Gv nhắc lại nội dung của các vb nhật dụng ở lớp 6 với các chủ đề về di tích ls, thắngcảnh thiên nhiên , môi trường -> Với chủ đề về tình cảm thiết tha sâu nặng của cha mẹđối với con cái
Trang 1- RL kỹ năng phân tích văn bản Nhật dụng.
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, tự nhận thức, xác định giá trị, tư duy sáng tạo,giải quyết vấn đề, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm…
3 Thái độ: GD học sinh lòng kính yêu, biết ơn Cha, Mẹ Hiểu được vai trò, vị trí củanhà trường
B PP-KTDH
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm, ra quyết định
C CHUẨN BỊ
- GV : Tư liệu tham khảo, tranh ảnh minh họa, băng hình về ngày khai trường.
- HS : Soạn bài kĩ theo gợi dẫn SGK, đọc tài liệu tham khảo
D TỔ CHỨC DẠY HỌC
*Khởi động
- Ổn định lớp
- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 7
- Giáo viên giới thiệu bài:
1 Gv nhắc lại nội dung của các vb nhật dụng ở lớp 6 với các chủ đề về di tích ls, thắngcảnh thiên nhiên , môi trường -> Với chủ đề về tình cảm thiết tha sâu nặng của cha mẹđối với con cái và vai trò to lớn của nhà trường đối với tuổi thơ đối với mỗi con người Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai trường để vào lớpmột của con những người mẹ đã làm gì và nghĩ gì ? 7
2 Cho HS xem một đoạn băng hình về ngày khai trường H/d HS nhớ lại tâm trạngngày đầu tiên đến trường Từ đó GV tích hợp để giới thiệu bài
*D y b i m iạy bài mới ài mới ới
Hoạt động 1
GV H/d : Giọng dịu dàng, chậm rãi, đôi
khi thầm thì (khi nhìn con đã ngủ), hết
sức tình cảm, có khi giọng xa vắng (hồi
tưởng k/n về bà ngoại) hơi buồn (Khi bà
phải đứng ngoài cổng trường)…
Trang 2? Xét về chủ đề bài văn thuộc về loại
văn bản nào ? Vì sao ?
HS: VBND, vì căn cứ vào chủ đề: Đề cập
đến vấn đề vừa quen thuộc vừa gần gũi
hằng ngày: Quyền trẻ em, nhà trường,
? Văn bản có thể coi là tác phẩm truyện
được không ? Vì sao ?
HS: Không, vì không có cốt truyện, ít sự
việc, chủ yếu là miêu tả tâm trạng người
mẹ
? Tìm các chi tiết thể hiện tâm trạng của
người con trong đêm trước ngày khai
giảng ? Đó là tâm trạng ntn ?
? Đêm trước ngày khai trường tâm trạng
của người mẹ khác đứa con ntn ? Điều đó
được biểu hiện ở chi tiết nào?
? Theo em, tại sao người mẹ lại có tâm
trạng đó?
GV: Tâm trạng của mẹ chẳng khác bao
nhiêu so với đứa con Chính mẹ đang phân
tâm, xúc động, đắm chìm trong hồi ức và
suy tưởng trước một sự kiện lớn sắp đến với
a/ Từ đầu đến ngày đầu năm học
Tâm trạng hai mẹ con trong buổi tối trướcngày khai giảng
b/ Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liêntưởng của mẹ
II Tìm hiểu chi tiết :
1 Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày con vào lớp Một.
* Tâm trạng của con :
- Giấc ngủ đến dễ dàng
- Gương mặt thanh thoát
- Trong lòng không có mối bận tâm
=> Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
Trang 3đứa con yêu dấu của mình Bao nhiêu suy
nghĩ của mẹ đều hướng về con, hình dung
ra tâm trạng con: hồi hộp, náo nức, nhạy
cảm, vui sướng…rồi hồn nhiên, vô tư đi
vào giấc ngủ say thanh thản, nhẹ nhàng
? Trong đêm không ngủ người mẹ đã chăm
sóc giấc ngủ của con , nhớ tới những kỉ
niệm thân thương về mái trường xưa -> Tất
cả giúp ta hình dung về một người mẹ ntn ?
? Trong bài văn có phải người mẹ đang
nói trực tiếp với con không?
? Theo em người mẹ đang tâm sự với ai?
? Kết thúc văn bản người mẹ nói: Đi đi
con…mở ra em hiểu ý câu văn đó ntn?
Hoạt động 3
? Qua việc phân tích trên,em hãy nêu khái
quát về nội dung chủ đề VB?
? Khái quát những thành công tiêu biểu
về nt của bài văn ?
-> Mẹ giàu tình cảm, cảm xúc ; thươngyêu, chăm chút, quan tâm đến con
* Nt: độc thoại nội tâm : mẹ nói với chính
mình ( Mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con nhưng thực ra là nói với chính mình , đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình )
=> Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ đượctâm tư tình cảm sâu kín
2 Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của nhà trường
- Về ngày khai trường ở Nhật Bản
- Về ảnh hưởng của GD đối với trẻ em
"Ai cũng biết rằng sau này"
=> Là biểu hiện của sự quan tâm, chămsóc của người lớn, XH đối với trẻ em-tương lai của đất nước
- “ Đi đi con… sẽ mở ra” => Khẳng định
vai trò to lớn của nhà trường : Đem đếncho con người thế giới kỳ diệu : tình cảmcao đẹp (tình cảm thầy trò, bạn bè, tìnhyêu quê hương), tri thức, ước mơ khátvọng
III/ Tổng kết
1 Nội dung:
Tấm lòng thương yêu,tình cảm sâu nặngcủa người mẹ đối với con và vai trò quantrọng của nhà trường đối với mỗi conngười
Trang 4Hoạt động 4:
HS làm bài tập theo nhóm
1 HS trao đổi Có thẻ có những ý kiến
khác nhau, miễn là tập trung vào ý nghĩa
của ngày khai trường đối với ký ức, ấn
Trang 5- Đọc văn bản nhật dụng này, học tập cách dùng từ ngữ cách nói trực tiếp, gián tiếpcủa một bức thư.
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục RL kỹ năng phân tích VBND
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, tự nhận thức, xác định giá trị, tư duy sáng tạo,giải quyết vấn đề, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm…
3 Thái độ : GD HS tình cảm GĐ, thái độ đúng khi nhận ra lỗi lầm, có ý thức sữa chữaB.PP-KTDH
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm, ra quyết định
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
1 GV: Cuốn Những tấm lòng cao cả- NXB Phụ nữ- HN- 1999
2 HS : Soạn bài kĩ theo gợi dẫn SGK, đọc tài liệu tham khảo
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? Bài học em cảm nhận đươc từ văn bản Cổng trường mở ra ?
? Nhận xét cách viết để thể hiện tâm trạng của người mẹ ?
- Giáo viên giới thiệu bài:
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêngliêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó, chỉ đến khimắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như
thế
*D y b i m iạy bài mới ài mới ới
Hoạt động 1
? Giới thiệu vài nét về tác giả tác phẩm?
* GV ( Những tấm lòng cao cả là cuốn
nhật kí của cậu bé En- ri-cô, chú ghi lại
những bức thư của bố mẹ , của truyện
đọc hàng tháng, những kỉ niệm )
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả-tác phẩm
- Et-môn-đô-đơ A-mi-xi(1846-1908) lànhà văn I-ta-li-a
-"Mẹ tôi" trích từ tập truyện "Những tấmlòng cao cả"( XB 1886 )
Trang 6* Giáo viên h/d : Giọng chậm rãi, tình
cảm,tha thiết thể hiện được tâm tư tình
cảm của cha trước lỗi lầm của con và sự
trân trọng của ông đối với vợ mình Chú
ý các câu cảm, câu cầu khiến cần đọc
với giọng thích hợp
nêu * GV cùng HS nối nhau đọc toàn
VB
* Giáo viên cho học sinh đọc chú
thích thích trong SGK, sau đó giải thích
các từ khó, các từ Hán Việt: Lễ độ,
trưởng thành, lương tâm, hối hận…
? Kiểu loại VB? Chủ đề? Thể loại?
