1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tập đoàn VINGROUP

22 863 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 53,36 KB
File đính kèm PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VINGROUP.rar (50 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN VINGROUPPHƯƠNG PHÁP 1,2 : PHƯƠNG PHÁP CHUẨN TỶ TRỌNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN NĂM GỐCPHƯƠNG PHÁP 4: PHÂN TÍCH HỆ SỐ TÀI CHÍNHPHƯƠNG PHÁP 5: PHƯƠNG PHÁP DUPONTVề phần Tài SảnTài sản cơ bản được công bố trên bảng CĐKT thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế của công ty dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ số liệu bảng kế toán công ty qua 5 năm hoạt động ta thấy: Tổng quy mô Nguồn vốn qua các năm đều tăng so với năm 2016. Theo số liệu năm 2020 cho thấy tổng nguồn vốn tăng là 242,052,917 tức tăng gấp 1.34 lần đây là mức tăng cao nhất từ năm 2017 đến 2020 so với giá trị 2016.

Trang 1

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẬP ĐOÀN VINGROUP

PHƯƠNG PHÁP 1,2 : PHƯƠNG PHÁP CHUẨN

TỶ TRỌNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN NĂM

thấy tổng nguồn vốn tăng là 242,052,917 tức tăng gấp 1.34 lần - đây là mức

tăng cao nhất từ năm 2017 đến 2020 so với giá trị 2016

Năm 2020

Số liệu 2020 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối 422,503,

767 242,052,917 1.34

Tài sản ngắn hạn:

Nhìn chung kết cấu TSNH so với tổng TS thì nó luôn chiếm chưa đầy ½ Năm

2020 mức TSNH này thấp nhất chỉ chiếm 39,29% Những năm 2016 đến 2019 mức này dao động từ 46 đến xấp xỉ 49%

Trang 2

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

39.29%

Mức tăng TSNH thấp hơn so với mức tăng TSDH và không ổn định qua 5 năm

so với năm 2016 thì mức tăng này lớn nhất vào năm 2019 với giá trị

109,809,075 tức 1,25 lần Mức tăng thấp nhất là năm 2017 với giá trị 12662814

tương đương 0,14 lần

Năm 2019

Số liệu 2019 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối 197,392,877 109,809,075 1.25

Năm 2017

Số liệu 2017 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối

Tiền

Công ty không sử dụng tiền mặt quá nhiều, trong vòng 5 năm gần đây chiếm tỷ trọng chỉ 6,96% tổng giá trị tài sản là tỷ trọng cao nhất vào năm 2020 Và năm

2020 cũng chính là năm có tỷ lệ mức tăng về tiền cao nhất so với năm gốc 2016

thì nó tăng đến 19,570,356 tương đương 1.99 lần Năm 2017 tỷ lệ này không

tăng mà còn giảm đi 1.691.582 tức giảm 0.17 lần so với năm 2016

Đầu tư tài chính ngắn hạn

Trang 3

Công ty hoạt động lĩnh vực đầu tư ngắn hạn này còn chưa phát triển, năm 2016

nó chỉ chiếm 0.03% trên tổng số tài sản nhưng nhìn chung nó cũng có mức tăng trưởng mạnh mẽ năm 2020 nó chiếm 2,46% trên tổng số tài sản So với năm

2016 thì năm 2020 tăng 9.919.468 tức tăng 20.07 lần Nhưng nếu xét về mức

tăng mạnh mẽ nhất thì năm 2019 tăng 21.61 lần so với năm 2016

Chỉ tiêu Cân đối kế toán

Năm 2020

Số liệu 2020 Phương pháp chuẩn tỷ trọng

5 Đầu tư tài chính ngắn

hạn

10,413,

Chứng khoán kinh doanh

Nếu năm 2017 mức chứng khoán kinh doanh cả công ty chỉ dừng lại bằng 2016.Nhưng 2020, 2019 con số này nó tăng mạnh mẽ nó tăng lần lượt 181.2 và

