, 2 20

Sơ đồ tạo ảnh:

Công thức thấu kính: d1 d1 1f

40 20

df

d f

Vậy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật, cách thấu kính 40cm

40

A B d k

d AB

Vậy ảnh A B' '.AB2cm ngược chiều với vật

Hình vẽ khi d = 40cm:

b) Trường hợp: d=10cm:

AB A’B’L

A

B

A’

B’

L

O F

Trang 4

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Từ công thức thấu kính tìm được:

10.20

20

10 20

df

d f

  <0 ; ảnh A’B’ là ảnh ảo cách thấu kính 20cm

10

A B d k

d AB

Vậy ảnh A B' ' 2. AB4cm cùng chiều với vật

- Hình vẽ khi d=10cm:

c) ảnh A’B’=1cm < AB =2cm

nên ảnh đó là ảnh thật (vì TK hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật)

=> số phóng đại k<0 ; độ lớn 1

2

A B k

AB

 

Vậy vật cách thấu kính 60cm thì cho ảnh có chiều cao 1cm

d) Khoảng cách ảnh-vật:

2

45

d f d f

TH1:

2

45

d

cm

df

TH2:

2

45

d

cm

df 

Vậy vật cách thấu kính 15cm thì cho ảnh cách vật 45cm

Câu 2: Cho một thấu kính hội tụ có D = 4 dp Đặt vật AB cao 2cm vuông góc với trục chính của

thấu kính (A thuộc trục chính), cách thấu kính đoạn d

1 Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh A’B’ (vẽ hình) trong TH:

a) d 50cm; b)d 10 cm; c) d 25cm

2 Tìm d để

a) Ảnh của vật là ảnh thật, lớn gấp 3 lần vật

b) Ảnh của vật là ảnh ảo, lớn gấp 2 lần vật

ĐS: 1 a) d 50cm0 ảnh thật; A B  2cm 1 b) d 50 / 3cm0 ảnh ảo;

10 / 3

A B   cm

1c) d   ảnh ở vô cực: 2.a) d 100 / 3cm b) d 12,5cm

A

B A’

B’

L O

Trang 5

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Câu 3: Cho một thấu kính có D = 5 dp Đặt vật AB cao 2cm vuông góc với trục chính của thấu

kính (A thuộc trục chính), cách thấu kính đoạn d

1 Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh A’B’ trong TH:

a) d 30cm

b) d 10 cm

c) d 20cm

2 Tìm d để ảnh của vật là ảnh thật, lớn gấp 3 lần vật.

Hướng dẫn

1 a) d 60cm0 ảnh thật:

2

d

K

d

  ; A B  4cm

b) d 20cm0 ảnh ảo: K d 2

d

  ; A B  4cm

c) d   ảnh ở vô cực:

Câu 4: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D =

4dp Biết vật AB đặt cách thấu kính một đoạn là 50cm

a) Xác định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình.

b) Giữ nguyên vị trí vật, dịch chuyển thấu kính để vật qua thấu kính cho ảnh thật cao bằng

3

1 vật Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào, và dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu?

ĐS:

a) Tiêu cự của thấu kính: f =

D

1

= 0,25m = 25cm

Sơ đồ tạo ảnh: AB    d d A B 

Ta có: d’ =

f d

df

= 50cm > 0 => độ phóng đại: k = -

d

' d

= -1 <0

vậy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật, ngược chiều với vật, cao bằng vật và cách thấu kính 50cm

b) Vì ảnh của vật là ảnh thật nên số phóng đại: k < 0

vậy: k =

1

d f

f

= - 13 <=> 3f = d 1 – f => d 1 = 4f = 100cm > d

Vậy phải dịch chuyển thấu kính ra xa vật một đoạn d = d1 – d = 50cm

Câu 5: Vật thật AB vuông góc với trục chính, cách thấu kính L là 20cm cho ảnh thật lớn gấp hai

lần vật

a) L là thấu kính hội tụ hay phân kì? Vì sao?

A

B

A’

B’

L

O F

Trang 6

Dạy thêm VẬT LÍ 11

b) Xác định vị trí ảnh, vẽ hình.Xác định tiêu cự thấu kính

c) Cần di chuyển vật dọc theo trục chính một đoạn bao nhiêu , theo chiều nào để ảnh thu

được là ảnh ảo, lớn gấp bốn lần vật?

