Sau Hiệp định Giơnevơ đất nước ta tạm chia làm hai miền. Miền Bắc quá độ lên CNXH, ở miền Nam đế quốc Mĩ thiết lập chế độ thực dân kiểu mới do Ngô Đình Diệm đứng đầu. Trước tình hình đó Đảng đã chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam như thế nào để phù hợp với tình hình đặc điểm của hai miền. Để góp phần làm rõ vấn đề này, hôm nay tôi cùng các đồng chí nghiên cứu chủ đề 14: “Đảng lãnh đạo giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng ở miền Nam và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền (19541960)”. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Trang 1Chuyên đề: ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG MIỀN NAM VÀ XÂY DỰNG CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC (1954- 1960)
MỞ ĐẦU
Sau Hiệp định Giơnevơ đất nước ta tạm chia làm hai miền Miền Bắcquá độ lên CNXH, ở miền Nam đế quốc Mĩ thiết lập chế độ thực dân kiểumới do Ngô Đình Diệm đứng đầu Trước tình hình đó Đảng đã chèo lái conthuyền cách mạng Việt Nam như thế nào để phù hợp với tình hình đặc điểmcủa hai miền Để góp phần làm rõ vấn đề này, hôm nay tôi cùng các đồng chínghiên cứu chủ đề 14: “Đảng lãnh đạo giữ gìn và phát triển lực lượng cáchmạng ở miền Nam và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền (1954-1960)”
2 Yêu cầu
- Nắm vững đặc điểm cách mạng Việt nam sau năm 1954
- Nắm chắc chủ trương của Đảng đưa miền Bắc lên CNXH và chủtrương lãnh đạo, chỉ đạo miền Bắc từ năm 1954 đến năm 1960
- Nắm vững chủ trương lãnh đạo đấu tranh giữ gìn lực lượng cách mạngnhân dân và Nghị quyết trung ương 15 của Đảng
II Nội dung: Gồm 2 phần
Trang 2Phần I: Đảng lãnh đạo đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng ở Miền Nam 1954- 1960.
Phần II: Đảng lãnh đạo củng cố miền Bắc quá độ lên CNXH 1954- 1960.
Nội dung trọng tâm: phần I, trọng điểm I2
III THỜI GIAN: Tổng thời gian 4 tiết.
IV ĐỊA ĐIỂM:
* Học viên: nghe, ghi theo ý hiểu
VI TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU:
* Tài liệu bắt buộc
1 Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tập, Nxb CTQG, H
* Tài liệu tham khảo
1 Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20, Nxb CTQG, H 2002, tr 1-93; tập 21tr.495-512
2 Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21, Nxb CTQG, H 2002, tr.495-512
3 Giới thiệu một số văn kiện của Đảng trong cách mạng dân tộc dân chủnhân dân – Nxb QĐND, H 2007, tr 152-184
NỘI DUNG
Trang 3I ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG MIỀN NAM 1954- 1960
1 Tình hình thế giới và trong nước sau năm 1954
a Tình hình thế giới (3 ý lớn)
=>Khái quát: Tình hình thế giới sau Hiệp định Giơnevơ (1954) có nhữngthuận lợi mới, nhưng cũng đặt ra nhiều khó khăn cho cách mạng Việt Nam
* Thuận lợi:
- Ba dòng thác cách mạng tiếp tục phát triển mạnh mẽ làm thay đổi
tương quan so sánh lực lượng trên thế giới có lợi cho lực lượng cách mạng.
Biểu hiện:
+ Sự phát triển mạnh mẽ của các nước XHCN trở thành một hệ thống cảkinh tế, quân sự, khoa học kỹ thuật, nhất là Liên Xô:
Sự phát triển của Liên Xô: Năm 1955 Liên Xô hoàn thành
kế hoạch 5 năm lần thứ năm; 10/1957, Liên Xô sản xuất được tên lửavượt đại châu Sự lớn mạnh về kinh tế và quốc phòng dẫn đến “khủnghoảng tên lửa” của hệ thống đế quốc, lãnh thổ Mỹ với hệ thống bảo vệbằng tên lửa tầm trung không còn bất khả xâm phạm
Các nước Đông Âu được sự giúp đỡ của Liên Xô, đã hoànthành công cuộc hợp tác hóa nông nghiệp và bước vào xây dựng chủnghĩa với quy mô lớn
Trung Quốc hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1953 – 1957)
Tháng 5/1955 Hiệp ước Vacsava ra đời nhằm đối phó vớichủ nghĩa quân phiệt Tây Đức và khối NATO; 11/1957 Hội nghĩ quốc
tế 64 Đảng Cộng sản và công nhân ra tuyên bố hòa bình (họp ởMaxcơva); CNXH thành hệ thống thế giới
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa giànhthắng lợi lớn trên thế giới: Triều Tiên 1953; Việt Nam 1954; Cuba 1959
Trang 4+ Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ởcác nước tư bản phát triển mạnh buộc các nước tư bản phải điều chỉnh,nhượng bộ Để nâng cao lợi nhuận GCTS đẩy nhanh nghiên cứu khoa học ->
KH phát triển
+ Phong trào trung lập ở các nước dân tộc chủ nghĩa do GCIS nắmquyền: ấn Độ, Srilanca, Inđônêxia Với chủ trương chống chiến tranh bảo vệhòa bình (hiện tượng mới xuất hiện trên thế giới)
=> Thuận lợi cho ta đi lên CNXH và hoàn thành sự nghiệp GPDT
- Đế quốc Mĩ tiếp tục theo đuổi âm mưu bá chủ thế giới.