293.71 lần so với năm 2016 Dù năm 2018 hoạt động này lại không có mặt

trong bằng cân đối kế toán Nhưng dù tăng mạnh mẽ vậy nhưng hoạt động này

nó cũng chiếm tỷ trọng cao nhất 2019 là 2.36% trên tổng tài sản

Số tương

Số tương đối

5,897,650

5, 865,281 181.20 9,539,371 9,507,002 293.71

Các khoản thu ngắn hạn

Là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị đơn vị khác chiếm dụng gồm: khoản phải thu khách hàng, phải thu, ứng trước hco người bán, dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi…) Nếu giảm được khoản thu này được đánh giá là tích cực nhất

Dựa vào bảng ta thấy, khoản phải thu luôn chiếm tỷ cao trên tổng tài sản trong

đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất Vào năm 2018 nó

chiếm 17,39% trên tổng số tài sản chưa tính nhứng hoản thu khác Nhưng mức tăng so với 2016 là năm 2019 với giá trị 45.617.142 tức mức tăng này tương

đương 2.5 lần Công ty vẫn luôn cho thấy sự biến chuyển tích cực trong việc

giảm thiểu khoản chiếm dụng từ khách hàng

Trang 4

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018

Số liệu

2020

Phương pháp chuẩn tỷ trọng

Số liệu 2019

Phương pháp chuẩn tỷ trọng

Số liệu 2018

Phương pháp chuẩn tỷ trọng

Số liệu

2020

Phương pháp chuẩn tỷ trọng

Số liệu 2019

Phương pháp chuẩn

tỷ trọng

Số liệu 2018

Phương pháp chuẩn tỷ trọng

(

306,796) -0.07%

(37 2,907) -0.09%

(267 ,437) -0.09%

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là toàn bộ giá trị hiện có của nguyên vật liệu, vật tư dự trữ cho

quá trình thi công và kinh doanh của doanh nghiệp

Hàng tồn kho này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trên tổng tài sản Thậm chí năm

2016 nó chiếm tận 27.79% trên tổng tài sản Nhưng năm 2020 tỷ tọng nó giảm chỉ còn 14.79% Nhưng so với năm 2016 thì khoản mục này năm 2019 lại có sự tăng trưởng cao nhất nó tăng 34.025.975 tương đương 0.68 lần Nguyên nhân

chính năm 2016 có nhiều dự án chưa hoàn thành của công ty còn khá nhiều

Năm 2019

Số liệu 2019 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối

Trang 5

Năm 2019

Số liệu 2019

Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối

Trang 6

năm 2020 vừa qua các dự án, công trình, máy móc của công ty được tăng thêm

để phục vụ cho việc kinh doanh

TSCĐ vô hình mức này lại chiếm tỷ trọng thấp chỉ chiếm 5.17% cao nhất năm

2020 nhưng những năm trước chỉ chưa đầy 1% trên tổng tài sản Chiếm tỷ trọngthấp nhưng vào năm 2020 mức tăng so với năm 2016 lên đến 25.88 lần tương ứng với 21.014.789 Trong khi đó các năm trước từ 2018 quay lại mức tăng này thấp chưa tới 1 lần

Năm 2020

Số liệu 2020 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối

21,826,

707 21,014,798 25.88

Các khoản phải thu dài hạn

Các khoản mục này chiếm tỷ trọng khá bé chưa đầy 2% qua các năm Thậm chí những năm khoản mục này không đáng kể chưa đến 1%

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

1.75% 0.36

% 0.13% 0.26% 0.26%

Đầu tư tài chính dài hạn

Trang 7

Khoản mục này năm 2020 so với các năm thì tỷ trọng trên tổng tài sản chiếm không cao, mức tỷ trọng cao nhất 2017 chiếm 3.03% trên tổng tài sản Mức khoản này so với năm 2016 thì đều tăng nhưng mức tăng chỉ xấp xỉ 1 đến 2 lần Đối với khoản mục này lại có nhiều biến động.