ĐS: a) Vật thật cho ảnh thật, đó là thấu kính hội tụ;

d d

f d

 Độ di chuyển vật: 20-10=10cm lại gần thấu kính

Câu 6: Một thấu kính tiêu cự f có độ lớn 12cm Vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính,

cho ảnh A’B’ = 0,8AB Xác định loại thấu kính và khoảng cách vật AB đến thấu kính.

Hướng dẫn

f cm k

AB

 

Vậy: Nếu f 12cmd 27cm

Nếu: f 12cmd 3cm

Câu 7: Một vật sáng đặt trước một thấu kính, trên trục chính Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng

3 lần vật

a) Đó là thấu kính gì?

b) Dời vật lại gần thấu kính một đoạn a = 12cm, ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng 3 lần vật.

Xác định tiêu cự của thấu kính

Hướng dẫn

a) Thấu kính cho ảnh lớn hơn vật là thấu kính hội tụ

b) Ta có: Lúc đầu ảnh là ảnh thật: 1 1

3

k

 (1) Sau khi dời vật lại gần, ảnh lúc này là ảnh ảo: 1 2

3

k

 (2) Theo bài ra: d1 d2 12cm (3)

Giải hệ gồm (1), (2), (3) ta tìm được: f 18cm

Câu 8: Cho một thấu kính hội tụ có f = 20 cm Đặt vật AB cao 1cm vuông góc với trục chính

của thấu kính (A thuộc trục chính), thì ảnh của nó cao 2cm Xác định vị trí vật và ảnh

Hướng dẫn:

d

Trang 7

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Công thức thấu kính: 1dd1 1f

d f cm dcm

d

Công thức thấu kính: 1dd1 1f

Trang 8

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Dạy thêm ngày soạn 10/4/2014

BÀI TẬP VỀ MẮT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Vận dụng kiến thức đã học về mắt và các tật của mắt để giải bài tập.

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và giải bài tập về các tật của mắt.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học

2 Học sinh:

- Làm các bài tập trong SGK mà giáo viên đã ra về nhà

III NỘI DUNG CHÍNH:

Câu 1 (31.11 SBT): Một người lớn tuổi có mắt không bị tật Điểm cực cận cách mắt 50 cm Khi

người này điều tiết tối đa thì độ tụ của mắt tăng thêm bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

OCC = 50cm = 0,5 m

:

V

min

:

C

Lấy (2) –(1) ta được: min

2 0,5

max

Câu 2 (31.13): Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng OV = d’ = 1,52 cm.

Tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f 1 = 1,500 cm và f 2 = 1,415 cm.

a) Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.

b) Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính phải ghép sát vào mắt để mắt nhìn thấy vật ở vô cực

không điều tiết

c) Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu

Hướng dẫn

OCOVfOCfOV      

min

20,5

Khoảng nhìn rõ: C V C C = 114 – 20,5 = 93,5 cm.

1,14

k

f

20,5 114

ONOCOC    

Trang 9

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Câu 3 (31.15): Một người đứng tuổi nhìn rõ được các vật ở xa Muốn nhìn rõ vật gần nhất cách

mắt 27 cm thì phải đeo kính +2,5dp cách mắt 2cm

b) Nếu đeo kính sát mắt thì có thể nhìn rõ các vật trong khoảng nảo?

Hướng dẫn

2,5

k k

D

Khi ngắm chừng ở cực cận (vật đặt tại N):

O NO CfO C      

200

3

OCOOO C    cm

fff

OM = OC VK = f k = 40cm.

ON = OC CK =

K C

k C

f OC

f OC

= 25,3cm.

a) Người đó bị tật gì về mắt?

b) Để khắc phục tật này, người đó phải đeo kính gì, độ tụ bao nhiêu để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng

(kính đeo sát mắt)

c) Người này muốn đọc một thông báo cách mắt 40 cm nhưng không có kính cận mà lại sử dụng một

thấu kính phân kì có tiêu cự 15 cm Để đọc được thông báo trên mà không phải điều tiết thì phải đặt thấu kính phân kì cách mắt bao nhiêu?