Biểu hiện:
+ Mỹ khẳng định vị trí siêu cường của mình từ sau chiến tranh thế giớilần thứ II:
Ném hai quả bom nguyên tử vào Nhật Bản
Thu lợi nhuận và ít bị tàn phá
Từ 1945 – 1955 thiết lập sự thống trị với Tây Âu và NhậtBản, và nhiều thuộc địa của Anh và Pháp
+ Khủng hoảng kinh tế thúc đẩy Mĩ chạy đua vũ trang
Khủng hoảng: 1944-1945; 1947-1948; 1953-1954; 1958
1957 >Bệnh hoạn của chủ nghĩa tư bản không thể cứu vãn: thừa tư bảnthiếu chỗ đầu tư; thừa hàng hóa thiếu thị trường tiêu thụ; thừa năng lực sảnxuất thiếu nguyên liệu
Để giải quyết khủng hoảng Mĩ lao vào sản xuất vũ khíchạy đua vũ trang
+ Âm mưu bá chủ thế giới, giấc mơ về “đại thế kỷ Mĩ” của đế quốc Mĩliên tiếp bị sứt mẻ: không cứu được Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc, Pháp ởViệt Nam, sự trỗi dậy của kinh tế Tây Âu và Nhật Bản
+ Mỹ xác định Việt Nam là trọng điểm trong đối tượng xâm lược, vìtheo học thuyết Đôminô của Mĩ cho rằng nếu mất Việt Nam thì sẽ kéo theo
Trang 5mất nhiều nước khác trên thế giới mà trước hết là Đông Nam á, do đó Mĩ phảitập trung lực lượng giữ bằng được miền Nam Việt Nam (thông tin chứngminh: Mĩ viện trợ vào miền Nam bằng 10% tổng viện trợ cho 150 nước).
=> Từ những đặc điểm đó vừa tạo những thuận lợi và khó khăn cho cáchmạng nước ta
- Sự xuất hiện của chủ nghĩa cơ hội xét lại trong phong trào cộng sản và
công nhân quốc tế, đặc biệt xuất hiện ngay trong các nước lớn tạo nên sự chia rẽ trong hệ thống XHCN làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định đường lối cách mạng của Đảng ta.
Sự xuất hiện của hai khuynh hướng:
(Khuynh hướng 1 là tư tưởng của Trung Quốc – Mao Trạch Đông)
+ Khuynh hướng 2: Tư tưởng hòa bình của Khulôsốp (do sai lầm trongđánh giá về CNTB trong thời kỳ này: Khulôsốp cho rằng CNTB đã thay đổibản chất): hòa bình có thể được giữ vững với tư tưởng đường lối ba hòa:
Chung sống hòa bình
Thi đua hòa bình
Quá độ hòa bình
(Khuynh hướng 2 là tư tưởng của Liên Xô)
+ Hai khuynh hướng tạo:
Mâu thuẫn Xô - Trung lên cao thậm chí dâng lên thànhchiến tranh biên giới Xô Trung 1959
Tâm lí sợ Mỹ: một đốm lửa có thể lan cháy cả cánh rừng
Trung Quốc hối thúc ta đánh Mĩ, ngược lại Liên Xô lạikhông muốn ta đánh Mỹ
Trang 6Đặc vấn đề gợi mở: - Con đường nào cho cách mạng Việt Nam để vừatận dụng sức mạnh của ba dòng thác cách mạng, vừa tranh thủ được sự giúp
đỡ của các nước XHCN đặc biệt là Liên Xô và Trung Quốc
b Tình hình trong nước (2 ý).