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016 1.75% 0.98 % 2.11% 3.03% 1.86%

Bất động sản đầu tư

Đây là hoạt động dài hạn chính của doanh nghiệp Theo số liệu của bảng thì ta thấy mức tỷ trọng khoản mục này nó qua các năm gần như xấp xỉ nhau nếu tăngthì mức tăng này cũng không đáng kể nó thường chiếm dao động từ 8% đến 9% qua các năm trên tổng tài sản Điều này chứng tỏ, công ty cũng tăng sức cạnh tranh bằng việc tăng cách đầu tư theo chiều sâu

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016 8.22% 8.39 % 9.29% 8.51% 9.62%

Chi phí trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn của công ty năm 2020 chiếm tỷ trọng cao nhất nó chiếm 1.93% trên tổng tài sản Mức tăng tương ứng với 2.07 lần so với năm

2016 tương đướng với 6.089.765

Chứng tỏ công ty quan tâm đến hoạt động kinh doanh chính và đây là nhệm vụ chính của doanh nghiệp Mức tăng này hầu hết là đầu tư máy móc, thiết bị

Năm 2020

Số liệu 2020 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối

8,342,

477 6,089,765 2.70

Về nguồn vốn:

Trang 8

Nguồn vốn thể hiện nguồn tài trợ và khả năng tài chính của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích khái quát nguồn vốn tiến tới đánh giá nguồn vốn và thực trạng của doanh nghiệp

Căn cứ vào bảng số liệu cho thấy nguồn vốn qua các năm ngày một tăng lên, năm 2020 mức tăng so với 2016 là 1.34 lần tương ứng với 242052917

Nợ phải trả

Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng rất cao có thời điểm nó lên đến 75.42% năm 2017 Mức tỷ trọng này giảm dần từ 2017 đến 2020, đến năm 2020 thì nó chỉ còn 67.85% nhưng mức tỷ trọng này vẫn rất cao Nhưng mức tăng qua các năm thì không cao nó chỉ xấp xỉ hoặc hơn 1% so với năm 2016

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016 67.85% 70.13 % 65.62% 75.42 % 74.91%

Nợ ngắn hạn: Là con số nợ dưới 1 năm hoặc hơn 1 chu kì kinh doanh của công ty.

Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm hơn nửa tỷ trọng của nợ phải trả Vẫn là năm

2017 có mức tỷ trọng cao nhất chiếm 57.82% Qua các năm giá trị của khoản mục này đều tăng nhưng mức tăng không quá cao chưa đầy 1 lần so với năm

2016 Mức ngắn hạn này tăng chủ yếu do: Chi phí phải trả, Các khoản phải trả

Năm 2020

Số liệu 2020 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối

Trang 9

117,428,

445 79,871,921 2.13

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu

Tỷ trọng của VCSH qua các năm đều tăng Mức tăng này cao nhất so với năm

2016 thì vẫn là năm 2020 với 2 lần tương ứng với 90.586.320 Nhưng mức tỷ trọng cao nhất trên tổng nguồn vốn 5 năm gần đây thì năm 2018 chiếm tỷ lệ caonhất chiếm đến 34.38%

Năm 2020

Số liệu 2020 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối 135,852,

715 90,586,320 2.00

Thặng dư vốn cổ phần

Là khoản chênh lệch mệnh giá cổ phiếu với giá trị thực tế phát hành

Khoản mục này 2 năm gần đây thì tỷ trọng này gần như không chênh nhau, nhưng những năm 2018 quay về năm 2016 thì mức này chỉ chiếm cao nhất xấp

xỉ 4% nhưng năm 2018 vào năm 2019 khoản mục này chiếm tỷ trọng cao hơn 8% Cho thấy giá trị thị trường công ty 2 năm gần đây tăng cao trên thị trường chứng khoán

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016 8.38% 8.42 % 3.97% 1.24% 1.39%

Phân tích về tình hình lợi nhuận

Mức tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 so với 2016 mức tăng này mới chỉ xấp xỉ 1 lần nhưng xét so với năm gần nhất cho thấy năm

