BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN PHAN THỊ HOÀI CHÂU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HẠT NẢY MẦM TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CHIM BỒ CÂU PHÁP DÒNG TITAN THEO PHƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHAN THỊ HOÀI CHÂU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HẠT NẢY MẦM TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CHIM BỒ CÂU PHÁP DÒNG TITAN THEO PHƯƠNG THỨC NUÔI NHỐT TẠI HUYỆN
• • VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
• 7 •
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Bình Định - Năm 2017
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHAN THỊ HOÀI CHÂU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HẠT NẢY MẦM TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CHIM BỒ CÂU PHÁP DÒNG TITAN THEO PHƯƠNG THỨC NUÔI NHỐT TẠI HUYỆN
• • VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN VĂN BAN
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong cáccông trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm về đề tài của mình
Người cam đoan
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS Nguyễn VănBan đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đềtài và đưa ra những đóng góp hết sức quý báu cho luận văn
Xin được cảm ơn Quý Thầy, Cô trong khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệptrường đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi được học và hoànthành khóa học
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến gia đình cùng toàn thểbạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi, tạo điều kiện về cơ sở vật chất để tôi tiếnhành thí nghiệm và hoàn thành luận văn của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Người viết luận văn
Trang 7MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
4 Cấu trúc của luận văn 2
CHƯƠNG 1 :_TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình chăn nuôi bồ câu trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình chăn nuôi bồ câu trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình chăn nuôi chim bồ câu ở Việt Nam 5
1.2 Nguồn gốc và vị trí phân loại 7
1.2.1 Nguồn gốc chim bồ câu 7
1.2.2 Vị trí phân loại 8
1.3 Đặc điểm sinh học 8
1.3.1 Đặc điểm hình thái, tập tính sinh học của chim bồ câu 8
1.3.2 Đặc điểm về sức sống
10 1.3.2.1 Tỷ lệ nở 10
1.3.2.2 Tỷ lệ nuôi sống 1
1 1.3.3 Đặc điểm sinh trưởng 12
í.3.3.1 Khối lượng cơ thể 12
1.3.3.2 Tốc độ sinh trưởng 13
1.3.3.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn 14
1.3.4 Đặc đểm sinh sản và một số chỉ tiêu sinh lý máu 15
1.3.4.1 Tuổi đẻ quả trứng đầu 15
1.3.4.2 Đặc điểm sinh học của trứng 16
1.3.4.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu 18
1.3.5 Đặc điểm bồ câu Pháp 19
1.3.5.1 Chim bồ câu Pháp dòng VN1 19
1.3.5.2 Chim bồ câu Pháp dòng Titan 19
1.3.5.3 Chim bồ câu Pháp dòng Mimas 20
1.3.5.4 Phân biệt giới tính chim bồ câu 20
1.4 Giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng của bồ câu 21
1.4.1 Giá trị dinh dưỡng và y học 21
1.4.2 Giá trị kinh tế 22
1.5 Vai trò dinh dưỡng của hạt nảy mầm đối với vật nuôi 23
Trang 81.5.1 Lợi ích của việc ngâm nảy mầm hạt ngũ cốc và hạt đậu 23
1.5.2 Dinh dưỡng trong hạt nảy mầm 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu 26
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26
2.4.2 Phương pháp thu thập và xác định chỉ tiêu nghiên cứu 27
2.4.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tập tính sinh học của chim bồ câu 27
2.4.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản 27
2.4.2.3 Xác định một số đặc điểm sinh học của trứng 28
2.4.2.4 Tỷ lệ nuôi sống 29
2.4.2.5 Một số chỉ tiêu sinh trưởng 29
2.4.2.6 Xác định chỉ số tiêu tốn thức ăn 30
2.4.2.7 Xác định các chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất thịt 30
2.4.2.8 Xác định một số chỉ tiêu sinh lý máu 30
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 32
3.1 Đặc điểm hình thái, tập tính của chim bồ câu Pháp 32
3.1.1 Đặc điểm hình thái 32
3.1.2 Tậ p tính sinh học của chim bồ câu Pháp 33
3.2 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về sinh sản của chim bồ câu Pháp dòng Titan 34
3.2.1 Tuổi đẻ trứng đầu tiên 34
3.2.2 Số trứng trung bình/lứa 36
3.2.3 Chu kỳ sinh sản 37
3.2.4 Sản lượng trứng và tỷ lệ đẻ trứng 38
3.2.5 Tỷ lệ ấp nở 39
3.3 Đặc điểm sinh học của trứng 40
3.3.1 Đặc điểm bên ngoài của trứng và chất lượng vỏ 40
3.3.2 Đặc điểm cấu tạo bên trong quả trứng 4 1 3.3.3 Xác định các chỉ tiêu chất lượng bên trong quả trứng 42
3.4 Tỷ lệ sống 43
3.5 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của chim bồ câu Pháp dòng Titan 44
3.5.1 Sinh trưởng tích lũy khối lượng 44
3.5.2 Tốc độ sinh trưởng tương đối khối lượng 47
Trang 93.5.3 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng 49
3.5.4 Đặc điểm kích thước đo các chiều 5
1 3.5.4.1 Chiều dài thân 5
1 3.5.4.2 Chiều dài lườn 52
3.5.4.3 Chu vi vòng ngực 52
3.5.4.4 Chiều dài ống chân 53
3.5.4.5 Chiều dài bàn chân 54
3.6 Tiêu tốn thức ăn 55
3.7 Kết quả xác định các chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất thịt 57
3.7.1 Khối lượng, tỷ lệ các loại thịt 57
3.7.2 Th ành phần hóa học của thịt chim 58
3.8 Kết quả xác định một số chỉ tiêu sinh lý máu 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
1 Kết luận 61
1.1 Khả năng sinh sản 61
1.2 Đặc điểm sinh học của trứng 61
1.3 Tỷ lệ sống 61
1.4 Khả năng sinh trưởng của chim bồ câu Pháp dòng Titan 61
1.5 Khả năng sản xuất thịt 62
1.6 Tiêu tốn thức ăn 62
1.7 Si nh lý máu 62
2 Kiến nghị 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ
3.2 Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên của chim bồ câu Pháp dòng
Titan
35
3.5 Sản luợng trứng và tỷ lệ đẻ trứng của chim bồ câu Pháp
trong 4 tháng đẻ
38
3.10 Tỷ lệ nuôi sống của chim bồ câu Pháp dòng Titan nuôi sinh
truởng (%)
44
3.11 Sinh truởng tích lũy khối luợng cơ thể chim bồ câu Pháp
dòng Titan (đơn vị: gam)
45
3.12 So sánh sinh truởng tích lũy khối luợng cơ thể chim bồ câu
Pháp dòng Titan (đơn vị: gam)
Trang 123.15 Chiều dài thân của chim bồ câu Pháp dòng Titan (cm) 51
3.17 Số đo chu vi vòng ngực cơ thể chim bồ câu Pháp dòng
Titan (cm)
53
3.20 Chỉ số tiêu tốn thức ăn của chim bồ câu Pháp dòng Titan
qua các giai đoạn tuổi
Tên đồ thị và biểu đồ Trang
Pháp dòng Titan
44
chim bồ câu Pháp dòng Titan
50
Biểu đồ 3.1 Tốc độ sinh trưởng tương đối về khối lượng của
chim bồ câu Pháp dòng Titan
49