Hướng dẫn

a) Điểm cực viễn hữu hạn nên mắt bị tật cận thị.

b) f k OC V 20cm 1 1 5

0, 2

k k

f

c) Kính cách mắt đoạn x Vật đặt ở A, cách kính đoạn dAO k, vật cách mắt đoạn là

AOcm x O A, ảnh của vật ở điểm cực viễn của mắt d O C k V 20 x

10

O A O C f  x  x   

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Câu 5 (31.14 SBT): Mắt của một người có điểm cực viễn và cực cận cách mắt lần lượt là 0,5m và

0,15m.

a) Người này bị tật gì về mắt.

b) Phải ghép sát vào mắt thấu kính có độ tụ bao nhiêu để nhìn thấy vật cách mắt 20 m mà

không điều tiết

Trang 10

Dạy thêm VẬT LÍ 11

Dạy thêm ÔN TẬP HỌC KÌ II ngày soạn 22/4/2014

BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CẢM ỨNG TỪ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ôn tập, giúp học sinh nhớ lại phương pháp xác định cảm ứng từ do các dòng điện tạo ra

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý cho HS phần xác định cảm ứng điện từ

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Chuẩn bị hệ thống bài tập phù hợp với nội dung ôn tập và đối tượng HS

III NỘI DUNG CHÍNH

a) Xác định vectơ cảm ứng từ tại M cách dây dẫn 20cm

b) Tại M đặt dây dẫn thứ hai song song với dây thứ nhất

và mang dòng điện I2 = 30A Tìm quỹ tích những điểm

mà cảm ừng từ tổng hợp tại đó bằng không

Hướng dẫn

a) BM có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ , chiều xác định theo quy tắc nắm tay phải như hình vẽ

0, 2

I

T r

b) Cảm ứng từ tai điểm N bất kì: BNB1B2

0

N

B

B B

  

  

Vậy N nằm trong mặt phẳng hai dây, N nằm trên đoạn thẳng vuông góc hai dây cách dây thứ nhất đoạn x

TH1: hai dòng điện cùng chiều Ta có B1 B2  7 1 7 2 1

x cm

Quỹ tích những điểm thỏa mãn là đường thẳng nằm trong mặt phẳng hai dây , song song nằm giữa 2 dây ,cách dây thứ nhất 5cm

TH2: Hai dòng điện ngược chiều: B1 B2  7 1 7 2 1

x cm

Quỹ tích những điểm thỏa mãn là đường thẳng nằm trong mặt phẳng hai dây , song song ,cách dây thứ nhất 10cm, cách dây thứ hai 30cm

1 Xác định B tại: a) điểm M cách I1: 6cm; cách I2: 4cm

b) Điểm N cách I1: 6cm; cách I2: 8cm

Hướng dẫn

1

1

2.10 I 2.10

r

Dòng I2 gây ra cảm ứng từ tại M:

2

2 2.10 I 4,5.10

r

Do hai vectơ cùng chiều nên:

M

I1

M

I1

1

N

1

B

2

B

B

M

BM P

Trang 11

Dạy thêm VẬT LÍ 11

5

M

BBB   T.

1

N

I

r

Dòng I2 gây ra cảm ứng từ tại N: 7 2 5

2

2

2.10 2, 25.10

N

I

r

BBB   T

2 Gọi P tại đó: BPB1PB2P   0 B1P B2PB1PB2P do I1 và I2 ngược chiều nên điểm P nằm trên mặt phẳng chứa 2 dây và ngoài 2 dây, do I1 < I2  r2 r1  r2  r1 10cm0,1m (1)

2

 

Hướng dẫn

Cho I1 chạy cùng chiều trục Ox, I2 chạy cùng chiều Oy

Từ trường do các dòng gây ra tại M ở từng góc

vuông như hình vẽ: Có 4 vị trí điểm M

Tại M: a)Với xy 4cm0,04m

y

x

5 10

  B M2 B M4 3.10 5T

b) Quỹ tính nhũng điểm tại đó B  0 nằm trong hai

góc vuông ở đó B1 và B2 ngược chiều

y x

Quỹ tích phải tìm là đường thẳng

2

x

y  trừ điểm O

nhau a = 10cm Xác định B tại M, M cách đều hai dây đoạn a = 10cm.

