1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN KINH tế CHÍNH TRỊ và CHỦ NGHĨA xã hội KHOA học

29 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 224,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền vận động theo công thức: H-T-Hhàng- tiền- hàng Sự chuyển hóa của hàng hóa thành tiền, rồi tiền lại chuyển hóa thành hàng hóa,nghĩa là người sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ KHOA LUẬT KINH TẾ

TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ VÀ CHỦ NGHĨA XÃ

Mã sinh viên : ………

Hà Nội, 2020

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……….3

PHẦN NỘI DUNG……….4

Phần I Kinh tế chính trị……… 4

Học thuyết giá trị thặng dư của Mác và giá trị của nó trong việc xác định bản chất chủ nghĩa tư bản hiện nay I Học thuyết giá trị thặng dư………4

1 Sự chuyển hóa tiền tệ thành tư bản……… 4

2 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư……… 9

3 Tiền công trong chủ nghĩa tư bản ……… 12

4 Tích lũy tư bản………13

5 Hình thái tư bản và những hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư ……… 14

II Giá trị của học thuyết giá trị thặng dư trong việc xác định bản chất chủ nghĩa tư bản hiện nay……… 15

Bản chất chủ nghĩa tư bản hiện nay……….15

Phần II Chủ nghĩa xã hội khoa học………18

Chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam hiện nay I Lý luận của Mác- Lê-nin về chủ nghĩa xã hội……… 18

1 Lý luận của Mác- Lê-nin về chủ nghĩa xã hội……….18

2 Cách mạng tháng 10 Nga, thắng lợi của Mác - Lê-nin trong hiện thực…… 19

3 Vấn đề quá độ lên chủ nghĩa xã hội………19

4 Đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội……… 20

II Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam hiện nay……… 21

1 Tính tất yếu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam………….21

2 Quan điểm tại đại hội lần thứ XII của Đảng……… 24

KẾT LUẬN……… 27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 28

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trước hết, về phần kinh tế chính trị, trong công cuộc đổi mới của đất nướchiện nay, yêu cầu học tập, tìm hiểu và nghiên cứu kinh tế chính trị của Các-Mácngày càng được đặt ra một cách bức thiết và thường xuyên Việc nghiên cứunhắm tới mục đích khắc phục những sự lạc hậu về mặt lý luận kinh tế, nhưng tưtưởng bảo thủ, giáo điều, tách rời lý luận với cuộc sống đồng thời góp phần vàoviệc hình thành tư duy kinh tế mới

Trong những học thuyết mà Nhà kinh tế chính trị học và triết học thiêntài- Các-mác để lại cho nhân loại, có thể nói rằng học thuyết về giá trị thặng dư làmột phát hiện vĩ đại nhất của Mác ở thế kỉ XIX Lê-nin cũng đã từng đánh giáhọc thuyết giá trị thặng dư là “viên đá tảng của học thuyết kinh tế Các-mác” Họcthuyết ra đời trên cơ sở nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Họcthuyết đã vạch trần thực chất bóc lột tư bản chủ nghĩa cội nguồi đối lập kinh tếgiữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản, vũ trang cho giai cấp vô sản lý luận cáchmạng sắc bén trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản Nhận thức được vaitrò quan trọng của học thuyết, bài tiểu luận này sẽ bàn về những cơ sở lý luận củahọc thuyết, những vai trò quan trọng đồng thời tìm hiểu vai trò của nó trong việcxác định bản chất chủ nghĩa tư bản

Phần thứ hai, chủ nghĩa xã hội khoa học, tiểu luận đề cập đến vấn đề chủ

nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay Sau haicuộc khác chiến trường kì chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giành được độclập, đất nước tiếp tục con đường mình đã lựa chọn đó là đi lên xây dựng xã hộichủ nghĩa Văn kiện Đại hội XI của Đảng khẳng định đi lên xây dựng Chủ nghĩa

xã hội: ”là một quá trình cách mạng sâu sắc, triệt để, đấu tranh phức tạp giữa cái

cũ và cái mới nhằm tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội, nhất thiết phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát

Trang 4

triển, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội đan xen.” (trích VKĐH XI củaĐảng- trang 70)

Tuy nhiên để tiếp tục tiến lên, con đường phía trước chắn chắn sẽ còn rấtnhiều những chông gai và khó khăn, đó là bước quá độ để dân tộc Việt Nam nhỏ

bé có thể sánh vai với các cường quốc năm châu như ước nguyện của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Đặc biệt với thế hệ trẻ, sự thấu hiểu sâu sắc con đường mà đấtnước đang theo đuổi sẽ giúp chúng ta biết được mình đang đứng ở đâu, đi theođường nào, để cùng chung tay, chung sức góp phần đưa đất nước đi lên Mongrằng, sau một phần của bài tiểu luận này, em có thể biết rõ hơn về con đường màchúng ta đang đi, nhận thức về nó sâu sắc hơn sẽ có thể hiểu được nhiệm vụ mà

cả nước phải thực hiện, con đường mà chúng ta phải vượt qua

PHẦN NỘI DUNG

Phần I

Kinh tế chính trị HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA CÁC-MÁC VÀ GIÁ TRỊ CỦA NÓ TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH BẢN CHẤT CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN NAY

I Học thuyết giá trị thặng dư

1 Sự chuyển hóa tiền tệ thành tư bản

Công thức chung của chủ nghĩa tư bản

Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa, đồng thời cũng là hình thứcbiểu hiện đầu tiên của tư bản Tuy nhiên, bản thân tiền không phải là tư bản Tiền chỉ biến thành tư bản trong những điều kiện nhất định, khi chúng được sử dụng đểbóc lột lao động của người khác