Ptbđ?
? Người kể chuyện trong VB là ai?
* HS : Là NV Tôi- Chú bé mắc khuyết
điểm, kể chuyện dưới dạng nhật ký, ghi
chép tâm tình sự việc riêng tư qua từng
ngày
? Tại sao VB là một bức thư người bố
gửi cho con nhưng nhan đề lại lấy tên là
Mẹ tôi?
* HS : giải thích:
+ Vì người mẹ tuy không trực tiếp xuất
hiện nhưng lại là hình ảnh trung tâm mà
các nhân vật khác hướng tới làm sáng tỏ
Qua bức thư, người đọc thấy hiện lên
người mẹ lớn lao, cao cả
+ Để cho người mẹ ko trực tiếp xuất
? Nguyên nhân, mục đích bố viết thư
cho con trai?
II Tìm hiểu chi tiết:
1.Tâm trạng và suy nghĩ của người bố.
+ Nguyên nhân viết thư cho con trai:
- Vì con đã nói hỗn với mẹ
- Để cảnh cáo, phê phán, mong muốn
Trang 7? Tâm trạng người cha trước lỗi lầm của
đứa con ntn? Tìm các chi tiết và nhận
xét?
* GV cho HS đọc phần cuối bức thư
? Qua đó em thấy người cha mong muốn
con điều gì?
? Vì sao người cha không trực tiếp nói
với đứa con mà lại chọn hình thức viết
thư?
* HS: Qua hình thức viết thư, người cha
có ĐK vừa dạy bảo, vừa tâm tình với
con trai tỉ mỉ, cặn kẽ, đầy đủ, cho con có
thời gian suy ngẫm từng câu, chữ
- Tỏ ra tế nhị, kín đáo không kàm người
con xấu hổ
? Hãy nêu cảm nhận về người cha?
? Qua tâm tình người cha, người mẹ hiện
lên bằng chi tiết nào?
? Qua những chi tiết đó em hiểu mẹ của
En-ri-cô là người thế nào?
* GV : ( Thời thơ ấu, lúc con ốm đau
mẹ âm thầm, lặng lẽ hy sinh, chịu đựng
tất cả để nuôi, cứu con Khi đứa con
khôn lớn trưởng thành, mẹ vẫn là người
con sửa chữa khuyết điểm
+ Tâm trạng người cha:
- Việc như thế…tái phạm nữa->đau đớn,
bực bội, nghiêm khắc phê bình
- Sự hỗn láo…bố vậy-> đau xót bất ngờ
do hậu quả tội lỗi của đứa con Đó là sựxúc phạm sâu sắc
-Vẽ ra cho con thấy trước nỗi buồn thảmnhất của con người: Ây là khi mất mẹ
- Chỉ ra cho con trai thấy tình yêuthương, kính trọng cha, mẹ là TC thiêngliêng hơn cả
+ Mong muốn của người cha:
=> Là người cha nghiêm khắc, giàu t/c,thương yêu vợ con, yêu, ghét rõ ràng,hiểu biết sâu sắc, tế nhị, kín đáo
2 Hình ảnh người mẹ qua thái độ của người cha.
- Thức suốt đêm trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì lo sợ
- Khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con
- Bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn
-> Mẹ âm thầm, lặng lẽ hy sinh vì con
Trang 8chở che, chỗ dựa tinh thần, nguồn an ủi
cho con
“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi suôt đời lòng mẹ vẫn theo con” )
? Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của
bố ? Vì sao em lại có thái độ đó ?
luận nhóm 3 câu hỏi sau :
- Câu 1: Tại sao nói bức thư là một nỗi
đau của người bố, một sự tức giận cực
độ nhưng cũng là những lời thương yêu
vô cùng tha thiết? Nếu em đã từng có lỗi
với mẹ, em có thấy bức thư này làm em
xúc động không?
- Câu 2: Hãy chọn 1 đoạn văn trong thư
của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ý
nghĩa vô cùng lớn lao của cha mẹ đối
với con, học thuộc lòng đoạn đó?
- Câu 3: Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu
hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên
tình thương yêu đó là một câu thể hiện
sự liên kết xúc cảm lớn nhất của người
cha với một lời khuyên dịu dàng? Câu
chuyển tâm trạng đó có hợp lý không?
3 Nỗi lòng của En ri cô
-Khi đọc thư bố En-ri-cô rất xúc động vì:+Bố gợi lại những K/n với mẹ
+Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc củabố
+ Lời nói chân tình, sâu sắc+ Cậu nhận ra sai lầm và hối hận
=>Là chú bé giàu t/c, biết nhận ra lỗilầm và quyết tâm sửa chữa
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Tấm lòng cao cả của người mẹ đối vớicon -> GD bài học hiếu thảo, đạo làmcon
Trang 9- Học bài cũ, làm bài tập
- Soạn bài : Từ ghép
Ngày soạn 20/8/2019
Trang 10TIẾT 3 : TỪ GHÉP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt (đặc điểm về quan hệ, ý nghĩa của
từ ghép)
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt và sử dụng các loại từ ghép trong những ngữ cảnh cụ thể
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, đảmnhận trách nhiệm…
- Kiểm tra bài cũ: +Ôn tập kiến thức lớp 6 :
? Ở lớp 6 các em đã học về từ đơn, từ ghép, từ láy Vậy em hãy nêu các k/n trên ? Cho
ví dụ ?
- Giáo viên giới thiệu bài: GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài
*D y b i m iạy bài mới ài mới ới
* Hs (Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính để phân biệt nghĩa:
Vd: Bà nội khác bà ngoại
Thơm phức khác thơm ngát )
* Hs ( Tiếng bổ sung nghĩa là tiếng phụ
Tiếng được bổ sung nghĩa là tiếng chính
VD: Thơm phức, thơm ngát có chung
nét nghĩa là thơm nhưng nghĩa của hai từ
khác nhau(Giải nghĩa) Có sự khác nhau
Bà Thơm
ngoại phức
-> Đứng trước -> Đứng sau
Trang 11? Qua ví dụ đã phân tích em hiểu ntn là
từ ghép chính phụ?
* GV treo bảng phụ có ghi Vd
? Các từ “quần áo, “trầm bổng” có phân
ra tiếng chính, phụ không? Vì sao?
? Vậy em hiểu thế nào là từ ghép đẳng
lập
* Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi
nhớ và ghi tóm tắt lên bảng => chuyển
mục II
Hoạt động 2:
*Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
mục II.1 sgk và trả lời câu hỏi
* Học sinh trình bày rõ ý kiến của mình
và nhận xét trao đổi
* Gv( vậy nghĩa của từ bà ngoại < nghĩa
từ bà ; nghĩa của từ thơm phức < nghĩa
của từ thơm )
? Qua phân tích trên em rút ra kết luận gì
về nghĩa của từ ghép chính phụ?
* Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
mụcII 2 sgk và trả lời câu hỏi
* Học sinh trình bày rõ ý kiến của mình
- Bà: người sinh
ra mẹ hoặc bố-> nghĩa chung
- Thơm phức: mùi
thơm bốc lênmạnh và hấp dẫn
-> nghĩa riêng
- Thơm: mùi như
hương hoa, dễchịu
Trang 12* Gv ( nghĩa của từ quần áo, trầm bổng
là nghĩa khái quát , rộng hơn nghĩa của
từng yếu tố cụ thể : áo, quần, trầm,
bổng)
? Qua phân tích trên em rút ra kết luận gì
về nghĩa của từ ghép đẳng lập so với các
tiếng tạo nên nó?
* Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ và
ghi tóm tắt vào vở
=> Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó -> có tính chất hợp nghĩa
* Ghi nhớ sgk
Hoạt động 3 : III Luyện tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh lần lượt làm các bài tập tại lớp
Bài tập 1 : Giáo viên giao việc cho từng học sinh làm, trình bày, nhận xét :
Yêu cầu :
- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
Bài tập 2 : Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ (giao việc cho từng học sinh)
Yêu cầu : Bút bi, thước kẻ, mưa rào, làm ruộng, ăn cơm, trắng tinh, vui quá,
nhát gan.