Trang 13Hiện nay, mô hình nuôi chim bồ câu làm kinh tế đang được nhân rộng ranhiều tỉnh thành trong cả nước, phổ biến ở các tỉnh: Bắc Giang, Thái Nguyên,Bắc Ninh, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Trị, Đắk Lắk, Bình Định, Quytrình nuôi đơn giản, không đòi hỏi đầu tư nhiều, nhu cầu thị trường lớn, hiệuquả kinh tế từ nuôi chim bồ câu đã được khẳng định, góp phần tăng thu nhậpđáng kể cho người nuôi Trong các mô hình nuôi chim bồ câu lấy thịt gần đâygiống bồ câu Pháp được lựa chọn nhiều bởi đây là giống chuyên thịt nổi tiếng.Giống chim bồ câu này được Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương -Viện chăn nuôi Quốc gia nhập về nuôi từ năm 1996, mang nhiều đặc điểm sinhhọc và kinh tế nổi trội Chúng có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu
ở nước ta, tỷ lệ nuôi sống đạt 94 - 99% Năng suất của chúng hơn hẳn chim bồcâu Việt Nam Mỗi năm, một cặp chim bố mẹ cho ra đời 9 cặp con Chimtrưởng thành có khối lượng 0,8 - 1 kg
Trong chăn nuôi, mục tiêu hướng đến là đạt năng suất cao, hạn chế dịchbệnh đồng thời giảm chi phí đến mức thấp nhất Với mục tiêu như vậy thì việctìm hiểu phối trộn công thức thức ăn để nuôi chim bồ câu là hết sức quantrọng Từ lâu, các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá cao vai trò của hạt ngũ cốcnảy mầm và hạt đậu nảy mầm vì giá trị dinh dưỡng của chúng mang lại
Vì vậy để tìm hiểu sâu hơn về sự ảnh hưởng hạt nảy mầm đến sự sinhtrưởng và phát triển của bồ câu Pháp từ đó có thể đưa ra các biện pháp tốt để
Trang 14nâng cao năng suất của giống nuôi, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của hạt nảy mầm trong khẩu phần đến sinh trưởng, phát triển của chim bồ câu Pháp dòng Titan theo phương thức nuôi nhốt tại huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hạt lúa và đậu xanh nảy mầm đến sự pháttriển của chim bồ câu Pháp dòng Titan theo phương thức nuôi nhốt hộ gia đìnhtại huyện Vĩnh Thạnh, Bình Định
- Đưa ra công thức thức ăn thích hợp nhằm nâng cao năng suất và tiếtkiệm chi phí chăn nuôi chim bồ câu tại huyện Vĩnh Thạnh, Bình Định
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu xác định ảnh hưởng của hạt nảy mầm đến khả năng sinhtrưởng và phát triển của bồ câu Pháp theo phương thức nuôi nhốt tại huyệnVĩnh Thạnh, Bình Định
- Xác định một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của chim bồ câu trongđiều kiện nuôi nhốt tại hộ gia đình ở huyện Vĩnh Thạnh, bổ sung kiến thức cơbản về giống chim này
4 Cấu trúc của luận văn
Gồm các phần: Mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
và 3 chương:
Trang 15Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu.Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trang 16CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình chăn nuôi bồ câu trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình chăn nuôi bồ câu trên thế giới
Từ xưa, phong trào nuôi bồ câu đã được người cổ đại chú trọng Nhữngphát hiện mới nhất cho thấy cách đây sáu ngàn năm, người Ai cập cổ đã khắc
vẽ bên vách Kim Tự Tháp nhiều hình tượng cho thấy vào thời đó người dân đãbiết nuôi bồ câu Cũng nhiều tài liệu cho thấy hàng ngàn năm trước Côngnguyên, người Ai Cập, Hy Lạp, La Mã đã biết nuôi lấy thịt và huấn luyện bồcâu đưa thư
Trên thế giới, bên cạnh việc chăn nuôi các động vật nông nghiệp truyềnthống, chăn nuôi bồ câu đã được biết đến từ rất lâu Bồ câu là loài chim kháphổ biến, sống ở hầu hết các thành phố trên thế giới Tại Châu Âu, chúng đượcxem là dân cư quen thuộc của thành phố, du khách và người yêu chim cho ănhằng ngày nơi công cộng Nhiều bầy chim lưu trú và làm tổ ở các cao ốc, rồibay đi kiếm ăn ở các vùng quê lân cận Bồ câu là loài ăn hạt, chúng tìm ăn ngũcốc rơi vãi trên cánh đồng, sân phơi, đường đi Tại các thành phố, chúng chấpnhận cả bánh mì và những thức ăn khác do các du khách và cư dân thành phốcung cấp Tại Đông Nam Á, những đàn bồ câu thường có chủ, chúng đượcnuôi thả vì mục đích lấy thịt kết hợp làm cảnh
Hiện nay trên thế giới các nhà điểu học đã lai tạo ra nhiều nòi bồ câu vừa
lạ vừa đẹp, có những đặc tính ưu việt về trọng lượng, vóc dáng, màu lông, khảnăng sinh sản tốt và có sức chịu đựng cao mọi loại thời tiết, khí hậu Hiện nay,
bồ câu được nuôi vào nhiều mục đích khác nhau như đua chim, lấy thịt, làmcảnh
Ở Châu Âu, Châu Mỹ trong mấy thế kỷ qua, các nhà khoa học đã khôngngớt nghiên cứu và thử nghiệm lai tạo ra nhiều nòi bồ câu mới, và nhiều nước
Trang 17đã phát triển nghề chăn nuôi bồ câu theo quy mô công nghiệp, chứ không nuôinhỏ lẻ như trước đây Tại Châu Úc, Canada, Đức, Pháp đã thực hiện nhiềutrang trại bồ câu lớn đến hàng chục ngàn, hàng trăm ngàn cặp chim Trongđó,Trại Euro Pigeon của Pháp nổi tiếng bề thế.
Tại Châu Á, các nước lân cận như Mã Lai, Singapore, Thái lan đã pháttriển nghề chăn nuôi này theo quy mô công nghiệp Ở Bangkok-Thái Lan cócác trang trại nuôi nhiều giống quý hiếm để tung ra thị trường trên thế giới nhưChor Nokenoi, Bird Land Col Ltd, Leam Thon Poultry Co Ltd
Chim bồ câu được ăn thịt phổ biến nhất là khi chúng vừa “ra ràng” (têntiếng Anh là squab) Trong thuật ngữ ẩm thực, chim “ra ràng” là bồ câu nonkhoảng một tháng tuổi, nó đã đạt tới kích cỡ gần trưởng thành Trong quá khứ,chim “ra ràng” hoặc chim bồ câu các loại nói chung đã được tiêu thụ tại nhiềuquốc gia văn minh cổ đại, bao gồm Ai Cập, Ý và Mediver Thời đó, người ta
đã săn bắn chim bồ câu làm thức ăn cung cấp prôtêin có giá rẻ Chim “ra ràng”rất dễ bắt để làm thịt khi chúng còn non, chưa đủ lông để bay khỏi tổ, cũng vàothời gian đó đã có một số nông dân nuôi chim sinh sản để sản xuất ra chim non
ăn thịt
Gần đây, chim “ra ràng” được sản xuất hoàn toàn từ các trang trại lớn ởnhiều quốc gia thuộc khu vực Bắc Phi, Trung đông, một số nước Châu Âu,nhiều nước Bắc Mỹ.trong đó, người ta chăn nuôi các giống chim thịt Ở Hoa
Kỳ, có trại nuôi đến 35 000 đôi chim Ở Ai Cập, nuôi từ 3000 - 5000 đôi chim
bồ câu là quy mô tương đối phổ biến trong cả nước
1.1.2 Tình hình chăn nuôi chim bồ câu ở Việt Nam
Trước kia quy mô chăn nuôi chim bồ câu phổ biến ở nước ta là nuôi từvài cặp tới vài trăm con, kết hợp vừa giải trí, vừa có chim bồ câu “ra ràng” ănthịt Bất cứ nơi nào, từ thành thị tới thôn quê, đâu đâu ta cũng thấy những cánhchim bồ câu bay lượn
Trang 18Ngày 16 tháng 01 năm 2008, Chính phủ đã có Quyết định số10/2008/QĐ - TTg về chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Theoquyết định đó, từ năm 2010 và 2015, mức tăng trưởng bình quân: giai đoạn