Đất nước tạm thời chia cắt hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
-Miền Bắc từ chiến tranh chuyển sang hòa bình.
7/5/1954, chiến thắng Điện Biên Phủ
21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết (Mĩ là nước duy nhất không
kí mà chỉ xác nhận có mặt trong hội nghị đó -> có âm mưu xâm lược ViệtNam)
10/10/1954, Thủ đô Hà Nội được giải phóng
16/5/1955, quân viễn chinh Pháp rút khỏi đảo Cát Bà miền Bắc hoàntoàn được giải phóng
“Miền Bắc được giải phóng là một thắng lợi to lớn của cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc và đặt cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh để thực hiện mộtnước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh” (Văn kiệnlịch sử Đảng, trong trường Nguyễn ái Quốc trung ương, 1964, tr 9 8)
Cùng thời gian này, cán bộ, lực lượng vũ tranh ở miền Nam tập kết ra Bắc
- Ở miền Nam Mĩ dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm thiết lập chế
độ thực dân kiểu mới ở miền Nam Việt Nam đồng thời tiến hành chính sách cai trị tàn bạo phản cách mạng.
Biểu hiện:
+ Mĩ có âm mưu thay thế Pháp chiếm Việt Nam:
Trong kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, Quân đội viễn chinhPháp cơ bản nhận viện trợ của Mĩ, giai đoạn cuối của cuộc chiến đấu lên tới80% chi phí
Mỹ không ký trong hiệp định Giơnevơ bàn về chấm dứt chiến tranh ởĐông Dương
Trang 7Ngay trong đêm Pháp thua ở Điện Biên Phủ, Tổng thống Mĩ Aisenhao
đã họp với Bộ trưởng Ngoại giao P.Đalét đề xuất chủ trương hất cẳng Pháp,đòi Pháp phải trao quyền cho ngụy và Mĩ
Ngày 16/6/1954 Mĩ ép Pháp và Bảo Đại buộc thủ tướng bù nhìn BửuLộc từ chức và đưa Ngô Đình Diệm tay sai của Mỹ lên thay
Ngày 8/8/1954 (18 ngày sau hội nghị Giơnevơ kết thúc), Hội đồng anninh quốc gia Mĩ (NCS) do Aisenhao chủ trì chính thức quyết định chủtrương hất cẳng Pháp và thay Pháp xâm lược Việt Nam
Theo tài liệu mật của Lầu năm góc được tiết lộ, ngày 7/7/1954 Ngoạitrưởng P.Đalét điện cho Xnút trưởng phái đoàn đại diện Mĩ tại Hội nghịGiơnevơ nói: “Chắc chắn là tuyển cử thì cuối cùng có nghĩa là thống nhấtnước Việt Nam dưới quyền ông Hồ Chí Minh Điều quan trọng hơn hết là trìhoãn tuyển cử càng lâu càng tốt” Ngày 2/8/1954, P.Đalét tuyên bố: “Vấn đềquan trọng hiện nay là phải cướp lấy cơ hội thuận lợi trong tương lai, đừng đểcho những thất bại ở Bắc Việt Nam dẫn đến một sự phát triển của chủ nghĩacộng sản ở Đông Nam á và Tây Thái Bình Dương
Dưới sự bảo trợ, viện trợ của Mỹ, Ngô Đình Diệm tiến hành xây dựngquân đội, công an, mua chuộc lực lượng thân Pháp đàn áp những người chốngđối Ngày 17/7/1955 Diệm tuyên bố không có hiệp thương tổng tuyển cử Ngày23/10/1955 Mỹ đạp diễn Diệm tổ chức “trưng cầu dân ý” dưới lưới lê của quânđội Diệm để phế truất Bảo Đại cử Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống
Từ đây miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
+ Mỹ Diệm thực hiện chính sách cai trị tàn bạo phản cách mạng
Tổ chức cướp lại ruộng đất của nông dân được chia trong kháng chiến:
“Chương trình cải cách điền địa của Diệm đã không chia ruộng cho ngườinghèo, rốt cuộc chỉ lấy những thứ mà Việt Minh đã cho họ rồi trả về cho địachủ” (theo tài liệu mật của Lầu năm góc)
Trang 8Tiến hành đánh phá và tiêu diệt phong trào cách mạng: tố cộng; khẩuhiệu “đạp lên oán thù, thà giết lầm còn hơn bỏ sót” Vừa giết những ngườicách mạng, vừa mua chuộc những phẩn tử dao động, phản bội.
-> Nhiều cơ sở đảng, cơ sở cách mạng bị phá vỡ Từ những đặc điểm thếgiới, trong nước đã trình bày vấn đề đặt ra cho cách mạng Việt Nam trong xácđịnh đường lối phát triển như thế nào
-> Miền Bắc phát triển lên CNXH để cho miền Nam phát triển theo? -> Miền Bắc chờ miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủnhân dân sau đó cùng phát triển lên CNXH?
-> Miền Nam có trường kì mai phục hay tiếp tục CMDTDCND?
-> Cách mạng Việt Nam tiến lên bằng con đường thi đua hòa bình haycách mạng bạo lực?
-> Con đường giải phóng miền Nam như thế nào để giữ vững hòa bìnhmiền Bắc, không để chiến tranh lan rộng ra khu vực và trên thế giới?
2 Đảng lãnh đạo đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1960) (2 nội dung chính).
a Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Trang 9- Đẩy mạnh đấu tranh chính trị giữ gìn và phát triển lực lượng cáchmạng Kết hợp đấu tranh chính trị là chủ yếu với đấu tranh vũ trang tự vệ khicần thiết.
- Mục tiêu trước mắt là đòi dân sinh dân chủ, đòi thi hành hiệp địnhGiơnevơ và tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử, thống nhất đất nước
- Hình thức biện pháp đấu tranh: lấy đấu tranh chính trị hợp pháp, nửahợp pháp là chủ yếu
Biểu hiện:
Trong giai đoạn đấu tranh giành chính quyền và kháng chiến chốngPháp, Đảng luôn bám sát tình hình kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lượcphù hợp
Trong thời kì này, Đảng cũng có sự chuyển hướng, song Mỹ Diệm ởmiền Nam thực hiện chính sách “tố cộng diệt công” với khẩu hiệu “giết nhầmhơn bỏ sót”, tiến hành trưng cầu dân ý” ngày 23/10/1955 đề cử Ngô ĐìnhDiệm lên làm tổng thống Tuy nhiên Đảng kiên trì đường lối đấu tranh chínhtrị là chưa theo kịp tình hình thực tiễn
* Chỉ đạo của Đảng và kết quả
- Chỉ đạo của Đảng.
Đảng chỉ đạo cụ thể về công tác tư tưởng, tổ chức đối với Đảng bộ miền Nam và phương châm hình thức đấu tranh: kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang tự vệ, nhấn mạnh đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Cụ thể:
Tổ chức và hoạt động của Đảng phải hết sức bí mật, tổ chức và hoạt động của phong trào quần chúng thì cần lợi dụng các hình thức công khai Công tác tư tưởng phải làm cho cán bộ, đảng viên và quần chúng tin tưởng vào đường lối đấu tranh, tin tưởng vào sự thắng lợi của sự nghiệp cách mạng Khắc phục tư tưởng cầu an, dao động, phiêu lưu, kém cảnh giác với
âm mưu của địch.
Trang 10Xây dựng các đội vũ trang để tự vệ bảo vệ phong trào đấu tranh của quần chúng
- Kết quả.
Đến cuối năm 1957, ở Nam bộ có 37 đại đội vũ trang cách mạng, đến
1958 Đại đội 250 phát triển thành Tiểu đoàn.
Lực lượng cách mạng miền Nam tránh được tổn thất lớn, hạn chế sự lùng sục bắt bớ tràn lan của địch, nhiều cơ sở cách mạng và phong trào được giữ vững.
Cụ thể: Khoảng 6 vạn đảng viên rút vào hoạt động bí mật
Nhiều phong trào đấu tranh giành thắng lợi: phong trào đấu tranh bảo vệhòa bình, đòi hiệp thương tổng tuyển cử; phong trào chống sa thải đòi việclàm; phong trào chống cướp đất, chống tăng tô; phong trào “điều và lắng”(điều cán bộ bị lộ sang nơi khác, lắng là cho phép cán bộ giảm hoạt động mộtthời gian hoặc ngừng hoạt động)
- Khuyết điểm
Chưa kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với vũ trang tự vệ, còn quá thiên về chính trị ở hình thức thấp (đòi thi hành hiệp định trong khi đó Mỹ Diệm đã công khai phá hiệp định) Phong trào phát triển mạnh mẽ nhưng chưa có ý thức cao trong vũ trang tự bảo vệ do đó kẻ thù đàn áp quần chúng
bị hi sinh nhiều (tiêu biểu là luật 10/59).
Từ 1954-1959 khoảng hơn 466000 chiến sĩ yêu nước bị bắt, giết và tùđày trong đó khoảng 68000 bị giết Thời gian này, cán bộ còn khoảng 5000đảng viên, 12 huyện không còn cơ sở đảng, nhiều xã trắng đảng viên
Trước hành động khủng bố tàn ác của kẻ thù, sự tổn thất to lớn của cáchmạng đòi hỏi bức thiết đảng phải có chủ trương phù hợp
Thông tin thêm: Quần chúng bắt bí thư huyện ủy Bình Đại, Bến Tre chấtvấn thắc mắt: “Tại sao không cho vũ trang, không cho vũ trang thì anh emmình chết hết”
Trang 11b Nghị quyết Trung ương 15 của Đảng (01/1959) xác định đường lối cách mạng miền Nam.
Qua quá trình theo dõi, lãnh đạo cách mạng từ 1954 đến 1959, trướcnhững tổn thất của cách mạng miền Nam và những diễn biến mới về tình hìnhcách mạng thế giới: Cách mạng dân chủ tư sản Irắc (1954), Cách mạng Cuba(1959), 12-22/1/1959 BCHTW khóa 2 họp mở rộng Hội nghị quyết định vềđường lối cách mạng miền Nam (đợt 2 họp 10-15/7 gồm các đồng chíUVTW)
* Nội dung cơ bản của nghị quyết (5 nội dung).
(Nghị quyết Trung ương 15 xác định cách mạng Việt Nam trong giaiđoạn mới gồm hai nhiệm vụ chiến lược: Cách mạng XHCN ở miền Bắc vàcách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Phần giảng chỉ làm rõđường lối cách mạng Việt Nam ở miền Nam)
Về đường lối cách mạng miền Nam, Nghị quyết xác định:
- Một là, chỉ rõ tính chất của xã hội miền Nam.
Là xã hội thuộc địa nửa phong kiến nhưng là thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ
Trong xã hội có hai mâu thuẫn cơ bản: Mâu thuẫn giữa nhân dân ta ở miền Nam và bọn đế quốc xâm lược, chủ yếu là đế quốc Mỹ; mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam, trước hết là nông dân và giai cấp địa chủ phong kiển Trong đó mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc ta, nhân dân miền Nam với bọn đế quốc xâm lược Mĩ cùng tập đoàn tay sai Ngô Đình Diệm.
Làm rõ thêm:
+ Dưới ách thống trị của Pháp: Thực dân Pháp liên kết với bọn địa chủphong kiến, tay sai thiết lập chính quyền bù nhìn từ trung ương đến địaphương dưới sự quản lí điều hành trực tiếp của toàn quyền Đông Dương(Người Pháp trực tiếp tham gia vào quá trình cai trị)
+ Đế quốc Mĩ không dùng hình thức nô dịch như của thực dân Pháp màche đây bằng hình thức thực dân kiểu mới Đó là dùng chính quyền tay sau
Trang 12Ngô Đình Diệm đội lốt quốc gia độc lập để làm công cụ thực hiện chính sách
nô dịch, đàn áp, thống trị nhân dân ta (Mĩ với vai trò cố vấn)
+ Mục đích thống trị của Mỹ: Thiết lập căn cứ quân sự của Mỹ nhằmphá hoại độc lập dân tộc, phá hoại phong trào giải phóng dân tộc, ngăn chặn
sự phát triển lớn mạnh của cách mạng XHCN trong khu vực Đông Nam á hơn
là khai thác thuộc địa
+ Thành phần cốt cán trong chính quyền tay sai gồm những phần tửphong kiến, tư sản mại bản phản động nhất, những thành phần lưu mạnh còn
đề quyết tâm làm tay sau cho Mỹ
-Hai là, xác định nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam.
+ Nhiệm vụ cơ bản là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của để quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, vững mạnh.
+ Nhiệm vụ trước mắt là đoàn kết toàn dân kiên quyết đấu tranh chống
đế quốc Mỹ xâm lược và gây chiến, đánh đổ tập đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, thành lập một chính quyền liên hợp dân tộc dân chủ ở miền Nam, thực hiện độc lập và các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân.
- Ba là, lực lượng cách mạng miền Nam.
+ Lực lượng cách mạng gồm 4 giai cấp trong nhân dân miền Nam đó là: giai cấp công nhân; giai cấp nông dân; giai cấp tiểu tư sản, giai cấp tư sản dân tộc và những nhân sĩ yêu nước.
+ Trong đó, động lực cách mạng là giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản, lấy khối liên minh công nông làm cơ sở, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
+ Miền Bắc XHCN là cơ sở vững chắc của phong trào cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.
Phân tích thêm:
Xác định lực lượng cách mạng có cả GCTTS và GGS dân tộc vì: