1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng Môi trường và con người - Chương 4: Ergonomics - Khoa học lao động (Công thái học)

112 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 11,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Môi trường và con người - Chương 4: Ergonomics - Khoa học lao động (Công thái học) có nội dung trình bày các khái niệm về Ergonomics, lĩnh vực chuyên môn của ergonomics, lịch sử phát triển ergonomics, công thái học vật lý - Physical ergonomics, công thái học nhận thức - Cognitive ergonomics,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!

Trang 1

Môn học: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Biên soạn: BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY

ERGONOMICS KHOA HỌC LAO ĐỘNG

(CÔNG THÁI HỌC)

Trang 2

Các khái niệm chung:

Khái niệm về Ergonomics

Là môn khoa học nghiên cứu về sức khỏe con người và quan hệgiữa con người với môi trường làm việc để từ đó thiết kế sản phẩm chongười tiêu dùng, tạo dựng môi trường cho người lao động sao cho phùhợp và thoải mái nhất nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượngsản phẩm mà vẫn đảm bảo sức khỏe

Ergonomics – Công thái học

Trang 3

Ergonomics có liên quan với việc tối ưu hóa các hệ thống kỹ thuật - xãhội, bao gồm cả cấu trúc của tổ chức, chính sách và quy trình (thông tinliên lạc, quản lý tài nguyên, thiết kế công trình, thiết kế thời gian làmviệc, làm việc theo nhóm, thiết kế có sự tham gia, làm việc hợp tác, môhình làm việc mới, tổ chức ảo, làm việc từ xa và quản lý chất lượng).

Các khái niệm chung:

Khái niệm về Ergonomics

Trang 4

Các khái niệm chung:

Lĩnh vực chuyên môn của ergonomics

Ergonomics – Công thái học gồm 3 lĩnh vực nghiên cứu chính:+ Công thái học vật lý

+ Công thái học nhận thức

+ Công thái học tổ chức

Trang 5

Các khái niệm chung:

Công thái học vật lý - Physical ergonomics

Quan tâm đến cơ thể con người, dữ liệu nhân trắc học, đặc tính cơ học và sinh lí sinh học có liên quan đến hoạt động thể chất của con

người.

Nguyên tắc của Công thái học vật lý được sử dụng rộng rãi trong thiết kế sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp.

Trang 6

Các khái niệm chung:

Công thái học vật lý - Physical ergonomics

Ví dụ tay cầm tuốc nơ vít phải

phù hợp với bàn tay nắm, sử

dụng chất liệu nhựa dẻo mềm,

có tính đàn hồi bảo vệ tay và

tăng ma sát giữa da bàn tay với

bề mặt nắm

Trang 7

Các khái niệm chung:

Công thái học nhận thức - Cognitive ergonomics

thần học con người như

nhận thức, phản ứng vận

động hay các ức chế thần

kinh

Trang 8

Ví dụ như ý nghĩa của màu sắc trong thiết kế, tác động của màu sắc tới thần

kinh con người trong thời gian làm việc lâu dài (đồ dùng văn phòng thường tránh các

tông màu sặc sỡ sẽ gây nhức mỏi mắt, đau đầu nếu làm việc lâu, …) hay khoảng cách an toàn cho mắt khi sử dụng máy vi tính, ti vi, ….

Các khái niệm chung:

Công thái học nhận thức - Cognitive ergonomics

Trang 9

Các khái niệm chung:

Công thái học tổ chức - Organizational ergonomics

Liên quan đến việc tối ưu hóacác hệ thống kỹ thuật xã hội, bao

Trang 10

Mối quan hệ của Ergonomics:

Kiến trúc, X/dựng

Trang 11

Nói cách khác, tâm sinh lý con người đi kèm với phương thức

sử dụng của một sản phẩm quyết định cách thiết kế và bố trí sản phẩm đó Sự quyết định đó gọi là Ergonomics.

Các khái niệm chung:

Khái niệm về Ergonomics

Trang 12

Các khái niệm chung:

Nguồn gốc cách gọi của thuật ngữ Ergonomics

Thuật ngữ Ergonomics (trong tiếng Hy Lạp “ἔργον – work” có nghĩa là “làm việc” và

“νόμος - natural laws” mang nghĩa “qui luật tự nhiên”) bước vào từ điển hiện đại lần đầu tiên khi nhà khoa học Ba Lan Wojciech Jastrzębowski sử dụng trong bài viết “Đề cương về Công Thái Học - The Outline of Ergonomics” của ông.