2008 - 2010 đạt khoảng 8 - 9% năm; giai đoạn 2010 - 2015 đạt khoảng 6 - 7%năm và giai đoạn 2015 - 2020 đạt khoảng 5 - 6% năm; Sản lượng thịt xẻ cácloại: năm 2010 đạt khoảng 3.200 ngàn tấn, trong đó: thịt lợn chiếm 68%, thịtgia cầm chiếm 27%, thịt bò chiếm 3%; Năm 2015 đạt khoảng 4.300 ngàn tấn,trong đó: thịt lợn 65%, thịt gia cầm 31%, thịt bò 3%; đến năm 2020 đạt khoảng5.500 ngàn tấn, trong đó: thịt lợn 63%, thịt gia cầm 32%, thịt bò 4%; Sảnlượng trứng, sữa: năm 2010 đạt khoảng 7 tỷ quả và 380 ngàn tấn; năm 2015:khoảng 11 tỷ quả và 700 ngàn tấn; đến năm 2020: khoảng 14 tỷ quả và trên1.000 ngàn tấn Bình quân sản phẩm chăn nuôi/người: năm 2010 đạt: 36 kg thịt
xẻ, 82 quả trứng, 4,3 kg sữa; năm 2015 đạt: 46 kg thịt xẻ, 116 quả trứng, 7,5 kgsữa và đến năm 2020 đạt trên 56 kg thịt xẻ, trên 140 quả trứng và trên 10 kgsữa Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượngthịt năm 2010 đạt khoảng 15%; năm 2015 đạt 25% và đến năm 2020 đạt trên40% Với quyết định đó đã thúc đẩy ngành chăn nuôi gia cầm với nhiều môhình và đối tượng nuôi khác nhau, trong đó có mô hình nuôi chim bồ câu thịt
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ thịt chim bồ câu rất lớn, không đủ số lượngcung cấp cho thị trường, do đó gần đây đã xuất hiện và phát triển hình thứcchăn nuôi tập trung từ vài trăm tới cả ngàn con, mang lại lợi nhuận lớn Cácgiống chim bồ câu nhập nội, cùng những tiến bộ mới trong dinh dưỡng, phòngdịch và quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, đang mang lại phong tràochăn nuôi bồ câu phát triển mạnh mẽ ở khắp các vùng miền trong cả nước
Tháng 9/1996, Trung tâm nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương đã nhậpnội dòng chim bồ câu Pháp, gọi tắt VN1 Đến tháng 5/1998 lại tiếp tục nhậptiếp hai dòng nữa là Titan và Mimas để khảo sát và nhân giống Sau một thờigian, nhiều tỉnh thành trong cả nước, phổ biến ở các tỉnh: Bắc Giang, Thái
Trang 19Nguyên, Bắc Ninh, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Trị, Đắk Lắk, Bình Định,
đã nhân rộng và thành công trong việc nuôi thử nghiệm mô hình nuôi chim bồcâu làm kinh tế Điển hình một số nơi nuôi với số lượng lớn như trại giốngChim Bồ câu Pháp Tây Nguyên, Trại bồ câu Sáng Tạo (Bắc Giang)
Tại Bình Định, đầu năm 2000 chim bồ câu Pháp được đưa về Trung tâmKhoa học kỹ thuật vật nuôi Bình Định để nuôi thử nghiệm nhân giống Đếnnay, thì mô hình nuôi chim bồ câu Pháp làm kinh tế đã được nhân rộng trênhầu hết các huyện lỵ và thành phố của tỉnh như Quy Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát,Hoài Ân, Tuy Phước, Vĩnh Thạnh
Hiện nay tại địa bàn Vĩnh Thạnh có 2 trang trại và nhiều nông hộ nuôinuôi chim bồ câu làm kinh tế với quy mô từ 50 cặp đến 800 - 900 cặp, đã manglại hiệu quả kinh tế cao
1.2 Nguồn gốc và vị trí phân loại
1.2.1 Nguồn gốc chim bồ câu
Bồ câu thuộc nhóm chim bay (Carinatae), gồm 25 bộ, trong đó có bộ bồcâu Columbiformes gồm những loài chim đi chậm nhưng bay rất khỏe như bồcâu, cu gáy Gốc mỏ mềm, chúng ăn quả và hạt là chính
Loài chim bồ câu (Columba livia) thuộc bộ bồ câu (Columbiformes) có
tổ tiên từ một loài bồ câu núi sống ở Châu Âu, Bắc Phi, một phần Châu Á, đãđược thuần dưỡng từ 30 thế kỉ trước Công nguyên [12] Loài này sống thànhđàn, ưa làm tổ trong hốc đá, gồm khoảng 450 giống Dựa vào công dụng củachúng có thể phân bồ câu nhà thành 4 nhóm : Bồ câu đưa thư (bay nhanh); bồcâu thể thao (có thể thực hiện nhiều kiểu bay lượn đặc biệt); bồ câu cảnh (hìnhthái cơ thể, bộ lông đặc biệt kì lạ hấp dẫn); bồ câu thịt (có khối lượng cơ thểlớn, cho lượng thịt gấp hai lần các nhóm kể trên )
Bồ câu nhà thuộc nhóm bồ câu thịt Tùy tập quán từng nước, từng vùngkhí hậu sinh thái người ta nuôi nhiều nòi bồ câu có khối lượng và màu sắc khácnhau.Về khối lượng, thông thường nặng khoảng 800 - 1000g (con trống), 600 -
Trang 20900g (con mái) Chúng cũng có nhiều màu sắc : đen, xám, khoang, trắng, nâunhạt
1.3.1 Đặc điểm hình thái, tập tính sinh học của chim bồ câu
Thân chim hình thoi, cổ linh hoạt giúp chim dễ quan sát từ mọi phía,giúp mổ thức ăn, tự vệ, rỉa lông, tấn công
Cơ thể chim được bao phủ bởi lông vũ Lông phân bố đều trên bề mặt
cơ thể chim non cũng như chim trưởng thành, chiếm tỷ lệ 4 - 9% khối lượngsống Lông ống có số lượng nhiều nhất, phân bố ở cánh và đuôi, chúng nằmxếp lớp lên nhau và tạo thành bộ lông ngoài Lông tơ là lông bao phủ thân,tạothành lớp nằm dưới lông ống giữ ấm cho cơ thể Lông chỉ hay lông hình sợigiống lông mao của gia súc nhưng mềm và mảnh, những lông này mọc thànhnhóm nhỏ xung quanh mỏ và mí mắt Lông chổi hay còn gọi là lông hình bútsơn mọc xung quanh lỗ huyệt, lỗ thoát chất tiết của tuyến phao câu có chùmlông tương đối dài và mỏng, ở đầu có một chùm tơ trong giống như cái bútsơn
Màu sắc lông chim gắn chặt với sự có mặt của những sắc tố melanin vàlipocrom Ở tiền sắc tố melanin là melanogen Sự oxy hóa melanogen ở cácmức độ khác nhau sẽ cho ra các màu lông khác nhau: vàng đất, vàng gỉ sắt,
Trang 21hung gỉ sắt, nâu hung, đen, nâu Màu lông rực rỡ của chim được tạo bởi sắc tốlipocrom Nó thuộc nhóm sắc tố carotenoit Chúng làm cho lông có màu vàng,
đỏ, xanh da trời Nếu không có sắc tố thì lông màu trắng, đó là chim bạch tạng,thường thấy ở chim bồ câu trắng
Da chim mỏng, không có tuyến nhờn chỉ có tuyến ở gần đuôi gọi làtuyến phao câu tiết ra chất nhờn dùng rỉa lông cho bóng đẹp
Bồ câu có bản năng ấp trứng tốt, nuôi con giỏi, kiếm mồi và khả năngnhận biết đường đi Bồ câu thường đẻ hai trứng nở hai con một trống, một máinhưng cũng có ít trường hợp nở ra toàn mái hoặc toàn trống Bồ câu khá mắn
đẻ, thường 40 - 50 ngày cho một lứa nuôi tốt Ở điều kiện khí hậu sinh tháinước ta giống chim nội có thể có 5 - 6 lứa ở miền Bắc và 6 - 7 lứa ở miềnNam, giống chim bồ câu Pháp có thể đẻ 9 lứa/năm
Bồ câu có một số đặc tính :
- Sống có cặp 1 con trống và 1 con mái Đôi chim lúc nào cũng sống kề cậnbên nhau
- Bồ câu bản tính hiền, có tính hợp đàn cao sống chung đụng với số lượng lớn,
có lợi trong chống kẻ thù Chúng chỉ cắn mổ nhau trong trường hợp có chim lạgiành ổ, giành trống mái Chim không ưa sự thay đổi, một cặp chim sốngchung với nhau lâu ngày nếu ta bắt ra một con, rồi thay một con khác thì chim
cũ sẽ gây sự với chim mới vài ba ngày Hoặc khi lạ chuồng, lạ tổ đẻ thì chúng
- ưa ăn thức ăn hạt: Chúng ưa thức ăn hạt như bắp, lúa, các loại đậu Đặc biệt
là các loại hạt đậu đỗ chứa nhiều prôtêin giúp chim khỏe, tăng khả năng sinh
Trang 22sản và phát triển cơ bắp.