Bài tập 3 : Giao việc cho học sinh đứng tại chỗ trả lời, giáo viên nhận xét
Yêu cầu :
- núi sông, núi đồi
- ham muốn, ham thích
- xinh đẹp, xinh tươi
- mặt mũi, mặt mày
- học hỏi, học hành
- tươi trẻ, tươi đẹp.
Bài tập 4: Yêu cầu:
- Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở…Vì sách,vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở.
Bài tập 5 Chia lớp làm 4 nhóm, cử đại diện nhóm trình bày:
a) Không phải vì hoa hồng khác với hoa màu hồng (hoa hồng là từ
ghép chính phụ)
b) Đúng vì áo dài (từ ghép chính phụ) chỉ loại áo dài của phụ nữ.
c) Không phải vì cà chua (từ ghép chính phụ) có những giống không chua
Nói “cà chua này ngọt quá” được.
d) Không phải vì cá vàng là loại cá cảnh.
Bài tập 6: Giáo viên hướng dẫn, chia nhóm để làm việc, trình bày:
Yêu cầu:
- Mát tay: chỉ sự may mắn, yên tâm, hy vọng
+ Mát : chỉ thời tiết, không khí, mát mẻ, dễ chịu
Trang 13+ Tay : một bộ phận cơ thể
- Nóng lòng : tâm trạng chờ đợi, trông ngóng, đứng ngồi không yên
+ Nóng : chỉ thời tiết, khí hậu, nóng nực (hay tính tình con người)
+chân là bộ phận cơ thể con người.
? Qua việc giải bài tập này em có nhận xét gì về cơ chế tạo nghĩa của các từ ghép đẳnglập?
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập có khi chuyển trường nghĩa so với nghĩa của các tiếng
Ví dụ: từ gang thép, thuộc trường nghĩa sự vật nhưng từ ghép lại thuộc trường nghĩa
tính chất
Bài tập 7: Giáo viên phân tích mẫu đã có, sau đó giao cho các nhóm, cử đại diện nhóm
lên trình bày, lớp nhận xét, giáo viên kết luận
Máy hơi nước Than tổ ong Bánh đa nem
D
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trongn bài “Cổng trường mở ra”
- Chuẩn bị bài “Liên kết trong văn bản”
Trang 14
Ngày soạn22/8/2019
TIẾT 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Hiểu được sự cần thiết phải đảm bảo tính liên kết trong văn bản khi giao tiếp (liên kết
ở 2 mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa)
- Bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các vb; viết bài văn, đoạn văn có tính liên kết
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, tự nhận thức, xác định giá trị, tư duy sáng tạo…
- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra kiến thức lớp 6 :
? VB là gì ? VB có những tính chất nào ?
( VB là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vậndụng PTBĐ phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp)
- Giới thiệu bài : Như vậy sẽ không thể hiểu được một cách cụ thể về VB, cũng như
khó có thể tạo lập đc những VB tốt nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những
t/c quan trọng của nó là liên kết.
* Bài mới
Hoạt động 1:
* GV treo bảng phụ có ghi VD mục I
Sgk -> Học sinh làm việc theo nhóm,
sau đó đại diện nhóm trả lời, lớp nhận
xét
a) Theo em nếu bố En ri cô chỉ viết mấy
câu như vậy thì En-ri-cô có thể hiểu
điều bố muốn nói gì chưa?
b) Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy
cho biết vì lý do nào trong các lý do kể
- En-ri-cô chưa hiểu được điều bố nói
- Vì giữa các câu còn chưa có sự liênkết, nối kết ( nối liền gắn bó với nhau )
- Muốn cho Đ.v có thể hiểu được, phải
có tính liên kết (ND phải thống nhất gắn
Trang 15? Qua đó em hiểu liên kết trong VB có
? ĐV trên thiếu ý gì mà nó trở nên khó
hiểu? Hãy sửa lại?
* Gv ( Liên kết trong vb trước hết là sự
liên kết về nd, ý nghĩa Thiếu sự LK về
ND -> rời rạc, mơ hồ, khó hiểu)
* GV treo bảng phụ có ghi Ví dụ sgk
? Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn,
hãy sửa lại cho đúng ?
* G.V ( Việc thiếu các cụm từ trên làm
cho đoạn văn khó hiểu, khó xác định
thời gian, đối tượng giữa các câu
? Từ hai ví dụ trên hãy cho biết một văn
bản có tính liên kết trước hết phải có
điều kiện gì ? Cùng với đk ấy các câu
trong vb phải sử dụng các phương tiện gì
* Ghi nhớ : ý 1 ( sgk)
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
*Ví dụ( sgk)
a) - Đoạn văn thiếu một số chi tiết, sự
việc có t/c liên kết, chuyển tiếp:
+ Lý do để bố viết thư + Thái độ của bố…
->Thiếu sự LK về ND -> Sửa lại như
VB gốc
b)- Đ.v Thiếu cụm từ “Còn bây giờ” và dùng sai từ “ đứa trẻ”
-> Thiếu sự liên kết về hình thức-> sửa
lại: bổ sung cụm tư “còn bây giờ” , thay
từ “đứa trẻ” bằng từ “con”
=> Để vb có tính liên kết :+ND các câu, các đoạn thống nhất vàgắn bó chặt chẽ với nhau
->Kết nối các câu các đoạn bằng nhữngphương tiện ngôn ngữ (từ, câu,…)thíchhợp
* Ghi nhớ : ý 2 ( Sgk )
II Luyện tập
Bài tập 1 Thứ tự hợp lý: câu 1 4 2
-5 – 3 Bài tập 2 :
- Về hình thức các câu văn này có vẻ rấtliên kết Nhưng giữa chúng không có sựliên kết về nội dung (các câu không nói
về cùng một nội dung)
Trang 16trong đoạn văn “Mẹ sẽ đưa con đến trường ” có tác dụng liên kết chúng với
nhau( vì chúng đều hướng đến một nộidung là nói đến tâm trạng người mẹtrong đêm không ngủ trước ngày khaitrường đưa con vào lớp Một) do đó 2 câuvăn vẫn liên kết với nhau mà không cầnsửa
Trang 17TIẾT 5,6: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
- Nghệ thuật kể chuyện theo ngôi thứ nhất với các chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật,
sự sáng tạo của bố cục và cách chuyển mạch trong văn bản như là yếu tố nghệ thuật.
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, miêu tả và PT tâm lý NV
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, tự nhận thức, xác định giá trị, hợp tác, đảm nhậntrách nhiệm…
3 Thái độ: GD HS lòng thông cảm, chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh éo le, đángthương
B PP-KTDH
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm, ra quyết định
C CHUẨN BỊ
1.GV: Tư liệu tham khảo.
2.HS: Soạn bài kỹ theo gợi dẫn SGK
D TỔ CHỨC DẠY HỌC
*Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? Cảm nhận của em về h/a’ và vai trò của người mẹ qua hai VB Cổng trường mở ra’’ và
- Giáo viên giới thiệu bài:
Nếu 2 văn bản trên là niềm hạnh phúc của những đứa trẻ được bố mẹ quan tâm,chăm sóc và nỗi buồn khi làm cha mẹ đau lòng, thì ở văn bản này các em sẽ thấy đượcnỗi lòng, tình cảm của những đứa trẻ trong một gia đình bất hạnh
*D y b i m iạy bài mới ài mới ới
Hoạt động 1.
? Em hãy cho biết xuất xứ của văn bản?
HS dựa chú thích (* ) và trả lời
* Hs ("Cuộc chia tay của những con búp
bê " Trích từ "Tuyển tập thơ- văn được
giải thưởng cuộc thi viết về Quyền trẻ
I Tìm hiểu chung:
1 Xuất xứ
Trang 18em năm 1992 tác giả Khánh Hoài.)
