1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích chiến lược giá của bia saigon

53 368 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử doanh nghiệp Với tên tiếng anh là Saigon Beer – Alcohol – Beverage SABECO Lịch sử phát triển của Công ty Sabeco gắn liền với quá trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của thương h

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

RƯỢU NGK SÀI GÒN SABECO

Môn: Quản trị giá Lớp HP: 2031101081101 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thoa

Nhóm thực hiện: Nhóm 5

TP Hồ Chí Minh, năm 2021

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Bùi Thị Châu Sang 1821004142

2 Nguyễn Ngọc Mai Anh 1821003522

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… ……… ……… ………

Trang 5

2.2.3 Dân số tự nhiên xã hội 29

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.6: Lợi nhuận của Sabeco từ quý I/2016 đến quý I/2020 30

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.2: Thị phần của các doanh nghiệp sản xuất bia trên thị trường Việt Nam năm

Trang 7

Bảng 2.3: Bảng giá các dòng sản phẩm bia Sài Gòn của Sabeco 34Bảng 2.4: Bảng giá các dòng sản phẩm bia Heineken 35

I Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

1.1 Lịch sử doanh nghiệp

(Với tên tiếng anh là Saigon Beer – Alcohol – Beverage SABECO)

Lịch sử phát triển của Công ty Sabeco gắn liền với quá trình phát triển mạnh

mẽ và bền vững của thương hiệu Bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam.Tiền thân là nhà máy Bia Chợ Lớn thuộc hãng B.G.I chủ tư bản Pháp được chính phủtiếp quản

Năm 1988: Nhà máy bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc

xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II

❖ Giai đoạn từ 1988 – 2003:

Năm 1988 – 1993: Hệ thống tiêu thụ với 20 chi nhánh trên cả nước

● Nhà máy nước khoáng ĐaKai

● Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon

● Công ty liên doanh Thủy tinh Malaya sản xuất chai thủy tinh

Ngày 14/09/1993, thành lập lại doanh nghiệp nhà nước và đổi tên thành Công

ty Bia Sài Gòn, theo Quyết định số 882/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp nhẹ với chủtrương tổ chức lại sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh

Trang 8

Ngày 06/05/2003, thành lập Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn(SABECO), theo Quyết định 74/2003/QĐ - BCN trên cơ sở tổ chức lại Công ty Bia SàiGòn, chuyển các đơn vị Công ty Rượu Bình Tây; Công ty Nước giải khát ChươngDương và Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ thành các đơn vị thành viên.

❖ Giai đoạn 1994 - 1998:

Từ 1994 – 1998: Hệ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước

Năm 1995: Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới Xí Nghiệp Vận Tải Năm 1996: Tiếp nhận thành viên mới Công ty Rượu Bình Tây

Từ 1996 – 1998: Thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với cácthành viên:

● Nhà máy Bia Phú Yên

● Nhà máy Bia Cần Thơ

❖ Giai đoạn 1999 - 2002:

Năm 2000: Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9002:1994

Năm 2001: Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9001:2000 Thành lậpcác công ty liên kết sản xuất bia:

● Công ty Bia Sóc Trăng

● Nhà máy Bia Henninger

● Thành lập Tổng kho tại Nha Trang, Cần Thơ và Đà Nẵng

❖ Giai đoạn : Năm 2002 - hiện nay:

Năm 2003 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO trên cơ

sở Công ty Bia Sài Sòn và tiếp nhận các thành viên mới:

● Công ty Rượu Bình Tây

● Công ty Nước giải khát Chương Dương

● Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ

● Công ty Thương mại Dịch vụ Bia - Rượu - NGK Sài Gòn

Năm 2004 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO chuyển

Trang 9

37/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Ngày 11/05/2004, chuyển sang tổchức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, theo Quyết định 37/2004/QĐ-BCN, trong đó công ty mẹ được hình thành từ văn phòng, các phòng ban nghiệp

vụ, nhà máy xí nghiệp, phân xưởng sản xuất hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty.Công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ vàtrực tiếp sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính vào các Công ty con, Công ty liên kết

