1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình nhiễm bệnh hô hấp mãn tính (CRD) và bệnh hô hấp phức hợp (CCRD) trên đàn gà đẻ tại trang trại gà giống minh đạt tại xã liên hoa – phù ninh phú thọ và hiệu quả điều trị 20

64 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 9,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN Đề tài: “ Tình hình nhiễm bệnh Hô Hấp Mãn Tính (CRD) và bệnh hô hấp phức hợp (CCRD) trên đàn gà đẻ tại trang trại gà giống Minh Đạt và hiệu quả điều trị ” tại xã Liên Hoa – Phù Ninh Phú Thọ , từ tháng 10 đến tháng 3 năm 2021. A .Mục đích nghiên cứu • Tìm hiểu tình hình chăn nuôi, vệ sinh thú y tại trang trại • Tìm hiểu tình hình dịch bệnh tại trại gà, các biện pháp phòng và điều trị thích hợp B. Phương pháp nghiên cứu • Để thực hiện đề tài trên những phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Phương pháp phỏng vấn, quan sát, phương pháp xử lý số liệu kết hợp với phương pháp theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám C .Kết quả nghiên cứu Qua những tháng theo dõi trong thời gian thực tập thấy tỉ lệ mắc bệnh qua các tháng khác nhau . Tỉ lệ mắc bệnh ở tháng 10 là 6,2%, tháng 11 có tỉ lệ là 24,26% và sau đến tháng 12 tăng lên 41,68%, tháng 1 tăng đến 55,30% và tháng 2 là 65,74% . Bên cạnh đó tỉ lệ chết cũng tăng tỉ lệ thuận với tỉ lệ mắc bệnh. Tháng 10 có tỉ lệ chết là 0,7%, tháng 11 tỉ lệ chết là 2,62%, tháng 12 lên đến 4,45% và tháng 1 lên đến 6,17% và tháng 2 là 8,88% Một số triệu chứng lâm sàng, bệnh tích có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán. Một số triệu chứng ở gà mắc bệnh viêm đường hô hấp mãn tính : khó thở, vẩy mỏ; ho, âm ran phế quản; sưng mặt và mắt. Để chẩn đoán chính xác hơn trong chẩn đoán thì mổ khám bệnh tích là một trong những phần quan trọng, một số bệnh tích như: túi khí mờ đục, khí quản viêm tích dịch nhày màu vàng, phổi phủ lớp fibrin, hoại tử… Qua thời gian thực tập, tôi đã thử một số phác đồ điều trị: phác đồ 1 sử dụng Doxy Flor ; phác đồ 2 sử dụng Lincospec. Ngoài ra tôi còn sử dụng Para C (hạ sốt), Bromhexin (long đờm), Livertox (bổ gan). Liệu trình điều trị 5 ngày. Sau thời gian điều trị thấy hiệu quả sử dụng khi kết hợp Doxycycline Florfenicol cho kết quả cao hơn khi chỉ sử dụng Lincomycin Spectinomycin trong việc điều trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính.Trong đó tỉ lệ khỏi bệnh khi sử dụng phác đồ 1 là 86%, phác đồ 2 tỉ lệ khỏi 74%. PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ Nông nghiệp nước ta giữ một vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế quốc dân, nền nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh với 80% dân số sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Cùng với trồng trọt, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng đang trên đà phát triển và dần trở thành ngành chính trong nền kinh tế nông nghiệp, cung cấp thực phẩm cho người dân, giúp cho người dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trong nông nghiệp, chăn nuôi gà trước đây chỉ là hình thức thả vườn, tận dụng được thực hiện trên quy mô hộ gia đình thì nay đã theo hình thức công nghiệp cao, có khả năng đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu về trứng và thịt. Trong chăn nuôi, vấn đề dịch bệnh luôn luôn được quan tâm hàng đầu, song song với sự phát triển thì ngành chăn nuôi cũng phải đối đầu với tình hình dịch bệnh gia tăng và diễn biến phức tạp đó là các bệnh truyền nhiễm thường gặp như: Newcastle, Gumboro, Marek, Salmonellosis, bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD)… Ngoài ra, còn có những bệnh truyền nhiễm xuất hiện trở thành đại dịch diễn biến phức tạp, mức độ nguy hiểm rất lớn như cúm gia cầm. Trong các bệnh đó thì CRD là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với gà nhất là gà nuôi theo hướng công nghiệp là mối đe dọa thường xuyên. Bệnh đường hô hấp mạn tính của gà (CRD) là một trong số các bệnh quan trọng và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng trong chăn nuôi gia cầm. Bệnh CRD đặc biệt nguy hiểm khi xảy ra ở các giống gà ông bà, gà bố mẹ, vì nó không những làm giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho các bệnh khác xảy ra, giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ nở và sức đề kháng của gà mới nở mà

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) VÀ BỆNH HÔ HẤP PHỨC HỢP (CCRD) TRÊN ĐÀN GÀ ĐẺ TẠI TRANG TRẠI GÀ GIỐNG MINH ĐẠT THUỘC XÃ LIÊN HOA- HUYỆN PHÙ NINH- TỈNH PHÚ THỌ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

HÀ NỘI- 2021

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA THÚ Y -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) VÀ BỆNH HÔ HẤP PHỨC HỢP (CCRD) TRÊN ĐÀN GÀ ĐẺ TẠI TRANG TRẠI GÀ GIỐNG MINH ĐẠT THUỘC XÃ LIÊN HOA- HUYỆN PHÙ NINH- TỈNH PHÚ THỌ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

Người hướng dẫn : TS TRẦN THỊ ĐỨC TÁM

Bộ môn : GIẢI PHẪU - TỔ CHỨC - PHÔI THAI

HÀ NỘI- 2021

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 3

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CRD TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3

2.1.1 Tình hình nghiên cứu CRD ở nước ngoài 3

2.1.2 Tình hình nghiên cứu CRD trong nước 5

2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC PHÂN LẬP MẦM BỆNH 8

2.2.1 Khái quát về bệnh hô hấp phức hợp (CRD - CCRD) 8

2.2.2 Địa dư bệnh lý 9

2.2.3 Căn bệnh 9

2.2.4 Dịch tễ học 14

2.2.5 Triệu chứng, bệnh tích 15

2.2.6 Chẩn đoán 18

2.2.7 Vài nét về các vi khuẩn và các bệnh do vi khuẩn thường hay ghép với Mycoplasma gây nên bệnh CCRD trên gà 22

2.2.8 Bệnh CCRD trên gà 27

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .31

Trang 4

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

3.2 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 31

3.3 THỜI GIAN THỤC HIỆN ĐỀ TÀI 31

3.4 NỘI DUNG 31

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

3.5.2 Theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích 32

3.5.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 32

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 33

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI TẠI TRANG TRẠI 34

4.2 Công tác thú y tại trang trại gà giống 34

4.2.1 Công tác vệ sinh thú y 34

4.2.2 Công tác phòng bệnh 36

4.3 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TẠI TRANG TRẠI 39

4.4 TÌNH HÌNH BỆNH CRD - CCRD TRÊN ĐÀN GÀ ĐẺ NUÔI TẠI XÃ LIÊN HOA-PHÙ NINH –PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP ( 10/2020 - 3/2021) 40