* GV h/d: Cần phân biệt rõ lời kể và lời
đối thoại, diễn biến tâm lý của NV người
anh, người em qua các thời điểm ở nhà,
lớp, trường
* GV đọc một số đoạn hay, xúc động:
+ Đoạn “ Đồ chơi của ứa ra”
+ Đoạn : Thuỷ đến trường chia tay cô
+ Đoạn cuối : Cảnh chia tay
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể này có t/d gì?
*HS: kể chuyện theo ngôi thứ nhất,
người kể xưng tôi trong truyện là người
chứng kiến các sự việc xảy ra cũng là
người chịu đựng nỗi đau như em gái
mình Cách lựa chọn ngôi kể này giúp t/g
thể hiện đc một cách sâu sắc những suy
nghĩ, t/c, tâm trạng của NV Làm tăng
thêm tính chân thực của truyện, làm
truyện có sức thuyết phục hơn
? Tình huống câu chuyện là gì? NX T/h
đó?
* HS: Tình huống: khi bố mẹ bỏ nhau,
hai anh em T-T phải chia đồ chơi
? Tại sao tên tryện lại là Cuộc chia
tay…? Tên truyện có liên quan đến ý
nghĩa của truyện ko?
* HS:+ Những con búp bê là đồ chơi của
trẻ nhỏ, gợi sự trong sáng, ngây thơ, ngộ
nghĩnh
+ Trong truyện, chúng trong sáng không
có tội lỗi gì nhưng cũng phải chia tay
như 2 em Thành - Thủy
+ Tên truyện gợi tình huống để người
đọc phải theo dõi, liên quan đến ý nghĩa
4 Nhan đề, tình huống truyện.
- Tình huống éo le, thương cảm
Trang 19của truyện (người lớn chia tay thì trẻ con
và đồ chơi của chúng cũng chia tay
nhau)
? Vb có thể chia thành mấy phần? ND
chính từng phần?
* HS: Chia làm 3 phần:
(1.Từ đầu …hiếu thảo như vậy: Tâm
trạng của 2 anh em Thành- Thuỷ trong
đêm trước và sáng hôm sau khi mẹ giục
chia đồ chơi
2.Tiếp…trùm lên cảnh vật: Thành đưa
Thuỷ đến chia tay cô giáo và các bạn
3 Còn lại: Cuộc chia tay của 2 anh em)
Hoạt động 2
* HS đọc thầm Từ đầu hiếu thảo như
vậy
? Tìm các chi tiết trong truyện thể hiện t/
c của hai anh em T- T?
? Qua những chi tiết trên em thấy t/c của
hai anh em T-T ntn?
? Búp bê có ý nghĩa ntn đối với 2 anh em
Thành và Thuỷ?
- Là đồ chơi thân thiết
- Gắn liền với tuổi thơ của 2 anh em
? Vì sao phải chia búp bê ra?
? H/ả Thành và Thuỷ hiện lên ntn khi mẹ
ra lệnh chia đồ chơi?
? Qua đó em hình dung được tâm trạng
hai anh em lúc này ntn?
? Cuộc chia búp bê diễn ra ntn?
* (HS:-Thành lấy hai con búp bê từ trong
tủ đặt sang hai phía
-Thủy tru tréo giận dữ Sao anh ác thế?
-Thành đặt con vệ sĩ vào cạnh con em
- Tên truyện gợi tấm lòng đồng cảm,thương cảm, xót xa của người đọc
5 Bố cục: 3 phần
II Tìm hiểu chi tiết :
1 Những kỉ niệm tuổi thơ của Thành
2 Cuộc chia tay búp bê
+ Bố mẹ li hôn ->anh em phải xa nhau ->búp bê phải chia đôi
+Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi :
- Thủy : Run lên bần bật; mắt tuyệt vọng; hai bờ mi sưng mọng lên.
- Thành : Cắn chặt môi để khỏi bật khóc;nước mắt tuôn như suối
=>Tâm trạng bồn khổ, đau xót, bất lựcđến tột cùng
+ Cuộc chia búp bê :
Trang 20nhỏ -> Thủy bỗng vui vẻ: Anh xem
chúng đang cười kìa)
? Vì sao Thuỷ giận dữ rồi lại vui vẻ
* Hs - Giận dữ vì ko chấp nhận chia búp
bê
- Vui vẻ khi búp bê được ở bên nhau
? Em thấy lời nói, hđ của Thủy có gì
mâu thuẫn ? ý nghĩa chi tiết này ?
? Phần cuối truyện Thủy lựa chọn cách
giải quyết ntn? NX về cách lựa chọn đó?
? Chi tiết này gợi lên trong em suy nghĩ ?
* Gv ( Cách lựa chọn của Thủy gợi lên
trong lòng người đọc lòng thương cảm
đối với em-một em gái giàu lòng vị tha,
vừa thương anh, vừa thương cả nhũng
con búp bê Thà mình chịu chia lìa chứ
ko để búp bê chia tay Thà mình chịu
thiệt thòi để anh luôn có con Vệ Sĩ gác
ngủ đêm đêm Từ đó, người đọc thấy
rằng cuộc chia tay của hai em nhỏ là vô
lý, là ko nên có )
? Tại sao khi đến trường học Thủy lại
bật lên khóc thút thít?.
* HS (Vì trường học là nơi khắc ghi
những niềm vui của Thủy: Thầy cô, bản
tin, cột cờ, ô ăn quan…
-Thủy sắp xa mãi mãi nơi này
- Thủy ko còn được đi học…)
? Cuộc chia tay ở lớp diễn ra ntn?
? Trong các chi tiết trên chi tiết nào làm
=> Gợi lòng thương cảm với Thủy, một
em bé nhân ái, giàu lòng vị tha
3 Cuộc chia tay với lớp học.
+Thủy bước vào lớp :
- Cô giáo : ‘ Cô biết chuyện rồi em lắm
Tặng sách, bút máy nắp vàng Nước mắt giàn giụa
- Các bạn : ồ lên kinh ngạc, sững sờ,khóc thút thít
=>Tình thầy trò, bạn bè ấm áp, trongsáng và tấm lòng đồng cảm, xót thươngcủa thầy cô, bạn bè dành cho Thủy
Trang 21? Vì sao khi dắt em ra khỏi trường Thành
lại có cảm giác kinh ngạc thấy mọi
người vẫn đi lại bình thường và nắng
vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật?
* HS: ( Vì Thành cảm thấy rằng cuộc đời
vẫn bình yên nhưng hai anh em lại phải
chịu mất mát quá lớn; Tâm hồn mình
đang nổi giông bão vì phải xa em còn đất
trời thì vẫn bình lặng)
? Chi tiết đó có ý nghĩa gì?
* Hs theo dõi đoạn cuối
? Cuộc chia tay của hai anh em diễn
ntn? Hình ảnh Thành và Thuỷ hiện lên
* HS (-Tình yêu những kỉ niệm tuổi thơ
- Lời nhắn nhủ k được chia rẽ anh em
- Lời nhắc nhở mỗi gđ và XH hãy vì
4 Cuộc chia tay của hai anh em.
+Diễn ra đột ngột :-Thủy:
- như người mất hồn, mặt xanh tái -Khóc nức lên, nắm tay dặn -Để hai con Vệ Sĩ, Em Nhỏ ở lại với nhau
-Thành :- khóc nấc lên
- mếu máo trả lời.
=>Đầy cảm động, t/c anh em bền chặt,gắn bó, dù phải xa nhau no gì có thểchia rẽ
III Tổng kết.