2006 Hoàn chỉnh hệ thống phân phối trên toàn quốc với 8 Công ty CPTMSABECO khu vực

Năm 2007 Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO liên tục phát triểnlớn mạnh với chủ đạo là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Bia Sài Gòn và đầu tưmới trên nhiều lĩnh vực, sản phẩm khác

Ngày 28/12/2007, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa,theo Quyết định 1862/QĐ- TTg và chuyển thành Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu –nước giải khát Sài Gòn

Ngày 3/1/2008, nhận công văn về việc tổ chức bán cổ phần, của Bộ trưởngCông Thương, số 0133/BCT/TCCB

Hiện nay tổng công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO có tổng cộng 28thành viên

2010, SABECO đạt mức tiêu thụ 1 tỷ lít bia/năm

2016, niêm yết cổ phiếu trên Hose

2017, bia lon Gaigon Gold chính thức ra mắt SABECO cho ra mắt sản phẩm bialon Saigon Gold dung tích 330ml – 5% độ cồn, đây là sản phẩm cao cấp nhất củaSABECO và được sản xuất với phiên bản giới hạn Bộ Công Thương thoái vốn thànhcông 53,59% cổ phần của SABECO cho Công ty TNHH Việt Nam Beverage và tiếp tụcnắm giữ 36% cổ phần

2018, thay đổi cấu trúc quản lý của SABECO Thành lập Ban Kiểm toán để thaythế Ban Kiểm soát

Trang 10

2019, tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon và 333 Tháng 08/2019, SABECO tái ramắt thương hiệu Bia Saigon bao gồm Bia Saigon Lager và Bia Saigon Export Tháng12/2019, SABECO tiếp tục tái ra mắt sản phẩm bia lon 333.

2020, kỷ niệm 145 năm thành lập của SABECO SABECO kỷ niệm 145 nămthành lập bằng một chuỗi các hoạt động trong năm, bao gồm tổ chức chương trìnhChạy tiếp sức “Lên cùng Việt Nam”, ra mắt hai sản phẩm mới là Bia Lạc Việt và BiaSaigon Chill, và ra mắt thiết kế mới của Bia Saigon Gold

1.2 Thành tựu

● Là đơn vị dẫn đầu toàn ngành hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị với năngsuất, chất lượng và hiệu quả cao, điều đó đã đóng góp không nhỏ vào sự pháttriển kinh tế của ngành, địa phương và đất nước

● Đơn vị hàng đầu trong chính sách xây dựng và phát triển thị trường hệ thốngphân phối trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm bia của Việt Nam với sản lượngtiêu thụ chiếm trên 35% thị phần

● Thương hiệu Bia Sài Gòn giữ vững được uy tín với khách hàng và ngày càngphát triển, xứng đáng là thương hiệu LÀ NIỀM TỰ HÀO CỦA VIỆT NAM

● Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên: 1997 đạt 3,2 triệu đồng, năm

2006 đạt 6,0 triệu đồng/người/tháng; tăng 187,50%

● Công tác xã hội: 1997 đạt 812,4 triệu đồng; năm 2006 đạt 3,3 tỷ đồng; tăng406,20%

● Danh hiệu Bia Sài Gòn – Hàng Việt Nam chất lượng cao, được người tiêu dùngbình chọn liên tục trong 12 năm từ năm 1997

● Sản phẩm Bia lon 333 đạt Huy Chương Bạc tại cuộc thi bình chọn Bia quốc tế

tổ chức tại Australia năm 1999, 2000, và 2001

● Bia Sài Gòn đã ghi tên mình vào các bảng xếp hạng danh tiếng trong nước và

quốc tế Đó là nằm trong Top 3 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam do Forbes

Việt Nam bình chọn năm 2019; Là 1 trong 7 đại diện Việt Nam được xướng

danh trong bảng xếp hạng Top 200 doanh nghiệp tỉ đô tốt nhất châu Á

Trang 11

● Là một doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành nước giải khát tại Việt Nam,SABECO đã có nhiều đóng góp vào sự phát triển chung của kinh tế Chẳng hạn,tổng số tiền nộp vào ngân sách trong 10 năm của SABECO theo báo cáo tàichính hợp nhất từ năm 2010 - 2019 hơn 81.732 tỉ đồng Sau 10 năm, số tiềnnộp ngân sách của công ty vào năm 2019 đã tăng 200% so với năm 2010.