Sau đó, thuật ngữ Ergonomic được biết đến rộng rãi trong từ điển Tiếng Anh nhờ nhà tâm lý học người Anh Hywel Murrell, người đặt nền tảng Công Thái Học Xã Hội - The Ergonomics Society.

Ông đã sử dụng nghiên cứu về Ergonomics phục vụ trong và sau Chiến tranh Thế giới II.

Trang 13

Lịch sử phát triển ergonomics

- Ergonomics thời kỳ sơ khai của loài người: mang tính chất thích nghi cá nhân để phục vụ cuộc sống trèo leo hái lượm

- Ergonomics thời kỳ thế chiến I: Ergonomics quân sự chủ yếu phục vụ cho

sự hoàn thiện vũ khí tương đối thô sơ ban đầu

- Ergonomics thời kỳ thế chiến II: Ergonomics quân sự, hoàn thiện và đa dạng hóa vũ khí, công cụ chiến tranh hiện đại

Trang 14

- Ergonomics ở những năm 1960: Ergonomics công nghiệp gắn liền sựphát triển sản xuất nhanh chóng, phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đạihóa.

- Ergonomics ở những năm 1970: Ergonomics hàng tiêu dùng đây chính làgiai đoạn các nước tự khẳng định mình bằng các thành tựu khoa học pháttriển đất nước, nâng cao mức sống cho nguời dân thông qua các chỉ sốhàng hóa hóa bình quân trên đầu người

Lịch sử phát triển ergonomics

Trang 15

- Ergonomics ở những năm 1980 (Ergonomics máy vi tính): máy vi tính bắt đầu được sử dụng phục vụ cho khoa học và đời sống Yếu tố con người đã được tính toán cũng như

mô phỏng trong thiết kế và chế tạo máy vi tính.

- Ergonomics ở những năm 1990 (Ergonomics tin học): Trong giai đoạn này có bùng nổ công nghệ thông tin, tin học trở thành không thể thiếu trong các ngành kinh tế quốc dân Ergonomics góp phần quan trọng trong việc hoàn thiện các phương tiện thông tin nhanh chóng chính xác và có hiệu quả kinh tế cao.

- Ergonomics ở những năm 2000: Ergonomics vui chơi giải trí.

- Ergonomics ở sau những năm 2010: Ergonomics vũ trụ.

Lịch sử phát triển ergonomics

Trang 16

Nguyên nhân phát triển của ergonomics

- Do nền khoa học trên thế giới phát triển không ngừng

- Sự ngăn cách không gian, thời gian giữa người thiết kế và người sửdụng

- Sự tách rời trách nhiệm, giá thành giữa người thiết kế, chế tạo và sửdụng

- Phạm vi vô cùng rộng lớn của đối tượng sử dụng

Trang 17

Nhiệm vụ của Ergonomics

- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu để giải quyết một cách tối ưu mối quan hệ giữa con người với

các công cụ và đối tượng lao động.

- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu để giải quyết cách tối ưu mối quan hệ giữa các bộ phận trong

một máy, một dây chuyền sản xuất.

- Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu để giải quyết một cách tối ưu mối quan hệ giữa con người và

các điều kiện lao động.

- Nhiệm vụ thứ 4: Nghiên cứu để giải quyết một cách tối ưu mối quan hệ giữa người với

người.

Trang 18

I Một số định nghĩa

Ergonomics là khoa học liên ngành, được cấu thành từ các khoahọc về con người để phủ hợp công việc, hệ thống máy móc, thiết bị, sảnphẩm và môi trường với các khả năng về thể lực, trí tụê và cả với nhữnghạn chế của con người

Định nghĩa 1:

Trang 19

I Một số định nghĩa

Định nghĩa 2:

Ergonomics là khoa học liên ngành nghiên cứu về các phươngtiện, phương pháp sản xuất, môi trường và sinh hoạt phù hợp với các đặcđiểm hình thái, sinh lý, tâm lý của con người để học có thể làm việc cónăng suất cao, an toàn, vệ sinh và thoải mái khỏe mạnh

Trang 20

I Một số định nghĩa

Định nghĩa 3:

Ergonomics là sự ứng dụng các khoa học sinh học về người kếthợp với các khoa học khác vào người lao động và môi trường của họ,sao cho họ đạt được sự thỏa mãn tối đa, đồng thời tăng năng suất laođộng

Ergonomic là hệ thống phân tích, sắp xếp thể hiện những điều kiện kỹ thuật, tổ chức của quá trình lao động nhằm đạt hiệu quả cao mà không gây tai nạn.