2020 mức doanh thu này giảm

Năm 2020

Số liệu 2020 Số tuyệt đối Phương pháp chuẩn năm gốc Số tương đối 110,755, 53,085,110 0.92

Trang 10

497

Qua bảng cho thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2019 có mức tăng cao nhất so với năm 2016 Xét về mặt tỷ trọng thì năm 2020 vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trên tổng doanh thu chiếm 13.23% Nhưng xét về mức doanh thu tổng năm 2020 so với năm 2019 lại giảm

Phân tích tình hình doanh thu và chi phí.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 giảm so với năm

2016 116.095 tương ứng với 0.01 lần, trong khi đó chuỗi tăng trường từ năm

2017 đến 2019 Chính vì thế tỷ trọng khoản mục này so với các năm cũng thấp nhất chỉ chiếm chưa tới 16%, trong kho đó có các năm dao động từ 23 thậm chí tới hơn 30%

Năm 2020

Số liệu 2020 Phương pháp chuẩn năm gốc

Số tuyệt đối Số tương đối 17,312,

806 (116,905) (0.01)

Trang 11

Xét đến vấn đề các chi phí thì có mức tăng nhẹ so với năm 2016 Mức tăng này cũng xấp xỉ với mức tăng của 4 năm so về trước, mức tăng này không đáng kể.

Chỉ tiêu Kết quả kinh

doanh

Năm 2020

Số liệu năm 2020

Phương pháp chuẩn tỷ trọng

Phương pháp kết hợp

Chi phí tài chính 12,804,561 0.116 0.022

Trong đó :Chi phí lãi vay 11,402, 385 0.103 0.028

Chi phí bán hàng 7,253,585 0.065 (0.050)Chi phí quản lý doanh

Hệ số về khả năng thanh toán trong ngắn hạn

Chỉ số thanh toán hiện hành

Chỉ số thanh toán hiện hành = Tổngtài sản NH Tổng Nợ NH

Trang 12

Chỉ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng các tài sản ngắn hạn (tài sản dễ dàng bán nhất) Thông thường chỉ

số này lớn hơn 1 sẽ cho thấy doanh nghiệp có khả năng trả trả các khoản nợngắn hạn tốt

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2016

Trong giai đoạn 2016 – 2020, Vingroup có khả năng trả các khản nợ ngắn hạntốt (>1) vào các năm 2019, 2018 và có hệ số thanh toán hiện thời lần lượt là1,09 và 1,24 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp nhất là năm 2017 với chỉ sốthanh toán hiện hành là 0,81

Chỉ số thanh toán nhanh

Chỉ số thanh toán nhanh = Tài sản NH−Hàng tồnkho Tổng Nợ NH

Hệ số thanh khoản nhanh tiêu chuẩn là khoảng từ 0,5 – 1

Chỉ số này dùng để đo khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, tức là khảnăng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để thanhtoán ngay các khoản nợ đến hạn

Tỷ số này càng cao thì cho thấy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệpcàng đảm bảo, ngoài ra cũng có thể so sánh chỉ số thanh toán nhanh và thanhtoán hiện hành để biết doanh nghiệp có phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn khohay không

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2016

Trang 13

Khả năng thanh toán nhanh của Vingroup liên tực biến động quan các nămtrong gia đoạn 2016 – 2020, cụ thể: khả năng thanh toán nhanh năm 2016 củaVingroup là 0,39 (thấp hơn tiêu chuẩn) ; đến năm 2017 là 0,36 (thấp hơn tiêuchuẩn) giảm 0,03 đơn vị so với năm trước; năm 2018 con số này là 0,73 tăngmạnh khoản 0.37 đơn vị so với 2017 và 0,34 đơn vị so với năm 2016, đây cũng

là năm có hệ số thanh toán nhanh cao nhất trong giai đoạn 5 năm này Năm

2019, 2020 thì hệ số này giảm nhẹ lần lượt là 0,63 và 0,61

Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời = Tổng Nợ NH Tiền

Hệ số thanh khoản tức thời tiêu chuẩn thuộc khoảng >=0,3

Cho thấy khả năng thanh toán ngay bằng các nguồn tiền có sẵn hiện có của công

ty trong trường hợp gặp sự cố bất ngờ

Hệ số này hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giaiđoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng, khi mà hàng tồn kho không tiệu thụ được,cũng như các khoản nợ phải thu khó thu hồi