● Năm 2019: Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam, Top 50 Công ty kinhdoanh hiệu quả nhất, Top 10 doanh nghiệp niêm yết uy tín, Top 3 thương hiệuViệt Nam giá trị nhất

● Top 200 Doanh nghiệp tỷ đô tốt nhất Châu Á

● Top 100 Công ty đại chúng lớn nhất

● Thương hiệu nước giải khát hàng đầu khu vực nông thôn Việt Nam và rấtnhiều các giải thưởng cờ thi đua, bằng khen, huân huy chương khác

● Đào tạo nghề

● Nghiên cứu thị thị trường

● Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán)

● Quảng cáo thương mại

● Kinh doanh nhà hàng, khách sạn (không kinh doanh khách sạn tại trụ sở chính)

● Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế

● Kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật kinh doanh Bất động sản

● Xây dựng dân dụng, công nghiệp

Trang 12

● Lắp đặt, sửa chữa, chế tạo, bảo dưỡng máy móc thiết bị ngành sản xuất bia rượu - nước giải khát và công nghiệp thực phẩm (trừ gia công cơ khí, tái chếphế thải, xi ma điện, luyện cán cao su tại trụ sở chính)

-● Dịch vụ môi giới, định giá, sàn giao dịch, tư vấn, đấu giá, quảng cáo, quản lýbất động sản

● Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

1.4 Thị trường mục tiêu

❖ Phân khúc thị trường theo độ tuổi

Theo độ tuổi: Dân số Việt Nam là dân số trẻ với 85% dưới độ tuổi 40, chịu ảnhhưởng lớn của xu hướng “Tây Âu hóa” lối sống sẽ tạo ra một thị trường tiêu thụ lớnđối với sản phẩm bia Trong kế hoạch của mình Công ty phân khúc như sau:

Nhóm 4 (khoảng 9% dân số) đây là giai đoạn khẳng định vị trí của mình trong

xã hội cũng như trong công việc số lần giao lưu tiếp khách ngày càng tăng nên tầnsuất uống của họ ngày càng nhiều

Trang 13

Nhóm 5 (khoảng 6% dân số) đây là giai đoạn đã bão hoà, khách hàng ở độ tuổinày thường chú ý, tập trung đến các sản phẩm bổ trợ sức khỏe nhiều hơn nên việc

sử dụng các sản phẩm bia rượu sẽ được cân nhắc và hạn chế đi

Từ 59 (khoảng 4% dân số) trở đi, ở phân khúc này, khách hàng sẽ tập trung cấcsản phẩm hỗ trợ sức khỏe, những khách hàng gần như là dừng việc sử dụng bia

Trong sáu nhóm kể trên Công ty bia Sài Gòn sẽ tập trung vào nhóm 2, nhóm 3,nhóm 4 Bởi lẽ đây là một sản phẩm phục vụ cho những đối tượng có thu nhập chưacao (trung bình khá), và nó mang tính chất giải khát, đồng thời mang tính chất trangtrọng, lịch sự Đây là nhóm tuổi tập trung phần lớn nhu cầu thị trường (khoảng 95%)nên hứa hẹn một thị trường hấp dẫn với doanh số cao cho công ty bia Sài Gòn

❖ Xác định thị trường mục tiêu của công ty Bia Sài Gòn

Công ty bia Sài Gòn xác định thị trường mục tiêu của Công ty là những người

có lứa tuổi từ 22 đến 49 làm việc tại các doanh nghiệp, công chức và các đối tượngchủ yếu là tập trung tại các Thành Phố Thị Xã – nơi đông dân cư, tại đó mạng lướidịch vụ đa dạng phong phú bao gồm các nhà hàng ăn uống, khu vui chơi giải trí và cáccửa hàng bán lẻ, các khu đô thị lớn (thông qua các đại lý cấp 1,2) Vì bia “Sài Gòn”phục vụ nhiều đối tượng khách hàng