Hướng dẫn

Giả sử I1, I2 chạy trong 2 dây dẫn, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ

Từ trường B1 do dòng I1 gây ra, hợp với từ trường B2 do dòng I2 gây

ra góc  120o

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Câu 5 Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 10cm trong không khí Dòng điện

chạy trong hai dây ngược chiều nhau và có độ lớn I 1 =10A; I 2 =20A Tính B tại

a) O cách mỗi dây 5cm

b) M cách dây I1 là 10cm, cách dây I2 là 20cm

c) N cách I1 là 8cm, cách I2 đoạn 6cm

d) P cách mỗi dây 10cm

Dạy thêm ÔN TẬP HỌC KÌ II Ngày soạn 4/5/2014

1

I

2

I

 



 B1

 2

B

1

B

1

B

1

B

2

B

1

B

2

B

x

2

M

4

M

3

M

1

M

1

B

Trang 12

Dạy thêm VẬT LÍ 11

BÀI TẬP THẤU KÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ôn tập, giúp học sinh nhớ lại phương pháp giải bài tập về thấu kính

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý cho HS phần bài tập thấu kính

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Chuẩn bị hệ thống bài tập phù hợp với nội dung ôn tập và đối tượng HS

III NỘI DUNG CHÍNH

Câu 1: Một vật sáng AB =2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ tụ D = 5dp

(A thuộc trục chính) AB cách thấu kính một đoạn là d.

a) Với d = 10 cm Xác định vị trí, độ lớn, tính chất ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình b) Tìm d để ảnh của AB qua thấu kính có chiều cao 1cm.

c) Tìm d để ảnh của AB qua thấu kính cách vật AB là 45 cm.

Hướng dẫn:

a) Trường hợp: d=10cm:

Từ công thức thấu kính tìm được:

10.20

20

10 20

df

d f

  <0 ; ảnh A’B’ là ảnh ảo cách thấu kính 20cm

10

A B d k

d AB

Vậy ảnh A B' ' 2. AB4cm cùng chiều với vật

- Hình vẽ khi d=10cm:

b) ảnh A’B’=1cm < AB =2cm

nên ảnh đó là ảnh thật (vì TK hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật)

=> số phóng đại k<0 ; độ lớn 1

2

A B k

AB

 

2

k

Vậy vật cách thấu kính 60cm thì cho ảnh có chiều cao 1cm

c) Khoảng cách ảnh-vật:

2

45

d f d f

TH1:

2

45

d

cm

df

TH2:

2

45

d

cm

df 

Vậy vật cách thấu kính 15cm thì cho ảnh cách vật 45cm

Câu 2: Cho một thấu kính hội tụ có D = 4 dp Đặt vật AB cao 2cm vuông góc với trục chính của

thấu kính (A thuộc trục chính), cách thấu kính đoạn d

1 Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh A’B’ (vẽ hình) trong TH:

A

B A’

B’

L O

Trang 13

Dạy thêm VẬT LÍ 11

b) d 50cm; b)d 10 cm; c) d 25cm

2 Tìm d để

a) Ảnh của vật là ảnh thật, lớn gấp 3 lần vật

b) Ảnh của vật là ảnh ảo, lớn gấp 2 lần vật

ĐS: 1 a) d 50cm0 ảnh thật; A B  2cm 1 b) d 50 / 3cm0 ảnh ảo;

10 / 3

A B   cm

1c) d   ảnh ở vô cực: 2.a) d 100 / 3cm b) d 12,5cm

Câu 3: Cho một thấu kính có D = 5 dp Đặt vật AB cao 2cm vuông góc với trục chính của thấu

kính (A thuộc trục chính), cách thấu kính đoạn d

1 Xác định vị trí, tính chất, độ lớn ảnh A’B’ trong TH:

2 Tìm d để ảnh của vật là ảnh thật, lớn gấp 3 lần vật

Hướng dẫn

1 a) d 60cm0 ảnh thật:

2

d

K

d

  ; A B  4cm

b) d 20cm0 ảnh ảo: K d 2

d

  ; A B  4cm

c) d   ảnh ở vô cực:

Câu 4: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D =

4dp Biết vật AB đặt cách thấu kính một đoạn là 50cm

a) Xác định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Vẽ hình.

b) Giữ nguyên vị trí vật, dịch chuyển thấu kính để vật qua thấu kính cho ảnh thật cao bằng

3

1 vật Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào, và dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu?

ĐS:

a) Tiêu cự của thấu kính: f =

D

1

= 0,25m = 25cm

Sơ đồ tạo ảnh: AB    d d A B 

Ta có: d’ =

f d

df

= 50cm > 0 => độ phóng đại: k = -

d

' d

= -1 <0

vậy ảnh A’B’ của AB là ảnh thật, ngược chiều với vật, cao bằng vật và cách thấu kính 50cm

b) Vì ảnh của vật là ảnh thật nên số phóng đại: k < 0

A

B

A’

B’

L

O F

Ngày đăng: 12/08/2021, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w