1 Nội dung:
-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá,thiêng liêng, mỗi người phải biết vunđắp, giữ gìn những tình cảm trong sángthân thiết ấy
2 Nghệ thuật:
- NT kể chuyện: Xen MT,BC
- M.tả cảnh vật, và tâm lý nhân vậtchính xác
- Lời kể chân thành, giản dị
IV Luyện tập
1 Kể tóm tắt câu chuyện Cách thể hiện
Trang 22bố cục, nhân vật, chi tiết của vản bản
2 Viết 1 đoạn văn ngắn (5 dòng) chia sẻvới nhân vật Thủy về tình cảm của mình
Đ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học bài cũ; Xem bài đọc thêm ở sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài: Bố cục trong VB
Ngày soạn: 1/9/2019
Trang 23TIẾT 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
1 GV : Máy chiếu,( Bảng phụ ), phiếu học tập
2 HS: Soạn kỹ bài theo gợi dẫn SGK
D TỔ CHỨC DẠY HỌC
*Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu bố cục của văn bản ‘Cuộc chia tay của những con búp bê’ Em có nhận
xét gì về bố cục đó?
? Tính LK trong VB là gì ? ? Làm thế nào để VB có tính LK ?
- Giáo viên giới thiệu bài:
GV bắt đầu bằng những liên hệ thực tế mà HS đã biết :Trong bóng đá hoặc bóng
rổ, bóng chuyền các HLV phải sắp xếp các cầu thủ thành một đội hình Vì sao vậy ?Vì
có sự sắp xếp trên thì sẽ có t/d ntn ? Sau đó GV đặt vấn đề : Trong việc tạo lập các VB,
có gì cần đc bố trí, sắp đặt như các cầu thủ ko ? Từ đó đưa các em vào tiết học
*D y b i m iạy bài mới ài mới ới
1 Bố cục trong văn bản
a) Ví dụ:
VD 1: Dàn bàivăn tả cảnh :
VD 2: Dàn bàivăn tả cảnh:
- Giới thiệu cảnhmình định tả
- Tả bao quátcảnh
- Tả chi tiết cảnh
- Cảm nghĩ về
-Tả chi tiết cảnh-Tả bao quát cảnh
- Cảm nghĩ vềcảnh đã tả
- Giới thiệu cảnhmình định tả
Trang 24? Vậy qua tìm hiểu VD em hiểu bố cục
? Vì sao lại khó tiếp nhận ? (VD gồm
mấy đoạn văn, các câu văn có tập trung
xoay quanh một chủ đề thống nhất ko ?)
? Ý đoạn này và đoạn kia có phân biệt
đc ko ?
* Gv dẫn chứng ( ếch thoát khỏi giếng
nghênh ngang-> mưa ếch được ra ngoài
-> trước đó ếch ngồi đáy giếng )
* Hs (- Anh có áo mới lại đi khoe trước
anh có lợn cưới làm cho truyện không
còn bất ngờ, tiếng cười không bật ra
được.-> Câu chuyện ko còn nêu bật
được ý nghĩa phê phán.)
cảnh đã tả
=>Sắp xếp NDcác ý theo trình tựhợp lí-> Bố cụchợp lý
=>Sắp xếp NDcác mục lộn xộn,không theo mộttrình tự hợp lí ->
Bố cục ko hợp lý
b Ghi nhớ :
- Bố cục là sự sắp xếp, bố trí các phần,đoạn theo một trình tự, một hệ thốngrành mạch, hợp lý
- T/d : Làm cho VB rõ ràng, rành mạch,người đọc, người nghe dễ hiểu
2 Yêu cầu về bố cục trong văn bản.
a Ví dụ (sgk)
* Ví dụ 1
- Cách kể lộn xộn, khó tiếp nhận vì :+ ND các đoạn rời rạc, ko thống nhấtmột ý chung
+Ý đoạn này và đoạn kia lộn xộn, khôngphân biệt
* Ví dụ 2 :
- Trình tự sắp xếp lộn xộn :-> Làm câu chuyện mất đi yếu tố bấtngờ, khiến cho tiếng cười ko bật mạnh ra
đc và không nêu bật đc ý nghía phê phán
Trang 25? Vậy câu chuyện có đạt đc mục đích
* HS trả lời -> GV treo bảng phụ có ghi
bố cục của bài văn miêu tả và tự sự
- MB: Nêu khái quát ( câu chuyện, cảnh
- Mở bài: không chỉ đơn thuần là sự
thông báo đề tài của văn bản mà làm cho
người đọc có thể tiếp nhận đề tài đó một
cách dễ dàng, hứng thú…
- Kết bài: không chỉ có nhiệm vụ nhắc
lại đề tài (hứa hẹn, cảm tưởng, ) mà
phải làm cho văn bản để lại được ấn
tượng tốt đẹp)
* Gv: Bố cục 3 phần có khả năng giúp
văn bản trở nên rành mạch, hợp lí ->
Cần phải xác định, xây dựng được bố
cục của một văn bản khi tạo lập văn bản
-> Không đạt đc mục đích giao tiếp
b Ghi nhớ : ( Sgk)
3 Các phần của bố cục.
- VB được xây dựng theo bố cục 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài
-> Cần phân biệt rõ nhiệm vụ của từngphần để tránh trùng lặp, thừa thiếukhông mạch lạc rõ ràng
* Ghi nhớ ( sgk ) Hoạt động 4: II Luyện tập
Trang 26Bài tập 2 : Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, trao đổi, trình bày, nhận xét.
- Nêu bố cục (từng phần) của văn bản ‘Cuộc búp bê’
+Cuộc chia búp bê
+Cuộc chia tay lớp học
+Cuộc chia tay giữa hai anh em
- Nhận xét : đã rành mạch và chặt chẽ
- Có thể sắp xếp theo bố cục khác, miễn là rành mạch, chặt chẽ (có thể đảo các chi tiếtchào cô giáo và lớp, chia đồ chơi )
Bài tập 3 : Giáo viên cho nhóm trao đổi, trình bày tự nhận xét
- Bố cục chưa thật hợp lí ở phần thân bài (mục 1, 2, 3 mới là học như thế nào chứ chưaphải là trình bày kinh nghiệm học tốt, mục 4 không nói về học tập
- Sắp xếp theo trình tự hợp lí là :
* Mở bài : Chào mừng ĐH, giới thiệu về bản thân
* Thân bài :
- Nêu kinh nghiệp học tập (trên lớp, ở nhà, học hỏi bạn bè, thầy cô)
- Kết quả học tập tiến bộ như thế nào ?
- Mong muốn hội nghị góp ý kiến trao đổi
* Kết bài :
- Lời hứa quyết tâm
- Chúc hội nghị thành công
Đ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Tìm hiểu bài : ‘Mạch lạc trong văn bản’
- Xem lại bố cục của văn bản ‘Cuộc chia tay búp bê’
-Ngày soạn: 3/9/2019
TIẾT 8: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Trang 27- Có ý thức làm bài đảm bảo bố cục chặt chẽ và có tính mạch lạc.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, tự nhận thức, xác định giá trị, tư duy sáng, hợptác…
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là bố cục trong VB ? Y/c của bố cục hợp lý ?
? Bố cục của VB gồm mấy phần ? Nêu n/v từng phần ?
- Giới thiệu bài mới : Tiết trước các em đã học về bố cục VB Nói đến bố cục là nói đến
sự sắp đặt, phân chia No VB lại ko thể ko có sự LK Vậy làm thế nào để các phần, cácđoạn của một Vb vẫn đc phân cách rành mạch mà lại ko mất đi sự LK chặt chẽ, bài họchôm nay ta sẽ giải quyết vấn đề này
*Dạy bài mới
* HS : mạch máu trong cơ thể
? K/n mạch lạc trong VB có gì giống với
cách hiểu của đông y ?
* HS :Trong VB cũng có cái gì giống
như mạch máu làm cho các phần thống
nhất lại
? Mạch lạc trong VB có những tính chất
gì ?
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.
Trang 28? Em có tán thành ý kiến ( ) không ?
( Đồng ý )
? Vậy em hiểu mạch lạc trong VB là gì ?
* GV có thể cho HS phân biệt các k/n :
? “Sự chia tay” và “những con búp bê”
đóng vai trò gì trong truyện?
? Hai anh em Thành Thủy đóng vai trò gì
trong truyện ?