Trang 21

Mục đích của ergonomic

- Sức khỏe: Ergonomics góp phần bảo vệ và giữ gìn sức khỏe lâu dài cho người lao động, giảm thiểu được các tác hại nghề nghiệp, phòng chống các bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan tới nghề nghiệp.

- Tiện lợi: Ergonomics góp phần tạo ra sự tiện lợi trong cuộc sống nói chung và trong lao động học tập nói riêng.

- Hiệu quả: Ergonomics làm cho mọi hoạt động trong lao động và cuộc sống trở nên hiệu quả, năng suất lao động cao hơn, chất lượng cuộc sống tốt hơn.

Ergonomics góp phần tạo ra:

Trang 22

Mục đích của ergonomics

Sức khỏe

Theo tổ chức y tế thế giới, sức khỏe được coi là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh.

Con người là chủ thể của mọi vấn đề, nên sức khỏe của con người là cực kỳ quan trọng Do

đó ergonomics đặc biệt quan tâm đến sức khỏe.

Nhà nước và công ty có chương trình chăm sóc sức khỏe cho người lao động, cũng là đảm bảo sức sản xuất của xã hội, của công ty.

Trang 24

Mục đích của ergonomics

An toàn là yêu cầu hàng đầu của mỗi sản phẩm, an toàn cho thiết bị sản xuất, an toàn cho người sử dụng, cho người lao động.

Thuận tiện - An toàn.

Thuận tiện là sự phù hợp của các phương tiện, điều kiện lao động với các khả năng của con người, có tác dụng động viên các quá trình tâm sinh lý, hạn chế mệt mỏi, thúc đẩy khả năng lao động lâu dài.

Ví dụ: Dầu gội Clear mới có kiểu dáng dễ sử dụng nên được ưa chuộng !

Trang 25

Mục đích của ergonomics

Trang 26

Là làm việc thông minh hơn chứ không phải chăm chỉ hơn bằng cách thiết kế những công cụ, hệ thống máy móc hỗ trợ, nơi làm việc để làm cho công việc phù hợp với con người

Mục đích của ergonomics

Trang 27

Môi trường lao

Trang 28

Ðối tượng nghiên cứu

- Con người: mọi người trong xã hội đều có thể trở thành các đối tượng nghiên cứu.

- Công cụ máy móc: tất cả các công cụ, phương tiện máy móc phục vụ cho con người

trong cuộc sống, lao động, học tập.

- Công việc: bất cứ loại công việc nào trong xã hội.

- Vị trí lao động : tại bất cứ vị trí lao động nào có người lao động.

- Môi trường lao động : tất cả các yếu tố như các yếu tố vật lý, yếu tố hóa học, bụi, yếu

tố sinh học, tổ chức lao động.

Trang 29

Phương châm của ergonomics

Làm cho công việc, máy móc phù hợp với con người chứ không phải bắtcon người phải thích nghi với máy móc

Trang 30

Con người có những hạn chếnhất định về tầm vóc, thể lực,sinh lý, tâm lý, trí tuệ… nên

không thể bắt họ làm những việc ngoài khả năng của họ.

Phương châm của ergonomics

Trang 31

Những lợi ích do ứng dụng Ergonomics

- Giảm mức tổn thương hoặc bệnh tật.

- Giảm các chi phí đền bù.

- Tăng tính thỏa mãn, hài lòng cho người lao động.

- Tăng thuận lợi tiện nghi cho người lao động.

- Giảm bớt các nguy cơ về an toàn - vệ sinh lao động.

- Tăng năng suất lao động.

Trang 32

Những lợi ích do ứng dụng Ergonomics

- Nâng cao tay nghề cho công nhân.

- Nâng cao hiệu quả lao động.

- Giảm tỉ lệ phế liệu.

- Giảm tỉ lệ luân chuyển công nhân.

- Giảm số ngày nghỉ việc.

- Cải thiện quan hệ lao động.

Trang 33

Những thiệt hại do không áp dụng Ergonomics

- Ðầu ra của sản phẩm ít hơn.

- Tăng thời gian trống.

- Tăng chi phí về y tế và nguyên vật

liệu.

- Tăng nghỉ ốm.

- Chất lượng lao động thấp.

- Tăng chấn thương và căng thẳng.

- Tăng nguy cơ tai nạn lao động, tăng sai lỗi.

- Tăng vốn sản xuất.

Trang 34

Tăng chấn thương, tăng căng thẳng, nguy cơ bị tai nạn lao động cao

Những thiệt hại do không áp dụng Ergonomics

Trang 35

Đầu ra sản phẩm ít hơn, tăng vốn sản xuất

Tiền không cánh mà bay

Những thiệt hại do không áp dụng Ergonomics

Trang 36

Tăng thời gian trống, thời gian nghỉ ốm Chất lượng lao động thấp

Những thiệt hại do không áp dụng Ergonomics

Trang 37

Không gian chung

Ứng dụng trong không gian làm việc:

• Vị trí văn phòng : chọn nơi thông thoáng

• Phòng làm việc : đầy đủ ánh sáng

• Bàn làm việc : đặt xéo góc với cửa ra vào

• Vị trí ngồi : tránh quay lưng ra hướng cửa sổ hoặc cửa ra vào

• Trồng nhiều loại cây xanh để cải thiện môi trường và tạo không gian

đẹp

Trang 38

Không gian chung

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Trang 39

Chỗ làm việc thoải mái, thoáng mát Khơng gian chung

Ứng dụng trong khơng gian làm việc:

Trang 40

Không gian cá nhân

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Các tư thế sai khi làm việc

Trang 41

Không gian cá nhân

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Tư thế ngồi hợp lý

Trang 42

Không gian cá nhân

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Tư thế đặt bàn tay khi làm việc

Trang 43

Không gian cá nhân

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Tư thế đặt cổ tay khi làm việc

Trang 44

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Không gian cá nhân

Tổng hợp tư thế ngồi làm việc đúng

Trang 45

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Không gian cá nhân

Trang 46

0o a

80 60 40

R %

Phạm vi hoạt động của cánh tay

Mômen quay bên ngoài và bên trong

R %

80 60

100 40

Theo Schidtke: Lehrbuch der Ergonomie 1981 - S393

Ứng dụng trong khơng gian làm việc:

Bàn làm việc

Trang 47

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Bàn làm việc

- Hạn chế được những khoảng thời gian không cần thiết trong việc tìm tài liệu, thiết bị, hạn chế được những hành động nhiều lần không cần thiết gây nhức mỏi đến các cơ.

- Bàn làm việc là môi trường chính

của một nhân viên văn phòng Việc

sắp xếp các vật dụng một cách khoa

học có thể ảnh hưởng tích cực đến

thời gian và năng suất lao động.

Trang 48

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Bàn làm việc

- Những vật sử dụng nhiều lần trong ngày (

như bút, kẹp giấy, kim bấm hoặc điện thoại …)

nên được để gần đủ tầm để người sử dụng

không phải vươn người để lấy.

- Hạn chế việc khom người nhiều lần để lấy

dụng cụ, thiết bị

Trang 49

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Bàn làm việc

Nơi làm việc thoáng mát,

nhiều màu sắc giúp tăng năng

suất làm việc

Trang 50

Sử dụng máy tính

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Laptop, máy tính để bàn là dụng cụ làm việc

cũng như giải trí thường xuyên của con người

hiện nay Một sinh viên trung bình sử dụng

laptop hơn 4 - 5h mỗi ngày

Vì thế việc sử dụng không hợp lý không chỉ ảnh hưởng đến năng suất làmviệc mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm sinh lí người lao động văn phòng

Trang 51

Sử dụng máy tính

Ứng dụng trong không gian làm việc:

+ Người sử dụng phải tạo một góc 90 0 giữa

thân người và mặt bàn làm việc.

+ Khoảng cách giữa mắt và màn hình từ

50-60cm.