- ưa tắm: Bồ câu thích tắm nước và tắm nắng Bồ câu có tập tính đứng soimình, rỉa lông cạnh bể nước và đó cũng là nơi trống mái “tự tình” Trong khitắm con trống thường đùa giỡn hai cánh khẽ đập nước và gù con mái
- Dễ tính trong việc dồn trứng và dồn con
- Tính thông minh: Bồ câu vừa có trí nhớ dai vừa biết định hướng để bay vềđúng chỗ cũ Ở các cặp vợ chồng nhận ra nhau không chỉ bằng mắt mà chúngnhận ra nhau chủ yếu bằng âm thanh Mỗi loài chim đều phát ra một loại âmthanh và quãng cách giữa các âm Bồ câu cũng có âm thanh đặc biệt, con trốngphát ra tiếng gù khi to khi nhỏ
1.3.2 Đặc điểm về sức sống
Sức sống là đặc điểm di truyền của động vật, xác định khả năng vượtqua và phát triển được dưới ảnh hưởng không thuận lợi của môi trường Đặcđiểm này được thể hiện ở tỷ lệ phần trăm sống sót qua các giai đoạn phát triển
Những yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nở:
- Ảnh hưởng của môi trường bên trong: Chính là tất cả các yếu tố liên quanđến chất lượng trứng ấp, bao gồm tất cả các chỉ tiêu đánh giá chất lượng trứngnhư khối lượng trứng, chỉ số hình thái trứng, chất lượng vỏ trứng, tỷ lệ lòngtrắng, lòng đỏ, chỉ số lòng đỏ, chỉ số lòng trắng và đơn vị Haugh
Trứng có khối lượng trung bình của giống có tỷ lệ nở cao hơn trứng lớnhơn hoặc nhỏ hơn trong cùng giống Trứng có chỉ số hình dạng 0,74 -
Trang 230,76(d/D) là nở tốt.
Hệ số di truyền về tỷ lệ ấp nở là 0,13 - 0,16, có sự biến động lớn qua cácnăm Tỷ lệ nở liên quan đến thời gian của chu kỳ đẻ trứng, trứng đẻ giữa chu
kỳ có tỷ lệ nở cao hơn đầu và cuối chu kỳ [4]
- Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài: Chế độ nuôi đàn bố mẹ,thời gian bảoquản, điều kiện bảo quản trứng trước khi ấp, chế độ ấp trứng
1.3.2.2 Tỷ lệ nuôi sống
Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu đánh giá sức sống vật nuôi ở giai đọan hậuphôi Sự giảm sức sống được thể hiện ở tỷ lệ chết cao qua các giai đoạn Tỷ lệsống xác định bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể còn sống so với số cá thể đượcnuôi dưỡng qua từng thời kỳ, giai đoạn
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống:
- Yếu tố di truyền bao gồm kiểu di truyền và phương pháp nhân giống.Mỗi giống, dòng hay cá thể chim đều được thừa hưởng các kiểu di truyền từthế hệ này đến thế hệ khác về sức sống và khả năng chống bệnh Chính vì vậychúng có sức sống và khả năng chống bệnh khác nhau dẫn đến tỷ lệ nuôi sốngcũng khác nhau Giao phối đồng huyết sẽ dần làm giảm sinh lực và sức sống
- 0,33) nên chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện môi trường
- Yếu tố ngoại cảnh: Nhiệt độ thấp hay cao so với yêu cầu của con vậtđều ảnh hưởng tới sức khỏe của chúng Chăm sóc đàn chim không đúng quytrình kỹ thuật như mật độ quá cao, thời gian và cường độ chiếu sáng khôngthích hợp, chăm sóc ăn và uống không đầy đủ, không đảm bảo vệ sinh đềulàm giảm tỷ lệ nuôi sống của đàn nuôi
Tỷ lệ nuôi sống của một số giống chim : ở chim non đến 28 ngày tuổidòng Mimas là 91,5%, chim dò (1 - 6 tháng) là 93,18% Dòng Titan chim non
28 ngày tuổi là 92,1%, chim dò 95,02% Ở chim cút từ 0 - 12 tuần tuổi là
Trang 2493,56% [5].
Để đánh giá sức sống của vật nuôi ở giai đoạn hậu phôi cần xác định tỷ
lệ sống Mặt khác, để đánh giá sức sống các nhà chăn nuôi còn xác định trạngthái sức khỏe bằng cách xác định tỷ lệ mắc bệnh trên 1 đơn vị thời gian
Sự giảm sức sống thể hiện ở tỷ lệ chết Hiện tượng chết do bệnh tật vànhân tố khác Có thể chọn lọc theo sức sống trong đàn để giảm tỷ lệ chết củagia cầm ở các giai đoạn [1]
1.3.3 Đặc điểm sinh trưởng
1.3.3.1 Khối lượng cơ thể
Khối lượng cơ thể là chỉ tiêu đánh giá khả năng cho thịt của chim khicòn sống Theo Goldfrey tính trạng này được quy định bởi 15 cặp gen và phải
có ít nhất một gen liên kết giới tính [15, 21] Khối lượng sơ sinh không ảnhhưởng đến khối lượng cơ thể và tốc độ lớn sau một tháng tuổi Khối lượng cơthể có liên quan chặt chẽ với kích thước chiều đo, khối lượng trứng Khốilượng cơ thể phụ thuộc vào đặc điểm của loài, giống, giới tính, lứa tuổi hayhướng sản xuất Các giống gia cầm hướng thịt có khối lượng lớn hơn giốnghướng trứng
Khối lượng cơ thể có hệ số di truyền 36 - 61% Sự biến dị của tính trạngnày phụ thuộc rất lớn vào điều kiện môi trường, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng
Đã xác định khối lượng cơ thể chim bồ câu ta ở giai đoạn 28 ngày tuổi đạt342,6 g [25] Theo tài liệu hãng Grimaud Freres chim bồ câu pháp dòngMimas khối lượng chim non lúc 28 ngày tuổi đạt 590g và dòng Titan đạt 700g.Khi vào đẻ, dòng Mimas con trống nặng 688g, con mái 667g Dòn g Titan contrống 718g, con mái 679g Ở Hoa kỳ, giống bồ câu Hungarian có khối lượng
cơ thể đạt 780g con trống và 700g con mái Bồ câu “Siêu thịt” Romais có khốilượng cơ thể ở giai đoạn trưởng thành đạt 1300g Ở Việt Nam hiện nay cógiống bồ câu King (nguồn gốc Mỹ) được nuôi làm cảnh với khối lượng khá lớn
Trang 25800g [2].
1.3.3.2 Tốc độ sinh trưởng
Sinh trưởng là sự biến đổi về lượng, biểu hiện về sự tăng lên về khốilượng hoặc kích thước của bộ phận hay toàn cơ thể Tốc độ sinh trưởng là biểuhiện sự thay đổi (tăng lên) về kích thước và khối lượng vật nuôi thời điểm khácnhau trong quá trình sinh trưởng
Tốc độ sinh trưởng là tính trạng về số lượng [1], phụ thuộc vào các yếu
tố di truyền, giới tính, cá thể, chế độ chăm sóc Ở các giai đoạn khác nhautrong quá trình sinh trưởng của cùng một cá thể thì tốc độ sinh trưởng là khácnhau và là một trong những căn cứ để xác định thời điểm giết thịt kinh tế nhất.Tốc độ sinh trưởng càng cao thì hiệu quả sử dụng thức ăn càng lớn
- Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng cơ thể là giá trị tăng lên vềkhối lượng cơ thể trên một đơn vị thời gian; Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khốilượng thường được xác định bằng đơn vị gam/con/ngày
Giá trị sinh trưởng tuyệt đối khối lượng biểu thị giá trị sản xuất của tínhtrạng trên một đơn vị thời gian, cho từng giai đoạn phát triển, cho từng giống
có thể dùng để dự đoán năng suất và làm chỉ tiêu trong so sánh chọn lọc Giátrị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn Ở gia cầm nóichung sinh trưởng tuyệt đối khối lượng biến thiên theo quy luật tăng dần từ sơsinh đến trước trưởng thành, sau giai đoạn trưởng thành thì giá trị sinh trưởngtuyệt đối giảm dần và đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng hình parabol Kếtquả nghiên cứu của [9] trên bồ câu Pháp dòng VN1 cho biết: giai đoạn 1 - 7ngày tuổi tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng đạt 21,36 g/ngày Giai đoạn
7 - 14 ngày tuổi, 14 - 21 và 21 - 28 ngày tuổi đạt các giá trị 6,74 g/ngày; 32,53g/ngày và 11,76 g/ngày tương ứng
- Tốc độ sinh trưởng tương đối khối lượng là tỷ lệ phần trăm mức độ
tăng thêm về khối lượng cơ thể ở thời điểm khảo sát so với thời điểm trước đó
Trang 26Giá trị tốc độ sinh trưởng tương đối biểu thị tốc độ sinh trưởng nhanh haychậm, đặc trưng cho giống, cho từng giai đoạn phát triển.
Đồ thị tốc độ sinh trưởng tương đối có dạng hyperbol, tốc độ sinhtrưởng tương đối sẽ giảm dần qua các giai đoạn tuổi, đơn vị tính là % Kết quảnghiên cứu của [9] cho biết giai đoạn 1 - 7; 7 - 14; 14 - 21 và 21 - 28 ngày tuổitốc độ sinh trưởng tương đối của bồ câu Pháp dòng VN1 đạt các giá trị:165,75%; 25,02%; 69,85%và 17,12% tương ứng
Cơ sở tế bào học của tốc độ sinh trưởng chính là quá trình phân chia vàtích lũy chất hữu cơ của tế bào cơ thể Quá trình này tạo nên sự tăng lên vềkhối lượng, kích thước các chiều đo của cơ thể thông qua quá trình trao đổichất Cường độ sinh trưởng là một chỉ tiêu đánh giá phẩm chất giống, đánh giákhả năng thích nghi của một giống gia cầm trong điều kiện sống mới
1.3.3.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn
Hiệu quả sử dụng thức ăn là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn (kg) để đạt đượcmột kg tăng khối lượng Vì sự tăng khối lượng là kết quả của quá trình chuyểnhóa thức ăn
Nếu cơ thể có quá trình tăng khối lượng chậm thì năng lượng từ thức ăntiêu tốn cho duy trì sẽ cao hơn so với cơ thể tăng khối lượng nhanh và như vậy
sẽ dẫn đến tiêu tốn thức ăn cao
Tiêu tốn thức ăn trên một kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh
tế càng cao và ngược lại nếu tỷ lệ này cao thì hiệu quả kinh tế sẽ thấp đi
Theo Chamber và cộng sự (1995) thì hệ số tương quan di truyền giữa khốilượng cơ thể và tăng khối lượng với tiêu tốn thức ăn là rất cao, từ + 0,5 đến +0,9
Hiệu quả sử dụng thức ăn tùy thuộc vào giống, giới tính, tình hình sứckhỏe, chất lượng thức ăn sử dụng Hiệu quả sử dụng thức ăn quyết định hiệuquả kinh tế trong chăn nuôi vì chi phí thức ăn chiếm khoảng 70 - 75% giá
Trang 27thành sản phẩm Thức ăn theo dõi hàng ngày của bồ câu được tính bằng cáchcân khối lượng thức ăn đã cho ăn và khối lượng thức ăn thừa hàng ngày để tínhkhối lượng thức ăn đã tiêu thụ thực tế của chim qua các giai đoạn tuổi.
1.3.4 Đặc đểm sinh sản và một số chỉ tiêu sinh lý máu
1.3.4.1 Tuổi đẻ quả trứng đầu
* Tuổi đẻ quả trứng đầu là một chỉ tiêu đánh giá về sự thành thục sinhdục, là tính trạng di truyền
Nếu xét về mặt cá thể, tuổi đẻ quả trứng đầu là thời gian từ khi nở ra đếnkhi bồ câu đẻ quả trứng đầu tiên Còn đối với quần thể thì chỉ tiêu này đượcxác định từ khi nở ra đến khi 5% tổng đàn đẻ
Tuổi đẻ của loài, giống khác nhau thì không giống nhau Với cùng mộtgiống trong chế độ ăn, điều kiện nuôi dưỡng và mùa vụ khác nhau thì cũng ảnhhưởng đến tuổi đẻ Tuổi đẻ đến sớm thường ảnh hưởng đến khối lượng trứng,trứng sẽ nhỏ hơn Sự thành thục của chim bồ câu xảy ra từ lúc 3 tháng 15 ngàycho đến 7 - 8 tháng tuổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố (bồ câu Pháp 5 - 6 thángtuổi, bồ câu nội 7 - 8 tháng tuổi)
- Về giống: Nhìn chung những giống chim bồ câu có tầm vóc nhỏ đẻsớm hơn những giống to
- Mùa sinh nở: Những con chim bồ câu non nở vào mùa xuân thànhthục sinh dục sớm hơn
- Có sự khác nhau khá nhiều giữa cá thể trong cùng một giống
* Sự đẻ trứng: Sau khi ghép đôi từ 8 - 12 ngày, chim mái đẻ quả trứngđầu tiên Hiếm khi chim mẹ đẻ 1 trứng hoặc 3 trứng Chim bồ câu mái đẻquanh năm Theo số liệu của viện chăn nuôi quốc gia, mỗi năm một cặp bồ câusinh sản được 17,73 trứng với tỉ lệ nở là 88% thì sẽ có 15,6 chim bồ câu sơsinh Khoảng cách đẻ giữa trứng thứ nhất và trứng thứ hai là 36 giờ và khoảngcách của lứa thứ nhất và lứa thứ hai là 40 ngày (từ 32 - 49 ngày)
Trang 28* Chu kỳ sinh sản: Theo trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy PhươngThời gian đẻ trứng: 2 ngày
Tuy nhiên, các chu kỳ chồng chéo nhau vì chim mẹ thường đẻ sớm khicon nó mới được 10 - 18 ngày tuổi, do vậy khoảng cách trung bình của hai lứa
đẻ là 38 - 40 ngày [5]
1.3.4.2 Đặc điểm sinh học của trứng
Trứng chim có hình kassini, đó là hình bầu dục không cân đối một đầu
tù và một đầu nhọn.Trong thực tiễn, hình dạng trứng được biểu hiện bằng chỉ
số hình thái: Đó là tỉ số giữa đường kính lớn so với đường kính nhỏ (hoặcngược lại) Chỉ số này biến thiên từ 1,10 - 1,45
