Câu 107: Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen ABDE/abde giảm phân bình thường, không có đột biến sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử?. Câu 110: Khi nói về kích thước của quần th
Trang 1ĐỀ THI THỬ CỦA TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ TĨNH Câu 81: Trong tế bào thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra ở cấu trúc nào sau đây?
A Trên màng tế bào B Trên màng thilacoit C Chất nền lục lạp D Màng ti thể.
Câu 82: Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
Câu 83: Loại đột biến nào sau đây làm giảm 2 liên kết hidrô của gen?
A Đột biến thêm 1 cặp G-X B Đột biến mất 1 cặp A-T.
C Đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T D Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Câu 84: Loại nuclêôtit nào sau đây không có trong côđon mở đầu của phân tử mARN?
Câu 85: Loại đột biến NST nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
A Đột biến tam bội B Đột thể một C Đột biến thể không D Đột biến mất đoạn.
Câu 86: Ở các loài sinh sản vô tính, bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế nào sau
đây?
Câu 87: Cơ thể nào sau đây giảm phân cho giao tử Ab với tỉ lệ 25%?
Câu 88: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen?
Câu 89 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có hai loại kiểu hình?
Câu 90: Ở người, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ
A ti thể của bố B ti thể của bố hoặc mẹ.
C ti thể của mẹ D nhân tế bào của cơ thể mẹ.
Câu 91: Một loài động vật có 3 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd Cơ thể có bộ nhiễm sắc thể với kí
hiệu là ABbDd là dạng đột biến nào sau đây?
Câu 92: Gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen Quần thể lưỡng bội có tối đa bao nhiêu kiểu gen về gen
A?
Câu 93: Phương pháp nào sau đây sẽ cho phép tạo ra được giống mới thuần chủng về tất cả các cặp gen?
A.Nuôi hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa tạo dòng lưỡng bội
B.Công nghệ chuyển gen
C.Gây đột biến kết hợp với chọn lọc
D.Nuôi hạt phấn tạo ra dòng đơn bội
Câu 94: Giống lúa gạo vàng được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A Gây đột biến B Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.
C Nuôi cấy mô tế bào D Chuyển gen.
Câu 95: Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu là bằng chứng gián tiếp cho thấy:
A.Các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau
B.Các loài sinh vật đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung
C.Các loài tiến hóa theo hướng đồng quy
D.Các loài sinh vật có cùng bậc tiến hoá
Câu 96: Ở con đường hình thành loài nào sau đây, loài mới và loài gốc thường sống ở 2 khu vực địa lí khác
nhau?
A Con đường tập tính C Con đường sinh thái.
C Con đường địa lí D Con đường lai xa và đa bội hóa.
Câu 97: Trong lịch sử phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, thực vật có mạch phát sinh ở đại nào?
A Đại Cổ sinh B Đại Nguyên sinh C Đại Trung Sinh D Đại Thái cổ.
Câu 98 : Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Trang 2A Độ ẩm B Cạnh tranh cùng loài C Cạnh tranh khác loài D Vật kí sinh.
Câu 99: Hai cây thông nhựa sống liền nhau sẽ có khả năng sinh trưởng nhanh hơn và chịu hạn tốt hơn khi sống
riêng lẻ Đây là ví dụ về mối quan hệ
A hỗ trợ cùng loài B cạnh tranh cùng loài C cạnh tranh khác loài D kí sinh cùng loài.
Câu 100: Mối quan hệ nào sau đây chỉ có 1 loài có lợi?
A Cộng sinh B Hợp tác C Cạnh tranh khác loài D Sinh vật ăn sinh vật.
Câu 101: Sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật phân giải của hệ sinh thái?
Câu 102: Ở chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu ăn cỏ → Nhái → Rắn → Đại bàng Loài nào được xếp vào bậc dinh
dưỡng cấp 2?
Câu 103: Khi nói về thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A.Trong ống nghiệm chứa hạt đang nhú mầm có nhiệt độ giảm dần
B.Nồng độ O2 trong ống nghiệm chứa hạt nảy mầm tăng dần
C.Nồng độ CO2 trong ống nghiệm chứa hạt nảy mầm giảm dần
D.Một lượng vôi xút được chuyển thành canxicacbonat
Câu 104: Khi hệ dẫn truyền của tim hoạt động, xung điện ở nút nhĩ thất được lan truyền đến bộ phận nào sau
đây?
Câu 105: Một gen có 1350 cặp nucleotit và số nucleotit loại G chiếm 15% tổng số nucleotit của gen Gen có bao
nhiêu liên kết hidrô?
Câu 106: Một loài thực vật, xét 6 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee, Gg, Hh phân li độc lập Mỗi cặp gen quy định một cặp
tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các alen A, B, D và alen e, g, h là alen đột biến Quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình đột biến?
Câu 107: Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen ABDE/abde giảm phân bình thường, không có đột biến sẽ có
tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Câu 108: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, phát biểu nào sau đây sai?
A.Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường
B.Sự biến đổi về kiểu hình do tác động của điều kiện môi trường được gọi là thường biến
C.Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường
D.Các cá thể có kiểu gen giống nhau sống ở các môi trường khác nhau vẫn luôn có kiểu hình giống nhau
Câu 109: Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A.Thường diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
B.Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc
C.Quá trình hình thành loài mới không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên
D.Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp
Câu 110: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A.Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài
B.Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
C.Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường
D.Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
Câu 111: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 42,1875% cây thân cao, hoa
đỏ, quả tròn; 14,0625% cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 14,0625% cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 4,6875% cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài; 14,0625% cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 4,6875% cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 4,6875% cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn; 1,5625% cây thân thấp, hoa trắng, quả dài Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị bé hơn 50% Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1, xác suất thu được cá thể mang 3 cặp gen dị hợp là bao nhiêu?
Trang 3A 9/54 B 21/80 C 8/27 D 15/64.
Câu 112: Một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có tổng số 800 cây Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây đúng?
I F1 có thể có 400 cây thân cao, hoa đỏ
II Ở F1, các loại kiểu gen luôn có tỉ lệ bằng nhau
III Nếu F1 có 100 cây thân thấp, hoa trắng thì sẽ có 100 cây thân cao, hoa trắng
IV Nếu F1 có 400 cây thân cao, hoa trắng thì F1 chỉ có 2 loại kiểu gen
Câu 113: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; Alen B quy định khả năng chống chịu kim loại nặng trội hoàn toàn so với alen b không có khả năng chống chịu kim loại nặng Cho các cây (P) dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 Tiến hành lấy tất
cả các cây thân cao ở F1 trồng ở vùng đất ô nhiễm kim loại nặng để tạo rừng trồng trên đất ô nhiễm Các cây này lớn lên giao phấn ngẫu nhiên sinh ra F2 có tổng số 90000 cây Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở F2 có 45000 cây dị hợp tử 1 cặp gen
II Ở F2 có 20000 cây đồng hợp tử 2 cặp gen
III Các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên thì ở F3 có số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 1/9
IV Lấy 1 cây thân cao ở F2, xác suất thu được cây đồng hợp 2 cặp gen là 25%
Câu 114: Một quần thể thực vật có tỉ lệ kiểu gen qua các thế hệ được thể hiện ở bảng sau:
Cho rằng nếu quần thể chịu tác động của nhân tố tiến hóa thì ở mỗi thời điểm chỉ có 1 nhân tố tiến hóa tác động Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Giai đoạn từ P sang F1, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên và không chịu tác động của nhân tố tiến hóa
II Từ F1 sang F2, quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
III Từ F2 sang F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên và không chịu tác động của nhân tố tiến hóa
IV Từ F3 sang F4, chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng chống lại alen A
Câu 115: Ở một loài côn trùng, tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST thường quy định,
trong đó cứ có thêm 1 alen trội thì làm thân sẫm màu thêm một chút, tạo thành phổ tính trạng: vàng (aabb) nâu nhạt (có 1 alen trội) nâu (có 2 alen trội) nâu đậm (có 3 alen trội) đen (có 4 alen trội) Một quần thể ngẫu phối, đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tần số các alen A, B lần lượt là 0,5; 0,4 Giả sử, ở vùng phân bố của quần thể này, mới xây dựng 1 nhà máy thải ra khí độc làm cho giao tử AB không có khả năng thụ tinh; các loại giao tử khác đều có khả năng thụ tinh như nhau Nếu khí độc này chỉ ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh của giao tử
mà không ảnh hưởng đến sức sống của cá thể thì sau 2 thế hệ tác động, quần thể sẽ có bao nhiêu % số cá thể có màu nâu nhạt?
Câu 116: Tại một vùng đồng cỏ nằm liền kề khu đất nông nghiệp, người
ta lập được một lưới thức ăn đan xen như hình bên
Khi rút ra nhận xét từ lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau
đúng?
I Nếu loài cú mè bị tiêu diệt thì năng suất nông nghiệp sẽ giảm
II Nếu tiêu diệt chim sẻ thì sẽ làm tăng sản lượng lúa mì
III Lưới thức ăn này có 8 chuỗi thức ăn
IV Chim sẻ là loài tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất trong lưới
thức ăn này, nên nó là loài ưu thế của quần xã đồng cỏ
Câu 117: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg,
trên mỗi cặp NST xét 1 cặp gen có 2 alen Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C
Trang 4Ghi chú:
: Không bị bệnh : Bị bệnh 1
và D Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
II Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
III Các các thể thuộc dạng thể đột biến C có tối đa 64 kiểu gen
IV Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Câu 118: Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gen quy và alen
trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen (P) giao phấn với nhau, thu được F 1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I Ở mỗi tính trạng đều luôn có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1
II Nếu kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở F1 chỉ có 1 loại kiểu gen quy định thì hai cây P phải có kiểu gen giống nhau
III Nếu F1 có 4 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau thì hai cây P phải có kiểu gen khác nhau
IV Nếu F1 có 3 kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình thân cao hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình thân cao hoa đỏ sẽ là 50%
Câu 119: Một quần thể ngẫu phối, xét 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen là A1, A2, A3, trong đó A1 quy định
thân cao trội hoàn toàn so với 2 alen còn lại đều quy định thân thấp Quần thể đang cân bằng di truyền và thế hệ xuất phát có tần số kiểu gen A1A1 = A2A2 = 1/9 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 5 cao : 4 thấp
II Quần thể có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp
III Lấy ngẫu nhiên 1 cây, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3
IV Nếu các cá thể thuần chủng không có khả năng sinh sản thì cấu trúc di truyền của quần thể F1 vẫn không thay đổi so với P
Câu 120: Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh ở người.
: Bị bệnh 2
Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 10 không mang alen bệnh 1, người số 8 đến từ quần thể đang cân bằng di truyền và có 9% số người bị bệnh 2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Hai bệnh này có thể di truyền phân li độc lập hoặc liên kết với nhau
II Có 10 người chưa xác định được chính xác kiểu gen
III Cặp 13-14 sinh con trai không mang alen bệnh với xác suất 49/216
IV Cặp 13-14 sinh con gái chỉ mang alen bệnh 2 với xác suất 91/432