+ Chiều cao bàn so với nền nhà là 66-71cm

+ Chiều cao của đỉnh trên của lap top so với

mặt bàn là 46-55cm.

+ Góc quét của mắt lên màn hình tạo được

góc 40-45 0

Trang 52

Sử dụng máy tính

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Tư thế sử dụng laptop khoa học

với ghế sofa.

Trang 53

 Làm việc trước màn hình máy vi

Trang 54

Cổ hơi cong Đầu luôn thẳng

Mắt ngang tầm văn bản màn hình

Vai trùng xuống, cánh tay thả lỏng

Bàn chân và cổ chân chống phẳng

Tay và cổ tay thẳng

Trang 55

Đừng ngồi trên ghế vànghiêng người về một phía và

với lấy hồ sơ

Đứng dậy, khom hông

và đầu gối trước ngăn tủ và

lấy tài liệu, hồ sơ

Lấy hồ sơ, điện thoại

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Trang 56

Nghỉ ngơi trong giây lát và tập môt số bài tập căng cơ nhẹ

Ứng dụng trong không gian làm việc:

- Những bài tập này sẽ giúp giảm tải cho các đĩa đệm cột sống, cácnhóm cơ, khớp xương cũng như dây chằng, tạo được sự linh hoạt chocác khớp

- Nên thực hiện những bài tập này thường xuyên trong ngày

Trang 57

Một số dạng bài tập:

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Một số động tác giúp giảm căng thẳng và mệt mỏi

Trang 58

Một số dạng bài tập:

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Động tác cằm

+ Đẩy đầu về phía sau sao cho khớp với cổ.

+ Không nên hất cằm về trước và trở lại ngay.

+ Giữ 2 giây rồi thả lỏng.

+ Đừng hất cằm về phía trước.

+ Lặp lại khoảng 10 lần hằng giờ.

Trang 59

Một số dạng bài tập:

Ứng dụng trong không gian làm việc:

Xoay bả vai:

+ Xoay vai về phía sau khoảng 20 lần.

+ Đây là tư thế trong việc căng duỗi cơ.

+ Đừng xoay vai về phía trước, nó là một

động tác có hại làm bạn thêm mỏi các khớp.

Trang 60

Giản cơ ngực:

(Thực hiện trên ghế có lưng tựa 30.-.50 cm).

+ Để tay ra phía sau đầu.

+ Nghiêng lưng về phía sau nhẹ nhàng và chậm rãi.

Trang 61

Căng cơ tay:

+ Giữ lòng bàn tay hướng ra trước.

+ Đẩy tay bạn ra phía trước.

Trang 62

Ứng dụng trong lao động công nghiệp

1 Trang phục bảo hộ lao động

2 Tư thế làm việc

3 Cách bố trí sắp xếp

4 Thời gian lao động

5 Cảnh quang làm việc

Trang 63

Ứng dụng trong lao động công nghiệp

1 Trang phục bảo hộ lao động:

- Quần áo phản quang

- Áo gi lê phản quang

- Áo khoác bảo hộ – Áo liền quần

- Mũ bảo hộ – Kính bảo hộ – Găng tay bảo hộ

- Tạp dề bảo hộ – Giầy, ủng bảo hộ

- Khẩu trang, mặt nạ bảo hộ – Bịt tai, nút tai chống ồn

Trang 64

- Trang bị bảo hộ lao động không chỉ đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động mà

còn góp phần thúc đẩy việc tăng năng suất cũng như tăng hiệu quả làm việc lên gấp nhiều lần.

- Các trang phục bảo hộ lao động còn phải đáp ứng tiêu chí vừa có khả năng bảo vệ, vừa

phải đảm bảo yếu tố vệ sinh, dễ dàng sử dụng đồng thời đảm bảo sự thoải mái cho người công nhân.

- Đảm bảo tính thẩm mỹ: Màu sắc phù hợp, kiểu dáng đa dạng cũng phần nào giúp

người lao động cảm thấy phấn chấn hơn khi sử dụng các trang bị bảo hộ lao động trong quá trình làm việc của mình.

Ứng dụng trong lao động công nghiệp

1 Trang phục bảo hộ lao động:

Trang 65

Ứng dụng trong lao động công nghiệp

1 Trang phục bảo hộ lao động:

Găng tay:

Ngày đăng: 12/08/2021, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm