Tuần 01 – 02:CHỦ ĐỀ: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN TỰ SỰ Gồm các đơn vị bài: - Nắm được một số nét chính về tác giả - tác phẩm Tôi đi học và Trong lòng mẹ - Cảm nhận được tâm trạng, cảm xúc của nh
Trang 1Tuần 01 – 02:
CHỦ ĐỀ:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN TỰ SỰ Gồm các đơn vị bài:
- Nắm được một số nét chính về tác giả - tác phẩm (Tôi đi học và Trong lòng mẹ)
- Cảm nhận được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật Liên hệ tới tâm trạng bản thân trong ngày đầu đi học (Tôi đi học) và tình cảm đối với mẹ (Trong lòng mẹ)
- Xác định được tính thống nhất về chủ đề của văn bản: biết cách duy trì đối tượngtrình bày, chọn lọc, sắp xếp các phần sao cho Văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
- Xác định được diễn biến sự việc Thiết lập được bố cục của văn bản
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với nhận thức người đọc
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản tự sự
- Nhận biết được văn bản tự sự xác định được tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Phân tích được bố cục của văn bản tự sự
- Rèn kĩ năng viết văn bản tự sự với bố cục rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc trong học tập
- Hiểu đúng được ý nghĩa của việc xây dựng một văn bản tự sự
- Trân trọng những kỉ niệm vào ngày đầu tiên đi học
- Cản nhận được tình mẫu tử và biết yêu thương, bảo vệ gia đình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, giao việc
- Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
B PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Phương tiện dạy học
- Sgk, sgv, giáo án (work và p.p) tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh ảnh…
- Bút dạ, phấn, bảng phụ, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu…
2 Hình thức tổ chức dạy học
- Đọc diễn cảm
- Dạy học nêu vấn đề
Trang 2Định hướng các năng lực cần phát triển
Gh
i chú
sự đồng cảm…
+ Nhận biết:
- Tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác (xuất xứ), thể loại, bố cục, nội dung chính…)
- Phát hiện được cách hình tượng nghệ thuật được xây dựng trong tác phẩm
- Chỉ ra được ngôn từ, chi tiết, hình ảnh, câu văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
+ Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác
có tác động như thế nào đến nội dung tác phẩm
- Chứng minh được các hình tượng nghệthuật mà tác giả xây dựng
- Nhận xét được hiệu quả của các biện pháp nghệ thuật
+ Vận dụng thấp:
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác
phẩm để lí giải hình ảnh, chi tiết có trong tác phẩm
- Hình dung được vẻ đẹp của hình tượngnghệ thuật
- Đánh giá về sự phù hợp của các biện pháp nghệ thuật tác giả sử dụng
+ Vận dụng cao:
- Vận dụng hiểu biết về tác giả - tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệthuật của tác phẩm
- So sánh, phân tích vẻ đẹp của hình tượng nghệ thuật có trong tác phẩm
- So sánh được cái hay trong phong cáchnghệ thuật của Thanh Tịnh và Nguyên Hồng
Trang 3- Vận dụng để viết được một văn bản tự
sự có bố cục và thống nhất về nội dung
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
- Giáo viên ổn định lớp học, nắm thông tin về ổn định
- Giáo viên nhận rồi kiểm tra thông tin, nắm tình hình và có hướng giải quyết với các hạng mục sau:
TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)
GV giới thiệu chủ đề
B1: GV giao nhiệm vụ
1 Trò chơi “Mảnh ghép cuộc đời”
- Giáo viên sẽ phát ngẫu nhiên cho
học sinh một tờ giấy có ghi một câu
nói liên quan đến nội dung văn bản và
được cắt đôi theo những đường cắt
khác nhau Sau 1 phút, học sinh phải
- Liên hệ đến bài học
- Năng lực:
tự chủ và giảiquyết vấn đề, lắng nghe, năng lực tự học
- Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề,
Trang 42 Những cặp đôi có cùng nội dung
câu nói sẽ ngồi thành một nhóm
3 Các câu nói đó có ý nghĩa gì?
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Tham gia trò chơi
2 Tìm câu trả lời theo nhóm Liên
- Trả lời được câu hỏi
- Từ những nội dung học sinh chia sẻ
cũng chính là cách đi vào bài mới
“Tôi đi học” – Thanh Tịnh.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả
- Dẫn vào bài mới: (dựa theo câu trả
lời của học sinh)
trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
đọc và tìm hiểu chung
B1: GV giao nhiệm vụ
1 GV yêu cầu học sinh đọc chú
thích (*) trang 8 SGK
2 Đóng sách lại và ghi lại các thông
tin mình đọc và nhớ được về tác giả
1 Hs báo cáo kết quả
- Thanh Tịnh (1911 – 1988) tên khai
sinh là Trần Văn Ninh, quê ở thành
phố Huế
- Sáng tác của Thanh Tịnh nhìn cung
toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm
êm dịu, trong trẻo
- Truyện ngắn Tôi đi học in trong tập
Quê mẹ, xuất bản năm 1941.
3 Các bạn khác có thể bổ sung
I- Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Thanh Tịnh (1911 – 1988) tên khai sinh là Trần Văn Ninh, quê ở thành phố Huế
- Sáng tác của Thanh Tịnh nhìn chung toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo
- Truyện ngắn Tôi đi
học in trong tập Quê
mẹ, xuất bản năm 1941.
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Trang 5B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nhận xét kết quả
- GV dựa vào câu trả lời của học sinh,
gv có thể cho điểm cộng học sinh
- Gv bổ sung thêm thông tin
+ Thanh Tịnh:
- Thanh Tịnh học tiểu học và trung
học ở Huế
- Từ năm 1933 ông bắt đầu đi làm và
làm nghề dạy học Đây cũng là thời
gian ông bắt đầu sáng tác văn chương
- Ông có mặt trên nhiều lĩnh vực như
truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao,
bút kí… nhưng thành công hơn cả ở
truyện ngắn và thơ
- Nhìn chung truyện ngắn của ông
toát lên tình cảm êm dịu trong trẻo
Văn của ông nhẹ nhàng mà thấm sâu
mang dư vị man mác vừa buồn
thương vừa ngọt ngào, quyến luyến
- “Tôi đi học” là một tác phẩm tiêu
biểu Tác phẩm không chứa đựng
nhiều kỉ niệm sự kiện, nhân vật, xung
đột xã hội mà chứa đựng những kỉ
niệm mơn man, ngọt ngào của buổi
tựu trường qua hồi tưởng của nhân vật
Trang 62 GV cho học sinh thảo luận nhóm
bằng phương pháp “khăn trải bàn” để
tìm hiểu bố cục của văn bản Sau đó
1 Thể loại – truyện ngắn, xuất xứ - in
trong tập “Quê nội” (1941)
2 - Bố cục chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tôi đi học”
khởi nguồn của nỗi nhớ
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “trên ngọn
núi” tâm trạng và cảm giác của
nhân vật trên đường từ nhà đến
trường
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “chút nào
hết” Tâm trạng của nhân vật tôi khi
đứng trong sân trường và chia tay mẹ
để vào lớp học
+ Đoạn 4: còn lại Tâm trạng của
nhân vật tôi khi vào lớp và đón nhận
giờ học đầu tiên
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
1 GV chiếu lên slide 3 mục tiêu của
bài học tương ứng với bố cục của văn
bản Sau đó cho học sinh lựa chọn
Các mục tiêu được giấu kín, chỉ khi
II- Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
Trên đường đi
- Thấy cảnh vật đều thay đổi, mới lạ
- Cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn
Trang 7nào học sinh chọn rồi mới mở ra (có
thể đánh số 1, 2, 3) GV định hướng
cho học sinh các nội dung cần khám
phá, triển khai
Câu 1 Những gì đã gợi lên trong
lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi
tựu trường đầu tiên? Những điều này
có ý nghĩa gì?
Câu 2 Kỷ niệm ngày đầu đến trường
của “tôi” được kể theo trình tự không
gian và thời gian nào? Mỗi trình tự
đó thể hiện cảm xúc của nhân vật tôi
như thế nào?
Câu 3 Em có nhận xét gì về tình cảm
của nhân vật “tôi” trong ngày đầu
tiên đi học?
Câu 4 Em hãy tìm những chi tiết
chứng tỏ cha mẹ, thầy cô, người đi
đường đã quan tâm, chăm ko cho các
em trong buổi đầu tiên đi học?
2 Yêu cầu hs lựa chọn mục tiêu và
bắt đầu thảo luận nhóm để trình bày
1 Hs chia nhóm – lựa chọn mục tiêu
2 Thảo luận – trả lời câu hỏi
1 Hs trả lời các câu hỏi
2 Các nhóm lắng nghe – đặt câu hỏi
Câu 1: Những thay đổi của cảnh vật
và tiết trời cuối thu “lá ngoài đường
rụng nhiều và trên không có những
đám mây bàng bạc” đã khiến nhân vật
“tôi” nhớ lại những kí ức về buổi tựu
trường đầu tiên
- Những kỉ niệm được nhà văn diễn tả
theo trình tự như sau:
o Từ hiện tại nhớ về quá
khứ: tiết trời cuối thu, hình ảnh các
em nhỏ đến trường gợi cho nhân vật
"tôi" nhớ lại
o Nhân vật "tôi" hồi tưởng
được trở về con đường cùng mẹ tới
trường
- Cẩn thận nâng niu sách vở mới
- Lúng túng muốn thử sức
Khi đến trường
- Thấy trường xinh xắn oai nghiêm rộng lớn khác thường
Cảm thấy mình nhỏ
bé, chơ vơ, lo sợ
Khi nghe gọi tên
- Thấy hồi hộp, tim nhưngừng đập, giật mình lúng túng
Khi vào lớp
- Thấy lo sợ, bật khóc khi phải xa mẹ
- Cảm thấy như bước vào một thế giới mới,
xa cách mẹ hơn bao giờhết
- Cảm thấy gần gũi quyến luyến chỗ ngồi, với bạn
- Nghiêm trang tự tin bước vào giờ học đầu tiên
b Thái độ, của chỉ của người lớn trong ngày đầu tiên đi học
- Mẹ: ân cần dắt tay con
đến trường, động viên khích lệ tinh thần con vào lớp
- Những người xung quanh: đứng lại ngắm
nhìn các em nhỏ
- Ông đốc và thầy giáo trẻ: ân cần hiền từ chàođón các em
=> Tất cả mọi người đều dành những sự quan tâm những tình cảm đặc biệt cho trẻ em trong ngày đầu đến trường
Trang 8o Cảm giác của nhân vật
"tôi" khi nhìn thấy ngôi trường ngày
khai giảng, khi nhìn các bạn, lúc nghe
ông đốc gọi tên mình vào lớp
o Tâm trạng hồi hộp của
nhân vật "tôi" lúc ngồi vào chỗ của
mình trong giờ học đầu tiên
Câu 2:
+ Không gian, thời gian:
- Cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều
và trên không có những đám mây
bàng bạc…núp dưới nón mẹ
Tâm trạng: trong sáng, tinh khôi
của cậu bé lần đầu tiên đi học
- Cũng chỉ nhìn tôi…ngập ngừng em
sợ
Tâm trạng non nớt, bỡ ngỡ muốn
đến chân trời mới đầy tự do và cao
rộng
- Nói các cậu…quả banh tưởng tượng
Sự tác động mãnh liệt của tiếng
trống đến tâm hồn học sinh
- Bước vào lớp học…
Thể hiện sự nghiêm túc, cố gắng
trong học tập
Câu 3: Tâm trạng nhân vật tôi
- Trên đường đến trường: Cảm giác
hành diện, háo hức trong ngày đầu
tiên đi học
- Khi đến trường: Lo sợ vẩn vơ
- Nghe gọi tên vào lớp: Giật mình và
lúng túng, bật khóc vì sợ hãi khi
không có mẹ ở bên
- Khi vào lớp: Mới lại nhưng quen
thuộc, trang nghiêm bước vào giờ học
Câu 4:
- Mẹ: ân cần dắt tay con đến trường,
động viên khích lệ tinh thần con vào
Trang 9- GV chốt ý và chuyển sang hoạt
động tiếp theo (Có thể cho điểm cộng
nếu nhóm hđ tốt)
- GV liên hệ: với VB “Cổng trường
mở ra”, bài thơ “Chuyện cổ tích về
loài người” và ngày khai trường của
nước ta: Trong văn bản “Cổng trường
mở ra”, người lớn rất quan tâm đến
con em Bà ngoại đã đưa mẹ đến
trường và mẹ cũng lo lắng chuẩn bị
cho con Ở Nhật, các quan chức đều
đến dự lễ khai giảng, gặp gỡ thầy cô,
trao đổi và chia sẻ với nhà trường
những khó khăn Còn ở nước ta, ngày
khai trường cũng là một ngày lễ lớn
“Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến
trường” Đại diện các cấp chính
quyền địa phương đều đến dự lễ khia
giảng, động viên thầy trò Trong bài
thơ “Chuyện cổ tích về loài người của
Xuân Quỳnh các em sẽ thấy rõ thiên
nhiên, thầy giáo, bà, mẹ đều sinh ra
sau trẻ con và sinh ra để phục vụ trẻ
em:
Thao tác 4: Gv hướng dẫn tìm hiểu
nội dung, nghệ thuật văn bản
B1: GV giao nhiệm vụ
1 Truyện kết cấu theo bố cục như thế
nào? Phương thức biểu đạt ra sao và
3 Theo em, sức cuốn hút của tác
phẩm tạo nên từ đâu?
