1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG CHUYÊN đề ĐẢNG LÃNH đạo ĐÁNH THẮNG CHIẾN lược VIỆT NAM hóa CHIẾN TRANH và xây DỰNG CHỦ NGHĨA xã hội ở MIỀN bắc GIAI đoạn 1969 1972

21 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mục đích, yêu cầu Nắm được bối cảnh lịch sử, chủ trương và sự lãnh đạo của Đảng đối với việc đánh thắng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trong những năm 1969 1972. Nêu cao lòng tự hào, ý thức trách nhiệm đối với Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng trong giai đoạn hiện nay. Đấu tranh chống các quan điểm chống đối, xuyên tạc hạ thấp vai trò của miền Bắc hay miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. 2. Bố cục bài giảng (Gồm 2 phần)

Trang 1

Chuyên đề ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐÁNH THẮNG CHIẾN LƯỢC

"VIỆT NAM HOÁ CHIẾN TRANH" VÀ XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN

BẮC (1969 - 1972)

1 Mục đích, yêu cầu

- Nắm được bối cảnh lịch sử, chủ trương và sự lãnh đạo của Đảng đối vớiviệc đánh thắng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và xây dựngchủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trong những năm 1969 - 1972

- Nêu cao lòng tự hào, ý thức trách nhiệm đối với Đảng, góp phần thực hiệnthắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng trong giai đoạn hiện nay

- Đấu tranh chống các quan điểm chống đối, xuyên tạc hạ thấp vai trò củamiền Bắc hay miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

- Định hướng nội dung tài liệu tiếp tục nghiên cứu

5 Tài liệu tham khảo

Nội dung bài giảng

I ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐÁNH THẮNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” CỦA ĐẾ QUỐC MỸ Ở MIỀN NAM

1 Đặc điểm tình hình

a Tình hình địch

Trang 2

- Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt

Nam, nước Mỹ lâm vào cuộc khủng hoảng nặng nề nhất kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai

* Biểu hiện

- Về kinh tế: Ngân sách thâm hụt lớn bởi ném vào chiến trường ở ViệtNam: khoảng 30 tỉ USD/năm (từ năm 1965 - 1968); Lạm phát tăng, thấtnghiệp ngày càng đông thêm

- Về chính trị - xã hội: “Xã hội Mỹ đang có khủng hoảng về tinh thần và

bị giằng xé, chia rẽ về chính trị” ( BCT- BCHTW Đảng CSVN: Kết luận về

Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ (ngày 25-5-1994)

+ Đời sống xã hội bị chia rẽ sâu sắc, tinh thần giảm sút, chia rẽ trong bộmáy chính quyền, trong Quốc hội và trong nhân dân Mỹ

- Trong khi Mỹ sa lầy trong chiến tranh Việt Nam thì Mỹ chịu nhiều tác động bất lợi của tình hình thế giới

* Biểu hiện

- Các nước Tây Âu và Nhật Bản nhanh chóng vượt lên về kinh tế Cạnhtranh với Mỹ

- Liên Xô đã giành được thế cân bằng về vũ khí chiến lược với Mỹ

- Phong trào độc lập dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, châu Phi vàngay cả Mỹ Latinh, “sân sau” của đế quốc Mỹ

- Mặc dù bị thất bại, phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán, song Mỹ vẫn không từ bỏ âm mưu duy trì chủ nghĩa thực dân kiểu mới

ở miền Nam bằng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh.

* Vì sao Mỹ ngoan cố duy trì chiến tranh xâm lược miền Nam

- Bản chất phản động, ngoan cố, hiếu chiến của đế quốc Mỹ

- Tham vọng, bá chủ thế giới của đế quốc Mỹ

- Do tính toán sai lầm của đế quốc Mỹ:

+ Mỹ cho rằng thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” là do chưa sử dụnghết sức mạnh vào chiến tranh Việt Nam

Trang 3

+Việt cộng chưa đủ sức giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam.

+Khả năng bất ngờ như Tết Mậu Thân 1968 không còn

- Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là sự vận dụng “Học thuyết Níchxơn” của Mỹ vào cuộc chiến tranh ở miền Nam Một sự điều chỉnh chủ trương “phi Mỹ hóa” của Giônxơn.

* Học thuyết Níchxơn đặt ra 3 vấn đề

- Giảm bớt cam kết của Mỹ với các nước đồng minh

- Chia sẻ bớt gánh nặng cho các nước đồng minh

- Ổn định nước Mỹ; chia rẽ các nước lớn, đánh tỉa dần các nước nhỏtrong hệ thống xã hội chủ nghĩa

* “Học thuyết Níchxơn” với ba nguyên tắc

- Tập thể tham gia; Sức mạnh của Mỹ; Sẵn sàng thương lượng

-> Đánh phá vào hậu phương quốc tế hòng cắt giảm nguồn viện trợ chủyếu của Việt Nam

-> Rút dần quân Mỹ về nước trong danh dự

+Lực lượng tiến hành

-> Quân Mỹ là chỗ dựa của “Việt Nam hóa chiến tranh”

-> Quân Ngụy là công cụ chủ yếu thay dần quân Mỹ

+Lộ trình thực hiện (qua 3 giai đoạn)

-> Giai đoạn 1: từ năm 1969 - 6/1970: kiểm soát những vùng đông dân;tăng quân Ngụy đủ sức đối phó với những đơn vị tương đương của ta; rút dầnquân Mỹ về nước; làm suy yếu lực lượng vũ trang của ta ở nông thôn

Trang 4

-> Giai đoạn 2: 6/1970 - 6/1971: kiểm soát hầu hết những vùng đôngdân; quân Ngụy đảm đương hầu hết các nhiệm vụ chiến đấu trên bộ; rút đại

b) Tình hình ta

* Thuận lợi

- Tháng 6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời tạo ra những thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta.

* Vì

- Có chính quyền cách mạng miền Nam Việt Nam thuận lợi trong đấutranh ngoại giao: đàm phán với tư cách nhà nước

Trang 5

- Mở rộng quan hệ quốc tế: 6/1969, 23 nước công nhận Chính phủ cáchmạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

- Phong trào phản đối chiến tranh của Mỹ, ủng hộ nhân dân miền Nam chống xâm lược tiếp tục được dâng cao trên thế giới.

* Biểu hiện

- Phong trào ủng hộ của các nước XHCN, đặc biệt là Liên Xô, Trung Quốckhông chỉ phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ mà còntrực tiếp cung cấp vũ khí, đạn dược, lương thực, thực phẩm … cho Việt Nam

- Phong trào phản đối chiến tranh lan rộng 40 nước trên thế giới, lôi kéo

cả các nguyên thủ quốc gia tham gia

- Tại Mỹ: phong trào diễn ra trên 1200 thành phố, thị xã của 53 bang rồilan ra các đơn vị Mỹ ở miền Nam và các nơi khác

- Giữa lúc nhân dân ta ở hai miền Nam-Bắc đang đẩy mạnh cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, ngày 2/9/1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời Đây là tổn thất vô cùng to lớn của dân tộc ta.

Trang 6

mạng trong sáng của Người, là ngọn đèn pha soi sáng cho cách mạng ViệtNam đi đến thành công.

2 Quyết tâm chiến lược của Đảng

* Được thể hiện

- Chủ yếu trong 3 hội nghị quan trọng: Hội nghị Trung ương 18 (1/1970), Hội nghị Trung ương 19 (3/1971), Hội nghị Trung ương 20 (1/1972).

* Nội dung quyết tâm

- Kiên trì đẩy mạnh kháng chiến đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của địch, giành thắng lợi quyết định theo phương châm “đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”.

* Cơ sở xác định quyết tâm

- Xuất phát từ tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch

- Xuất phát từ phương châm chiến lược và mục tiêu chiến lược của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

Trang 7

- Kiên trì phương châm đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, tranh thủ tối

đa sự giúp đỡ của quốc tế, ra sức tạo thời cơ, nắm thời cơ, mở những đợt tiến côngchiến lược để giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn

- Đẩy mạnh tiến công địch ở cả 3 vùng chiến lược, tập trung đánh mạnhvào bình định nông thôn, làm thất bại kế hoạch bình định của địch

- Chú ý: Giữa kiên trì và đẩy mạnh kháng chiến có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất: kiên trì để đẩy mạnh kháng chiến, đẩy mạnh để từng bước đạt mục tiêu kháng chiến Kiên trì hay đẩy mạnh kháng chiến đều nhằm đạt mục tiêu cuối cùng là kết thúc kháng chiến thắng lợi.

- Quá trình tiến lên của cuộc kháng chiến trong giai đoạn mới là một quá trình giành thắng lợi từng bước, tiến tới giành thắng lợi quyết định”1

(NQTƯ 18).

+ Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi quyết định, đánh cho Mỹ phải rút hết quân, đánh cho Ngụy sụp, ta làm chủ phần lớn nông thôn các vùng chiến lược quan trọng, các vùng nông thôn xung quanh đô thị.

+ Bước đi giành thắng lợi quyết định

->Bước 1: Từ Mậu Thân 1968 đến xuân 1968: đẩy địch vào thế phòng ngự, chấm dứt ném bom bắn phá miền Bắc, ngồi vào bàn đàm phán 4 bên, buộc Mỹ chấp nhận Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

-> Bước 2: Từ 1969 - 1/193: Tiếp tục tiến công toàn diện để đánh bại

âm mưu “Việt Nam hóa chiến tranh” buộc Mỹ chấp nhận giải pháp chính trị

có lợi cho ta.

-> Bước 3: Đòi Mỹ phải thi hành hiệp định rút hết quân Mỹ Ta tiếp tục làm cho ngụy quân, ngụy quyền ngày càng sụp đổ (thực tế diễn ra từ 1/1973 đến 4 /1975).

+ Mục tiêu cơ bản: “đánh cho Mỹ cút” tạo điều kiện để “đánh cho Ngụy nhào”.

-> Trên thực tế: Tháng 1/1973 ta giành thắng lợi quyết định Tháng4/1975 giành thắng lợi hoàn toàn

3 Đảng chỉ đạo đánh thắng từng bước “Việt Nam hóa chiến tranh”

1 S®d, tËp 31, tr.117

Trang 8

a) Đảng chỉ đạo cuộc tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào mùa xuân và hè năm 1969

- Đêm 22 rạng 23/3/1969, quân và dân miền Nam đồng loạt mở các đợt công kích chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam (đánh đòn phủ đầu

vào “Học thuyết Níchxơn”)

* Biểu hiện

- Lực lượng đặc công đánh hơn 300 trận, có 90 trận đánh vào Sở Chỉhuy, sân bay của địch…Trong 30 ngày, quân và dân ta đã diệt hơn 3 vạn tên,hàng trăm máy bay, khẩu pháo lớn, hàng triệu lít xăng dầu

- Từ 11/5/1969, ta mở đợt tiến công mùa hè, tiến công hơn 800 mục tiêu,

trong đó có 100 mục tiêu là Sở Chỉ huy, sân bay địch Kết quả: tiêu diệt và đánh bại hơn 20 tiểu đoàn và tương đương của địch.

- Quần chúng nhân dân ở nông thôn nổi dậy “diệt ác phá kìm”: Tháng 1

- 1969, ta mở đợt tiến công giải phóng hơn 20 vạn dân.

- Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân ở thành thị phát triểnsôi nổi: nhiều cuộc bãi công của công nhân, nhân viên, nghiệp đoàn đã thuđược những thắng lợi quan trọng

- Phối hợp với mặt trận quân sự, chính trị, Đảng chủ trương mở rộng

mặt trận ngoại giao để tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế, cô lập phân hóa đế quốc Mỹ.

* Thu được những thắng lợi

- 1/5/1969, đoàn đại biểu Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ViệtNam tham gia Hội nghị Pari, đưa ra giải pháp 10 điểm, trong đó có:

+ Đòi Mỹ rút quân khỏi miền Nam Việt Nam

+ Việc nội bộ của miền Nam do nhân dân miền Nam tự giải quyết

- Hạn chế

+ Chúng ta chưa đánh giá thật đầy đủ ý đồ nham hiểm và khả năng mới của địch cũng như những khó khăn của ta trên chiến trường Do đó đề ra phương hướng tổng công kích, tổng khởi nghĩa, tập trung nỗ lực giành thắng

Trang 9

lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trong điều kiện thế và lực của

ta giảm sút, thời cơ chiến lược không còn -> mất tính bất ngờ.

+ Chậm đề ra chủ trương chuyển hướng chiến lược tiến công chủ yếu về nông thôn để đập tan ý đồ của địch nên đã sơ hở, đưa đến nhiều khó khăn chiến lược trên chiến trường.

b) Đảng chỉ đạo phối hợp chiến đấu với quân và dân hai nước Lào, Campuchia trong những năm 1969-1971, góp phần đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

* Âm mưu, hành động của địch

- Để cô lập chiến tranh Việt Nam, để đàn áp cách mạng Lào, Campuchia,

Mỹ mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.

* Hành động của chúng

- Tháng 8/1969, Mỹ sử dụng 12.000 quân mở cuộc hành quân càn quétCánh đồng Chum (Xiêng Khoảng - Lào)

- Tháng 3/1970, Mỹ giật dây đảo chính ở Campuchia

- Tháng 4/1970, Mỹ huy động 10.000 quân Mỹ và quân nguỵ tiến hànhxâm lược Campuchia

- Tháng 11/1971, Mỹ huy động 55.000 quân, trong đó có 4.0000 quân chủlực của quân đội Sài Gòn, đánh lên đường 9 Nam Lào (cuộc hành quân Lam Sơn719)

* Đảng chỉ đạo

- Tháng 9/1969, Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương chỉ đạo quân - dân ta phối hợp quân - dân Lào mở chiến dịch phản công đánh bại địch ở Cánh đồng Chum

* Kết quả: đến ngày 25/2/1970, địch phải bỏ chạy, ta diệt hơn 6.000 tên,

bắn rơi, phá hủy 42 máy bay, thu 700 súng (có 25 khẩu đại bác)

- Tháng 5/1970, Đảng chỉ đạo quân- dân ta phối hợp quân-dân Campuchia đánh bại cuộc hành quân xâm lược của Mỹ và ngụy quân Sài Gòn.

* Kết quả: buộc địch phải rút, ta diệt 17000 tên, bắn cháy, phá hủy 1500 xe

quân sự, thu nhiều vũ khí, phương tiện quan trọng

Trang 10

- Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 (1971).

* Kết quả: sau 40 ngày đêm chiến đấu: ta tiểu diệt, bắt sống 21.102 tên, bắt

sống Đại tá Nguyễn Văn Thọ cùng Ban Tham mưu lữ đoàn dù ngụy

c) Đảng chỉ đạo cuộc tiến công chiến lược năm 1972

* Tình hình chung

Sau thất bại liên tiếp mùa xuân, mùa hè 1969, 1970, 1971, quân Mỹ ngụy bị đẩy vào thế bị động.

Cách mạng Campuchia phát triển mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho ta.

- Nước Mỹ sắp bầu cử tổng thống buộc Mỹ phải thực hiện những giải pháp về chính trị.

- Ta có điều kiện kết hợp đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao.

- 11/3/1972, Thường vụ Quân ủy Trung ương ra nghị quyết về kế hoạch

mở cuộc tiến công chiến lược trên toàn miền Nam (1972)

- Nghị quyết được Bộ Chính trị thông qua vào 23/3/1972 Ngày 30/3/1972 cuộc tiến công chiến lược bắt đầu.

- Tiếp theo quân khu V và Đông Nam bộ đồng loạt tấn công

Trang 11

* Kết quả: sau 2 tháng, ta diệt hơn 1 vạn tên địch (2 sư đoàn, 1 trung đoàn

bộ binh, 3 sư thiết giáp), giải phóng nhiều tỉnh ở Tây Nguyên, đồng bằng khu V,Đông Nam Bộ

- Từ tháng 6/1972 ta chuyển sang đánh địch phản kích ở những địa bàn quan trọng, đặc biệt ở thành cổ Quảng Trị (thời hoa).

- Trong 81 ngày đêm (28/6-16/9/1972)

- Ta quyết tâm kiên cường giữ vững Thị xã Quảng Trị trong 81 ngàyđêm, kìm giữ lực lượng cơ động của địch tạo điều kiện cho các chiến trườngđánh địch, phục vụ đắc lực cho đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao,tạo ra thế phòng ngự ổn định của ta trong thời gian tiếp theo

- Phối hợp nhân dân Lào, Campuchia đánh địch giành nhiều thắng lợi to lớn.

* Kết quả chung của cuộc tiến công chiến lược năm 1972

- Ta giành thắng lợi to lớn làm thay đổi hẳn cục diện chiến tranh ở miền Nam

* Biểu hiện

- Ta diệt và làm tan rã một số lượng lớn sinh lực địch khoảng 30 vạn tên, 50%tổng số sư đoàn nguỵ, 65% tổng số trung đoàn BB địch, 34% tổng số d pháo binhđịch, 45% đại đội thiết giáp địch bị tiêu diệt và đánh thiệt hại nặng, 2.200/9.000 đồnbốt địch bị bức hàng

Trang 12

- Vùng giải phóng được mở rộng từ Trị Thiên đến Tây Nguyên và một phầnQuân khu V đến Đông Nam bộ, thêm 1 triệu dân được giait phóng, lực lượng chủ lựccủa ta ở miền Nam hoạt động có hiệu quả.

- Cùng với thắng lợi của quân và dân miền Bắc, thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam đã góp phần quyết định buộc Mỹ phải

kí Hiệp định Pari (27/1/1973) rút quân Mỹ ra khỏi miền Nam, tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến để đi tới thắng lợi hoàn toàn.

- Hạn chế: chưa thấy hết khả năng đối phó của địch và hạn chế của ta, đề

ra mục tiêu quá cao, chỉ đạo chưa linh hoạt, kịp thời nên thương vong tổn thấ của ta cònỏơ mức cao.

II ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC VÀ ĐÁNH THẮNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA ĐẾ QUỐC MỸ

1 Những thuận lợi, khó khăn của miền Bắc khi bước vào thời kỳ khắc phục hậu quả chiến tranh

a) Thuận lợi

- Miền Bắc tạm thời có hòa bình Đây là điều kiện rất thuận lợi để miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội và chi viện cho các chiến trường.

* Biểu hiện

- Miền Bắc tạm thời: hòa bình rất mong manh, không có cơ sở đảm bảo

vững chắc Đế quốc Mỹ có thể mở những đợt tấn công miền Bắc bất cứ lúcnào Tuy chỉ tạm thời nhưng là khoảng thời gian rất quý giá

- Miền Bắc tiếp tục nhận được sự ủng hộ to lớn của bạn bè quốc tế, nhất là các nước xã hội chủ nghĩa.

* Thực tế

- Lúc này mâu thuẫn Xô- Trung phát triển lên đỉnh cao cùng với việc sợ

Mỹ lôi kéo mua chuộc ly gián mối quan hệ giữa Xô-Trung-Việt

- Song với tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh bằng con đường hoạtđộng ngoại giao khôn khéo, cách mạng Việt Nam nói chung và cách mạng miền

Trang 13

Bắc nói riêng vẫn được sự ủng hộ to lớn của bạn bè thế giới mà trước hết là Liên

Xô và Trung Quốc tạo điều kiện cho miền Bắc khôi phục và phát triển

- Cơ sở chính trị - xã hội ở miền Bắc được củng cố vững chắc, Đảng ngày càng trưởng thành, nhân dân đoàn kết, hăng hái sản xuất và chi viện cho tiền

tuyến (Đây là nguồn lực to lớn đưa cách mạng miền Bắc đến thắng lợi)

b) Khó khăn

- Hậu quả chiến tranh chiến tranh phá hoại lần thứ nhất do đế quốc

Mỹ gây ra đối với miền Bắc là hết sức nặng nề

* Biểu hiện

- Trong 4 năm (1964 - 1968), Mỹ sử dụng 8 triệu tấn bom đạn, hủy diệt 3thành phố, 9 thị xã Với âm mưu đưa miền Bắc về thời kỳ đồ đá; Bình quânmột người dân miền Bắc chịu hơn 100 kg bom đạn

- Tuy tuyên bố chấm dứt không điều kiện việc ném bom bắn phá miền Bắc (1/11/1968) nhưng Mỹ vẫn tiến hành các hoạt động chống phá miền Bắc

* Biểu hiện

- Chúng lén lút đột nhập và cho máy bay, tàu chiến bắn phá vùng giápranh Vĩ tuyến 17 thuộc khu vực Vĩnh Linh và các tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh,Nghệ An

- Thiên tai liên tiếp xảy ra gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời sống

của nhân dân miền Bắc.

* Biểu hiện

- Trận lụt lịch sử (8/1971) lớn nhất trong vòng 100 năm, làm 28 vạn halúa màu mất trắng, hơn 1 000 trâu bò chết

- Trong hoàn cảnh khó khăn đó, miền Bắc vẫn làm tròn nhiệm vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn, và làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với Lào, Campuchia.

2 Đảng lãnh đạo khắc phục hậu quả chiến tranh, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội

a) Nghị quyết Trung ương 18 (1-1970) (về nhiệm vụ của miền Bắc

trong tình hình mới)

Ngày đăng: 12/08/2021, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w