4.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ BỆNH TÍCH ĐẠI THỂ CỦA BỆNH HÔ HẤP PHỨC HỢP (CRD – CCRD) 41

4.5.1 Một số triệu chứng lâm sàng 41

4.5.2 Bệnh tích 43

4.6 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP PHỨC HỢP BẰNG MỘT SỐ LOẠI THUỐC KHÁNG SINH 46

4.7 HIỆU QUẢ KINH TẾ KHI SỬ DỤNG 2 PHÁC ĐỒ THÍ NGHIỆM 48

4.8 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH 49

4.8.1 Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi 49

Trang 5

4.8.2 Vệ sinh phòng bệnh CRD 50

PHẦN V KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 51

5.1 KẾT LUẬN 51

5.2 TỒN TẠI 52

5.3 ĐỀ NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn 4 năm học tập, rèn luyện tại trường Học viện Nông nghiệp

Việt Nam tôi đã nhận được sự dạy dỗ tận tình của các Thầy, Cô giáo đặc biệt

là các Thầy, Cô giáo khoa Thú y Những con người đã truyền nhiệt huyết, kiến thức chuyên môn, tư cách đạo đức và tình yêu đối với nghề thú y cho tôi.

Nhân dịp hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:

Ban giám đốc Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin cảm ơn Chị Minh Thúy đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ và chỉ dạy tôi trong suốt quá trính thực tập

Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận.

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của Cô TS Trần Thị Đức Tám, bộ môn Giải Phẫu-Tổ Chức - Phôi thai trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 10tháng 3năm 2021

Sinh viên

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ nhiễm Mycoplasmosis 5

Bảng 2.2.Tỷ lệ kháng thể cho phản ứng dương tính của các giống gà ( 6Bảng 2.3 Tỷ lệ nhiễm MG và MS trên gà đẻ trứng giống ở trại A ( Huỳnh 7Bảng 3.1 Phác đồ điều trị thử nghiệm 33Bảng 4.1 Diễn biến số lượng gà tại trại Minh Đạt 2019-2021 34Bảng 4.2 Quy trình vacxin cho gà bố mẹ 38Bảng 4.3 Tình hình dịch bệnh từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 3 năm 202139Bảng 4.4 Tình hình bệnh CRD - CCRD trên đàn gà từ tháng 10 năm 2020 40Bảng 4.5 Một số triệu chứng lâm sàng ở gà mắc bệnh viêm đường hô hấp .42Bảng 4.6 Kết quả mổ khám bệnh tích trên đàn gà mắc bệnh viêm đường 44Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh CRD – CCRD bằng một số loại thuốc 46Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế sau khi điều trị 48

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp phức hợp ( CRD - CCRD) trên gà từ tháng

10 đến tháng 3 năm 2021 40

Hình 4.2 Gà ủ rũ, sã cánh 43

Hình 4.3 Viêm kết mạc mắt, sưng mặt 43

Hình 4.4 Gà chảy nước mũi, nước mũi đặc 43

Hình 4.5 Khí quản xuất huyết có dịch nhày 45

Hình 4.6 Phổi phủ lớp fibrin, hoại tử 45

Hình 4.7 Túi khí mờ, đục 45

Hình 4.8 Niêm mạc mũi xuất huyết 45

Trang 10

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài: “ Tình hình nhiễm bệnh Hô Hấp Mãn Tính (CRD) và bệnh

hô hấp phức hợp (CCRD) trên đàn gà đẻ tại trang trại gà giống Minh Đạt

và hiệu quả điều trị ” tại xã Liên Hoa – Phù Ninh- Phú Thọ , từ tháng 10 đến

tháng 3 năm 2021

A Mục đích nghiên cứu

• Tìm hiểu tình hình chăn nuôi, vệ sinh thú y tại trang trại

• Tìm hiểu tình hình dịch bệnh tại trại gà, các biện pháp phòng và điềutrị thích hợp

B Phương pháp nghiên cứu

• Để thực hiện đề tài trên những phương pháp nghiên cứu được sử dụngbao gồm: Phương pháp phỏng vấn, quan sát, phương pháp xử lý số liệu kếthợp với phương pháp theo dõi triệu chứng lâm sàng và mổ khám

C Kết quả nghiên cứu

Qua những tháng theo dõi trong thời gian thực tập thấy tỉ lệ mắcbệnh qua các tháng khác nhau Tỉ lệ mắc bệnh ở tháng 10 là 6,2%, tháng 11

có tỉ lệ là 24,26% và sau đến tháng 12 tăng lên 41,68%, tháng 1 tăng đến55,30% và tháng 2 là 65,74% Bên cạnh đó tỉ lệ chết cũng tăng tỉ lệ thuận với

tỉ lệ mắc bệnh Tháng 10 có tỉ lệ chết là 0,7%, tháng 11 tỉ lệ chết là 2,62%,tháng 12 lên đến 4,45% và tháng 1 lên đến 6,17% và tháng 2 là 8,88%

Một số triệu chứng lâm sàng, bệnh tích có ý nghĩa quan trọng trongchẩn đoán Một số triệu chứng ở gà mắc bệnh viêm đường hô hấp mãn tính :khó thở, vẩy mỏ; ho, âm ran phế quản; sưng mặt và mắt Để chẩn đoán chínhxác hơn trong chẩn đoán thì mổ khám bệnh tích là một trong những phầnquan trọng, một số bệnh tích như: túi khí mờ đục, khí quản viêm tích dịchnhày màu vàng, phổi phủ lớp fibrin, hoại tử…

Trang 11

Qua thời gian thực tập, tôi đã thử một số phác đồ điều trị: phác đồ 1

sử dụng Doxy- Flor ; phác đồ 2 sử dụng Lincospec Ngoài ra tôi còn sử dụngPara C (hạ sốt), Bromhexin (long đờm), Livertox (bổ gan) Liệu trình điều trị

5 ngày

Sau thời gian điều trị thấy hiệu quả sử dụng khi kết hợpDoxycycline- Florfenicol cho kết quả cao hơn khi chỉ sử dụng Lincomycin-Spectinomycin trong việc điều trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính.Trong đó

tỉ lệ khỏi bệnh khi sử dụng phác đồ 1 là 86%, phác đồ 2 tỉ lệ khỏi 74%

Trang 12

Trong chăn nuôi, vấn đề dịch bệnh luôn luôn được quan tâm hàng đầu,song song với sự phát triển thì ngành chăn nuôi cũng phải đối đầu với tình hìnhdịch bệnh gia tăng và diễn biến phức tạp đó là các bệnh truyền nhiễm thường

gặp như: Newcastle, Gumboro, Marek, Salmonellosis, bệnh viêm đường hô hấp

mãn tính (CRD)… Ngoài ra, còn có những bệnh truyền nhiễm xuất hiện trởthành đại dịch diễn biến phức tạp, mức độ nguy hiểm rất lớn như cúm gia cầm.Trong các bệnh đó thì CRD là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với gà nhất là

gà nuôi theo hướng công nghiệp là mối đe dọa thường xuyên

Bệnh đường hô hấp mạn tính của gà (CRD) là một trong số các bệnh

quan trọng và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng trong chăn nuôi gia cầm.Bệnh CRD đặc biệt nguy hiểm khi xảy ra ở các giống gà ông bà, gà bố mẹ, vì

nó không những làm giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho các bệnh khác xảy

ra, giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ nở và sức đề kháng của gà mới nở mà

Trang 13

còn có khả năng lây truyền qua trứng làm bệnh lây nhanh chóng và không cókhả năng thanh toán hay kiểm soát dịch bệnh gây ra những thiệt hại kinh tếđáng kể

Bệnh CRD gây ra ở mọi lứa tuổi với triệu chứng ở đường hô hấp chungkhó thở và khò khè Nhất là khi thời tiết thay đổi, dinh dưỡng kém gà có tỷ lệnhiễm cao Trong đàn gà sinh sản thường ở thể ẩn, làm giảm sản lượng trứng,giảm tỷ lệ ấp nở, gà con đẻ ra không được khỏe mạnh, nhanh nhẹn Tuy gàmắc bệnh có tỷ lệ chết không cao song nó rất nguy hiểm cho đàn gà

Mặt khác do hiệu lực phòng bằng vacxin còn hạn chế Vì vậy CRDhiện nay vẫn đang là vấn đề nan giải đáng lo ngại, cần được quan tâm ở cáctrang trại chăn nuôi công nghiệp

Trước thực tế đó trong thời gian thực tập tại cơ sở dưới sự hướng dẫn

của TS Trần Thị Đức Tám, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘’Tình hình

nhiễm bệnh hô hấp mãn tính CRD và bệnh hô hấp phức hợp (CCRD) trên đàn gà đẻ tại xã Liên Hoa- Phù Ninh – Phú Thọ và hiệu quả điều trị”.

• Đánh giá hiệu quả của một số phác đồ điều trị

• Nâng cao tay nghề và trình độ

Trang 14

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ

KHOA HỌC

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CRD TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1.1 Tình hình nghiên cứu CRD ở nước ngoài

Bệnh CRD - là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm sớm được phát hiện vàonăm 1905 tại nước Anh, do Dodd mô tả với tên gọi “Bệnh viêm phổi địaphương” ( Infectious pneumoenteritis)

Năm 1907, cũng tại Anh Graham- Smith mô tả một dạng bệnh tương tựtriệu chứng với chứng viêm phù đầu ở gà tây

Tại Mỹ, năm 1926, Tyzzer mô tả bệnh viêm xoang ở gà tây và đến năm

1938 bệnh này được Dickinson và Hinshow đặt tên là “Bệnh viêm xoangtruyền nhiễm” của gà tây

Tại Bắc Mỹ, năm 1936 Nelson khi phân lập những cầu trực khuẩn (Coccobacilliform) từ những con gà mắc bệnh hen suyễn đã mô tả chi tiếttriệu chứng và hình thái khuẩn lạc Lúc đó ông đã gộp tác nhân gây bệnh cùngloại với bệnh viêm đường hô hấp trên do virus “coryza infection’ và cho rằngcăn bệnh chỉ nuôi cấy được trong môi trường tế bào và trong bào thai trứng

Về sau Smith (1948), Mackham và Iăng (1952) đã chứng minh và đồng

thời cũng được chính Nelson (1953) thừa nhận các thể Coccobacillaris được

tìm thấy trước kia chính là P.P.L.O, về sau được thống nhất gọi tên phổ thông

Trang 15

ở phổi - màng phổi (Pleuro Pleumonia Group) và bệnh được D G Edward,

E.A Freundt xếp vào giống Mycoplasma.

Năm 1954, Sernan và cộng sự phát hiện ra bệnh và gọi tên bệnh là

“Bệnh viêm túi khí truyền nhiễm”

Năm 1957, Adler và cộng sự sau khi thực hiện nhiều nghiên cứu cho

thấy trong tự nhiên có nhiều chủng Mycoplasma nhưng chỉ có một chủng nhất

định mới có khả năng gây bệnh

Đến năm 1961, A Brion và M Fontaine gọi tên khoa học của bệnh là

Mycoplasma avium.

Năm 1961, tại hội nghị lần thứ 29 về gia cầm đã thống nhất gọi tên

bệnh Mycoplasma Respyratoria, tác nhân gây bệnh được gọi tên là

Mycoplasma Respyratoria và Mycoplasma Synoviae.

Tháng 5 năm 1961, Tổ chức thú y thế giới (O.I.E) đã đổi tên’ bệnh

viêm phổi – màng phổi” thành bệnh” Mycoplasma ở gia cầm” hay “ bệnh

viêm đường hô hấp man tính” (Chronic respiratory disease, viết tắt CRD) do

Mycoplasma gây ra

Năm 1962, M Shirine và H.E Ader có công trình nghiên cứu về hình

thái học, tính chất nhuộm màu và kỹ thuật chuẩn đoán Mycoplasma.

Năm 1964, H.W Joder nghiên cứu sự biến đổi hình thái khuẩn lạc

Mycoplasma (Characteziation of avian Mycoplasma).

Năm 1968, Frey và cộng sự nghiên cứu môi trường đặc hiệu để nuôi

cấy và phân lập Mycoplasma Cũng vào năm đó, J W Mrose, J.T Boothby và

R Yamamoto đã sử dụng kháng thể đơn huỳnh quang trực tiếp để phát hiệnCRD ở gà

Năm 1977, L Nomomura và H.W Yorder đã nghiên cứu và ứng dụngphản ứng kết tủa trên thạch (Agar gel precipitin test) để phát hiện kháng thể

kháng Mycoplasma.

Trang 16

2.1.2 Tình hình nghiên cứu CRD trong nước

Theo một số tài liệu thì bệnh CRD xuất hiện ở Việt Nam từ lâu, nhưngđược nhìn nhận với hội chứng hen suyễn, khó thở Cho đến năm 1975, bệnhCRD trên gà công nghiệp mới chính thức phát hiện và bắt đầu có nhữngnghiên cứu (Đào Trọng Đạt và cộng sự 1972 – 1975) Từ đó đến nay có rấtnhiều công trình khoa học nghiên cứu về bệnh như: Phan Lục và cộng sự(1994), Hồ Đình Chúc (1989), Nguyễn Ngọc Nhiên và cộng sự (1999) Cáctác giả đều cho rằng bệnh CRD ở Việt Nam chủ yếu đều do chủng MG Đây

là bệnh có tính chất chỉ thông báo về sức đề kháng của gia cầm

Ở nước ta, bệnh CRD xảy ra quanh năm do khí hậu, thời tiết thay đổithất thường, điều kiện vệ sinh, dinh dưỡng kém Ngoài ra, bệnh còn kết hợpvới một số bệnh khác gây ra những vụ dịch lớn và có tỉ lệ chết cao, do vậyCRD là một trong những bệnh gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế cho ngànhchăn nuôi gà Theo kết quả của Lê Văn Năm (1955), không có một trại hoặc

xí nghiệp chăn nuôi gà công nghiệp nào lại không mắc bệnh CRD

Theo kết quả của Đào Trọng Đạt (1974 - 1975), tỷ lệ nhiễm

Mycoplasmosis tại một số cơ sở nuôi gà tập trung ở các tỉnh phía Bắc như sau:

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1985), Phạm Thị Thu Lan (1988) việc sửdụng vaccine Lasota đối với gà nhiễm MG ẩn tính thường xuất hiện triệu

Trang 17

chứng theo 3 hướng: bệnh CRD phát ra dữ dội hoặc bệnh Newcastle có thểxảy ra hoặc có sự ức chế miễn dịch đối với vaccine Newcastle Ở đàn gà 3đến 4 tuần tuổi, khi xấu hiện triệu chứng đầu tiên của bệnh CRD nếu tiếp tục

sử dụng vaccine Lasota theo định kỳ 30 - 35 ngày tuổi thì có tới 80% gànhiễm bệnh nặng

Theo Phạm Thị Thu Lan và cộng sự (1988) khi theo dõi bệnh CRD ở

xí nghiệp gà, thành phố Nha Trang cho thấy tỷ lệ gà nhiễm bệnh là 27,84%.Nguyễn Vĩnh Phước (1984 - 1985) đã điều tra, xác định tỷ lệ nhiễm CRD trêncác đàn gà nuôi công nghiệp: ở các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ nhiễm khácao 20% - 60% Năm 1990, các tỉnh phía Bắc với số mẫu kiểm tra là 49828,

tỷ lệ dương tính là 4,91% Kết quả cho thấy, tỷ lệ kháng thể và cho phản ứngdương tính ở các giống gà khác nhau là khác nhau, cụ thể như sau:

Bảng 2.2.Tỷ lệ kháng thể cho phản ứng dương tính của các giống gà

MG tăng lên theo lứa tuổi, vụ đông cao hơn vụ hè thu Tỷ lệ nhiễm và hiệugiá kháng thể càng cao thì tỷ lệ đẻ của gà càng giảm

Nguyễn Hữu Vũ (1998) qua theo dõi bệnh CRD ở vùng Hà Tây, ĐôngAnh, Gia Lâm bằng các loại chế phẩm từ Tylosin, Tiamulin, Genta - Tylo và

Trang 18

Chlortylodexa tỷ lệ khỏi bệnh từ 83,60 - 94,50% Đối với việc phòng bệnhbằng Tylosin và Tiamulin cũng đạt hiệu quả cao từ 92 - 95%.

Nguyễn Hoài Nam (1999) nghiên cứu bệnh CRD cho thấy: tỷ lệ mắcbệnh CRD tổng đàn ở 3 cơ sở chăn nuôi ở Hoà Bình và Hà Nội (1993 - 1996)biến động từ 3,26% - 5,28% Tỷ lệ phân lập được Mycoplasma từ gà có triệuchứng, bệnh tích CRD là 57,83% trên môi trường MB là 43,37% trên môitrường MA, mầm bệnh phân lập được là MG Tác giả cũng đã gây bệnh thựcnghiệm cho gà bằng chủng phân lập được và dùng kháng sinh để điều trị, tỷ lệkhỏi là khá cao (Genta - Tylo là 86%, anti - CRD là 82%) Tỷ lệ nhiễm CRD

ở đàn gà bệnh là 61,64%, ở đàn gà không có bệnh là 4,59% Tỷ lệ tử vongchung tổng đàn dao động từ 30,37% - 44,88%, tỷ lệ tử vong ở gà con mắcCRD cao hơn 2,8 lần

Huỳnh Thị Bạch Yến và Nguyễn Phước Ninh (1999) đã công bố kếtquả điều tra tỷ lệ nhiễm MG và MS trên gà công nghiệp huyện Thủ ĐứcThành Phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm MG và MS trên gà đẻtrứng giống ở trại A như sau:

Bảng 2.3 Tỷ lệ nhiễm MG và MS trên gà đẻ trứng giống ở trại A ( Huỳnh Thị Bạch Yến và Nguyễn Phước Ninh, 1990).

Đào Thị Hảo (2008) sử dụng kháng nguyên MG tự chế phát hiện bệnhCRD của 2 giống Lương Phượng và Tam Hoàng tại một số cơ sở chăn nuôi

Trang 19

gà công nghiệp cho thấy: tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trung bình của 2 giống gà là42,19%.

Qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy thực trạng bệnh CRD ở ViệtNam hết sức phức tạp Vì vậy, phải đòi hỏi những nghiên cứu về bệnh vànhững giải pháp phòng trị bệnh có hiệu quả để ngăn chặn những ảnh hưởngbất lợi mà bệnh gây nên

2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC PHÂN LẬP MẦM BỆNH

2.2.1 Khái quát về bệnh hô hấp phức hợp (CRD - CCRD)

Bệnh hô hấp mãn tính CRD hay còn gọi là bệnh "hen" gà - là một bệnhtruyền nhiễm trên gia cầm, nhưng phổ biến hơn cả là ở gà và gà tây Bệnh chủ

yếu do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra Ngoài ra, chủng

Mycoplasma Synoviae (MS) gây bệnh viêm khớp truyền nhiễm thỉnh thoảng

cũng gây ra bệnh viêm đường hố hấp trên của gà

Đây là nguyên nhân gây tổn thất kinh tế lớn trong chăn nuôi gà đặc biệt

ở các nơi thường xuyên có các bệnh như: viêm đường hô hấp do virus, bệnhNewcastle, viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh cúm gia cầm…

Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) trên gia cầm là một bệnh rất phổ biếntrong giai đoạn chuyển mùa, thường xảy ra trên mọi lứa tuổi, nhưng gà 3 - 6 tuầntuổi và gà mái sắp đẻ có độ mẫn cảm cao nhất Bệnh có biểu hiện đặc trưng là gàthở khò khè, sưng mặt, tỷ lệ bệnh cao, tỷ lệ chết thấp nhưng thiệt hại về kinh tếrất lớn do gà giảm năng suất trứng cũng như hiệu suất tăng trọng

Bệnh hô hấp phức hợp trên gà (CCRD) là bệnh ghép do nhiều nguyên

nhân gây nên (C: complex) mà nguyên nhân không thể thiếu là Mycoplasma ( gây ra bệnh hô hấp mãn tính trên gà) Khi Mycoplasma xâm nhâp vào con gà kéo theo một hoặc nhiều vi khuẩn khác (Onithobacterium Rhinotracheale,

Heamophilus paragallinarum, Pasteurella multosida, Coli baccilosis, Sallmonella gallinarum ) xâm nhập và gây ra bệnh hô hấp phức hợp trên gà

(CRD - CCRD)

Trang 20

2.2.2 Địa dư bệnh lý

Bệnh có ở hầu hết các nơi trên thế giới Từ cuối năm 1951, bệnh đã phổbiến rộng rãi ở các trang trại chăn nuôi gia cầm thuộc bang DelauverMeriland và đến năm 1956 bệnh xuất hiện ở tất cả các bang

Bệnh CRD xuất hiện ở nước ta từ những năm 1970 Hiện nay bệnhcàng lây lan rộng, không những ở các khu vực chăn nuôi công nghiệp mà ởngay cả những hộ chăn nuôi gia đình và trên nhiều giống gà khác nhau

2.2.3 Căn bệnh

2.2.3.1 Phân loại

Bệnh CRD do nhiều nguyên nhân tổng hợp gây nên Căn bệnh chủ yếu

gây ra là M.gallisepticum và chủng thứ yếu là M gallinarum.