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

Trang 14

2018 có cùng hệ số nợ dài hạn là 0,25 cao hơn 1,1 lần so với năm 2017; hệ số

nợ dài hạn cao nhất là 0,46 vào năm 2019 và 2020

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Vốnchủ sở hữu Tổng nợ

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường quy mô tài chính của một doanh nghiệp(DN), cho biết trong tổng nguồn vốn của DN thì nợ chiếm bao nhiêu phần trăm

Nợ của DN bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu cao nhất là 3,07 vào năm 2017; năm 201 con sốnày là 2,99 thấp hơn năm 2017 là 0,03 đơn vị Năm 2018 hệ số nợ so với vốnchủ sở hữu là thấp nhất trong vofnh 5 năm trở lại đây, đạt 1.91; con số này củanăm 2019 và 2020 lần lượt là 2,35 và 2,11

Hệ số nợ so với tổng tài sản

Hệ số nợ so với tổng tài sản = Tổngtài sản−Vốnchủ sở hữu Tổng tài sản

Trang 15

Là một loại tỉ lệ đòn bẩy xác định tổng số nợ liên quan đến tàisản, cho phép so sánh mức đòn bẩy được sử dụng giữa cáccông ty khác nhau.

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

Hệ số khả năng trả lãi = Chi phí lãi vay EBIT

=EBIT Lợi nhuậnthuần HĐKD−Chi phí lãi vay Chi phí lãi vay

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

Hệ số quản trị tài sản

Vòng quay hàng tồn kho

Trang 16

Vòng quay hàng tồn kho = Bình quân giátrị hàng tồnkho Giá vốn hàng bán

Hệ số này phản ánh số vòng hàng tồn kho luân chuyển được trong một kỳ (mộtnăm) Chỉ số này phụ thuộc vào từng ngành nghề, chính sách của doanh nghiệp,tuy nhiên vòng quay càng lớn thì cho thấy doanh nghiệp càng rút ngắn được chu

kỳ kinh doanh và hạn chế được tiền kẹt ở hàng tốn kho lâu ngày

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu = Bình quân giátrị các khoản phảithu ngắn hạn Doanhthuthuần

Hệ số phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp trong một kỳ (mộtnăm) Hệ số này càng cao cho thấy công ty thu hồi tiền nhanh và dòng tiền củacông ty không bị khách hàng chiếm dụng quá lâu

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

Trong giai đoạn 2016 – 2020, hệ số vòng quay các khoản phải thu nhìn chung

có chiều hướng giảm Cao nhất và năm 2016 hệ số này là 18,17, giảm còn 15,55

và năm 2017 và tăng nhẹ đến 16,05 vào năm 2018 Tuy nhiên, hệ số này giảm

Trang 17

mạnh trong năm 2019 và 2020 lần lượt là 7,81 (giảm 10,36 đơn vị so với 2016),

và 6,89 (giảm 11,28 đơn vị so với 2018)

Vòng quay vốn lưu động ròng

Vòng quay vốn lưu động ròng = Vốnlưu động bình quân Doanhthuthuần

=Các khoản thu NH +Hàng tồnkho +TSHN khác Doanhthuthuần

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một kỳ (một năm).Vòng quay vốn lưu động càng lớn, thể hiện hiệu suất sử dụng vốn lưu độngcàng cao

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

Vòng quay tài sản cố định = Bình quân tài sản cố định Doanhthuthuần

Chỉ số này dùng để cho thấy khả năng sinh lời của tài sản Với mỗi đồng vốnđầu tư vào tài sản cố định, sẽ mang vào bao nhiêu đồng doanh thu

Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Năm 2017 Năm 2016

Ngày đăng: 12/08/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w