Khối lượng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loài, giống,hướng sảnxuất, chế độ dinh dưỡng, tuổi chim mái, khối lượng chim mái Khối lượng củatrứng được xác định bằng giá trị trung bình quả trứng/ năm (g/quả), hoặc khốilượng trứng sản xuất ra từ một mái / năm (kg trứng) Khối lượng trứng trungbình chim cút 10 - 16 g/quả, ngỗng 140 - 200 g/quả, gà 55 - 65 g/quả, bồ câu
Trang 29* Vỏ trứng:
trò bảo vệ cơ học, trao đổi khí của phôi với môi trường ngoài
Chất lượng vỏ trứng hay độ bền vỏ trứng được đánh giá thông qua cácchỉ tiêu như độ chịu lực, độ dày vỏ và mật độ lỗ khí
Độ dày vỏ trứng có ý nghĩa quan trọng về kỹ thuật và kinh tế Nó liênquan chặt chẽ với tỷ lệ dập vỡ trong quá trình đóng gói, ấp trứng, vận chuyển
và ảnh hưởng tới tỷ lệ nở
Theo Jull (1967) độ dày vỏ trứng chịu ảnh hưởng yếu tố di truyền , điềukiện chăm sóc nuôi dưỡng Độ dày vỏ trứng biến động trong khoảng 0,10 -0,20 mm ở trứng bồ câu, chim cút; 2,0 - 2,2 mm ở trứng đà điểu
* Lòng trắng trứng: Chiếm 50,2 - 57,0% khối lượng trứng Tỷ khối từ1,039 - 1,042; pH từ 7,9 - 8,6 Lòng trắng bao gồm lòng trắng đặc và lòngtrắng loãng Cấu trúc chia làm 3 lớp: Lớp lòng trắng loãng bên ngoài chiếm23%, lòng trắng đặc ở giữa chiếm 57%, lòng trắng loãng trong cùng là 20%.Chỉ số lòng trắng đặc càng cao thì chất lượng trứng càng tốt Chỉ số này ởtrứng tươi bằng 0,08 - 0,09; chỉ số này khác nhau tùy loài, giống, cá thể
* Lòng đỏ trứng: Là thành phần có giá trị cao nhất Tỷ trọng của lòng
đỏ từ 1,028 - 1,035 Thành phần hóa học gồm 16 - 17 % protein, 32 - 36%lipit; 0,2 - 0,3% gluxit; 1,02 - 1,20% các chất khoáng, các loại vitamin A, B, E,
D, K Để đánh giá chất lượng trứng cần xác định chỉ số lòng đỏ Chỉ số lòng đỏđược xác định dựa vào chiều cao và đường kính trung bình của lòng đỏ
Chỉ số lòng đỏ biểu hiện trạng thái và chất lượng của lòng đỏ, chỉ số nàycàng cao càng tốt, trứng tươi chỉ số này là 0,4 - 0,5 Chỉ số này phụ thuộc vàođặc điểm loài, giống, cá thể, thời gian bảo quản trứng
1.3.4.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu
Máu cùng hệ bạch huyết góp phần tạo nên sự ổn định của dịch mô là
Trang 30môi trường bên trong cơ thể Máu có thành phần và tính chất lý - hóa tương đối
ổn định, nhờ đó các điều kiện cần thiết cho hoạt động sống của tế bào và môđược đảm bảo
Thành phần máu thuộc vào trạng thái sinh lý của cơ thể, tuổi, giới tính,điều kiện nuôi dưỡng và các yếu tố khác Trong máu chim non có 14,4 % chất
-1,060 Độ nhớt của máu chim trung bình bằng 5 (4,7- 5,5) phụ thuộc vào sốlượng hồng cầu, nồng độ prôtêin, muối Độ pH chim là của máu chim là 7,42-7,56
- Hồng cầu hình bầu dục, lồi hai mặt, có nhân nhỏ, rất ít bào quan, cónguồn gốc từ tủy xương, tồn tại trong máu 120 ngày, bị phá hủy ở gan thôngqua đại thực bào, số mới được tạo ra bù đắp số bị phá hủy, nhờ đó mà số lượnghồng cầu được ổn định và đặc trưng cho loài, giống [23]
ngỗng 3,3 triệu [18] Hồng cầu ở cá thể đực nhiều hơn ở cá thể cái phụ thuộcvào mùa, sức sản xuất, chế độ nuôi
Hàm lượng huyết sắc tố: Ở gà trưởng thành 12,5 - 16,6g% Còn ở vịt:13,4 - 16,7 g%, Ở ngỗng 15,0 - 16,6 g% [18]
Huyết sắc tố (Hb) là một protein máu, là thành phần quyết định chứcnăng hồng cầu, khối lượng phân tử 70000 Mỗi hồng cầu có khoảng 280 triệu
Hb, chiếm 30% khối lượng tươi hay 90% lượng khô hồng cầu Hb cấu tạo gồm
4 nhóm hemoglobin và 4 chuỗi polypeptit gồm 2 chuỗi a mỗi chuỗi gồm 141axitamin, 2 chuỗi p mỗi chuỗi 146 axitamin Hàm lượng Hb tùy thuộc vào loài,giống, tuổi, giới tính, sự dinh dưỡng và trạng thái cơ thể
Bạch cầu: Gồm nhiều loại, hình dạng tròn không ổn định, màu sáng vàthấy rõ nhân Thời gian tồn tại từ 12 giờ đến 300 ngày tùy loại, tất cả đều liênquan đến chức năng bảo vệ chống lại bệnh tật của cơ thể Số lượng bạch cầu
Trang 31đặc trưng cho từng loài giống, có tính ổn định tương đối, tăng lên khi vậnđộng, bị viêm nhiễm và giảm khi bị suy tủy, già Số lượng bạch cầu ở gia cầm
là 18%
1.3.5.2 Chim bồ câu Pháp dòng Titan
Theo tài liệu của hãng Grimand Freres, dòng Titan là dòng cân nặng ,lông màu lốm đốm, mỗi cặp cho trung bình 13 - 14 chim non/năm Khối lượngchim non nuôi đến 28 ngày tuổi nặng 700g Khi vào đẻ con trống nặng 718g,con mái nặng 679g Khoảng cách 2 lứa đẻ là 40 ngày Khối lượng trứng đầu25,05g
1.3.5.3 Chim bồ câu Pháp dòng Mimas
Được nhập vào Việt Nam vào tháng 5/1998, có màu lông trắng tuyền ,mỗi đôi có thể cho 16 - 17 chim non/năm, khối lượng chim non 28 ngày tuổinặng 590g khi vào đẻ con trống nặng 688g, con mái nặng 667g Khối lượngtrứng đầu 25,00g Khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 35 ngày Sau 1 tháng tỷ lệ đẻcủa đàn đạt tới 80% Tỷ lệ nuôi sống đạt 98% [5]
Trang 321.3.5.4 Phân biệt giới tính chim bồ câu
Bồ câu non rất khó phân biệt trống mái Sự phân biệt chỉ thuận lợi khichim đã lớn, sinh dục đã chín muồi
* Nhận dạng hình thức bên ngoài :
Con trống thường có thân mình to hơn bồ câu mái Đầu, mỏ to và ngắnhơn, lông cổ bồ câu trống tươi tắn và có ánh sắc hơn Hai múi thịt trên mũi vừangắn, vừa to, dày Khi chim trưởng thành vào sinh sản thì chim trống có biểuhiện như xòe đuôi, gật đầu, gù, xoay vòng vòng
Chim mái có thân mình nhỏ hơn và bầu bĩnh hơn con trống Bồ câu mái
ức nhỏ, vai hẹp, đầu nhỏ, chân nhỏ Bộ lông hơi tối màu hơn con trống Haimúi thịt trên mũi nhỏ, hẹp và xẹp
* Nhận dạng bằng Tay :
Dựa vào khoảng cách giữa hai xương chậu:
Dùng tay trái cầm cánh (như túm cánh gà để chuẩn bị cắt tiết thịt ) sau
đó tay phải úp lòng bàn tay vào bụng chim đưa ngón tay trỏ hoặc ngón giữavào hai ghim ở cạnh hậu môn Nếu là con trống thì khoảng cách này hẹp và cócảm giác cứng, con mái khoảng cách này rộng đưa lọt ngón tay trỏ thậm trí lọt
cả ngón tay cái và có cảm giác mềm, ấm
1.4 Giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng của bồ câu
1.4.1 Giá trị dinh dưỡng và y học
* Trong y học cổ truyền, chim bồ câu được dùng với tên thuốc là cápđiểu hay gia cáp gồm các bộ phận hay dùng như thịt chim (cáp điểu nhục), tiếtchim (cáp điểu huyết), trứng chim (cáp điểu noãn) và phân chim (cáp điểuphân)
- Thịt bồ câu tính bình, vị mặn, dinh dưỡng phong phú, thơm, vị ngọt
có tác dụng bổ thận kiện tì vị, ích khí huyết, khu phong giải độc Đây là loạithực phẩm tốt cho người già, trẻ em, người bệnh hay sản phụ, dùng trong các
Trang 33trường hợp gầy yếu, hư nhược, tiêu khát, hay quên mất ngủ, thần kinh suynhược, dinh dưỡng không tốt, phụ nữ huyết hư tắc kinh.
- Trứng chim bồ câu vị ngọt, chua, mặn, tính bình, có công dụng bổthận, dưỡng tâm, điều trị liệt dương, suy dinh dưỡng, thường được dùng làmthức ăn cho những người mất ngủ hay quên, đầu choáng mắt hoa, tai ù tai điếc,lưng đau gối mỏi do tâm thận hư yếu Với trẻ nhỏ, trứng chim bồ câu ngănngừa bệnh sởi, nâng cao miễn dịch Ngoài ra, còn giúp chữa lành vết thương,nâng cao sự đàn hồi da
- Tiết chim: Vị ngọt mặn, tính âm có tác dụng giải độc, bổ huyết điềukinh
- Phân chim: Vị đắng tính ôn, có tác dụng giảm đau tiêu ích
* Theo y học hiện đại:
- Thịt chim bồ câu chứa 22,14% protein, 1% lipit và muối khoáng.Trong thành phần thịt chứa 16 loại axitamin, đặc biệt là chứa đầy đủ cácaxitamin thiết yếu đối với con người Thịt chim còn chứa các loại vitamin A,B1, B2 và nhiều nguyên tố vi lượng là thành phần tạo máu, do vậy giá trị dinhdưỡng thịt chim bồ câu cao hơn thịt gà, cá, thịt bò Cụ thể theo Nutriadvice thìtrong 100g thịt bồ câu có 56g nước, 44g chất khô, 18g protein, cho 1230Kjnăng lượng [5]
chứa lượng lớn phospholipit và nguyên tố vi lượng như Fe, Ca, vitamin A, B1B2, B6, B12 và D
Trứng chim bồ câu chứa gấp 2,5 lần hàm lượng riboflavin (B2) so vớicác loại trứng khác Vitamin B2 có vai trò quan trọng là thành phần của cácenzim oxydase, trực tiếp tham gia vào các phản ứng oxy hóa hoàn nguyên,khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hóa của tế bào, chuyển hóa các chấtđường, đạm, béo ra năng lượng cung cấp cho các tế bào hoạt động, tác động
Trang 34việc hấp thu, tồn trữ và sử dụng sắt trong cơ thể Trứng chim bồ câu chứa hàmlượng lecithin nhiều hơn 3 - 4 lần so với trứng cút Lecithin là chất có vai tròlớn trong việc tham gia cấu tạo màng tế bào.
Tóm lại: Thường xuyên ăn thịt chim bồ câu và trứng chim bồ câu có thểkích thích ăn uống, tăng khả năng tuần hoàn máu, giúp con người có tinh thần
và thể lực sung mãn, da mịn, phòng chống lão hóa, bạc tóc sớm
1.4.2 Giá trị kinh tế
Nguồn lợi kinh tế do bồ câu mang lại cho người nuôi không còn nghingờ gì nữa, vì chim bồ câu là giống dễ nuôi, không chiếm dụng nhiều mặtbằng, thực phẩm dành cho chúng vừa rẻ vừa có sẵn quanh năm Chúng lại đẻsai, ít bệnh Thịt ngon và bổ lúc nào cũng có giá trên thị trường và thường bánvới giá cao hơn những gia cầm khác Ở Việt Nam, một cặp bồ câu giống bán ra
có giá khoảng 600.000 ngàn một cặp, còn chim ra ràng có giá 120.000 đồng/cặp Theo tính toán của trung tâm thông tin và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩthuật, nếu nuôi 25 cặp bồ câu bố mẹ thì mỗi tháng lợi nhuận từ bán chim raràng sau khi đã trừ chi phí còn lãi trên 1 triệu 200 ngàn đồng Nếu nuôi 100cặp bồ câu giống lợi nhuận hàng tháng gần 5 triệu đồng
1.5 Vai trò dinh dưỡng của hạt nảy mầm đối với vật nuôi
1.5.1 Lợi ích của việc ngâm nảy mầm hạt ngũ cốc và hạt đậu
Thiên nhiên đã thiết lập cơ chế bảo vệ tự nhiên cho hạt ngũ cốc và cácloại hạt giống khác, giúp chúng sống trong thời kỳ tiềm sinh có khả năngchống lại sự xâm hại của các yếu tố bên ngoài
Cơ chế bảo vệ tự nhiên này hình thành là do các chất ức chế enzym, cácchất độc như phytates (acid phytic), polyphenol (tannin), và goitrogens có sẵntrong hạt Chỉ khi gặp điều kiện thuận lợi về độ ẩm, nhiệt độ thích hợp các hạtgiống sẽ hút nước, giải phóng enzym loại bỏ các chất ức chế dinh dưỡng và
Trang 35các chất độc này, khởi động cho hạt tăng cường trao đổi chất, nảy mầm và pháttriển.
Các chất ức chế enzym này khi vào trong ống tiêu hóa của các loài độngvật ăn hạt sẽ làm giảm hoặc mất tác dụng của enzym tiêu hóa, từ đó gây ảnhhưởng không tốt đến sự tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng Mặt khác,acid phytic có ở lớp áo hạt (vỏ cám) sẽ kết hợp Ca, Mg, Fe, Cu, đặc biệt là Zntrong đường ruột ngăn chặn sự hấp thụ dẫn đến thiếu hụt khoáng, gây loãngxương động vật
Chính vì vậy, nhiều dân tộc đã có thói quen ngâm hạt trong nước ấmhoặc cho lên mầm một phần trước khi ăn nhằm trung hòa chất ức chế enzym,đồng thời nhờ các enzym và các sinh vật hữu ích khác phá vỡ, vô hiệu hóa mộtphần lớn acid phytic có trong hạt, tạo điều kiện sản xuất ra nhiều enzym có lợi,làm tăng số lượng các chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin nhóm B Ngoài ra,quá trình ngâm và lên mầm hạt còn giúp cắt ngắn gluten và các protein khótiêu khác thành các thành phần đơn giản làm cho việc tiêu hóa và hấp thụ dễdàng hơn
Tóm lại khi ngâm hạt ngũ cốc và các loại đậu sẽ mang lại lợi ích:
- Loại bỏ, làm giảm các chất độc (acid phytic, tannin và goitrogens) và trunghòa các chất ức chế enzyme
- Khuyến khích sản xuất các enzym có lợi, làm tăng lượng vitamin , đặc biệt
là vitamin nhóm B
1.5.2 Dinh dưỡng trong hạt nảy mầm
Mầm đỗ xanh chứa hàm lượng dinh dưỡng cao hơn hẳn rau thường, phổ
Trang 36biến là các vitamin A, B, C, E , các loại khoáng chất ( Fe++, Zn++), các axitamin, chất chống oxi hóa đặc biệt là Kẽm và Selen Kẽm, selen từ sản phẩmthiên nhiên hữu cơ giúp cơ thể non hấp thụ tốt hơn, hạn chế còi xương, chốngsuy dinh dưỡng, kích thích ăn ngon miệng, tăng khả năng miễn dịch
Đối với người, hàng ngày nếu ăn nhiều giá đỗ sẽ rất tốt cho sức khỏe,ngăn ngừa nguy cơ sảy thai ở phụ nữ, bên cạnh đó là hàm lượng vitamin E caorất hữu ích cho người yếu sinh lý và thai phụ khó đẻ Ngoài ra, giá đỗ có tácdụng giảm cholesterol và triglyceride phòng chống được bệnh tim mạch, nó cóchứa riboflavin nên rất tốt với người nhiệt miệng và chống táo bón, ngăn ngừaung thư thực quản, ung thư ruột, trực tràng và dạ dày
Trong chăn nuôi, hiện nay người ta đã sử dụng phổ biến lúa nảy mầmvào trong khẩu phần ăn của gà, cá Do các chất dinh dưỡng trong mầm lúa sẽthay đổi theo sự phát triển của mầm, vì thế khi cho ăn phải dựa vào mức độnảy mầm của hạt để sử dụng Ở giai đoạn mầm dài 0,5 - 1 cm cho hàm lượngvitamin E cao nhất Dùng mầm lúa lúc này để nuôi vỗ gia cầm bố mẹ trước khicho đẻ sẽ làm cho gia cầm đực hưng phấn mạnh và chất lượng tinh dịch tốt.Còn đối với gia cầm cái sẽ làm cho trứng phát triển nhanh và tốt, tăng tỷ lệ thụtinh Mầm dài 2 - 3 cm thì hàm lượng vitamin B cao có tác dụng giúp vật nuôi
ăn nhiều, thèm ăn và tiêu hóa tốt, thích hợp với nuôi lấy thịt Khi mầm dài 8
-10 cm hàm lượng vitamin A chiếm tỷ lệ cao (nằm ở dạng caroten) có tác dụnggiúp vật nuôi kích thích sinh trưởng phát dục và đề kháng bệnh tật, thích hợpvới nuôi lấy thịt, nuôi vỗ béo vật nuôi bố mẹ và vật nuôi hậu bị Mầm lúa vừa
là thức ăn trực tiếp, vừa là nguồn bổ sung vitamin loại thức ăn khác phù hợp,giúp phát triển tốt, nâng cao tỷ lệ sử dụng thức ăn
Trang 37CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chim bồ câu (Columba livia) giống Pháp dòng Titan được nhập vào
Việt Nam tháng 5 năm 1998 Đầu năm 2000 chim được đưa về Trung tâm Khoahọc kỹ thuật vật nuôi Bình Định
2.2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 15/6/2016 đến 15/5/2017
- Địa điểm: Nuôi tại hộ gia đình ở huyện Vĩnh Thạnh - tỉnh Bình Định
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển của chim bồ câu Pháp khi cho ăn
2 khẩu phần ăn khác nhau
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp chia lô so sánh, gồm 2 lô Mỗi lôgồm 15 cặp chim giống độ tuổi 120 - 121 ngày Đảm bảo sự đồng đều giữa các lô
về mặt giống Ban đầu nuôi theo dõi khả năng sinh sản của 30 cặp chim bố mẹ sau
đó theo dõi khả năng sinh trưởng các đời con của chúng từ lúc sơ sinh tuổi đến 24tuần tuổi
Tất cả đều được nuôi dưỡng trong cùng thời gian, cùng điều kiện chăm sóc,
vệ sinh thú y, phòng trừ dịch bệnh và người theo dõi thí nghiệm
Khẩu phần được tính toán phù hợp cho từng giai đoạn Cả hai lô đều được
bổ sung thức ăn khoáng bao gồm : premix khoáng 85% + muối ăn 5 % + sỏi nhỏ10%
Các lô thí nghiệm được bố trí theo hình thức nuôi nhốt trong chuồng
Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:
TT Chỉ tiêu Lô A (Thí nghiệm) Lô B (Đối chứng)
Trang 381 Giống bồ câu Bồ câu Pháp dòng Titan
3
Thức ăn
30% đỗ xanh nảy mầm+ 30% thóc nảy mầm+ 40% cám hỗn hợp
dạng viên hiệuProconco C24
30% đỗ xanh + 30%thóc + 40% cám hỗn
2.4.2 Phương pháp thu thập và xác định chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tập tính sinh học của chim bồ câu
Bằng phương pháp quan sát định kỳ, ghi chép và mô tả
2.4.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản
- Xác định tuổi đẻ quả trứng đầu: khi số chim mái trong đàn đẻ, đạt 5%
năm)
giáo trình chọn lọc và nhân giống gia súc của Trần Đình Miên (1977)
Tỷ lê đ (%) ẻ (%) J ổn g sè tr0ng ® ẻ ra trong kú (q ux 11
T ng sè mái cã m t trong kỳ (con) ổng sè mái cã mặt trong kỳ (con) ặt trong kỳ (con)
Tuy nhiên, đối với chim bồ câu là loại gia cầm đặc biệt, chúng chỉ đẻ haitrứng liên tục trong một kỳ đẻ, sau đó ngừng đẻ để ấp và nuôi con nên chúng tôiứng dụng công thức:
T ng s tr ng đ ra trong 1 kỳ đ (qu ) ổng sè mái cã mặt trong kỳ (con) ố trứng đẻ ra trong 1 kỳ đẻ (quả) ứng đẻ ra trong 1 kỳ đẻ (quả) ẻ (%) ẻ (%) ả)
T ng s l n đ c a các mái đ trong đàn (theo lý ổng sè mái cã mặt trong kỳ (con) ố trứng đẻ ra trong 1 kỳ đẻ (quả) ần đẻ của các mái đẻ trong đàn (theo lý ẻ (%) ủa các mái đẻ trong đàn (theo lý ẻ (%)
thuy t) ết)
Trang 39- Chu kỳ đẻ trứng là khoảng thời gian giữa 2 kỳ đẻ Chu kỳ đẻ trứng có thểdài hoặc ngắn Thời gian kéo dài của chu kỳ phụ thuộc vào thời gian hình thànhquả trứng, thời gian ấp nở và nuôi con.
Tổng số gia cầm nở
Tổng số trứng đem ấp
2.4.2.3 Xác định một số đặc điểm sinh học của trứng
là đường kính nhỏ của lòng trắng đặc (mm)
- Chỉ số hình dạng được xác định theo công thức:
Đường kính lớn (mm)CSHD = -
Đường kính nhỏ (mm)
Khối lượng lòng trắng (g)
- Tỷ lệ giữa lòng trắng / lòng đỏ =
-Khối lượng lòng đỏ (g)Phương pháp chi tiết được trình bày ở phụ lục 2
2.4.2.4 Tỷ lệ nuôi sống
Tính theo công thức:
Trang 40S con cũn s ng đừn cu i kỳ ố trứng đẻ ra trong 1 kỳ đẻ (quả) ố trứng đẻ ra trong 1 kỳ đẻ (quả) ố trứng đẻ ra trong 1 kỳ đẻ (quả)
Tý lờ nuôi s ng (%) = ố trứng đẻ ra trong 1 kỳ đẻ (quả) x 100
S ố trứng đẻ ra trong 1 kỳ đẻ (quả) con đau kỳ
2.4.2.5 Một số chỉ tiờu sinh trưởng
Tiến hành cõn khối lượng cơ thể của chim bồ cõu theo từng giai đoạn tuổi
từ sơ sinh đến 24 tuần tuổi, vào buổi sỏng trước khi cho chim ăn bằng cõn điện tử
- Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng (A, đơn vị: g/ngày), xỏc địnhtheo cụng thức:
W - W t
2 t-L
A : Khối lượng tăng lờn trong một ngày
Định kỳ đo cỏc kớch thước: Chiều dài thõn, chiều dài lườn, chu vi vũng ngực,chiều dài ống chõn, chiều dài bàn chõn (bằng thước dõy cú độ chớnh xỏc 1mm)[ Phụ lục 3]
2.4.2.6 Xỏc định chỉ số tiờu tốn thức ăn
Hàng ngày cõn khối lượng thức ăn cung cấp và khối lượng thức ăn thừa để