* HS đọc yêu cầu (b) ở SGK ;
? Các từ ngữ nói về sự chia tay cùng với
những từ ngữ nói về sự không phân chia
có phải là chủ đề, là mạch lạc của văn
bản không ?
*Hs (Các từ ngữ và các chi tiết lặp lại
phản ánh chủ đề:Thành – Thuỷ buộc phải
chia tay dù cả 2 ko muốn là chủ đề, sự
-Thông suốt, liên tục và không đứt đoạn
=> Mạch lạc trong văn bản là sự tiếp
nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí.
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.
* Ví dụ( sgk):
+ Mối liên hệ chủ đề, đề tài :
- Sự việc trong VB xoay quanh sự việcchính: Bố mẹ chia tay, trẻ em chia tay vànhững con búp bê cũng phải chia tay
- “Sự chia tay” và “những con búp bê” đóng vai trò chủ đạo xuyên suốt toàn bộ
câu chuyện
- Thành-Thủy là hai NV chính Hànhđộng, tâm trạng của T-T đều tập trunglàm rõ chủ đề TP
Trang 29? Các đoạn trong VB Cuộc chia tay đc
nối với nhau theo mối liên hệ nào ?
? Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy có
*HS khái quát theo ghi nhớ SGK
=> Các phần, đoạn, câu trong VB đềuxoay quanh một đề tài, biểu hiện một chủ
đề xuyên suốt
+Mối liên hệ giữa các đoạn :
- LH thời gian : Quá khứ - hiện tại
- LH ko gian : ở nhà- lớp- đường
- LH tâm lý
- LH ý nghĩa ->MLH tự nhiên, hợp lý theo trình tựdiễn biến tâm lý
=> Các phần, các đoạn trong VB đc tiếpnối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý
* Ghi nhớ :SGK
Hoạt động 3 II Luyện tập
Bài tập 1 : Tính mạch lạc ở trong văn bản :
a Mẹ tôi : Lí do nhận được thư ->người bố nói về tình mẹ con ->người bố nói về sự
nhận thức về mẹ khi ta trưởng thành -> người bố khuyên con chuộc lỗi với mẹ
-> Chủ đề : Lòng mẹ
b ( 1) Lão nông và các con : Lao động là vàng – trình tự hợp lí hấp dẫn (vàng không
thấy mà chỉ có mùa bội thu) -> Chủ đề : Lao động
( 2) Văn bản trích trong đoạn văn của Tô Hoài : Sắc vàng ấm no, hạnh phuc, đầm ấmcủa làng quê và ngày đông, giữa ngày mùa Chủ đề ấy xuyên suốt toàn bộ đoạn vănnhư một ‘mạch chảy’
- Câu đầu : Giới thiệu bao quát sắc vàng thời gian, không gian
- Tiếp theo : Những biểu hiện của sắc vàng ấy
- Câu cuối : Cảm xúc về màu vàng
Bài tập 2 :
- Chủ đề là sự chia tay của 2 đứa trẻ, của những con búp bê (ý chủ đạo)
- Việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 người lớn sẽ làm cho ýchủ đạo bị phân tán, không tạo sự thống nhất của chi tiết, do đó sẽ làm mất đi tính mạchlạc của câu chuyện
Đ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và mạch lạc trong văn bản qua câu chuyện ‘Mẹ tôi’ và
‘Cuộc chia tay của những con búp bê Chuẩn bị để học tiết tạo lập văn bản
Ngày soạn: 3/9/2019
Trang 30TIẾT 9 : CA DAO - DÂN CA
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm, ra quyết định
C
CHUẨN BỊ
1.GV : Tục ngữ, ca dao-dân ca VN (Vũ Ngọc Phan) ; Kho tàng ca dao người Việt
(Nguyễn Xuân Kính chủ biên) ; H/a sinh hoạt gia đình treo trên tường để HS quan sát,liên tưởng
2.HS : Soạn bài ; Sưu tầm những bài ca dao cùng chủ đề
D TỔ CHỨC DẠY HỌC
*Khởi động
*Kiểm tra bài cũ:
? Nhớ lại và đọc thuộc lòng một vài câu ca dao em đã học, đã đọc ?
? Vì sao những câu ấy đc gọi là ca dao ? (Người sáng tác, thể văn, cách lưu truyền ? )
? Em có thuộc một làn điệu dân ca nào ko, nêu rõ tên làn điệu đó, nếu có thể em hãy hátmột câu cho các bạn nghe ?
*Giáo viên giới thiệu bài:
Đối với tuổi thơ mỗi con người VN ca dao-dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về,
an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, mẹ, chị vào những buổi trưa hènắng lửa hay đêm đông giá lạnh Chúng ta ngủ say mơ màng, dần dần cùng với thángnăm lớn lên nhờ nguồn suối trong lành đó Bây giờ chúng ta cùng nhau đọc lại, lắng
nghe và suy ngẫm
*D y b i m iạy bài mới ài mới ới
Hoạt động 1
* GVcho học sinh đọc chú thích
? Em hiểu gì về ca dao, dân ca ?
* Gv (Trữ tình: phản ánh tâm tư, tình
cảm, thế giới tâm hồn của con người)
? Phân biệt ca dao và dân ca ?
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm ca dao - dân ca
- Là những bài thơ, bài hát trữ tình dângian, do ND sáng tác, trình diễn và lưuhành truyền miệng từ đời này sang đờikhác
Trang 314/4 ; Giọng dịu nhẹ, chậm, êm, t/c vừa
thành kính, nghiêm trang vừa tha thiết,
- Bài 2: Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà
- Bài 3: Nỗi nhớ vè kính yêu ông bà
- Bài 4: Tình anh em ruột thịt)
Hoạt động 2
* GV hướng dẫn hs phân tích bài CD 1
và 4 ( PPCT)
* GV cho HS đọc diễn cảm bài 1
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?
bằng hình thức gì ?
? Nd diễn tả trong bài ca dao ?
? Biện pháp NT nào đc sử dụng trong lời
thơ ? PT nét đặc sắc của biện pháp NT
đó ?
HS khá giỏi HĐ
* Gv ( Đặt công cha, nghĩa mẹ ngang
tầm với vẻ cao rộng và vĩnh cửu của
thiên nhiên -> So sánh với cái vô cùng
+ ND : Phong phú : diễn tả đ/s tâm hồn,tâm tư, t/c của con người, thiên nhiên + Đặc điểm NT : Có đặc thù riêng vềhình thức thơ, kết cấu, h/a ngôn ngữ Mẫu mực về tính chân thực, hồn nhiên,
cô đúc, gợi cảm, khả năng lưu truyền
- Là lời của mẹ nói với con bằng lời ru
- ND : Tình cảm của cha mẹ với con cái, lời nhắc nhủ, nhắn gửi về bổn phận làmcon.(nhắc nhở công ơn sinh thành dưỡngdục)
- Nghệ thuật:
+ So sánh : Công cha - như núi Nghĩa mẹ - như nước biểnđông
=> lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằngcủa thiên nhiên để so sánh với công sinhthành của cha mẹ
Trang 32để thấy công cha nghĩa mẹ là vô tận )
* Gv ( Theo quan niệm dân gian: cha
biểu tượng cho sự mạnh mẽ cứng rắn trí
tuệ, mẹ biểu tượng cho sự dịu dàng,
mềm mại tình cảm -> so sánh công cha /
núi, nghĩa mẹ/ nước là tinh tế sâu sắc
Mặt khác, văn hóa phương Đông so sánh
người cha với trời hoặc núi, người mẹ
với đất hoặc biển trong các cặp biểu
tượng truyền thống :Cha-Trời, Mẹ-Đất,
Cha-Núi, Mẹ-Biển tạo thành bộ đôi
sinh thủy vừa linh hoạt vừa bền vững.)
? Hiệu quả biểu đạt của các BPNT trên ?
* GV : Chỉ ra những h/a to lớn, cao rộng
khôn cùng, vĩnh hằng ấy mới diễn tả nổi
công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha,
mẹ Núi ngất trời, biển rộng cũng ko thể
nào đo đc công cha, nghĩa mẹ đối với
con Những h/a SS ấy làm cho bài ca ko
phải là lời giáo huấn khô khan về chữ
Hiếu mà làm cho các k/n công cha,
nghĩa mẹ trở nên cụ thể, sinh động hơn
? Câu cuối cùng khuyên con cái điều gì ?
Lời khuyên với giọng điệu ntn ?
* GV : Đó là t/c thiêng liêng, tự hào, gần
gũi và ruột thịt mà ko phải ai cũng đều tự
nguyện tâm thành thực hiện suốt đời
* GV cho HS đọc những bài ca dao
tương tự
? Bài ca dao là lời của ai ? Nói với ai ?
Về vấn đề gì ?
? Quan hệ anh em đc diễn tả ntn ?
Cái hay của cách diễn tả đó ?
+ Cách miêu tả : Tính từ chỉ mức độ
ngất trời, mênh mông -> ko thể nào đo
được, cũng giống như công cha, nghĩa
mẹ đối với con cái
H/a: Núi, biển đc nhắc lại 2 lần có t/c
biểu tượng
=> Công cha nghĩa mẹ thật to lớn, mãimãi khôn cùng
- "Cù lao chín chữ"->cụ thể hóa về công
cha, nghĩa mẹ, nhắn nhủ tình cảm biết
ơn của con cái (ghi lòng, tạc dạ công ơn
- NT : Quan hệ anh em đc diễn tả :
+ cùng chung, cùng thân -> Cùng huyết
thống, ruột thịt
+ So sánh : như thể tay chân -> Gắn bó,
Trang 33? Bài ca dao nhắc nhở (khuyên nhủ) con
người ta điều gì ?
Hoạt động 3
? Hãy khái quát chủ đề những bài ca dao
vừa học ?
? Hãy khái quát những biện pháp NT
chung của các bài ca dao vừa học ?
* Hs đọc ghi nhớ sgk
thiêng liêng
-> Diễn tả mộc mạc, gần gũi, dễ hiểu ( anh em không phải người xa lạ, đềucùng cha mẹ sinh ra, có quan hệ máu mủruột thịt)
=> Anh em cùng cha mẹ sinh ra phảisống hòa thuận, giúp đỡ, ĐK, đùm bọclẫn nhau để cha mẹ vui lòng
III Tổng kết :
1 Nội dung:
T/c GĐ là một trong những t/c thiêngliêng nhất đối với mỗi con người
2 Nghệ thuật :
- Thể thơ LB tạo truyền cảm
- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ
- Sử dụng các h/a truyền thống quenthuộc
Hoạt động 4 : IV Luyện tập
* Gv cho hs đọc thêm các bài CD 2 và 3 sgk -> Học sinh thảo luận các câu hỏi
? Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao là những tình cảm gì ? Em có nhận xét gì vềnhững tình cảm đó ?
(Là tình cảm gia đình : tha thiết, chân thành, vừa nhắn gửi, biết ơn, khơi gợi )
? Nhân vật trữ tình trong các bài ca dao ?
( Bài 1: me; bài 2: người con gái lấy chồng xa; bài 3: con cháu; bài 4: cha mẹ, chú, bác)
? Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng ở 4 bài ca dao ?
( Âm điệu tâm tình, so sánh, ẩn dụ mộc mạc gần gũi dễ hiểu; cách sử dụng hình ảnhkhông gian, thời gian, hoạt động, tâm trạng.)
? Tình cảm của em qua 4 bài ca dao
Trang 34TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC - CON NGƯỜI
- Đọc hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, xác định giá trị, giải quyết vấn đề, hợp tác, đảmnhận trách nhiệm…
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm với quê hương, đất nước, con người
B PP-KTDH
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm, ra quyết định
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
1 GV: Như tiết 9 ; Tranh ảnh về phong cảnh các vùng đất, địa danh
1 HS: Soạn bài; Sưu tầm những bài ca dao cùng chủ đề
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng các bài ca dao đã học về chủ đề t/c GĐ ? NX khái quát ND, NT củacác bài ca dao đó ?
? Đọc thuộc lòng bài ca dao đã học Phân tích ND, NT của bài ca dao mà em thích
? Em có thuộc bài ca dao nào nói về t/y quê hương đất nước con người ko ?
- Giáo viên giới thiệu bài:
Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là chủ đềlớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc chủ đề nàyrất đa dạng, có cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc đp Đằng sau nhữngcâu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh của cácvùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niểm tự hào, sâu sắc, tinh tế đối với quê hương,đất nước, con người
*D y b i m iạy bài mới ài mới ới
? Chủ đề chung của 4 bài CD trên là gì ?
Bài ca dao nào p/á tình yêu quê hương,
đất nước ; bài nào kết hợp p/á tình yêu
Trang 35? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?
* Gv ( Lời của chàng trai, cô gái đối đáp
nhau; phần đầu là lời hỏi của chàng trai,
phần sau là lời đáp của cô gái)
*GV: Hỏi đáp là hình thức khá phổ biến
trong CD- DC, có lời hỏi và lời đáp của
bên nam và bên nữ xoay quanh một chủ
đề nào đó MQH giữa họ có khi lạ, có khi
quen -> Hát đối đáp là hình thức để trai
gái đo trí đua tài, qua đó giao duyên bày
tỏ
Vd: -Bây giời mận … chưa ai vào
- Đêm trăng thanh… hỡi chàng
- Anh đến với
- Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc tím )
? ND của lời hát đối đáp ở đây là gì ?
?Những địa danh nào được nhắc tới trong
lời đối đáp của chàng trai cô gái ?
?Các địa danh đó có những đặc điểm
chung nổi bật nào ?
* Gv ( Nội dung lời hỏi thú vị ở chỗ đều
hỏi về các địa danh có đặc điểm về địa lí,
văn hoá, lịch sử nổi bật ở Bắc Bộ Ngay
trong lời hỏi đã gợi ra những đặc điểm
riêng của đối tượng Người đáp chỉ cần
vốn hiểu biết ko nhiều no thật lòng gắn
bó với quê hương, đất nước là có thể trả
lời đc Và cách trả lời cũng rất hay chỉ
cần thay những từ hỏi nào, đâu bằng
tên mà mình biết, mình nhớ
? ND Hát đối đáp ở đây nhằm mục đích
là gì ?
(? Tại sao chàng trai & cô gái lại dùng
II Tìm hiểu chi tiết
-> Những địa danh có đặc điểm về địa lí ,văn hóa lịch sử nổi bật ở Bắc Bộ
=> Là hình thức trai gái thử tài nhau, tế
Trang 36những địa danh,đặc điểm của địa danh để
đối đáp ? Qua đó muốn bộc lộ tình cảm
gì ?)
* GV(Là hình thức thử tài nhau về hiểu
biết kiến thức lịch sử, địa lí Những bài
hát đối đáp thể hiện trí tuệ và tình cảm
dân gian về địa lí, lịch sử, văn hóa biểu
hiện cách ứng xử lịch sự, tế nhị, sắc sảo
của trai gái làng quê ngày xưa ND lời
hát đã làm hiện lên một giang san gấm
vóc rất đáng yêu mến, tự hào Dân ca đã
mượn hình thức đối đáp để thể hiện lòng
yêu quý, tự hào về quê hương đất nước )
*GV cho HS đọc diễn cảm và ngắt nhịp
phù hợp
? Bài ca dao ngợi ca điều gì ?
* Hs ( Ca ngợi cánh đồng ( 2 câu đầu, vẻ
đẹp của cô thôn nữ 2 câu sau )
? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về số
lượng ngôn từ và nhịp điệu ? tác dụng ?
* GV: Thực chất của hai câu thơ là sự đối
xứng, hoán đổi vị trí, điểm nhìn của
người miêu tả
? Phát hiện và PT hiệu quả các BPTT
trong câu 1, 2 ?
( Ni, tê -> Người miền Trung )
* Gv: Câu thơ dài 12 tiếng, nhịp 4/4/4
cân đối đều đặn ở cả hai dòng , Nt điệp
ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng -> diễn
đạt cái rộng dài, khoáng đạt của cánh
đồng cũng như vẻ đẹp trù phú đầy sức
sống của cảnh vật trên cánh đồng qua cái
nhìn sung sướng mê mải của người ngắm
cảnh
* Gv : Ở hai dòng đầu ta mới chỉ thấy
cánh đồng bao la, chưa thấy cái hồn của
cảnh Đến hai dòng cuối, hồn của cảnh đã
hiện lên, đó là con người- cô thôn nữ
? H/a cô thôn nữ đc miêu tả ntn ?( Qua
BPTT nào ? tác dụng ? )
nhị giao lưu t/c-> lòng yêu quý, tự hào
về quê hương đất nước
2 Bài thứ tư :
* Bức họa cánh đồng :
- Hai câu 1, 2 đc kéo dài ra 12 tiếng, nhịp4/4/4 cân đối, đều đặn gợi cái mênhmông, khoáng đạt của cánh đồng
- BPTT : Điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng-> cánh đồng rộng lớn, đẹp, trù phú, đầysức sống
* H/a cô thôn nữ :
- Cô gái được so sánh:
+‘như chẽn lúa đòng đòng ( so sánh
tương đồng) => nét trẻ trung, phơi phớisức xuân
Trang 37*Gv(-Lúa đòng đòng : Lúa sắp trổ bông,
sắp trưởng thành, hạt lúa còn ngậm sữa
-Phất phơ : Khẽ đưa trong gió
-Ngọn nắng hồng buổi mai : Nắng sớm
rực rỡ, tinh khôi
-> Qua So sánh , h/ả cô gái hiện ra nổi
bật giữa cánh đồng ban mai với vẻ đẹp
mảnh mai, nét trẻ trung phơi phới, căng
tràn sức sống
-> mối quan hệ cảnh và người tạo nên
bức tranh hài hòa, mang vẻ đẹp riêng
? Mô tuýp ở đây là gì, có gì giống và
khác so với các mô tuýp khác)
( Mô tuýp thân em thường gặp trong kiểu
loại tiếng hát than thân no ở đây mang
một màu sắc khác Đó ko phải là tâm
trạng buồn bã than thở cho số phận,
duyên kiếp tương lai mà là tâm trạng hồn
nhiên, trẻ trung, tươi mới, rực rỡ, tràn
1 Nội dung : Phản ánh tình yêu và lòng
tự hào của nhân dân ta trước vẻ đẹp củaquê hương, đất nước, con người
2 Nghệ thuật
- Thể lục bát và lục bát biến thể
- Dùng hình thức đối đáp
- Dùng nhiều biện pháp tu từ
- Âm điệu trữ tình sâu lắng
Bài 1 : Nhận xét về thể thơ trong 4 bài ca dao
- Bài 1 có một số câu là lục bát biến thể
- Bài 3 : Câu 3 có câu lục, không có câu bát
- Bài 4 : 2 câu đầu là thể loại thơ tự do
- Bài 2 : Tình cảm chung thể hiện qua 4 bài ca dao
Đó là tình yêu quê hương, đất nước, con người
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao
Ngày soạn: 12/9/2019
TIẾT 11: TỪ LÁY
Trang 38A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của 2 từ láy : láy toàn bộ và láy bộ phận
- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
C CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
1 GV :Bảng phụ có ghi ví dụ , phiếu học tập, tài liệu tham khảo viết về từ láy của Đỗ
Hữu Châu
2 HS : Soạn bài kĩ theo gợi dẫn SGK
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
*Khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
? Có mấy loại từ ghép ? Cho VD ?
? Nghĩa của từ ghép ntn so với các tiếng tạo nên chúng ? Cho vd và giải thích ?
*Giáo viên giới thiệu bài:
GV dẫn vào bài bằng việc nêu giá trị của từ láy bắt nguồn từ cấu tạo và ý nghĩa( Tà láy là những từ phức có sự hoà phối âm thanh )
*D y b i m iạy bài mới ài mới ới
Hoạt động 1 :
* HS đọc VD trên bảng phụ
? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3
từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu?
(? Các từ láy trên có đặc điểm âm thanh
giống và khác nhau ntn ? )
? Các từ bần bật và thăm thẳm nguyên là
từ láy nào ? (Bật bật, thẳm thẳm)
? Vậy chúng biến đổi ntn, vì sao lại có sự
biến đổi âm như trên ?
* Gv ( Các tiếng giống nhau no có biến
I Các loại từ láy:
1 Ví dụ: sgk)
* Đặc điểm âm thanh :
+ Đăm đăm : Tiếng láy lặp lại hoàn toàn
tiếng gốc -> láy toàn bộ
+ Mếu máo -> Các tiếng giống nhau về
phụ âm đầu -> Láy âm
+ Liêu xiêu -> các tiếng giống nhau về vần
-> Láy vần
+ bần bật (bật bật) và thăm thẳm (thẳm thẳm) -> là những từ láy toàn bộ nhưng đã
có sự biến đổi về thanh điệu và phụ âmcuối để tạo ra sự hài hoà về âm thanh
Trang 39đổi âm về thanh điệu hoặc phụ âm cuối
để dễ nói,êm tai, thuận miệng, tạo ra sự
hài hòa về âm thanh )
* GV cho HS lấy thêm vd : Đo đỏ, cưng
cứng, tim tím, nhàn nhạt, đèm đẹp
? Từ phân tích VD trên hãy cho biết có
mấy loại từ láy ? Đặc điểm cấu tạo của
mỗi loại từ láy?
* Gv ( 1.Từ láy toàn bộ : các tiếng lặp
lại nhau hoàn toàn, hoặc có tiếng đứng
trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm
cuối (tạo ra sự hòa phối về âm thanh)
2 Từ láy bộ phận : giữa các tiếng có sự
giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần
vần.)
* Bài tập nhanh (HS thực hiện vào phiếu
học tập)
Cho nhóm từ láy sau hãy phân loại:
Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lẳng lặng,
cưng cứng, tim tím, nho nhỏ, quằm
quặm, ngong ngóng.
* HS : Các từ láy toàn bộ không biến âm
(bon bon, mờ mờ, xanh xanh)
? Các từ láy toàn bộ biến âm : Còn lại
Hoạt động 2 :
* Học sinh quan sát kỹ vd qua bảng
phụ
? Nghĩa của các từ láy : ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu, được tạo thành do đặc
điểm gì về âm thanh ?
điểm gì về âm thanh và ý nghĩa ?
* Gv ( Chung khuôn vần là nguyên âm i
- nguyên âm có độ mở nhỏ nhất Biểu thị
II Nghĩa của từ láy
1 Cơ chế tạo nghĩa :
* VD 1 : Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
-> nghĩa tạo thành do sự mô phỏng âmthanh
* VD 2
a)Li ti, lí nhí, ti hí -> Chung khuôn vần i
(độ mở nhỏ, âm thanh nhỏ) mô tả những
sự vật có tính chất chung là nhỏ bé
Trang 40biểu thị trạng thái vận động của sự vật:
- Nhấp nhô ; Khi nhô lên, khi hạ xuống
- Phập phồng : Khi phồng, khi xẹp
- Bập bềnh : Khi nhô lên, khi hạ xuống,
khi nổi, khi chìm.)
? Qua PT vd em hãy NX cơ chế tạo nghĩa
của từ láy ?
? So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại,
đo đỏ với nghĩa của tiếng gốc làm cơ sở
cho chúng “ mềm” “ đỏ” ?
HS giải nghĩa, so sánh và trả lời
? Qua PT vd em hãy NX nghĩa của từ
láy ?
* Hs đọc ghi nhớ sgk
* Bài tập nhanh: Phát triển các tiếng
gốc : lặng chăm, mê thành các từ láy.
- Lặng : lẳng lặng, lặng lẽ, lặng lờ
- Chăm : chăm chỉ, chăm chút
- Mê : mê mải, mê man, mê muội, đê mê,