4 Hãy nêu nội dung chính của văn
1 Hs báo cáo kết quả thảo luận
2 Các nhóm theo dõi, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
3 Tổng kết
a Nghệ thuật
- Tự sự xen miêu tả biểu cảm
- So sánh độc đáo
- Từ ngữ gợi hình, giàu cảm xúc
b Nội dung
Ghi nhớ (Sgk/9)
Trang 101 GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh
hơn” – HS tham gia game show
2 HS tổng hợp bài học bằng sơ đồ tư
duy
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Theo dõi câu hỏi
2 Dự đoán câu trả lời
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
Câu 1: Văn bản “Tôi đi
học” được sáng tác vào khoảng thời gian nào?
A Trước Cách mạng tháng tám 1945
và trên không có những đám mây… ” ?
A Mang tính trẻ con
B Êm dịu, trong trẻo
C Đằm thắm, êm dịu, trong trẻo
D Cả ba câu trên đềuđúng
Câu 4: Truyện ngắn
“Tôi đi học” có nội dung chính là gì?
A Hồi ức về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học củanhân vật “tôi”
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Trang 11Hs hình thành bài học bằng SĐTD
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG B1: GV giao nhiệm vụ
1 Tình cảm nào được khơi gợi và bồi
đắp sau khi em đọc truyện Tôi đi học?
2 Học sinh sẽ ghi lại cảm xúc của
mình trong ngày đầu tựu trường hòa
cùng không khí của “Back to school”
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Hs trả lời câu hỏi
2 Hs ghi lại cảm xúc ngày đầu tiên
trở lại trường
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
1 Tình cảm bồi hồi, xao xuyến xen
lẫn lo sợ trong ngày đầu tiên đi học
2 Hs viết đoạn văn
Gợi ý: Các nội dung trong đoạn có
thể viết như: hòa vào cảm xúc của
nhân vật Tôi như thế nào và cảm xúc
của riêng em hiện giờ trong ngày/
tuần lễ Back to school? Liên hệ
những câu chuyện, tác phẩm có liên
quan đến ngày tựu trường
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Gv nhận xét câu trả lời
- Gv nhận xét đoạn văn
Câu 1: Tình cảm nào được khơi gợi và bồi đắp sau khi em đọc truyện Tôi đi học?
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn (nửa trang vở) ghi lại cảm xúc của em trong ngày tựu trường hoà mình cùng không khí của “Back to school”
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG – SÁNG TẠO B1: GV giao nhiệm vụ
1 Theo em điểm gì thu hút người đọc
trong văn bản “Tôi đi học”
2 Đọc và ghi lại tên các văn bản viết
về ngày tựu trường
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Trả lời câu hỏi
2 Đọc + ghi tên các văn bản
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
1 HS báo cáo nhiệm vụ thực hiện
trong tiết học sau
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét
Câu 1: Theo em điểm
gì thu hút người đọc trong văn bản “Tôi đi học”
Câu 2: Đọc và ghi lại
tên các văn bản viết về ngày tựu trường
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Trang 12Văn bản:
TRONG LÒNG MẸ (Nguyên Hồng) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC
ĐẠT
NĂNG LỰC,
KỸ NĂNG CẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Thao tác 1: GV khởi động vào bài
- Dẫn vào bài mới:
Nhận xét về hoàn cảnh xã hội lúc bấy
giờ:
Phán đoán của em về con người sống
trong hoàn cảnh đó sẽ như thế nào?
Muốn biết số phận của con người
thời đó như thế nào, chúng ta đi đọc
và tìm hiểu câu chuyện kể của các
nhà văn Trong đó có một tác phẩm
rất hay đó chính là đoạn trích “Trong
lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng.
- Nhận biết được nội dung trò chơi, đoán được ô chữ
- Liên hệ đến bài học
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Thao tác 1: Gv hướng dẫn đọc, tìm
1 Tác giả
- Nguyên Hồng (1918 –1982) quê ở Nam Định,sống và viết chủ yếu ởHải Phòng
- Là nhà văn giàu tìnhcảm, dễ xúc động, rất
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
Trang 13động, rất bình dị trong sinh hoạt.
- Nhà văn của phụ nữ, nhi đồng và
những người khốn khổ
-Trong lòng mẹ trích chương IV trong
tập hồi kí “Những ngày thơ ấu của
+ Phần 1: từ đầu người ta hỏi đến
chứ: Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé
2 Các nhóm theo dõi, đặt câu hỏi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
sau hòa bình (1954) gia đình ông
chuyển về Hà Nội, Yên Thế, Bắc
Giang, ông vẫn gắn bó với Hải
Phòng Là nhà văn rất bình dị trong
sinh hoạt và giàu tình cảm, dễ xúc
động Là nhà văn của phụ nữ, nhi
2.Tác phẩm:
-Trong lòng mẹ trích
chương IV trong tập hồi
kí “Những ngày thơ ấucủa Nguyên Hồng”
- Thể loại: hồi kí
- Phương thức: tự sự kếthợp miêu tả và biểucảm
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Trang 142 GV đọc mẫu – HS đọc truyện
Trong lòng mẹ và thực hiện cá nhân
các yêu cầu sau:
Câu 1: Những sự việc, cảm xúc, suy
nghĩ tình cảm của nhân vật tôi đã sảy
ra chưa? Tại sao nhân vật tôi lại muốn
kể lại?
Câu 2: Cảm xúc của nhân vật tôi khi
kể chuyện như thế nào?
Câu 3: Kể tên các nhân vật trong tác
phẩm? Người cô khi trò chuyện với
bé Hồng có lời lẽ và thái độ ra sao?
Em có cảm nhận gì về nhân vật người
cô?
Câu 4: Bé Hồng thể hiện tình yêu
thương mẹ như thế nào khi nghe
người cô nói xấu và khi gặp lại mẹ?
1 Hs báo cáo kết quả thảo luận
2 Các nhóm theo dõi, đặt câu hỏi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV bình giảng:
Nhân vật người cô là một hình ảnh
mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống
tàn nhẫn khô héo cả tình máu mủ của
xã hội thực dân nửa phong kiến cái
xã hội mà ở đó: Chuông nhà thờ chỉ
rung lên trước những kẻ nhà giàu
khệnh khạng bệ vệ và đóng sầm trước
mặt những kẻ như bé Hồng.
Cảm giác sung sướng của đứa con
khi ở tronglòng mẹ được tác giả diễn
tả bằng cảm hứng say mê và vô cùng
tinh tế Nó tạo ra một không gian của
ánh sáng, màu sắc, của hương thơm
vừa lạ lùng vừa gần gũi Nó là hình
ảnh về một thế giới đang bừng nở,
hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỉ
niệm và ăm ắp tình mẫu tử
- Giáo viên chốt lại và yêu cầu học
sinh thể hình dung về nhân vật mình
1 Nhân vật người cô
- Cười nói: mợ mày phát tài lắm
- Giọng vẫn ngọt, mắtlong lên, nhìn chằmchằm
- Vỗ vai và cười nói: …
vào thăm em bé chứ
- Đổi giọng
Lòng dạ hẹp hòi, caynghiệt, tâm địa độc ác,tàn nhẫn, khô héo cảtình máu mủ ruột rà
=>Đại diện cho nhữngthành kiến tàn nhẫntrong XHPK
2 Nhân vật bé Hồng
a Cảnh ngộ: Cảnh ngộ
đáng thương, tuổi thơcay đắng luôn khaokhát tình thương củamẹ
mẹ nhớ mẹ
- Nhưng đời nào tìnhyêu thương và lòngkính mến mẹ lại bịnhững rắp tâm tanh bẩnxâm phạm luôn dànhtình cảm trong sáng vềmẹ
- lòng thắt lại, khóe mắtcay cay đau đớn
Trang 15ấn tượng và thể hiện bằng hình thức
tự chọn (miêu tả bằng lời, vẽ, điêu
khắc, rap (nếu hết thời gian thì yêu
trích “Trong lòng mẹ”? Qua đoạn
trích, em hiểu thế nào là hồi kí?
2 Giá trị nội dung của đoạn trích?
3 Tình cảm nào được khơi gợi và bồi
đắp khi em học xong văn bản?
2 Các nhóm theo dõi, đặt câu hỏi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
=> Khẳng định tìnhmẫu tử trong sáng vàcao cả của bé Hồng
*Khi gặp lại mẹ:
- Đuổi theo, gọi bối rối
- Thở hồng hộc, tránđẫm mồ hôi, khi trèolên xe, ríu cả chân lại,
òa lên khóc rồi cứ thếnức nở
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật
+ Thể hồi kí, lời vănchân thực, giàu chất trữtình
+ Miêu tả tâm lí nhânvật tinh tế
+ Kết hợp kể, tả, bộc lộcảm xúc
+ Nhiều hình ảnh sosánh gây ấn tượng, giàusức gợi cảm
2 Nội dung:
* Ghi nhớ ( SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH B1: GV cho hs chơi trò chơi “Siêu
trí nhớ” về hai văn bản: Tôi đi học
và trong lòng mẹ
Câu 1: Nhận định nàosau đầy nói đúng nhất
về nội dung của đoạn
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề,
Trang 161 Hs trả lời qua hình thức rung
chuông xem ai nhanh hơn (Hoặc đồng
loạt trả lời theo thứ tự A, B, C, D)
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chốt lại và yêu cầu học
sinh thể hình dung về nhân vật mình
ấn tượng và thể hiện bằng hình thức
tự chọn (miêu tả bằng lời, vẽ, điêu
khắc, rap (nếu hết thời gian thì yêu
cầu về nhà)
trích “Trong lòng mẹ”?
Đoạn trích chủ yếutrình bày nỗi đau khổcủa mẹ bé Hồng
Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng.
Đoạn trích chủ yếutrình bày tâm địa độc áccủa người cô của béHồng
Đoạn trích chủ yếutrình bày sự hờn tủi củaHồng khi gặp mẹ
Câu 2: Qua văn bản
“Trong lòng mẹ” tác giả
đề cao điều gì?
Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp.
Tình phụ tử
Tình cảm gia đình
Tình yêu quê hương
Muốn ra oai với bọn người nhà lí trưởng.
Câu 4: Tác giả trongđoạn trích “Trong lòngmẹ” là:
Cùng bất nhân, tàn ác.
năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Trang 17Cùng làm tay sai.
Cùng là nông dân
Cùng ghét vợ chồng chịDậu
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG B1: GV chia lớp thành 4 nhóm,
1 Hs trình bày câu trả lời
2 Các nhóm theo dõi, đặt câu hỏi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chốt lại nội dung.
- Học sinh xem đoạn trích phin “Tức nước
vỡ bờ”.
Câu 1 Chỉ ra những
đặc điểm giống và khácnhau giữa ngôn ngữtruyện và ngôn ngữ điệnảnh
Câu 2 Chia sẻ với bạn
bè những thông tinmình cảm nhận được
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG – SÁNG TẠO B1: GV giao nhiệm vụ
1 Theo em : Cuộc sống của con
người trước 1945 như thế nào? Tại
sao?
2 Cuộc sống của em hiện nay như thế
nào? Tại sao
3 Vẽ sơ đồ Venn so sánh cuọc sống
con người trước 1945 với cuộc sống
2 HS thể hiện sơ đồ Venn
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét
Câu 1: Theo em Cuộc
sống của con người trước 1945 như thế nào? Tại sao?
Câu 2: Cuộc sống của
em hiện nay như thế nào? Tại sao
Câu 3: Vẽ sơ đồ Venn
so sánh cuộc sống con người trước 1945 với cuộc sống của em (vẽ vào vở bài học)
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Tập làm văn:
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Trang 18Cán sự bộ môn…) báo cáo Giáo viên
về các mục thông tin cần thiết
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét:
Yêu cầu: Các thông tin báo cáo phải
đầy đủ, chi tiết, trung thực và có
hướng giải quyết với vấn đề phát sinh
Ổn định trật tự, bàn ghế ngay ngắn, có
kiểm soát
Thao tác 2: Gv kiểm tra bài cũ
B1: GV giao nhiệm vụ
1 Văn bản “Tôi đi học” có bố cục
gồm mấy phần? Nội dung của từng
1 Phát phiếu bài tập cho học sinh
(Phụ lục 1) và yêu cầu học sinh tìm ra
những điểm bất hợp lý của văn bản
ấy
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Trang 192 Yêu cầu học sinh chia sẻ với một
bạn khác trong lớp theo hình thức
“walk and talk”
3 Gọi bất kì hai ba học sinh trong lớp
đứng lên chia sẻ kết quả
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Hs chia sẻ nhanh cùng một bạn
trong lớp theo hình thức “Walk and
talk”
2 Hs trả lời vào phiếu học tập
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
tính thống nhất về chủ đề của văn
bản
B1: GV giao nhiệm vụ
1 Trong văn bản tác giả nhớ lại
những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời
thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi
lên những ấn tượng gì trong lòng tác
giả?
2 Hãy nêu lên chủ đề của văn bản?
3 Vậy em hiểu chủ đề của văn bản là
1 Tác giả nhớ lại kỉ niệm về buổi đầu
tiên đi học Sự hồi tưởng ấy gợi lên
cảm giác bâng khuâng, xao xuyến
không thể nào quên về tâm trạng náo
nức, bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' trong
I Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Trang 20buổi tựu trường đầu tiên.
1 Căn cứ vào đâu em biết văn bản
Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của
tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?
1 Trả lời câu hỏi
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
1 Căn cứ:
+ Nhan đề: tôi đi học nói về những
kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của nhân
vật tôi.
+ Từ ngữ: đại từ tôi, các từ ngữ biểu
thị ý nghĩa đi học được lặp lại nhiều
lần (trường, đi học, ông đốc )
2 Tìm chi tiết thể hiện tâm trạng nhân
vật:
+ Con đường quen đi lại lắm lần
thấy lạ
+ Cảnh vật đều thay đổi
+ Không lội qua sông đi thả diều
+ Hình thức : nhan đề,
từ ngữ chủ đề
+ Nội dung : các phầncùng hướng đến chủ
đề : những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên.
Tính thống nhất về
chủ đề của VB
II Bố cục trong văn
Trang 21nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Gv hướng dẫn tìm hiểu
những yêu cầu của một văn bản
đúng quy định
B1: GV giao nhiệm vụ
1 Chia nhóm ngẫu nhiên (từ 4 đến 6
HS/1 nhóm)
2 Dùng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu
cầu học sinh cho biết một văn bản
đúng quy định, theo em cần có những
yêu cầu gì?
3 Yêu cầu học sinh đọc và thảo luận
về văn bản “Người thầy đạo cao đức
trọng” trang 24 SGK Ngữ Văn 8 tập
1: Văn bản trên có đúng quy định
không? Chỉ ra cụ thể
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Hs thảo luận theo nhóm được chia
+ Từng thành viên trong nhóm phải tự
suy nghĩ ý tưởng
+ Chia sẻ ý tưởng với cả nhóm và
thống nhất lại kết quả cuối cùng
+ Cử đại diện xung phong trả lời
+ Các đoạn văn viết đúng quy định
gồm câu chủ đề và các câu diễn giải
thống nhất làm nổi bật nội dung
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Bố cục gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệuthầy Chu Văn An
+ Thân bài: Chứngminh thầy Chu Văn An
là thầy giáo giỏi, tínhtình cứng cỏi
+ Kết bài: Tình cảm củamọi người đối với thầy
Các phần trong vănbản có mối quan hệ chặtchẽ với nhau cùng làmsáng tỏ chủ đề
2 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
Có nhiều cách sắp xếp nội dung phần thân bài:
theo trình tự không gian, thời gian, diễn biến tâm trạng, theo mạch suy luận… sao cho phù hợp với sự triển khai của chủ đề và
sự tiếp nhận của người đọc.
Trang 22- Gv đánh giá kết quả
- GV chuyển qua nội dung sau
Thao tác 2: Gv hướng dẫn tìm hiểu
về tính thống nhất về chủ đề của
văn bản và Bố cục của văn bản
B1: GV giao nhiệm vụ (Phiếu bài
4 Yêu cầu học sinh tìm hiểu về chủ
đề và trình bày lên giấy A0 theo hình
+ Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần
xác định chủ đề được thể hiện ở nhan
đề, đề mục, trong quan hệ giữa các
phần của văn bản và các từ ngữ then
chốt thường lặp đi lặp lại
2 Nhóm 3 + 4: Bố cục văn bản
Văn bản thường có bố cục 3 phần:
Mở bài, thân bài, kết bài
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản
+ Thân bài: Trình bày theo trình tự để
làm rõ chủ đề
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn
Trang 231 Trò chơi Kahoot
2 Hs theo dõi + Trả lời
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Trả lời câu hỏi
2 Ghi nhớ lại kiến thức
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
Câu 1: Những yêu cầu
cơ bản của một văn bảnđúng quy định là gì?
- Đảm bảo tínhthống nhất về chủ đề
- Đảm bảo tính liênkết
- Diễn đạt logic
- Đầy đủ bố cục
- Tất cả đáp án trên.
Câu 2: Đâu là đáp án
không đúng về bố cụccủa văn bản?
- Mở bài: Nêu rachủ đề của văn bản
- Thân bài: Trìnhbày theo trình tự để làm
rõ chủ đề
- Kết bài: Tổng kếtchủ đề của văn bản
- Người viết có thể thay đổi thứ tự của các phần Mở bài, thân bài và kết bài.
Câu 3: Đâu là đáp án
đúng về sự thống nhấttrong chủ đề của vănbản?
- Chủ đề là đốitượng và vấn đề chính
mà văn bản biểu đạt
- Văn bản phải đảmbảo tính thống nhất vềchủ đề
- Chủ đề thuể hiện
ở nhan đề, đề mục,những từ ngữ then chốt,
…
-Năng lực: tự
chủ và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
Trang 24- Tất cả những đáp án trên.
Câu 4: Phần mở bài
của văn bản thường yêucầu điều gì?
- Nêu chủ đề văn bản
- Trình bày nộidung văn bản
- Tổng kết chủ đềvăn bản
- Tất cả các đáp ánđều đúng
Câu 5: Phần thân bài
của văn bản thường yêucầu điều gì?
- Nêu chủ đề vănbản
- Trình bày nội dung văn bản.
- Tổng kết chủ đềvăn bản
- Tất cả các đáp ánđều đúng
Câu 6: Phần kết bài của
văn bản thường yêu cầuđiều gì?
- Nêu chủ đề vănbản
- Trình bày nộidung văn bản
- Tổng kết chủ đề văn bản
- Tất cả các đáp ánđều đúng
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG B1: GV giao nhiệm vụ
1 GV yêu học sinh chia sẻ kết quả
nhóm, nhận xét, phản biện và cho
điểm qua lại theo hình thức Bus stop
2 Yêu cầu HS gửi lại phiếu đánh giá,
hoàn thiện lại sản phẩm nhóm mình
-Kỹ năng:
Trang 25trạm của mình chia sẻ kết quả (có thể
thay đổi qua lại), các thành viên khác
đi một vòng qua các trạm của nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, phản biện
và cho điểm theo rubric
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG – SÁNG TẠO
GV hướng dẫn học sinh xây dựng
được một văn bản đúng quy định
B1: GV giao nhiệm vụ
1 Yêu cầu học sinh xây dựng một
văn bản theo những quy đinh cơ bản
vừa được học từ tiết trước về chủ đề
những người bất hạnh trong cuộc
sống.
2 Yêu cầu học sinh xây dựng một
văn bản theo những quy đinh cơ bản
vừa được học từ tiết trước về chủ đề
kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Thảo luận, chia sẻ
2 Viết đoạn văn
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
-Kỹ năng:
nhận biết, lắng nghe và theo dõi, giải quyết vấn đề, trả lời
2 Dặn dò
- Hoàn thành SĐTD tổng kết nội dung chủ đề
- Chuẩn bị bài: Trường từ vựng
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26
7 Nhân vật người cô (trong
cuộc đối thoại với bé
Hồng)
8 Tình yêu của bé Hồng đối
với mẹ khi trò chuyện
cùng bà cô
9 Tình yêu của bé Hồng đối
với mẹ khi ở trong lòng mẹ
Câu 2:
Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên đầu đi rồi Không phải đoạn tang thầy tôi
mà vì tôi mới mua được cái mũ trắng và quấn băng đen
Câu 3:
Tiếng trống và tiếng tù và đã thủng thẳng đua nhau từ phía đầu làng đến đình
Tiếng chó sủa vang các xóm
Bà lão láng giềng lật đật chạy sang:
Trang 27thiệu Phần giới thiệucho biết mục đích
của bài thuyết
trình, cuốn hút
khán giả một cách
sống động
Phần giớithiệu cho biếtmục đích củabài thuyếttrình, cuốn hútkhán giả
Phần giớithiệu của tôicho biết mụcđích của bàithuyết trình,nhưng khôngcuốn hút khángiả
Không có phầngiới thiệu hoặcphần giới thiệukhông cho biếtmục đích, cũngkhông cuốn hútkhán giả
Có cố gắngsắp xếp các ýtưởng củamình mộtcách thuyếtphục
Không sắp xếpcác ý tưởng củamình một cáchthuyết phục
Bài nói cóquan điểmnhưng chưa rõràng và đắtgiá
Chưa thể hiệnđược quan điểmcủa mình, cònlộn xộn, vòngvo
Lập
luận Đưa ra các lậpluận thận trọng và
thuyết phục
Đưa ra các lậpluận hợp lý Cố gắng đưara các lập luận
hợp lý nhưngmột số lậpluận khôngthật thuyếtphục
Đưa một vàihoặc không đưa
Trích dẫnnguồn thôngtin
Một vài bằngchứng có vẻkhông đángtin, hoặc đôikhi ngườithuyết trìnhkhông tríchdẫn nguồnthông tin
Sử dụng rất íthoặc không sửdụng bằng chứngđáng tin cậykhác nhau đểchứng minh lậpluận của mình.Không trích dẫnnguồn thông tin
Trang 28Kết luận tómtắt một vàiđiểm chính
không có kếtluận
Duy trì việctiếp xúc bằngmắt và dùngngôn ngữ cửchỉ một cáchthích hợp
Trình bày rõràng trong hầuhết thời gian
Giọng nóithường không
có gì nổi bật
Thỉnh thoảngkhông duy trìviệc tiếp xúcbằng mắt,hoặc tôi quêndùng ngônngữ cử chỉmột cách thíchhợp
Trình bày không
rõ ràng, hoặcgiọng nói bìnhthường Rất ít,hoặc không duytrì việc tiếp xúcbằng mắt vớikhán giả Khôngdùng ngôn ngữ
cử chỉ để truyềnđạt ý tưởng củamình
Thỉnh thoảng
sử dụng cácbiện pháp tu
từ, như lập lại,trích dẫn, và
ẩn dụ để gâyhứng thú chongười nghe
Thường phát
âm chuẩn,nhưng có thểmắc một vàilỗi Cố gắng
sử dụng cácbiện pháp tu
từ, nhưngkhông phảilúc nào chúngcũng hiệu quả
Phạm nhiều lỗikhi phát âm vàkhông sử dụngcác biện pháp tutừ
âm thanh vàcác đặc điểm
đa phươngtiện khác đểlàm nổi bật và
Sử dụng cáchình ảnh, âmthanh, và cácđặc điểm đaphương tiệnkhác, nhưngmột vài đặc
Không sử dụngcác hình ảnh, âmthanh và các đặcđiểm đa phươngtiện khác, hoặcnhững thứ mà tôidùng đều không
Trang 29quyền chứng minh
các điểmchính
điểm khôngđúng trọngtâm
có vai trò cụ thể,
có sự tương tác vàchủ động thựchiện nhiệm vụ cánhâ, cũng như có
sự phối hợp đồng
bộ, nhịp nhàng,tương tác và hỗtrợ nhau hoànthành nhiệm vụ
Các thànhviên trongnhóm đều làmviệc và cónhiệm vụ rõràng, có sựchủ độngnhưng phốihợp còn thiếunhịp nhàng, ăný
Các thànhviên trongnhóm đều cónhiệm vụ rõràng nhưngchưa chủđộng, cần phảinhắc nhởnhiều và chưa
có sự phốihợp nhịpnhàng, ăn ý
Các thành viêntrong nhómkhông hợp tácvới nhau, cònđùn đẩy côngviệc và tráchnhiệm Thậmchí, có một vàithành viên khôngtham gia vàonhiệm vụ củanhóm
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa các trường từ vựng với các hiện tượng ngônngữ đó học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc họcvăn và làm văn
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
- Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin
B PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Phương tiện dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, giáo án, GAĐT, tài liệu liên quan
- HS: SGK, vở bài soạn, bài học
Trang 301 Yêu cầu cả lớp hát bài “Quả”
2 Tìm tên các loại quả có trong bài hát
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Hát
2 Tìm tên các loại quả có trong bài
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
1 HS trả lời các loại qủa có trong bài hát
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài mới
- Nhận biết được các loại quả
- Liên hệ đến bài học
- Năng lực:
tự chủ và giảiquyết vấn đề, lắng nghe, năng lực tự học
- Kỹ năng: nhận
biết, lắng nghe
và theo dõi, giải quyết vấn đề, trảlời
khái niệm Trường từ vựng
B1: GV giao nhiệm vụ
1 GV chiếu đoạn trích, gọi HS đọc Hỏi:
- Các từ in đậm có nét chung nào về
nghĩa?
2 Hãy tìm các từ thuộc trường từ vựng
dụng cụ nấu nướng, bài thơ, trường học
3 Qua việc tìm hiểu, hãy cho biết thế
nào là trường từ vựng?
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Hs đọc
2 Hs trả lời câu hỏi
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
1 Các từ: Mặt, mắt, da, gò má, đầu, đùi,
cánh tay, miệng => đều chỉ bộ phận cơ
thể con người
=> Cùng một trường từ vựng
2 * Dụng cụ nấu nướng: nồi, xoong,
chảo, niêu, ấm
*Bài thơ: câu thơ, dòng thơ,
*Trường học: lớp học, sân trường, học
I Thế nào là Trường từ vựng?
=>Trường từ vựng: Là
tập hợp của các từ có ítnhất một nét chung vềnghĩa
2 Ghi nhớ: (sgk/21)
- Năng lực:
tự chủ và giảiquyết vấn đề, lắng nghe, năng lực tự học
- Kỹ năng: nhận
biết, lắng nghe
và theo dõi, giải quyết vấn đề, trảlời
Trang 31sinh, thầy giáo
Thao tác 2: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu
một số điều cần lưu ý về Trường từ
2 Tương tự trường từ vựng của “mắt”,
em hãy tìm trường từ vựng của “cây”?
3 Từ trường từ vựng của “mắt, cây” em
rút ra kết luận gì?
4 Hãy xác định từ loại của các từ trong
trường từ vựng của “cây”? Từ đó em có
- Trong đoạn văn, tác giả chuyển chúng
sang trường từ vựng nào? Tác dụng của
việc chuyển đổi đó?
- Để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và
khả năng diễn đạt, người ta thường làm
+ Hoạt động của mắt: ngó, trông, liếc
2 - Trường từ vựng của cây:
+ Bộ phận của cây: lá, thân, hoa
+ Đặc điểm của cây:to, nhỏ,
+ Đặc điểm sinh trưởng: nhanh, chậm,
II Lưu ý
1 Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
2 Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
3 Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Trang 32sinh sôi, phát triển
3 Một trường từ vựng có thể bao gồm
nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
4 - Từ loại trong trường từ vựng”cây”:
+ Danh từ: lá, thân, hoa
+ Động từ: sinh sôi, phát triển
+ Tính từ: to, nhỏ, nhanh chóng
Một trường từ vựng có thể bao gồm
những từ khác biệt nhau về từ loại
5 - Các từ in đậm thuộc trường từ vựng
“người” chuyển sang trường từ vựng
“thú vật” để nhân hoá tăng sức gợi
cảm, tính nghệ thuật của ngôn từ
.Người ta thường dùng cách chuyển
trường từ vựng của các từ để tăng
thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và
1 Gv treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ
trong SGK / 10, yêu cầu hs theo dõi sơ
đồ.
2 Cho HS thảo luận các câu hỏi SGK
3 Vậy em hiểu thế nào là một từ ngữ có
nghĩa rộng và nghĩa hẹp?
4 Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,
vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Lắng nghe yêu cầu
2 Trả lời câu hỏi
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
1 Từ động vật là từ có nghĩa rộng Từ
voi, hươu, tu hú, sáo là từ có nghĩa hẹp.
4 Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng của các từ để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
Trang 333 - Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm
vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa
của một số từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa
được bao hàm trong phạm vi nghĩa của
một từ ngữ khác
4 - Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với
những từ ngữ này đồng thời có thể có
nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
1 Gv chia nhóm cho hs thảo luận các
bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Sgk/23
2 Đọc, tìm hiểu đề, trả lời
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Chia nhóm thảo luận
2 Trả lời câu hỏi
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
trường từ vựng “ngườiruột thịt” trong văn bản
“trong lòng mẹ”: thầy, mẹ,cậu, mợ, em, cô, con, embé
Bài 2/ Tên trường từ vựng
cho các nhóm từ ngữ:
a Dụng cụ đánh bắt thủysản
-Khứu giác: mũi, miệng,
- Kỹ năng: nhận
biết, lắng nghe
và theo dõi, giảiquyết vấn đề, trảlời
Trang 34*Lưới: - Dụng cụ đánh bắtđộng vật: lưới, nơm, câu,
vó, bẫy…
- Các tổ chức xã hội: mạnglưới cán bộ xã, lưới mậtthám…
*Lạnh: - Thời tiết : lạnh,nóng, hanh, ẩm, ấm, mát
- Tâm lí, cảm xúc tìnhcảm: lạnh lùng (không vuivẻ), ấm áp
* Tấn công: - Hành động:
tấn công, phòng thủ,phòng ngự
- Tình cảm yêu thương:
anh ta đang tấn công cônàng
- Hoạt động xã hội: tấncông tiêu diệt giặc dốt
Bài 6/ Những từ in đậm
chuyển từ trường từ vựng
quân sự sang trường từ vựng sản xuất nông nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG B1: GV giao nhiệm vụ
1 Viết đoạn văn (khoảng nửa trang giấy)
có trường từ vựng trường học (học sinh,
thầy giáo, cô giáo, lớp học, bài giảng…)
Đề bài: Viết đoạn văn
(khoảng nửa trang giấy) có
- Kỹ năng: nhận
biết, lắng nghe
và theo dõi, giảiquyết vấn đề, trảlời
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG – SÁNG TẠO B1: GV giao nhiệm vụ
1 Tìm thêm những từ chỉ thiên nhiên và
phân tích cấp độ khái quát nghĩa của từ?
Trang 352 Tìm các từ thuộc trượng từ vựng thiên
nhiên trong văn bản Tôi đi học?
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
1 Tìm những từ chỉ thiên nhiên và phân
tích cấp độ khái quát nghĩa của từ
2 Tìm các từ thuộc trượng từ vựng thiên
nhiên trong văn bản Tôi đi học
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
trượng từ vựng thiên nhiên
trong văn bản Tôi đi học?
lắng nghe, năng lực tự học
- Kỹ năng: nhận
biết, lắng nghe
và theo dõi, giải quyết vấn đề, trảlời
2 Dặn dò
- Học ghi nhớ, xem lại bài tập
- Chuẩn bị bài “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố
+ Tìm hiểu về tác giả - Tác phẩm
+ Nhân vật: Chị Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng…
+ Phân tích thái độ của chị Dậu khi đánh lại tên cai lệ
D RÚT KINH NGHIỆM
Văn bản:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Biết đọc hiểu một đoạn trích
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn khốc, bất công trongchế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dânhiền lành và quy luật của cuộc sống: Có áp bức, có chiến tranh
- Giáo dục cho HS thái độ cảm thông với người nông dân trong xó hội cũ và sự căm ghét
sự bóc lột vô lý bất công trong xó hội cũ Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấu tranhchống lại những áp bức, bất công trong xã hội
Trang 364 Năng lực:
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
- Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin
- Năng lực đọc và cảm thụ tác phẩm văn chương
B PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Phương tiện dạy học
- GV: Máy tính, máy chiếu, giáo án, GAĐT, tài liệu liên quan
- HS: SGK, vở bài soạn, bài học
2 Hình thức tổ chức dạy học
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình
- Thảo luận nhóm
3 Kiểm tra bài cũ:
GV chiếu câu hỏi
Đọc đoạn văn và lựa chọn câu trả lời đúng nhất
“Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc tôi lên xe Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng víi đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu
mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cách tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất
đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”.
1 Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào ?
A.Cổng trường mở ra B.Tôi đi học C Trong lòng mẹ D.Lão Hạc.
2 Tác phẩm đó của tác giả nào ?
A.Lí Lan B.Nguyên Hồng C Nam Cao D.Thanh Tịnh
3 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì ?
A.Tự sự B.Miêu tả C.Biểu cảm D.Nghị luận.
4 Nội dung chính của đoạn trích là:
A.Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và bà cô.
B.Sự căm giận cực độ của bé Hồng víi những cổ tục của xã hội.
C.Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
D.Cảm giác sung sướng cực điểm của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Liên hệ đến bài học
- Năng lực:
tự chủ và giảiquyết vấn đề, lắng nghe, năng lực tự học
- Kỹ năng: nhận
Trang 372 Nêu ý nghĩa: Những nỗi đau nhỏ thì
không thành vấn đề nhưng nhiều nỗi đau
nhỏ sẽ gây ra sự bùng nổ hay tan vỡ Có
khi chỉ cần một thêm một chút buồn đau
thì sẽ không thể cứu vãn nữa Bởi thế
thành ngữ mới có câu “Giọt nước tràn
1 Hs báo cáo kết quả
- Ngô Tất Tố (1893-1945) xuất thân là
nhà nho gốc nông dân, quê Bắc Ninh
- Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc
chuyên viết về nông thôn trước Cách
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Ngô Tất Tố (1893-1945)xuất thân là nhà nho gốcnông dân, quê Bắc Ninh
- Ông là một nhà văn hiệnthực xuất sắc chuyên viết
về nông thôn trước Cáchmạng
2 Tác phẩm:
- Tắt đèn (1939) là tácphẩm tiêu biểu nhất củaNgô Tất Tố
- Kỹ năng: nhận
biết, lắng nghe
và theo dõi, giải quyết vấn đề, trảlời, đọc và cảm thụ tác phẩm vănchương
Trang 38- Giáo viên nhận xét kết quả
- GV sưu hay còn gọi là thuế thân
Thuế đánh vào người đàn ông là dân
thường từ 18 đến 60 tuổi phải nộp hàng
năm cho nhà nước thực dân phong kiến
một thứ thuế vô lí
- Gv bổ sung thêm thông tin
NTT là một trong những nhà văn xuất
sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực
trước CM Ông được coi là “nhà văn
của nông thôn và nông dân”
Tiểu thuyết “Tắt đèn” là một tác phẩm
tiêu biểu trong sự nghiệp VH của NTT.
Tác phẩm là một bức tranh thu nhỏ của
xã hội nước ta trước CMT8 Đó còn là
bản án đanh thép tố cáo xã hội “ăn thịt
1 GV đọc mẫu (làm rõ không khí hồi
hộp khẩn trương căng thẳng ở đoạn đầu,
bi hài sảng khoái ở đoạn cuối), gọi hs
đọc
2 Thể loại, PTBĐ của văn bản?
3 Ngôi kể là ngôi thứ mấy? Có mấy
nhân vật, nhân vật chính là ai? Các
nhân vật chia làm mấy tuyến, là những
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
II Đọc và tìm hiểu văn bản
1 Thể loại: Tiểu thuyết
2 PTBĐ: Tự sự
3 Ngôi kể: Thứ ba
4 Bố cục: 2 phần
Trang 39+ g/c bị trị: anh Dậu, chị Dậu
- Nhân vật chính : chị Dậu thể hiện
chủ đề, tư tưởng cơ bản của đoạn trích
4 - Bố cục :
+ Phần 1 Từ đầu đến “ngon miệng hay
không”: Chị Dậu chăm sóc chồng
+ Phần 2 Đoạn còn lại: Chị Dậu đương
đầu với bọn tay sai
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Gv đánh giá kết quả (nhận xét về
cách đọc, cách trả lời câu hỏi…)
- Gv tóm tắt đoạn trích: Không có tiền
nộp sưu anh Dậu bị bọn tay sai lôi ra
đình đánh trói, cùm kẹp Anh Dậu bị
đánh bất tỉnh, hàng xóm mang về nhà,
vừa tỉnh dậy lại bị bọn chúng xộc vào
thúc sưu Chị Dậu tha thiết van xin,
chúng không những không nghe mà
còn đánh chị và cứ xông vào cạnh anh
Dậu định đánh trói Chị đã liều mạng
chống trả bọn tay sai
Thao tác 3: Gv hướng dẫn hs đọc
và tìm hiểu văn bản
B1: GV chia nhóm – giao nhiệm vụ
1 Tìm những chi tiết nói về hoàn cảnh
gia đình chị Dậu
2 Nhân vật cai lệ và người nhà lí
trưởng có hành động và thái độ gì? Qua
- Nhà nghèo nhất làng
- Phải bán con, bán chómới đủ tiền đóng sưu
- Chồng bệnh nặng
Bi đát, thảm thương, aicũng phải xót xa
2 Nhân vật cai lệ
- Hành động:
+ Sầm sập tiến vào+ Gõ đầu roi
+ trợn ngược hai mắt+ giật phắt cái thừng trongtay người nhà lí trưởng
+ bịch vào ngực chị Dậu+ sấn đến trói anh Dậu+ tát vào mặt chị Dậu
- Lời nói: thét, quát, hầmhè
Hung dữ, tàn bạo,không chút tình người hắn
là hiện thân đầy đủ, rõ rệtnhất của nhà nước bấtnhân bấy giờ
3 Nhân vật chị Dậu + Trước khi cai lên đến:
- Nấu cháo, quạt cho cháonguội, bưng cháo chochồng, chờ xem chồng ăn
có ngon miệng không…
Yêu thương chồng,chăm lo sức khoẻ chochồng
+ Sau khi cai lệ đến:
- Ban đầu chị van xin thathiết
+ Nhà cháu đã túng…haiông làm phúc
+ Nhà cháu không có…xinông trông lại
+ Cháu van ông…ông tha
Trang 40B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
1 Hoàn cảnh chị Dậu
+ Nhà nghèo vào loại nhất nhì hạng
cùng đinh
+ Phải bán con, bán chó mới đủ nộp xuất
sưu cho anh Dậu, nhưng bọn hào lí lại
bắt nhà chị nộp xuất sưu cho người em
chồng đã chết từ năm ngoái, thành thử
anh Dậu vẫn là người thiếu sưu Bọn
chúng xông vào nã thuế, chắc chắn sẽ
không buông tha anh
+ Anh Dậu vừa tỉnh lại sau cơn thập tử
nhất sinh, nếu lại bị chúng đánh trói lần
này nữa thì mạng sống khó mà giữ được
+ Chị Dậu được bà lão hàng xóm cho
bát gạo nấu cháo Cháo chín chị ngồi
quạt cho chóng nguội để cho anh Dậu ăn
một bát cho đỡ xót ruột
+ Anh Dậu run rẩy bưng bát cháo vừa kề
đến miệng thì cai lệ và người nhà lí
trưởng đã sầm sập tiến vào với roi song,
tay thước, dây thừng Mạng sống anh
Dậu hết sức mong manh
+ Trước khi cai lệ đến:
- Nấu cháo, quạt cho cháo nguội, bưng
cháo cho chồng, chờ xem chồng ăn có
ngon miệng không…
Yêu thương chồng, chăm lo sức khoẻ
cho chồng
+ Sau khi cai lệ đến:
- Ban đầu chị van xin tha thiết
+ Nhà cháu đã túng…hai ông làm phúc
+ Nhà cháu không có…xin ông trông lại
đi bà cho mày xem
+ túm cổ ấn dúi ra cửa+ túm tóc lẳng…
đấu lực
=> Hiền dịu, mộc mạc,giàu lòng yêu thương,sống khiêm nhường biếtnhẫn nhục chịu đựngnhưng không yếu đuối sợhãi mà vẫn có sức sốngmạnh mẽ
4 Ý nghĩa nhan đề đoạn trích
- Thể hiện kinh nghiệmdân gian “tức nước vỡ bờ”
- Đồng thời nêu lên mộtquy luật của cuộc sống: có
áp bức, có đấu tranh
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Tình huống truyện hấpdẫn
- Nghệ thuật xậy dựngnhân vật: miêu tả thànhcông sự phát triển tâm lícủa nhân vật
- Ngòi bút miêu tả linhhoạt, sống động
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật: đặc sắc
2 Nội dung:
- Tác giả đã vạch trần bộmặt tàn ác, bất nhân của xãhội thực dân phong kiến