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhđều chọn cho mình một nhóm khách hàng cụ thể để có thể hướng mọi hoạt độngcủa mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhóm khách hàng đó Thị trường mụctiêu của sản phẩm bia Sài Gòn là miền Nam và một số tỉnh thành khác Mục tiêu củaCông ty là khai thác thị trường miền Nam từ đó làm cơ sở xâm nhập thị trường khác

Khách hàng mục tiêu của bia Sài Gòn là những người lao động có thu nhậptrung bình khá lứa tuổi từ 29 – 49, là doanh nhân, cán bộ, công chức thường xuyên

có quan hệ giao dịch Những người có thu nhập cao thường dùng những sản phẩm

có chất lượng cao để một phần khẳng định vị thế của mình đối với xã hội Còn đối vớinhững người có thu nhập trung bình khá thì lại có mặt hàng đáp ứng cho nhu cầu củamình một cách hợp lí hơn đó là bia chai và bia lon có nồng độ cồn nhẹ Những sảnphẩm này có chất lượng đạt tiêu chuẩn, giá cả phù hợp nên đáp ứng được phần lớn

Trang 14

nhu cầu khách hàng mục tiêu của Công ty là những người có thu nhập trung bìnhkhá.

Công ty bia Sài Gòn đã có dòng sản phẩm Bia Sài Gòn Special, là sản phẩm đặcbiệt duy nhất tại thị trường Việt Nam Nó được sản xuất từ một loại ngũ cốc duy nhất

và có hương vị đặc biệt, đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cao cấp và hương vị độc đáocủa khách hàng Các sản phẩm như Saigon Chill, Saigon Gold ở phân khúc cao cấpcũng rất ấn tượng khi được ra mắt thị trường Trong tương lai, công ty bia Sài Gòn sẽtiếp tục nghiên cứu và giới thiệu các sản phẩm mới phù hợp hơn nữa, đặc biệt làdòng sản phẩm cao cấp với hương vị và hình ảnh thể hiện sự thành đạt của ngườitiêu dùng Sản phẩm mới chắc chắn sẽ đáp ứng đúng mong đợi và nhu cầu của thịtrường, nhất là giá cả sẽ hợp lý hơn so với sản phẩm ngoại nhập hay sản xuất trongnước

1.5 Mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp

1.5.1 Mục tiêu của doanh nghiệp

Tập trung giữ vững và củng cố thị trường hiện tại, phát triển và mở rộng sangthị trường mới trong và ngoài nước

Tạo ra sản phẩm có chất lượng, tạo ra thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.Tiên phong áp dụng công nghệ tiên tiến, hạn chế ô nhiễm môi trường

1.5.2 Nguồn lực của doanh nghiệp

Thương hiệu mạnh, đã tồn tại từ năm 1977, đặc biệt được ưa chuộng tại thịtrường phía nam

Hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng và phát triển, các sản phẩm cóchất lượng và giá bán phù hợp có thị trường ổn định, tốc độ tăng trưởng hàng nămcao từ 17% đến 20%

Công ty mẹ phát huy được chi phối thực sự đối với các công ty con, công tyliên kết trong việc đầu tư vốn, công nghệ thị trường, thương hiệu và định hướngphát triển

Trang 15

Được quản lý sử dụng một diện tích đất lớn (573.717,92 m2) thuận lợi choviệc sản xuất.

Mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp cả nước đặc biệt là khu vực từ miềnTrung trở vào tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 giúp cho công tác quản lý sản xuấtcủa SABECO ngày càng hoàn thiện, đảm bảo chất lượng và hoạt động có hiệu quả

1.6 Danh mục sản phẩm

1.6.1 Bia

● Bia Saigon Special

Hình 1.1: Bia Saigon Special

● Bia Saigon Chill

Hình 1.2: Bia Saigon Chill

● Bia Saigon Gold

Trang 16

Hình 1.3: Bia Saigon Gold

● Bia Saigon Export

Hình 1.4: Bia Saigon Export

● Bia Saigon Lager

Trang 17

Hình 1.5: Bia Saigon Lager

● Bia Lạc Việt

Hình 1.6: Bia Lạc Việt

● Bia 333

Trang 19

Hình 1.9: Nước yến nha đam Nam Phương

● Nha đam Chương Dương

Hình 1.10: Nha đam Chương Dương

● Soda Chương Dương

Trang 20

Hình 1.11: Soda Chương Dương

● Nước uống đóng chai Chương Dương

Hình 1.12: Nước uống đóng chai Chương Dương

1.6.3 Rượu

● Đế nếp Bình Tây

Trang 21

Hình 1.13: Rượu đế nếp Bình Tây

● Rượu Nàng Hương

Hình 1.14: Rượu Nàng Hương

● Rượu nhẹ có ga feel

Trang 22

đó nâng cao doanh số bán hàng của công ty, giúp công ty nắm giữ số lượng lớn thịphần.

Cho đến hiện tại, SABEBO đã đạt được mục tiêu là thương hiệu dẫn đầu thịtrường bia tại Việt Nam Điều này chứng tỏ công ty đã lựa chọn đúng chiến lược địnhgiá cho sản phẩm của mình và áp dụng nó vào thực tế một cách hiệu quả Đứng thứ 2

về thị phần là Heineken nhưng chiến lược giá họ áp dụng là định giá cao, nhắm đếnkhách hàng là những người có thu nhập cao Do đó không gây áp lực cho cho SABECO

về việc cạnh tranh giá với đối thủ trên thị trường

Trang 23

2.1.2 Biến số của marketing

Một trong những điểm mạnh của SABECO khiến khách hàng mua sản phẩmbia của hãng đó chính là chiến lược Marketing của SABECO tập trung vào quảng cáo

Có lẽ độc giả truyền hình vẫn còn nhớ tới clip quảng cáo bia Sài Gòn rất ấn tượngcách đây vài năm với slogan độc đáo “Dù bạn không cao nhưng người khác vẫn phảingước nhìn” Đây là một ý tưởng quảng cáo sẽ phải làm nổi bật đặc điểm về kiểudáng của bia Sài Gòn, một đặc điểm của chai bia Sài Gòn là có dáng lùn Đây có vẻnhư là nhược điểm của loại bia này vì người ta thường cho rằng chai thấp thì lượngbia ít hơn Tuy nhiên, chai bia Sài Gòn lùn nhưng đậm nên lượng bia vẫn nhiều Hơnnữa, điều quan trọng nằm ở chất lượng, hương vị của bia Chiến dịch đã hỗ trợ chochiến lược giá của công ty khi cho thấy không phải sản phẩm giá thấp là sản phẩmkhông chất lượng

Mặt khác, công ty còn có điểm mạnh là hệ thống phân phối rộng rãi với sốlượng lớn đối tác Đây là lợi thể để công ty bán được nhiều sản phẩm hơn, doanh thucao giúp công ty bù đắp các chi phí để giữ mức giá của sản phẩm ở tầm trung bình vàthấp

2.1.3 Chi phí sản xuất

Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2020 là 702 tỷ đồng, giảm 33% so với năm

2019 do cùng kỳ năm trước SABECO trích lập dự phòng cho khoản đầu tư vào công tyliên kết hoạt động về bất động sản Chi phí bán hàng là 2.859 tỷ đồng, giảm 4,8% sovới cùng kỳ do hầu như các chai bia đã hết khấu hao Trong năm 2020, SABECO tiếptục thực hiện các sáng kiến tiết kiệm chi phí nguyên liệu đầu vào (malt và hops), chiphí bao bì và vận chuyển Ngoài ra, Tổng Công ty cũng đã rất nỗ lực trong việc hạthấp chi phí sản xuất chung tại các nhà máy bia và thực hiện nghiêm túc các nguyêntắc sau với mục đích quản lý chặt chẽ chi phí:

● Đừng cắt chi phí của những gì là “thiết yếu”

● Chi tiêu khôn ngoan cho những gì là “phải có”

● Cắt giảm hay hoãn lại những gì là “nếu có thì hay”

Trang 24

Doanh thu thuần: Doanh thu thuần năm 2020 đạt được 27.961 tỷ đồng, giảm

26% so với năm 2019 do sản lượng tiêu thụ giảm và được bù đắp một phần bởi cácđợt tăng giá trong năm

Hình 2.1: Doanh thu thuần

Lợi nhuận gộp: (Là phần lợi nhuận mà công ty kiếm được sau khi trừ chi phí

liên quan đến việc sản xuất và bán sản phẩm, và các chi phí liên quan đến việc cungcấp dịch vụ của công ty)

Lợi nhuận gộp của SABECO trong năm 2020 giảm 11% so với cùng kỳ do doanhthu giảm Tuy nhiên, lợi nhuận gộp được bù đắp một phần nhờ vào việc tiết giảm chiphí nguyên vật liệu, chi phí bao bì và chi phí vận chuyển, cũng như quản lý tốt hơn chiphí sản xuất chung

Lợi nhuận sau thuế: 4.937 tỷ đồng

Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 4.937 tỷ đồng, giảm 8,1% so với năm 2019

do lợi nhuận gộp giảm Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2020 vẫn cao hơn 51,8%

so với kế hoạch năm đã được ĐHĐCĐ thông qua

Trang 25

Hình 2.2: Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu đầu năm 2021: do khó khăn giảm mạnh trong đầu năm 2021, kết

quả kinh doanh của Sabeco đã cải thiện mạnh mẽ trong quý đầu năm nay Theo báocáo tài chính hợp nhất quý I/2021 Doanh thu thuần của SAB đạt 5.861 tỷ đồng, tănghơn 19% so với cùng kỳ năm ngoái; lợi nhuận gộp 1.712 tỷ đồng, tăng 26,5%; và biênlợi nhuận gộp cải thiện từ 27,6% lên 29,2% Cũng trong quý I/2021, Sabeco đạt 986 tỷđồng lợi nhuận sau thuế, tăng 37,5% so với quý I năm ngoái Lợi nhuận sau thuếthuộc về cổ đông công ty mẹ 921 tỷ đồng, tăng 31,6%

2.1.4 Marketing mix

Sản phẩm

Trong suốt 146 năm (1875 – 2021) hình thành và phát triển, SABECO đã khẳngđịnh được vị trí hàng đầu của mình tại Việt Nam SABECO hiện đang sở hữu nhiềuthương hiệu sản phẩm bia nổi tiếng đã được khẳng định nhiều năm Các thương hiệubia 333, Saigon Special, Saigon Export, 333 premium, Saigon Lager từ lâu đã đượcngười tiêu dùng ưa chuộng vì chất lượng tốt, hương vị độc đáo, giá cả hợp lí khôngchỉ đáp ứng nhu cầu của người uống bia Việt Nam mà con không ngừng khẳng địnhđẳng cấp về chất lượng sản phẩm trên thị trường quốc tế khi đã được xuất khẩu và

Trang 26

tin dùng trên 18 quốc gia với các thị trường khó tính như Nhật Bản, Úc, Đức, Hà Lan,Mỹ

Có thể phân loại các dòng sản phẩm bia Sài Gòn theo 2 cách sau:

● Nếu xét theo loại bia thì có các loại bia Saigon: Saigon Lager, Saigon Export,Saigon Special, bia 333, Saigon Gold, bia Saigon Chill

● Còn nếu xét theo cung cách đóng bao bì (lon hay chai, thể tích) thì có dòngbia Saigon sau: bia chai Saigon Lager 450, bia chai Saigon Lager 355, bia chaiSaigon Export, bia chai Saigon Special, bia chai 333 Premium, bia lon 333, bialon Saigon Special, bia lon Saigon Lager, bia lon Saigon Gold

Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm chính của SABECO

Chủng

loại sản

phẩm

Tên sản

Người uống bia Saigon Export thuộc phân khúc phổthông, thu nhập từ trung bình khá trở lên SaigonExport rất phổ biến trong miền Nam từ Nam Trung bộ

đổ vào, sông Tiền, sông HậuBia

Lager

cao cấp 333 Premium

Nhắm phân khúc người có thu nhập trung bình hướng tới chất lượng cao nhưng giá cả hợp túi tiền của người dân

Saigon Chill Tập trung vào phân khúc cận cao cấp Hướng đến

những người trẻ năng động, tích cực và nỗ lực trong cuộc sống Uống bia để thư giãn và dễ chịu như cái tên

“Chill” của bia với nồng độ cồn được giảm xuống 4,6

Ngày đăng: 12/08/2021, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w