QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNGTIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số : 8.14.01.14
Trang 1QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH
ĐỊNH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 8.14.01.14
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Xuân Bách
Trang 2hiệu, Phòng đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Quy Nhơn và các thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Xuân Bách, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Dù đã có những nỗ lực cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả
Trang Văn Nam
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1 1 1 Nghiên cứu nước ngoài 7
1 1 2 Nghiên cứu trong nước 8
1 2 Các khái niệm chính của đề tài 11
1 2 1 Quản lý 11
1 2 2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Quản lý nhà trường 14
1 2 4 Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 14
1 2 5 Công nghệ thông tin 16
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 19
1 3 1 Tác động của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 19
Trang 424
1 3 4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đánh giá 25
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 28
1 4 1 Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 28
1 4 2 Tổ chức thực hiện ứng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 29
1 4 3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 31
1 4 4 Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin 34
1 4 5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng CNTT 35
1 5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở 36
Tiểu luận Chương 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS 39 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 39
2.1 Tổ chức khảo sát 39
2.1.1 Mục đích khảo sát 39
2.1.2 Đối tượng khảo sát 3
9 2.1.3 Phương pháp điều tra 3
9 2.1.4 Xử lý kết quả khảo sát 40
2.2 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 40
2.2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội ở địa phương 40
2 2 2 Khái quát về các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy
Trang 52 2 4 Thực trạng về học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 46
2 2 5 Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học các trường THCS trên địabàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 48
2 3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
tại trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 49
2 3 1 Thực trạng nhận thức của cán bộ giáo viên về ứng dụng CNTT tronghoạt động dạy học 49
2 4 2 Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT 60
2 4 3 Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 62
2 4 4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng
Trang 62 5 2 Tồn tại và nguyên nhân 68
Tiểu luận chương 2 69
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 70
3 1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3 1 1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70
3 1 2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3 1 3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71
3 1 4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71
3 2 Biện pháp quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 72
3 2 1 Tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhân viên, phụ huynh về tầm quan trọng và lợi ích của ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 72
3 2 2 Đổi mới công tác lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 77
3 2 3 Tăng cường công tác tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 80
3 2 4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học của cán bộ giáo viên 82
3 2 5 Đổi mới công tác bồi dưỡng CNTT cho giáo viên và học sinh 85 3 2 6 Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 88
3 3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
3 4 Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 94
Tiểu kết Chương 3 97
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
Trang 8CNTT Công nghệ thông tin
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 9Bảng 2.1: Quy mô trường lớp, số học sinh của các trường THCS trên địa bàn
thành phố Quy Nhơn năm học 2018-2019, 2019-2020 42Bảng 2.2: Bảng thống kê thực trạng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của
các 05 trường THCS khảo sát trên địa bàn thành phố Quy Nhơn 44
Bảng 2.3: Bảng thống kê về độ tuổi, giới tính, chính trị cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên của các 05 trường THCS được khảo sát trên địa bàn thành phố Quy Nhơn 44Bảng 2.4: Bảng thống kê về số lượng học sinh, số lớp của các trường THCS
trên địa bàn thành phố Quy Nhơn 46Bảng 2.5: Thống kê CSVC, thiết bị dạy học của các trường THCS thành phố
Quy Nhơn (Tại thời điểm tháng 3/2020) 49Bảng 2.6: Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc ứng dụng CNTT 50Bảng 2.7: Thực trạng trang thiết bị CNTT của các trường THCS trên địa bàn
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 51Bảng 2.8: Thực trạng sử dụng ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường
THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 53Bảng 2.9: Nhận thức của học sinh về vai trò của việc ứng dụng CNTT trong
dạy học 55Bảng 2.10: Bảng đánh giá kết quả học lực và hạnh kiểm của HS ở các trường
THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm học 2017-2018, 2018-2019 57Bảng 2.11: Đánh giá về công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT 58Bảng 2.12: Đánh giá về công tác tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng
CNTT 60Bảng 2.13: Bảng công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả
ứng dụng CNTT 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại “công nghệ 4.0” hiện nay, lĩnh vực công nghệ thông tinảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội cũng như ởtất cả các lĩnh vực và ở tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam Trong lĩnhvực giáo dục, ở nhà trường để truyền tải lượng tri thức khổng lồ và ngày cànglớn như ngày nay thì vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là phải trang bị nguồn họcliệu khổng lồ, nguồn kiến thức nền tảng, kỷ năng cơ bản, xây dựng khả năng tựhọc, tạo cho người học khả năng tự học, thói quen và niềm say mê tự giác họctập suốt đời Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học
là một yếu tố khách quan và tất yếu trong nhà trường
Ứng dụng CNTT đã được Chính phủ, ngành Giáo dục và Đào tạo(GD&ĐT) coi là khâu đột phá quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạyhọc, nâng cao chất lượng giáo dục Trong Quyết định 698/QĐ-TTg ngày 21tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể pháttriển nguồn nhân lực CNTT&TT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
đã nêu rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi
mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học,góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, các trường Trung học cơ sở (THCS)trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đã triển khai một số biệnpháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý bước đầu đạtmột số kết quả
Tuy nhiên trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện tại các đơn vị
Trang 12trường THCS cũng gặp không ít những trở ngại, vướng mắc và khó khăn Đểthực sự ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy và học trong trường THCS cầnphải có nhiều yếu tố kết hợp như: cơ sở vật chất, việc học tập và tự học tập củacán bộ giáo viên (CBGV), sự đầu tư của nhà trường và các cấp lãnh đạo, Đối với các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định,việc ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy cũng đã được Phòng GD&ĐTchỉ đạo, Ban giám hiệu các nhà trường quan tâm Song thực sự vẫn chưa đi vàochiều sâu, mặc dù các nhà trường vẫn có nhiều thuận lợi về cơ sở vật chất,trang thiết bị, lực lượng giáo viên Nhưng để mang lại hiệu quả cao trong côngtác dạy và học cần phải có sự chung sức, sự đồng lòng của tập thể sư phạm,phải đầu tư xây dựng một kế hoạch cụ thể, chi tiết, được tổ chức thực hiện mộtcách đồng bộ và kiểm tra đánh giá kịp thời thì mới đem lại thành công.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lý
Giáo dục của mình Với mong muốn nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT tronghoạt động dạy học và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bànthành phố Quy Nhơn ở cấp THCS
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng ứng dụng CNTT trong dạyhọc ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định,nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học trên địa bàn thànhphố Quy Nhơn nhằm từng bước nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địabàn thành phố Quy Nhơn ở cấp THCS
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 133.1 Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trườngTrung học cơ sở trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xác lập đúng cơ sở lý luận và khảo xác đúng thực trạng ứng dụngCNTT trong hoạt động dạy học tại trường THCS trên địa bàn thành phố QuyNhơn thì đề xuất bổ sung được các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tronghoạt động dạy học tại trường THCS và vận dụng các biện pháp đó một cáchđồng bộ sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, góp phần nângcao chất lượng dạy và học ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn,tỉnh Bình Định
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt độngdạy học ở trường THCS
- Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạyhọc ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh BìnhĐịnh
6 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT
trong dạy học ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh BìnhĐịnh
Địa bàn nghiên cứu: Do điều kiện về thời gian cũng như khả năng có
Trang 14Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu
của đề tài
Nhơn, tỉnh Bình Định (đầy đủ các địa bàn, loại hình trường, mức độ )
- Trường THCS Bùi Thị Xuân (miền núi, loại II, Chuẩn Quốc gia)
- Trường THCS Lương Thế Vinh (nội thành, loại II, Chuẩn Quốc gia)
(ngoại thành, loại II, Chuẩn Quốc gia)(ngoại thành, loại I, Chuẩn Quốc gia) (xã đảo, loại III)
2017 đến năm học 2018 -2019
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệukhoa học về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạyhọc tại các trường THCS để xây dựng khung lý thuyết của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế việc ứng dụng và quản lý ứng
dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS trên địa bàn thành phốQuy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập ý kiến đánh
giá của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh, học sinh về các vấn
đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý: Từ kết quả thực tế về quản
lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của BGH các trường THCS trênđịa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, đưa ra các ý kiến đánh giá làm
cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp
7.3 Phương pháp bổ trợ khác
-Trường THCS Nhơn Phú
-Trường THCS Nhơn Bình
-Trường THCS Nhơn Hội
Thời gian: Từ năm học 2016
Trang 15-8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy
học ở trường THCS
Chương 2 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học
ở trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 16CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong thời đại “công nghệ 4.0” hiện nay, lĩnh vực công nghệ thông tinảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội cũng như ởtất cả các lĩnh vực và ở tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam Hơn nữa,thế giới đang bước vào giai đoạn của nền kinh tế tri thức Vì vậy việc nâng caochất lượng hiệu quả GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại vàphát triển của mỗi quốc gia Việc áp dụng những công nghệ mới vào giáo dụctrong đó có CNTT chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lượnggiáo dục Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo dục là: Làm thế nào
để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học? Chính vì vậy vấn đềnghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục
đã thực sự phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Trên thế giới các nước có nền giáo dục đang phát triển đều rất chú trọngđến việc ứng dụng CNTT như Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước đã trải qua rấtnhiều các chương trình quốc tế về tin học hóa cũng như ứng dụng CNTT vàocác lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặcbiệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục Họ coi đây là vấn đềthen chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khóa để xây dựng vàphát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tăng trưởng nền kinh tế đểxây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khuvực và trên thế giới Vì vậy, họ đã thu được những thành tựu rất đáng kể trên
Trang 17Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de
Cancul đề xuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (DeGaullé)
Nhật Bản: Xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội
thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những năm1972
Năm 1980 chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố và “Kế
hoạch 10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ chức củaCNTT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triểnCNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới
Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hànhchính và hoạt động của Chính phủ Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học Ba là,phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore Một Ủy banmáy tính Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó
Tại Philippin: Kế hoạch CNTT Quốc gia (NTTP) của Philippin công bố
năm 1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc pháttriển kinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90
Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng
đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”,tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền k inh
tế thông tin, đó là:
Một là: Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụng
Trang 18Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của thủ tường Chính phủ
phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ cáchoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo
thông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngànhcông nghệ này lên xã hội
Hai là: Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT và viễn thông
vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh, để đemlại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thựctập kinh doanh của họ”
(Theo “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin ” ở Australia của tạpchí PCWorldVN)
1.1 2 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cũng đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và
Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèmtheo Quyết định 47 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Mặt khác, tại các cơquan quản lý nhà nước đã có Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước(2001-2005) ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục,
Chỉ thị 58/CT - TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõviệc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT Bộ trưởng BộGD&ĐT đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “Tậptrung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối internet đến tất cảcác cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (Edu Net)nhằm tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2001-2005