Mycoplasma thuộc nhóm vi sinh vật gây bệnh viêm phổi và màng phổi

(P.P.L.O) Theo phân loại vi sinh vật gây bệnh thì nó có vị trí giữa vi khuẩn

và virus Nó khác với vi khuẩn là không có màng tế bào bao bọc, có kíchthước rất nhỏ, nhỏ hơn các loại vi khuẩn thường thấy nhưng lớn hơn các loại

virus và thường ký sinh nội bào Mycoplasma phát triển được trên tế bào nuôi

và hủy hoại tế bào

Bệnh CRD (Chronic Respiratory Disease) hay còn gọi là bệnh chỉ thị

môi trường, căn nguyên gây bệnh tác động là Mycoplasma gallisepticum.

Thường gây viêm túi khí, viêm niêm mạc xoang mũi, mắt, viêm phế quản Vìthế khi túi khí bị viêm thì rất dễ bội nhiễm bởi các vi sinh vật gây bệnh khácgây nên bệnh hô hấp phức hợp

Theo phân loại hiên nay của Berygrey (1957- 1975) thì :

M.gallisepticum thuộc:

• Lớp: Mollicutes.

• Họ: Mycoplasmatacene.

• Giống: Mycoplasma.

Trang 21

Mycoplasma có 35 loài cho đến nay 16 loài Mycoplasma được phân lập

đó là M.gallisepticum, M.synoviae, M.meleagridis, M.iwoae, M.iners,M.gallinarum, M.gallopavonis, M.gallinaveum, M.pullorum, M.lipofaciens,M.glycophilum, M.cloacale, A.laidlawii, A.equifetale, M.imitans vàureaplasma falorale được phân lập từ gà và gà tây và 7 loài( M.anseris,M.imitans, M.anatis, M.glycophilum, M.lipofaciens, A.axanthum vàA.laidlawii) được phân lập từ ngỗng và vịt, một vài loài nữa cũng được phânlập từ bồ câu như: M.columbinum, M.columbinasale và M.columborale

Mycoplasma từ gia cầm có nhiều mức độ gây bệnh khác nhau Trong đó

đáng kể nhất là : Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae,

Mycoplasma meleagridis.

2.2.3.2 Hình thái

Mycoplasma là vi sinh vật đa hình thái: hình sợi, hình nhẫn…, kích

thước nhỏ 0,1 - 0,8 µm Là vi sinh vật trung gian giữa vi khuẩn và virus, nókhông có thành tế bào vững chắc mà được bao bọc bọc bởi màng plasma gồmcác thành phần: protein, glycoprotein, glycolipit và phospholipit Do hìnhdạng luôn thay đổi nên có thể qua màng lọc 0,22µm và là cơ thể sống có khảnăng tự nhân đôi Hai hình dạng thường thấy là hình quả lê và hình chai vớicấu trúc đầu chóp trên có các cơ quan bán dính giúp Mycoplasma có khả năngbám vào thành tế bào vật chủ (Razin,1992)

Trong phân loại Mycoplsama thuộc lớp Mollicutes (mollis có nghĩa là mềm, cutes có nghĩa là da, vỏ bọc) Hai đặc điểm của Mycoplasma khác với

các vi khuẩn khác là kích thước genom và thành phần các bazonito của

Mycoplasma có cả DNA và RNA Nó mang bộ gene nhỏ nhất trong tất cả các

cơ thể sống tự do khoảng 600kb (kilo base pairs) và có ít hơn 300 gene

Khi mới phát hiện người ta cho rằng Mycoplasma là virus, bởi vì nó có

thể qua màng lọc một cách dễ dàng Tuy nhiên chúng không giống virus ởchỗ chúng có thể sinh trưởng và phát triển trên môi trường nhân tạo không có

Trang 22

tế bào Sau đó người ta còn nhầm Mycoplsama với vi khuẩn dạng L (

L-forms bacteria) mà dạng này cũng không có thành tế bào, không có sterols ởtrong màng nguyên sinh chất và chúng có thể chuyển thành dạng có thành tếbào khi thay đổi môi trường sống (Marois, 2001)

2.2.3.3 Cấu tạo

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, 2009, Mycoplasma chưa có thành tế bàovững chắc chỉ là một lớp màng mỏng, nguyên sinh chất loãng nên dễ bị biếnđổi hình dạng

Trong cấu tạo của Mycoplasma, lớp vỏ ngoài cùng của Mycoplasma chỉ

là màng nguyên sinh chất, dài 70-100A0

Trong tế bào chất của Mycoplasma

có thể tìm thấy các hạt ribosom có đường kính 0,2µm và thể nhân (nucleoid),các khuẩn lạc đang phát triển khi nghiên cứu thì thấy những tế bào lớn hơn

2.2.3.4 Tính chất nuôi cấy

Nuôi cấy Mycoplasma rất khó, chúng mọc chậm, đòi hỏi điều kiện sống

phức tạp, giàu chất dinh dưỡng và yếm khi Nhiệt độ thích hợp nuôi cấy 370C,pH=7-8, độ ẩm cao

• Môi trường lỏng: Mycoplasma mọc chậm và làm môi trường vẩn đục

nhẹ, màu trắng đục hoặc đục đều

• Môi trường đặc: Mycoplasma tạo thành những khuẩn lạc không màu,

tròn nhỏ có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc dưới kính hiển vi có độphóng đại 30 - 60 lần (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001)

• Môi trường P.P.L.O (môi trường thạch được làm giàu bằng huyết thanhngựa): Sau khi rìa cấy, bồi dưỡng ở nhiệt độ 370C với độ ẩm cao trong vòng 3

- 5 ngày dường rìa cấy thấy xuất hiện khuẩn lạc tròn, nhỏ, bóng láng, hình cúc

áo, kích thước 0,2 - 0,3 µm, trung tâm khuẩn lạc tối và dày, mọc lẫn xuốngthạch Rìa khuẩn lạc mỏng và bẹt

Trang 23

• Môi trường nuôi cấy tế bào (môi tường lỏng P.P.L.O): Do môi trường

giàu chất dinh dưỡng nên Mycoplasma làm chuyển màu môi trường thành hơi

vàng và có vẩn bông nhẹ

• Môi trường thạch máu: Mycoplasma gây bệnh cho người có thể làm

dung huyết máu

• Môi trường nước thạch lỏng: Khi phát triển khuẩn lạc không làm vẩnđục hoặc làm hơi vẩn môi trường (theo Đào Trọng Đạt)

• Một số Mycoplasma có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu gà, nhưng chỉ các giống Mycoplasma gây bệnh mới có đặc tính này.

• Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên môi trường nhân tạo và trên phôi

trứng bằng cách tiêm vào túi lòng đỏ phôi gà 7 ngày tuổi Khi đó ta thấy phôichết sau 5 - 7 ngày với bệnh tích: phôi còi cọc, phù, hoại tử, lách sưng to

2.2.3.5 Đặc tính nuôi cấy

Khả năng lên men đường của Mycoplasma là rất khác nhau:

• Không lên men lactose

• Lên men glucose, mantose, không sinh hơi, sinh axit

• Ít lên men saccaroza

• Kết quả lên men galactose, fructose, mantol rất khác nhau

• Không phân hủy genlatin, không làm thay đổi sữa

• Phản ứng arginin âm tính

• Phản ứng Indol dương tính

Mycoplasma gallisepticum gây dung huyết một phần hồng cầu gà

và gà tây, dung huyết hoàn toàn hồng cầu gà trong môi trường thạch

Trang 24

2.2.3.6 Đặc tính sinh sản

Mycoplasma sinh sản tương đối ngẫu nhiên, từ một hình cầu phát triển

thành một hình vô quy tắc, thể này phình to ra, bên trong xuất hiện một hạtnhân nhuộm màu rất đậm Hạt này phân cắt thành nhiều hạt nhỏ nằm trongmột khối tế bào chất đươc một màng mỏng bao bọc, về sau mỗi hạt nhỏ sẽcùng với một ít tế bào bao quanh nó giải phóng ra vả tạo ra một cá thể mới

2.2.3.7 Sức đề kháng

Trong tự nhiên sức đề kháng của Mycoplasma rất kém Các chất sát trùng

thông thường như phenol, formalin, merthiolate,… đều có khả năng diệt khuẩn

Trong canh trùng nuôi cấy, MG có thể sống từ 24 năm ở điều kiện

-300C; sống trong canh trùng nuôi cấy đã được đông khô và bảo quản ở 40Ctrong vòng 7 năm, trong xương xoang của gà bị nhiễm bệnh đã được đôngkhô và bảo quản ở 40C trong vòng 13-14 năm MG trong trứng gà ấp bị nhiễmbệnh sẽ bị bất hoạt trong vòng 12-14 giờ sau khi bị xử lý nhiệt ở 45,60C.Mycoplasma có thể sống được trong phân gà 1-3 ngày ở 200C; ở trên quần áo

3 ngày ở 200C và 1 ngày ở 370C; trong lòng đỏ trứng 18 tuần ở 370C và 6 tuần

ở 200C

2.2.3.8 Cơ chế sinh bệnh

Mycoplasma thường xâm nhập vào cơ thể gia cầm qua đường hô

hấp hoặc qua màng kết

Chúng ký sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đường hô hấp, niêm mạc

mũi, các xung quanh mũi, thành các túi hơi từ đó Mycoplasma đi khắp các cơ

quan bộ phận khác trong cơ thể Niêm mạc bị phù nhẹ, lớp dưới bị nhiễm các

tế bào lympho và các tổ chức bào tạo nên các hạt lấm tấm Nếu sức đề khángcủa cơ thể tốt hoặc mầm bệnh chưa đủ khả năng gây bệnh thì mầm bệnh cưtrú tại đường hô hấp trên Nếu sức đề kháng cơ thể giảm sút do thời tiết thayđổi đột ngột, chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng kém hoặc mắc bệnh khác thìmầm bệnh phát triển và gây bệnh

Trang 25

Nếu sức đề kháng của cơ thể không tốt, trạng thái cân bằng giữa cơ thể

và mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được thiết lập bị phá vỡ thì bệnh lây lannhanh Trường hợp này thường thấy khi niêm mạc đường hô hấp bị tổnthương do các virus viêm phế quản, đậu và thanh khí quản Bệnh càng đượcthể hiện rõ khi niêm mạc đường hô hấp có một số vi khuẩn E.coli kí sinh, convật thường bị kiệt sức rồi chết (Nguyễn Bá Hiên và CS, 2009)

Khả năng bám dính của Mycoplasma vào tế bào biểu mô đóng vai trò rất

quan trọng trong cơ chế gây bệnh Những biến đổi ở lớp biểu mô khí quản doMycoplasma có thể đóng vai trò nguyên phát hoặc kế phát gây bệnh

2.2.4 Dịch tễ học

2.2.4.1 Loài vật mắc bệnh

Trong thiên nhiên: gà, gà tây, gà sao dễ mắc bệnh Bồ câu, vịt, ngan,ngỗng, ít cảm thụ

Năm 1978, Tion phân lập được mầm bệnh từ chim cút Nhật

Năm 1982, Davison và cộng sự đã phân lập được mầm bệnh từ gà tây

2.2.4.2 Lứa tuổi mắc bệnh

Gà mắc bệnh ở mọi lứa tuổi trong đó tỷ lệ mắc bệnh tập trung ở: 3 - 6tuần tuổi; Gà đẻ bói; Gà đẻ khi tỷ lệ đẻ cao nhất Gà lớn, gà đẻ tỷ lệ mắc bệnhcao hơn gà con

2.2.4.3 Mùa vụ mắc bệnh

Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam, nóng ẩm về mùa hè gió lạnh

về mùa đông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển Bệnh thường xảy rakhi điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh, các đợt gió mùa

2.2.4.4 Phương thức truyền lây và chất chứa mầm bệnh

Trong thiên nhiên nguồn bệnh chủ yếu là gà bệnh, gà đang nung bệnh, gà

có bệnh ẩn hay gà mang trùng Đối với gà bệnh, mầm bệnh có nhiều trongnước mắt, mũi , miệng cho nên khi gà hắt hơi mầm bệnh được lan truyền vào

không khí , gà lành mắc bệnh do hít phải mầm bệnh Do Mycoplasma chỉ

Trang 26

sống được một vài ngày ở ngoài môi trường nên những con vật mang trùngluôn có ý nghĩa về mặt dịch tễ học.

Các nghiên cứu cho thấy rằng căn bệnh xâm nhập vào trứng không phải

từ buồng trứng từ gà bệnh mà chủ yếu từ ống dẫn trứng trong quá trình hìnhthành vỏ trứng Điều này giải thích lý do tại sao gà con mới nở mắc bệnh vàbệnh lây lan nhanh từ một cơ sở gà giống ra nhiều cơ sở chăn nuôi khác.Như vậy, ngoài đường hô hấp, đường sinh dục cũng là cửa ngõ truyềnnhiễm đáng lưu ý Bệnh có thể lây lan qua đường tiêu hóa nhưng không đáng kể

2.2.5 Triệu chứng, bệnh tích

2.2.5.1 Triệu chứng

Triệu chứng lâm sàng của bệnh do Mycoplasma gallisepticum gây ra có

thể biểu hiện rất khác nhau, tùy thuộc vào cường độ, độc lực của mầm bệnh

và sức đề kháng của cơ thể, thời gian nung bệnh có thể biến đổi từ 4 - 21ngày, trung bình khoảng 1 tuần Có rất nhiều yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ,

độ ẩm, ánh sáng, độ thông thoáng, vệ sinh, chăm sóc, stress, mật độ nuôi… sửdụng kháng sinh để phòng bệnh cũng ảnh hưởng đến thời gian nung bệnh.Trong tự nhiên thời kì ủ bệnh có khác nhau tù 3 - 38 tuần (Skiptovits, 1996).Cac dấu hiệu đầu tiên xuất hiện: khí quản có tiếng ral, chảy nước mũi vàho; tiêu thụ thức ăn giảm, giảm tăng trọng các triệu chứng thấy rõ về đêm vàsáng sớm

Điều này cũng được tác giả Nguyễn Ngọc Nhiên và cộng sự (1999)công bố khi gây bệnh thực nghiệm trên gà: niêm mạc mắt xung huyết, đỏ,nước mắt đặc dần sau thành sợi fibrin tích tụ lại to dần và lồi lên ở giữa tròngmắt Mắt bị viêm kết mạc, giác mạc bị loét, mắt có mủ và con vật có thể bị

mù Con vật bị viêm lan từ mũi ra các xoang xung quanh, viêm đường hô hấp,đầu có thể bị biến dạng do bị viêm mắt, viêm mũi Sau khi các xoang bị viêmthì niêm mạc hầu, khí quản và túi khí cũng bị viêm Con vật thở khò khè, có

âm ran phế quản, mào tím bầm, kiệt sức rồi chết Thỉnh thoảng có những

Trang 27

trường hợp bị mất điều hòa thần kinh, què, sưng khớp, kém ăn, mỏ và chânkhô…Nhưng dấu hiệu đặc trưng nhưng không phổ biến như giảm tốc độ sinhtrưởng, giảm năng suất đẻ trứng, giảm khả năng chuyển hóa thức ăn…Nhữngtriệu chứng lâm sàng thường nặng hơn ở con trống, gà tây biểu hiện nặng hơn

gà Tỷ lệ chết phụ thuộc vào lứa tuổi, con non bị ảnh hưởng nhiều hơn contrưởng thành và ở nhiệt độ càng thấp bệnh càng nặng và thời gian bị bệnh kéodài hơn.Tỉ lệ chết khoảng 5 - 12% nhưng cũng có khi tỉ lệ chết lên tới 30%(Nguyễn Thị Hương và Lê Văn Năm, 1995)

Gà lớn thường mắc bệnh ở thể ẩn, triệu chứng lâm sàng không rõ, bệnhxảy ra chậm và kéo dài nhiều tháng Dấu hiệu đặc trưng nhất là khi thở cótiếng ran, thở khò khè, viêm mũi một bên hoặc hai bên, gà chảy nước mắt,nước mũi, vảy mỏ, tiêu hóa kém và gầy sút (Ley, 2003)

Gà đẻ sản lượng trứng giảm có khi tới 50-60%, trứng nhỏ, dị dạng, tỷ lệ

nở thấp, tỷ lệ chết phôi tăng do phôi thường bị chết ngạt

Đối với gà trống khi mắc bệnh thường có tiếng kêu khan, có dấu hiệubệnh rõ rệt hơn và bệnh thường nặng hơn vào mùa đông Gà thịt thường mắcbệnh nặng hơn và hay kết hợp với bệnh khác Tỷ lệ chết ở đàn gà lớn khôngđáng kể nhưng ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng và tỉ lệ đẻ Gà thịt tỉ lệchết thấp khi không kết hợp với các bệnh khác, chết nhiều nhất là 30% nếu cóbệnh ghép và đặc biệt vào những tháng cuối năm Ở gà tây, lúc đầu thườngthấy có chất dịch tiết ở mũi và mắt Gà thường bị viêm xoang mũi nặng, nhiềucon mắt sưng to không mở ra được gây khó khăn cho việc ăn uống và gầy sútnhanh Nhiều đàn gà giống có hiện tượng đẻ rơi trứng, tỉ lệ đẻ giảm nhiều vàgây tổn thất kinh tế ( Mohammed, 1987)

2.2.5.2 Bệnh tích

2.2.5.2.1 Bệnh tích đại thể

Xác chết gầy và nhợt nhạt do thiếu máu Niêm mạc mũi và các xoangcạnh mũi sưng chứa dịch nhớt màu vàng hay xám Thành các xoang dưới mắt

Trang 28

phù, xoang chứa dịch đặc có fibrin Niêm mạc họng sưng, xung huyết, đôichỗ có xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong Phổi phù thũng, mặt phổi phủfibrin, rải rác một số vùng bị viêm hoại tử Thành túi khí dày lên, phù thũng.Xoang túi khí nhất là vùng ngực và bụng chứa đầy chất dịch có màu trắngsữa Nếu bệnh chuyển sang dạng mạn tính thì chất chứa quánh lại, cuối cùngthành một chất khô bở, màu vàng.

Trong trường hợp điển hình, có hiện tượng viêm ngoại tâm mạc, viêmquanh gan, mặt ngoài gan có viêm tơ huyết mủ, viêm màng bụng (La ThanhSinh, 1963)

• Gà con bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêm phúc mạc Lách

có thể hơi bị sưng

• Gà mái: Viêm buồng trứng và ống dẫn trứng

• Gà trống: Viêm tinh hoàn, viêm khớp

2.2.5.2.2 Bệnh tích vi thể

Khi quan sát bệnh tích vi thể, theo Johnson J.L (1973) cho rằng các tổn

thương do M gallisepticum gây ra các đặc trưng ở khí quản và phổi.

Chẩn đoán mô bệnh học thấy tăng sinh tế bào biểu mô, thẩm thấu tếbào ở niêm mạc khoang mũi, hốc mắt, phế quản và thanh quản, xuất hiện cáchạt chứa các tế bào khổng lồ, tạo các vùng hoại tử, tạo hang Trong mô phổi

có hiện tượng tăng sinh các mô dạng nang, ngoài ra còn quan sát tổn thương uhạt chiếm 22% trong trường hợp ở bệnh tự nhiên (Subin V.A, 1978)

Theo nghiên cứu của Vanroekel và cộng sự (1957) các tổ chức niêm mạcdày lên do hiện tượng thâm nhiễm của tế bào đơn nhân và sự tăng sinh của tuyếnnhày Trong lớp hạ niêm mạc có sự tăng sinh của các tổ chức lâm ba

Kiểm tra tổ chức học thấy niêm mạc viêm thâm nhiễm tế bào lympho

và tổ chức bào; túi hơi và bao tim viêm hạt; phổi viêm tích tụ lympho bào

Ở bào thai chết, màng thai dày và khô lại, dính vào bào thai và có thể bịxuất huyết lấm chấm Bào thai phát triển kém, thận nát, gan sưng, khí quản và

Trang 29

phổi tích tụ fibrin đã bị bã đậu hóa, thành túi hơi dày ra Đôi khi thấy khớpxương bị sưng, tổ chức liên kết dưới da và các cơ quan thực thể bị xuấthuyết , phụ tạng hoại tử lấm chấm.

* Bệnh tích khi có bệnh ghép:

Khi bị nhiễm M gallisepticum sẽ nhanh chóng lan tỏa toàn đàn gà làm

giảm sức đề kháng của con vật và dễ nhiễm các bệnh khác Khi bị nhiễm bệnhthứ phát thì bệnh sẽ tiến triển theo hướng phức tạp hơn

Khi đã bị Mycoplasma, nếu đưa vacxin chống bệnh Newcastle vào thì

khả năng tạo miễn dịch cũng bị hạn chế, cơ thể yếu làm cho gà không chốngđược virus cường độc và dễ nhiễm Newcastle

Khi có bệnh ghép với E.coli thì có bệnh tích của viêm ruột, viêm cata

bại huyết, có xuất huyết từng chấm vành mỡ bao tim, gan xuất huyết và nhiềukhi gan, tim, phổi hình thành một khối có phủ lớp màng trắng đục

Khi cơ thể đã nhiễm bệnh, hệ thống miễn dịch bị suy giảm gà sẽ bịnhiễm hàng loạt bệnh khác: thương hàn, viêm phế quản truyền nhiễm, viêmthanh khí quản truyền nhiễm…

Thực tế, nếu chỉ mắc riêng bệnh Mycoplasma thì tỷ lệ chết ít và rải rác,

song khi đã ghép bệnh tỷ lệ chết sẽ tăng rất cao trong đàn

2.2.6 Chẩn đoán

2.2.6.1 Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:

Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm - IB: Do virus thuộc nhóm Coronavirus gây ra cho gà ở tất cả các lứa tuổi, nhưng tập trung nhiều nhất ở

đàn gà dưới 6 tuần tuổi Nếu gà đẻ bị bệnh sẽ có triệu chứng cấp tính, tỷ lệmắc bệnh cao Triệu chứng hô hấp của gà bệnh không phải thể hiện ở phầntrên mà thể hiện ở phần sâu hơn của đường hô hấp Gà cũng có triệu chứnghắt hơi, kêu toóc toóc , thở khò khè , vươn cổ để thở Một số trường hợp gà bịsưng hầu, sản lượng trứng giảm đột ngột Nếu virus xâm nhập vào thận làm

Trang 30

thận viêm, hiện tượng ure huyết, phân xanh trắng có nhiều urat, màu xanhtím Nhưng khi dùng kháng sinh như Tiamulin, Tylosin…điều trị thì khôngthấy khỏi, nhưng nếu sử dụng loại kháng sinh này trong điều trị bệnh CRD thìmang lại hiệu quả điều trị.

Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm - ILT: do virus thuộc nhóm Herpes gây viêm đường hô hấp chủ yếu là khí quản và thanh quản, làm cho

gà khớ thở, thở khò khè rồi chết Triệu chứng ho, hen rất nặng có khi gà bịngạt từng cơn Trong khi ngạt mào tím bầm lại, miệng há to và có tiếng rít rấtmạnh Nếu nặng cuối cơn rít gà thường khạc ra khối đờm có lẫn máu Khixách chân gà dốc ngược xuống đất, gà bị chết ngay do bị ngạt thở.Khi điềutrị bằng các loại kháng sinh như Tiamulin, tylosin, cũng không khỏi

• Bệnh nấm phổi Askergillosisi: Cũng gây cho gà triệu chứng khó thở

chủ yếu ở gà con, gà lớn và gà trưởng thành ít khi mắc Nhưng bệnh nàythường xảy ra với gà dưới 2 tháng tuổi còn CRD xảy ra ở mọi lứa tuổi gà Tỷ

lệ chết cao có khi đến 90% Ở nấm phổi, phổi gà bệnh thường có các u nấmmàu vàng xám to nhỏ không đều nhau Kiểm tra trên kính hiển vi dễ dàngphát hiện được sợi nấm

• Bệnh thiếu Vitamin A: Trong trường hợp bệnh nhẹ chỉ có thể bằng

phương pháp phân tích hàm lượng Vitamin A mới xác định được bệnh Gàcũng có hiện tượng chảy nước mắt, nước mũi do niêm mạc cơ quan hô hấp vàmắt bị tổn thương, đôi khi còn xuất hiện triệu chứng thần kinh Bệnh pháttriển chậm và không lây lan

• Bệnh đậu gà (Variola avium): Mycoplasmosis có thể nhầm với bệnh

đậu thể yết hầu Trong bệnh đậu, màng giả ở niêm mạc miệng, hầu thườngdày, tràn lan và khó bóc Ngoài ra trong ổ dịch, sớm muộn trên đàn gà một sốcon có các mụn đậu ngoài da

Trang 31

Nuôi cấy phân lập: Cấy bệnh phẩm vào môi trường nước thịt (có dinhdưỡng cao nước chiết tim bê và có 10 - 20% huyết thanh) hoặc cấy vào môi

trường thạch P.P.L.O Trong môi trường nước thịt Mycoplasma gallisepticum

mọc chậm chỉ làm biến đổi màu môi trường mà không tạo váng hay cặn

Trong môi trường thạch, Mycoplasma gallisepticum mọc chậm sau 48 giờ

khuẩn lạc điểm hình tròn, trơn, ở giữa nổi lên như quả trứng ốp lết

Phân lập Mycoplasma qua phôi gà: Tiêm bệnh phẩm vào túi lòng đỏ

của phôi gà 6 - 7 ngày tuổi Phôi có thể chết sau 4 - 8 ngày với bệnh tích đãmiêu tả ở trên

2.2.6.3 Chẩn đoán huyết thanh học

Các phương pháp chẩn đoán huyết thanh học được sử dụng trong chẩn

đoán Mycoplasma bao gồm:

• Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính

• Phản ứng chậm trong ống nghiệm

• Phản ứng ngưng kết và ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà

• Phản ứng ELISA

• Phản ứng ức chế sinh trưởng

• Phản ứng kết tủa và khuyếch tán trên thạch

• Kiểm tra khuẩn lạc kháng huyết thanh

• Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính - RPA: phản ứng này khôngtốn kém, dễ thực hiện Có thể làm phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm vớihuyết thanh gà nghi mắc bệnh hay lòng đỏ trứng Kháng thể có trong máu từ

Trang 32

2 - 6 tuần tuổi sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên và biến mất từ 2 - 12tuần sau khi gà khỏi bệnh Đây là một phản ứng được sử dụng như một kĩthuật thường quy để chẩn đoán, xác định gà bị bệnh.

Đàn gà bị coi là nhiễm bệnh khi có trên 50% số mẫu kiểm tra cho phản ứng dương tính Nếu trong trường hợp tỉ lệ ít hơn nhưng khi kiểm tra gà có biểu hiện triệu chứng, bệnh tích của bệnh thì đàn gà được coi là không an toàn

về bệnh CRD

Phản ứng dương tính khi huyết thanh pha loãng 1/8 hay cao hơn có thể kết luận gà bị nhiễm CRD (OIE, 2000)

Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà - HI: Mycoplasma

gallisepticum có đặc tính ngưng kết hồng cầu gà nên sau khi phân lập được

căn bệnh có thể kiểm tra đặc tính này Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầuthực hiện bằng kháng nguyên MG có sẵn trong phòng thí nghiệm, kháng thể

là huyết thanh gà nghi mắc bệnh Sự ức chế ngưng kết hồng cầu thể hiện sự

có mặt của kháng thể chống lại MG

Phép thử được thực hiện với cả huyết thanh, huyết tương hoặc từ lòng

đỏ trứng, phản ứng nhằm kiểm tra kháng thể IgG Kháng thể được phát hiệntrong trường hợp này có thể tồn tại vài tháng Phản ứng này rất đặc hiệu,

không có hiện tượng phản ứng chéo với MG hoặc với các loài Mycoplasma

khác nhưng độ nhạy của phản ứng thấp

Phản ứng HI thể hiện tính đa dạng kháng nguyên rất cao mà sử dụng kĩthuật enzyme cắt hạn chế cũng không phát hiện được Hiệu giá HI phụ thuộcvào các chủng vi khuẩn được sử dụng trong phép thử

Tuy nhiên, sự phối hợp sử dụng RPA và HI có thể mang lại những

thông tin quan trọng trong việc xác định sự lây nhiễm Mycoplasma trong đàn:

+ Tỷ lệ dương tính thấp khi RPA thấp hơn 30% và HI thấp hơn 3% 10%, điều đó chỉ ra rằng đàn gà mới bị nhiễm bệnh

Ngày đăng: 12/08/2021, 17:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w