Trang 19dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2025 Các nhà khoahọc đã tập trung nghiên cứu, tìm hiểu học tập các nước về quản lý ứng dụngCNTT trong hệ thống giáo dục để áp dụng ở Việt Nam Trong những năm gầnđây, việc nghiên cứu quản lý và ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục ởViệt Nam đã được được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hộithảo hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đềcập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụngvào môi trường đào tạo ở Việt Nam như:
* Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nộitrong năm 2000
* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển vàứng dụng CNTT và truyền thông ICT 2/2003
* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và ứngdụng CNTT và truyền thông ICT 9/2004
* Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do việnCNTT (Đại học Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà Nội)phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệthống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
* Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ IV diễn ra tại thành phố Huếvới chủ đề: “CNTT và sự nghiệp giáo dục - y tế” là: làm thế nào để thúc đẩymạnh mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhấtcho sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế củachúng ta
* Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” dotrường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2016 Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:
Trang 20- Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổthông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở,các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong E-learning, các chuẩn trao đổi nộidung bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,
- Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổchức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,
- Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học:xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử,
Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa
ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTTđặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục Gần đây đã
có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáodục ở nước ta, chẳng hạn như:
- Nguyễn Văn Tuấn: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụngCNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006)
- Đỗ Kinh Thành: “Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành tinhọc - Hệ TCCN tại trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm - TP Hồ ChíMinh”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006)
- Nguyễn Xuân Cảnh: “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạyhọc ở các trường THPT tỉnh Ninh Bình”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2008)
- Trịnh Hoàng Nha: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Định”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHQN, năm 2018)
Trang 21Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, tùy theo
cách tiếp cận mà khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu định nghĩa
CNTT vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý Qua đócác tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị với các cấp quản lý như PhòngGD&ĐT, Sở GD&ĐT trong việc triển khai một số biện pháp quản lý ứng dụngCNTT vào dạy học tại các trường thuộc phạm vi quản lý
Từ các phân tích trên, tôi nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học ở trường THCS là một vấn đề cấp thiết nhưng chỉ được nghiêncứu dưới góc độ hẹp Thực tế ở Việt Nam việc đưa CNTT vào quản lý các hoạtđộng nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng còn tồn tạinhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Vì thế tôi đã đi sâu nghiên cứuvấn đề này trong phạm vi các trường THCS trên địa bàn thành phố Quy Nhơn,tỉnh Bình Định nhằm hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phầnnâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục trên địa bàn
1 2 Các khái niệm chính của đề tài
1 2.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phươngpháp và các biện pháp cụ thể nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của
xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp táclao động, nó là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xãhội Sự cần thiết của hoạt động quản lý đã được C Mác khẳng định bằng ýtưởng độc đáo và đầy sức thuyết phục: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mìnhđiều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [15,tr.23]
Trang 22theo nhiều cách khác nhau.
- Theo Từ điển Tiếng Việt “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạtđộng theo những yêu cầu nhất định” [16,tr.650]
- H Knoontz định nghĩa: “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường
mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoànthành các mục tiêu” [24,tr.23]
- Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là dựa vào các quy luật kháchquan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đósang một trạng thái mới” [28,tr.213]
- Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977, quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật),
nó bao toàn cấu trúc xác định của chúng ta, duy trì chế độ hoạt động, thực hiệnnhững chương trình, mục đích hoạt động
Còn theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì “Quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhưng có thể khẳng định chungquản lý là hoạt động gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,
là quá trình lựa chọn những tác động lên khách thể quản lý nhằm đảm bảo chomột hoạt động chung nào đó có kết quả mong muốn Chủ thể quản lý cần biếtsắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động lên đối tượng bị quản lý, sao cho đảmbảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triển bộ máy
1 2 2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm, khi đưa ra khái niệm quản lý vĩ mô và quản lý
vi mô trong giáo dục, sẽ có hai nhóm khái niệm tương ứng: một, cho quản lý một nền/hệ thống giáo dục (quản lý vĩ mô) và một cho quản lý một nhà trường
(quản lý vi mô)
Trang 23Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục là hoạt động điềuhành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạothế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đáp ứng với yêu cầu phát triển xã hội”.
Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sởgiáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêuphát triển giáo dục, đào tạo thể hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục
Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tácđộng tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh vàcác lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là tác độngđến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thểchất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tínhchất của nhà trường, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng tháichất lượng mới” [28,tr472]
M.I.Kôn-đa-cốp thì cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biệnpháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục pháttriển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [15,tr22].Theo tác giả Hồ Văn Liên thì “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quảnlý) lên đối tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị,văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, cácnguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và
Trang 24các điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [8, tr 54].
Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạycủa giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổchức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điềukhiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạtđộng học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Hoạt động dạycủa giáo viên và hoạt động học của học sinh có liên hệ, tác động lẫn nhau Nếuthiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không diễn ra Qua các khái
niệm trên có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu đề ra bằng cách có hiệu quả nhất.
1.2.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục thực hiện trong phạm vixác định của một đơn vị giáo dục nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ giáodục thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đáp ứng với yêu cầu của xã hội
Theo Phạm Viết Vượng, quản lý trường học là hoạt động của cơ quanquản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và cáclực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục đểnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường
Quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục.
1 2 4 Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Cấp học THCS là cấp học nối tiếp bậc tiểu học, có trách nhiệm hoànthành việc đào tạo thế hệ học sinh đã qua cấp tiểu học và mầm non Đây là cấphọc quan trọng trực tiếp đào tạo nhân cách, kỹ năng cho các em để các em tiếp
Trang 25tục học lên các bậc học cao hơn nữa Ở cấp học này ngoài việc chuẩn bị chohọc sinh những tri thức và kỹ năng về khoa học xã hội, nhân văn, toán học,khoa học tự nhiên, kỹ thuật để họ tiếp tục được đào tạo ở bậc học tiếp theo, cầnphải hình thành và phát triển cho học sinh những hiểu biết về nghề phổ thôngcần thiết cho cuộc sống, để học sinh ngoài giờ học có thể phụ giúp gia đình,lao động sản xuất, xây dựng xã hội và khi có điều kiện tiếp tục học lên Từ nềntảng đó mà phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết đáp ứng nhu cầu xâydựng đất nước trong giai đoạn mới.
Chính vì vậy nên hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứloại hình nhà trường nào, dưới góc độ giáo dục học Dạy học là một quá trìnhtoàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy vàhoạt động học
Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức điều khiển củangưới giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiểnhoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạyhọc
Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên biệt của người giáo viên nhằm tổchức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹnăng và kỹ xảo trong hoạt động học tập của học sinh từ đó giúp các em khôngchỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức tạo ra sự phát triển tâm lý, hìnhthành nhân cách, phẩm chất, năng lực học sinh
Như vậy, chúng ta thấy: sự điều khiển tối ưu hoá quá trình học sinh chiếmlĩnh khái niệm khoa học và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách.Dạy và học có những mục đích khác nhau, nếu học nhằm vào việc chiếm lĩnhkhái niệm khoa học thì dạy có mục đích điều khiển sự học tập
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới sự
tổ chức hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh tái tạo lại nền văn
Trang 26minh nhân loại và rèn luyện, hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độsống tốt đẹp Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của thầy giáo
và học sinh Hoạt động tích cực của thầy và trò sẽ quyết định toàn bộ chấtlượng giáo dục của nhà trường Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạtđộng học là cơ sở, là trung tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạtđộng này tác động biện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triểntạo nên sự phát triển không ngừng của quá trình dạy học Nâng cao chất lượnghoạt động dạy và hoạt động học là con đường cơ bản để nâng cao chất lượngGD&ĐT, góp phần vào sự nghiệp cải cách, đổi mới giáo dục trong giai đoạnCNH - HĐH đất nước ta
Hơn nữa, xuất phát từ học sinh để thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, cónhững phương pháp dạy học phù hợp tổ chức tối ưu hoạt động dạy học để cuốicùng làm cho học sinh tự giác, tích cực chiếm lĩnh được khái niệm khoa học,phát triển năng lực, hình thành nhân cách
1 2 5 Công nghệ thông tin
a) Khái niệm công nghệ:
Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp,quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồnlực thành sản phẩm”
Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tácđộng qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụ:
- Thành phần trang thiết bị gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng,
- Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan đến kỹ năng nghề nghiệpcủa từng người hoặc của từng nhóm người
- Thành phần thông tin: Liên quan đến các bí quyết, các quá trình, cácphương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế
- Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và tiếp thị
Trang 27Công nghệ thông tin được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tinhọc - Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa CNTT nghiên cứu về các khả năng
và các giải pháp, tức là nghiêng về công nghệ theo nghĩa truyền thống Khi nói
“CNTT” là hàm ý muốn nói tới nghĩa kỹ thuật công nghệ Còn Tin học thìnghiên cứu về cấu trúc và tính chất, vì thế tin học gần gũi với cách hiểu là mônkhoa học, hay môn học CNTT là lĩnh vực khoa học rộng lớn nhưng có nhiềuchuyên ngành hẹp Như trong toán học có các phân môn số học, đại số, hìnhhọc phẳng, hình học không gian, Trong vật lý có các phân môn nhiệt học, cơhọc, điện học, quang học và lượng tử, thì tin học cũng có các phân môn làkhoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, công nghệ phần mềm, mạng máy tính,v.v
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anhlà: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý
và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính đểchuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết
số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước tatrong những năm 90”: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, cácphương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn
Trang 28thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyênthông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của conngười và xã hội.
Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 Điều 4 giải thích:CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuậthiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin số
1.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
CNTT đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội Nóđược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triểncủa xã hội và làm thay đổi căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của conngười Thực tế cho thấy việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động sẽ giúpnâng cao hiệu quả của các hoạt động này Vì vậy, ngày nay hoạt động của bất
kỳ một đơn vị, cơ quan nào, ngành nào cũng đều có ứng dụng CNTT và nó dầndần đã trở thành phổ biến
Theo Luật Công nghệ thông tin: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụngCNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, anninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả củacác hoạt động này”
Đối với lĩnh vực GD&ĐT, ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vàocác hoạt động của từng cơ sở giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả củacác hoạt động quản lý, các hoạt động dạy học và giáo dục
Như vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vàohoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tích cực hoáhoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quátrình dạy học
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở
Trang 291 3 1 Tác động của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Thế giới có những bước chuyển mình nhờ những thành tựu CNTT.CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới,cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin
Một trong những vấn đề đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, giúp cho đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao
là phải tính đến việc áp dụng CNTT vào trong giảng dạy
Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh
mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin
là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” Công nghệ thông tin mở ra triểnvọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Nhữngphương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo
dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứngdụng rộng rãi
Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhâncũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin Hòa trong xuthế đổi mới từng bước tiến lên công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước,ngành GD&ĐT nước ta không ngừng phát triển để đáp ứng những đòi hỏitrong thời kỳ mới Thực hiện chủ trương của Đảng về việc “Nâng cao nănglực, bồi dưỡng nhân tài, lấy khoa học kỹ thuật và công nghệ làm trung tâm”,yêu cầu cấp bách hàng đầu đặt ra với công tác giáo dục đào tạo là cần phải xâydựng, bồi dưỡng một đội ngũ chủ nhân tương lai của đất nước xứng tầm, đểđất nước tránh khỏi tình trạng tụt hậu về mọi mặt so với các nước trong khuvực và trên thế giới
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giáo dục đào tạo đã trở
Trang 30nên quen thuộc trong hầu khắp các trường học và cơ sở giáo dục trên toànquốc Giáo viên có thể sử dụng máy tính trong công tác quản lý và giảng dạy,còn học sinh được học tin học từ cấp tiểu học Mô hình “trường học, lớp họcđiện tử” đang được nghiên cứu thí điểm và nhân rộng đại trà.
Để ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả cao đòi hỏi mỗi ngườigiáo viên không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học của mình, tự học
tự tìm tòi soạn bài giảng điện tử Do sự phát triển của công nghệ thông tin màmọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nóichung và phần mềm dạy học nói riêng Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy họcnày mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạtđộng tốt trong môi trường học tập Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhàcũng sẽ nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệthống mạng
Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máytính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạytheo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên mànhình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sốngđộng thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua giáo ánđiện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiệncho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học
Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin vàtruyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách họctập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người
1 3 2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên
Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học làsoạn thảo giáo án Hiện nay có nhiều phần mềm soạn thảo giúp cho giáo viênsoạn thảo giáo án, trong đó phần mềm thông dụng nhất hiện nay là MS Word
Trang 31Tuy nhiên, để sử dụng MS word một cách hiệu quả, ngoài thao tác cơ bản, giáoviên cần nắm thêm một số tính năng nâng cao: Chèn tự động đoạn văn bản, lưuvết, trộn thư, tạo thẻ đoạn mục lục, vẽ hình đơn giản.
Ngoài ra, tùy theo đặc thù môn học giáo viên có thể sử dụng một số phầnmềm bổ trợ:
- Các phần mềm hỗ trợ giáo án môn Toán: Mathcad, Sketpad, Latex
- Phần mềm hỗ trợ soạn thảo giáo án môn Lý, Hóa, Sinh: NovoasoftScience Word 6.0
- Phần mềm dạy E-lening, dạy trực tuyến ViettellStudy
Bên cạnh soạn giáo án thông thường, tỷ lệ giáo viên sử dụng bản trìnhchiếu điện tử trong giảng dạy cũng tăng đáng kể Một trong các phần mềmsoạn thảo bản trình chiếu điện tử thông dụng và đơn giản nhất hiện nay màgiáo viên thường dùng là MS PowerPoint Để có thể soạn được các bản trìnhchiếu điện tử chất lượng tốt, giáo viên có thể tìm hiểu thêm một số tính năngnâng cao của PowerPoint: Chèn video clip, chèn bản đồ tư duy, chèn âm thanh,tạo ảnh động, biên tập video hay một số phần mềm sau:
- Adobe Pressenter
Nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả nhờ ứng dụng CNTT manglại, một số trường, sở giáo dục và đào tạo đã yêu cầu, động viên, khuyến khíchgiáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính, sử dụng bản trình chiếu điện tử trongdạy học, điều mà cách đây chưa lâu được xem là không cho phép
Trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển mạnh hiện nay, thông tintrên internet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vựcđối với mọi người nếu biết cách khai thác nó
Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công cụ
Trang 32tìm kiếm: Google, Search.netnam, Vinaseek, Socbay, Côccôc, Chrome Mộttrong các công cụ được sử dụng phổ biến và hiệu quả là công cụ tìm kiếmgoogle Đối với giáo viên, ngoài việc tìm kiếm các thông tin trên internet thôngthường, cần biết khai thác từ các nguồn từ điển mở, thư viện bài giảng.
Từ điển mở: Trong xu thế người dùng khai thác thông tin trên Internet
ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có những công cụ hỗ trợ, tra cứu các khái niệm,
từ vựng một cách nhanh chóng, thuận tiện, điều này dẫn đến khái niệm từ điển
mở ra đời Vậy từ điển mở là gì? Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thứcnào về từ điển mở, tuy nhiên khái niệm này được rất nhiều người sử dụng nhưmột sự thừa nhận với một số đặc điểm nổi bật:
- Là một bộ từ điển
- Là một phần mềm nguồn mở
- Tra cứu trên máy tính
Người ta sử dụng có thể thêm vào các giải thích của mình để chia sẻ vớingười khác.Được phát triển với cộng đồng bạn đọc, do đó giúp cho mọi người
có cách nhìn đa chiều khi tiếp cận một khái niệm Một số từ điển mở đượcdùng khá phổ biến hiện nay như:
- Bách khoa toàn thư mở: www.wikipedia.org/
- Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt: http://vi wikipedia.org/
- Từ điển tiếng việt mở: https://vi.wiktionary.org/
- Từ điển Anh-Pháp-Việt-Hán: http://vdict.com/
Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng
của việc xây dựng học liệu mở
Thuật ngữ Học liệu mở (OpenCourseWare) được Viện công nghệMassachusetts - MIT (Mỹ) khai sinh vào năm 2002 khi MIT quyết định đưa
Trang 33Chú ý tốc độ tiết giảng cho phù hợp với sự tiếp thu của học sinh và nội
dung giáo án phải luôn được cập nhật Đồng thời, luôn dự kiến những sự cố
có thể xảy ra về mặt kỹ thuật và có sự chuẩn bị để không ảnh hưởng đến chất
ở mọi nơi trên thế giới truy nhập hoàn toàn miễn phí Bà Cecilia d'Oliveira,Giám đốc điều hành dự án học liệu mở của Viện Công nghệ Massachusetts
(MIT - Mỹ) cho biết “Học liệu mở (openCourseWare), cùng với truyền thông
đa phương tiện, không chỉ là cuộc cách mạng trong ý tưởng mà sẽ tiếp tục có tác động lớn tới giáo dục đại học.
Hiểu một cách đơn giản, học liệu mở là một Website chứa các bài giảngcủa một trường hay một tổ chức giáo dục nào đó, cho phép mọi người cùng sửdụng Học liệu mở được xem như là một kho tri thức của nhân loại, mọi người
ở mọi nơi trên thế giới đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận, khai thác,
bổ sung các tri thức đó Học liệu mở là khái niệm chủ yếu dành cho giáo dụcđại học Với ý tưởng của học liệu mở, ở phổ thông các sở, trường đã tạo ra cácthư viện bài giảng đặc biệt là thư viện bài giảng điện tử Chẳng hạn như thưviện bài giảng điện tử Violet: http://baigiang.violet.vn/
Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cầnrất nhiều kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tậpvideo, lồng tiếng nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiệnđược Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếmcác tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình
Để soạn được một bài giảng điện tử đòi hỏi phải tư duy và trang bị rấtnhiều kiến thức Nội dung đưa lên mỗi slide phải ngắn gọn, xúc tích, có chọnlọc Ngoài ra, phải chọn lọc lựa chọn phần mềm, tiện ích phù hợp với nội dungcần truyền đạt và theo hướng dẫn dắt, minh họa hơn là trình chiếu các kết quảtóm tắt
Trang 34lượng bài giảng.
Có thể nói việc ứng dụng CNTT trong dạy học tuy dễ mà khó, nó đòi hỏinhững yếu tố: “Thành thạo - sáng tạo - đam mê - đủ điều kiện - đủ phươngtiện” Hay nói cách khác, việc ứng dụng CNTT đúng lúc, đúng chỗ nhằm tạohiệu quả cao cho giờ học là cả một nghệ thuật
Không nằm ngoài xu thế đó, trong những năm qua, ngành Giáo dục củatỉnh cũng đã đầu tư rất nhiều cho việc ứng dụng CNTT vào trường học Ngoài
ra, các trường đã dành một phần kinh phí mua sắm thiết bị, phục vụ cho côngtác ứng dụng CNTT
1 3 3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học của học sinh
Giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, nhiều phương pháp, quanđiểm dạy học mới ra đời, hướng tới mục tiêu “dạy ít, học nhiều”, tăng tính chủđộng, khả năng tự học của người học Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
kỹ thuật, khối lượng tri thức được tạo ra nhanh chóng, đòi hỏi mỗi người phảihọc thường xuyên, học liên tục, học suốt đời, học mọi lúc, học mọi nơi Côngnghệ thông tin và truyền thông đang trở thành phương tiện không thể thiếuđược để thực hiện các mục tiêu trên Ngoài ra, Công nghệ thông tin và truyềnthông cũng hỗ trợ rất tốt cho việc học tập của học sinh dưới nhiều hình thức:
- Tìm kiếm, tra cứu tài liệu học tập trên mạng internet.
- Tham gia các lớp học qua mạng.
- Tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc nghiệm.
- Chia sẻ thông tin với giáo viên, bạn bè qua các diễn đàn.
- Tham gia các cuộc thi trực tuyến (online).
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học giúp giáo viên nâng caotính sáng tạo và trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình Cụthể, các thầy cô không chỉ bó buộc trong khối lượng kiến thức hiện có mà còn
Trang 35được tìm hiểu thêm về những chuyên ngành khác như tin học và học hỏi các kỹnăng sử dụng hình ảnh, âm thanh trong việc thiết kế bài giảng Ngoài ra, ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy học còn giúp giáo viên có thể chia sẻ bàigiảng với đồng nghiệp, cùng nhau thảo luận và nâng cao chất lượng giáo áncủa mình.
Đối tượng thứ hai được hưởng lợi trực tiếp từ việc ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học đó chính là học sinh Các em được tiếp cận phươngpháp dạy học mới hấp dẫn hơn hẳn phương pháp đọc - chép truyền thống.Ngoài ra, sự tương tác giữa thầy cô và học trò cũng được cải thiện đáng
kể, học sinh có nhiều cơ hội được thể hiện quan điểm cũng như chính kiếnriêng của mình Điều này không chỉ giúp các em ngày thêm tự tin mà còn đểcho giáo viên hiểu thêm về năng lực, tính cách và mức độ tiếp thu kiến thứccủa học trò, từ đó có những điều chỉnh phù hợp và khoa học
Hơn thế nữa, việc được tiếp xúc nhiều với công nghệ thông tin trong lớphọc còn mang đến cho các em những kỹ năng tin học cần thiết ngay từ khi cònngồi trên ghế nhà trường Đây sẽ là nền tảng và sự trợ giúp đắc lực giúp họcsinh đa dạng và sáng tạo các buổi thuyết trình trước lớp, đồng thời tăng cườngkhả năng tìm kiếm thông tin cho bài học của các em
1 3 4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đánh giá
Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng nhiều trong công tác đánhgiá nói chung và đánh giá học sinh, cán bộ nói riêng nhờ những lợi thế của nó
về lưu trữ, thống kê, tính toán, sắp xếp, lọc dữ liệu Nhờ công nghệ thông tin
mà học sinh có thể tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắcnghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức
Giáo viên, nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh một cáchchính xác, khách quan hơn khi tổ chức thi, kiểm tra bằng máy tính Hiện nay,hiện nay một số môn thi đại học đã chấm bằng máy chấm trắc nghiệm tự động
Trang 36mang lại độ chính xác gần như tuyệt đối Ở nhiều trường đã sử các phần mềmthi trắc nghiệm để tổ chức thi học kỳ, thi thử cho học sinh Việc sử dụng cácphần mềm thi trắc nghiệm trong đánh giá kết quả học tập của học sinh mang lạinhững lợi ích cơ bản sau:
- Xây dựng được ngân hàng đề thi để sử dụng nhiều lần.
- Thuận tiện trong việc tạo đề thi.
- Tính điểm, xếp loại cho học sinh thuận tiện, lưu trữ dài lâu.
- Cho kết quả chính xác, khách quan.
- Có các số liệu thống kê, tổng hợp nhanh chóng, chính xác.
- Có khả năng kiểm tra lượng kiến thức, kỹ năng của toàn bộ chương
trình trong một khoảng thời gian ngắn
Trong quản lý, các nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin: diễn đàn, hệthống bình chọn, các phần mềm quản lý để làm cơ sở đánh giá cán bộ, nhânviên của mình, đảm bảo tính tiện lợi, khách quan, nhanh chóng
Lãnh đạo nhà trường phải là người tiên phong, đi đầu trong việc ứng dụngcác tiện ích của CNTT thông tin đem lại, tạo ra phong trào và là tấm gươngsáng cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường noi theo
Cần động viên, khuyến khích các thầy, cô giáo cao tuổi có kinh nghiệm,say mê CNTT, say sưa tìm tòi phương pháp giảng dạy mới, tổng hợp, góp ý,kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học hiệnđại để đạt được hiệu quả cao nhất trong dạy học, coi đó là tấm gương sáng chocán bộ, giáo viên trẻ noi theo
Có chế độ ưu tiên, khuyến khích, động viên, khen thưởng, tuyên dươngcác cá nhân, tập thể ứng dụng hiệu quả CNTT trong công việc và đổi mớiphương pháp dạy học
Coi đó là một tiêu chí thi đua trong các cá nhân, tập thể trong nhà trường.Xây dựng các kế hoạch, ra các văn bản, quyết định có tính chất chiến lược lâu
Trang 37dài, kết hợp triển khai theo từng mảng công việc, giao trách nhiệm cho các cán
bộ quản lý (CBQL) và các tổ chức khác trong nhà trường thực hiện các nhiệm
vụ về ứng dụng CNTT Tạo sự đồng thuận, nhất trí trong Ban giám hiệu và các
tổ chức khác trong nhà trường
Để công tác tuyên truyền đạt hiệu quả cần thực hiện tốt các bước sau:
Một: Tìm hiểu đánh giá mức độ nhận thức và hiểu biết của CBQL và giáo
viên trong nhà trường
Hai: Đề xuất những nội dung tuyên truyền, quán triệt các văn bản, Chỉ thị,
Nghị quyết về giáo dục về ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học hiện hành đểnâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên
Ba: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phù hợp với các thành phần đối
tượng; quy định cụ thể trách nhiệm của từng thành viên trong hệ thống cùngthực hiện mục tiêu; cung cấp và bổ sung hệ thống văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết
và các chế định hiện hành về ứng dụng CNTT trong giáo dục; soạn thảo nhữngnội dung cần tuyên truyền,quán triệt một cách ngắn gọn, dễ hiểu
Bốn: Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết và giao ban rút kinh nghiệm về
những công việc và kế hoạch đề ra
Nhà trường tổ chức các cuộc hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, tổ chức đithăm quan, học tập, rút kinh nghiệm các đơn vị bạn, đồng thời xen kẽ trong cáchội nghị, trong các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng sư phạm để tuyên truyền,quán triệt, nâng cao nhận thức về CNTT cho toàn thể cán bộ giáo viên - nhânviên
CBQL nhà trường tăng cường chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn ứng dụngCNTT trong đổi mới phương pháp dạy học; giao kế hoạch dạy học có ứngdụng CNTT cho các tổ, nhóm chuyên môn
Chỉ đạo cho các tổ nhóm chuyên môn thường xuyên báo cáo kinh nghiệm
về đổi mới phương pháp nhất là những báo cáo có ứng dụng CNTT trong giảng
Trang 38dạy, đồng thời phát động phong trào dạy học có ứng dụng CNTT trong các đợthội giảng hàng năm giao cho các tổ nhóm chuyên môn, cá nhân sưu tầm, tuyểnchọn các tiết dạy hay có ứng dụng CNTT để giáo viên tham khảo, học tập.Hiệu trưởng chỉ đạo, giao cho chi đoàn thanh niên giáo viên là nòng cốt điđầu trong học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoạingữ, tin học Đồng thời mời các chuyên gia về CNTT về tập huấn cho cán bộgiáo viên - nhân viên từ những kiến thức sơ đẳng, đi sâu vào kĩ năng cơ bảncho đội ngũ giáo viên trẻ trước, từ đó nhân rộng đến các thành phần, đối tượngkhác trong nhà trường Tạo thói quen vào mạng, cập nhật thông tin, sưu tầm dữliệu, phần mềm giáo dục, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mớiphương pháp dạy học.
Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ thăm lớp, xếp loại giáo viên nhất làcác bài dạy, tiết dạy có ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học.Tạo mọi điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình
độ về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực CNTT
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường trung học cơ sở
1. 4 1 Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
Để xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong trường THCSđạt hiệu quả cao cần tiếp tục tạo chuyển biến tích cực về ứng dụng công nghệthông tin (CNTT) trong toàn trường trên cơ sở tăng cường cơ sở vật chất, thiết
bị CNTT; nâng cao trình độ, kỹ năng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên; thực hiện đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý
và giáo dục trong đơn vị trường học
Tất cả CBGVNV cần nghiêm túc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của nămhọc, tập trung nguồn lực cho hoạt động ứng dụng CNTT trong công tác quản lý
và giảng dạy; gắn kết chặt chẽ các hoạt động giáo dục của nhà trường với ứngdụng CNTT
Trang 39Trang bị phòng thực hành tin học máy tính nối mạng nội bộ (LAN) vàInternet phục vụ dạy và học tin học cho giáo viên và học sinh Quản lý, khaithác một cách hợp lý, hiệu quả phòng máy tính.
100% giáo viên dạy giỏi ứng dụng CNTT hiệu quả trong giảng dạy
100% cán bộ quản lý, viên chức được phổ cập trình độ và kỹ năng ứngdụng CNTT Sử dụng phần mềm quản lý thông tin giáo dục trực tuyến, phầnmềm quản lý nhân sự PMIS, phần mềm thống kê E.MIS, phần mềm phổ cập.Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhómchuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh
Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực,vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch
Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồidưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mớiphương pháp dạy học
Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạchdạy học
Việc bồi dưỡng giáo viên chuẩn bị cho đổi mới phải tuân thủ một sốnguyên tắc, đó là:
+ Nguyên tắc phù hợp với điều kiện và khả năng chủ quan của giáo viên.+ Nguyên tắc dễ áp dụng đối với mọi giáo viên
+ Nguyên tắc cụ thể hóa: Cho từng loại đối tượng giáo viên, cho từng loạinội dung
1 4 2 Tổ chức thực hiện ứng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin.
Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006: “Ứngdụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế -
xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng caonăng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”
Trang 40Phân công CBQL, NV chịu trách nhiệm quản trị trang thông tin điện tửcủa nhà trường Hướng dẫn giáo viên, nhân viên và phụ huynh tải khai thác cácthông tin từ trang thông tin điện tử của đơn vị Xây dựng trang thông tin điện
tử trở thành một kênh thông tin quan trọng nhằm thực hiện “3 công khai”.Thực hiện nghiêm túc việc gửi, nhận thông tin văn bản giữa PhòngGD&ĐT - nhà trường - giáo viên qua thư điện tử (E-mail) Hàng ngày, mở hộpthư điện tử và truy nhập website của ngành 2 lần/buổi
Trên cơ sở cổng thông tin điện tử của phòng, của sở, trường có trang webcủa mình quyền quản trị riêng
Xây dựng và khai thác triệt để hệ thống công nghệ thông tin kết nốiinternet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có website thông tin trên internethoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lýnhà trường
Phân công cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm quản trịtrang thông tin điện tử của trường; hướng dẫn để cán bộ, giáo viên, nhân viên,học sinh và phụ huynh khai thác các thông tin từ trang thông tin điện tử củatrường mình Xây dựng trang thông tin điện tử trở thành một kênh thông tinquan trọng nhằm thực hiện “3 công khai”
Quán triệt và triển khai Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.Thông tư 53/2012/TT-BGD-ĐT ngày 20/12/2012 quy định về việc tổ chức cáchoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại cơ sở giáo dục vàđào tạo Thông tư 21/2017/TT-BGD-ĐT ngày 06/09/2017 quy định về ứngdụng CNTT trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng internet cho giáoviên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên
Cài đặt phần mềm mã nguồn mở vào chương trình dạy tin học và các máy