Trong lưu thông hàng hóa giản đơn thì tiền vận động theo công thức:

H-T-H(hàng- tiền- hàng)

Sự chuyển hóa của hàng hóa thành tiền, rồi tiền lại chuyển hóa thành hàng hóa,nghĩa là người sản xuất bán hàng lấy tiền rồi lại dùng tiền mua hàng hóa khácphục vụ cho những nhu cầu tiêu dùng nhất định của mình Ví dụ như một ngườitrồng được rau và đem rau đó đi bán, tiền bán rau có được, người này dùng đểmua quần áo chẳng hạn Tiền ở đây là phương tiện lưu thông, chỉ đóng vai trò

Trang 5

trung gian, phù hợp nền sản xuất của những người thợ thủ công và nông dân Mụcđích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng

Trong sản xuất tư bản, tiền vận động theo công thức:

T-H-T(tiền- hàng- tiền), tức là sự chuyển hóa của tiền thành hàng hóa, rồi hàng hóa lại chuyển ngược lạithành tiền Ví dụ một người kia nhập quần áo về bán, dùng tiền mua một lượngquần áo, rồi lại bán số đó ra thị trường nhằm thu được lợi nhuận Tiền vừa là điểmxuất phát, vừa là điểm kết thúc, hàng hóa ở đây chỉ đóng vai trò trung gian Mụcđích của lưu thông tư bản là giá trị, và giá trị tăng thêm, số tiền thu về phải nhiềuhơn số tiền bỏ ra

Như vậy, thì tư bản phải vận động theo công thức

T-H-T’

T’ tức là tiền sau một vòng lưu thông sẽ được tính bằng công thức:

T’=T+∆t Trong đó, ∆t là số tiền trội hơn so với số tiền đã ứng ra, Các Mác gọi số tiền phụ

trội đó là giá trị thặng dư Còn số tiền ứng ra ban đầu, tiền ban đầu dùng để muahàng ở đầu chu trình lưu thông này, với mục đích thu được giá trị thặng dư trởthành tư bản và tiền chỉ biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thặng

dư cho nhà tư bản

Mục đích của lưu thông tư bản là mang lại giá trị mới lớn hơn giá trị banđầu, tức là thu giá trị thặng dư Sự vận động của tư bản là không giới hạn vì sự lớnlên của giá trị không có giới hạn Công thức T-H-T’ là công thức chung của mọi

tư bản, dù đó là tư bản công nghiệp, tư bản thương nghiệp hay tư bản cho vay

Mâu thuẫn của công thúc chung của tư bản

Tư bản vận động theo công thức T-H-T’ trong đó T’=T+∆ t

Công thức trên làm cho người ta lầm tưởng rằng : cả sản xuất và lưu thôngđều tạo ra giá trị và giá trị thặng dư

Trong lưu thông, dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá cũng không tạo

ra giá trị mới và do đó không tạo ra giá trị thặng dư Nếu mua- bán ngang giá thìchỉ có sự thay đổi hình thành của giá trị từ tiền thành hàng hoặc từ hàng thànhtiền Còn tổng số giá trị trong tay mỗi người tham gia trao đổi trước sau vẫnkhông thay đổi Tiền không lớn hơn, do đó không tạo ra giá trị thặng dư

Trang 6

Trong trường hợp trao đổi không ngang giá, hàng hóa có thể bán cao hơnhoặc thấp hơn giá trị thực của hàng hóa nhưng cũng không làm tăng giá trị thặng

dư vì tính chung tổng thể tỏng nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất đều vừa

là người bán, vừa là người mua Cái lợi mà họ thu được khi bán sẽ bù lại cái thiệtkhi mua hoặc ngược lại Trong trường hợp có những kẻ chuyển mua rẻ, mua may,bán đắt hay lừa lọc, ép giá, nói thách, nói xạo để được lợi thì chính bản thân ngườithực hiện hành vi đó được lợi nhưng tổng giá trị toàn xã hội cũng không hề tănglên, bởi vì số giá trị mà những người này thu được chẳng qua chỉ là sự ăn chặn,đánh cắp số giá trị của người khác Như vậy trao đổi không ngang giá thì không

có giá trị tăng thêm

Xem xét nhân tố tư bản ngoài lưu thông đồng nghĩa với việc không có sự tiếpxúc tiền- hàng Nếu người có tiền không tiếp xúc gì với lưu thông ví dụ như đemchôn, cất, dấu, tích trữ, tàng trữ, không đầu tư gì cả…thì cũng không thể làm chotiền của mình tăng thêm lên được, sẽ không có hiện tượng lãi mẹ đẻ lãi con Mặtkhác, nếu hàng không được đưa vào lưu thông nghĩa là hàng sẽ dùng trực tiếp vàosản xuất hoặc tiêu dùng thì cũng không tăng giá trị thặng dư được Cụ thể, khihàng dùng vào sản xuất thì giá trị của nó sẽ dịch chuyển vào sản phẩm Còn khihàng dùng vào cá nhân thì cả giá trị và gía trị sử dụng cũng mất đi

Như vậy, cả trong lẫn ngoài lưu thông xét tất cả các nhân tố thì T không tăngthêm Nhưng nhà tư bản không thể vận động ngoài lưu thông, có nghĩa là nhà tưbản phải tìm thấy trên thị trường mua được một thứ hàng hóa (trong lưu thông),nhưng nhà tư bản không bán hàng hóa đó, vì nếu bán cũng không thu được gì.Nhà tư bản tiêu dùng hàng hóa đó (ngoài lưu thông), tạo ra giá trị mới lớn hơn giátrị bản thân nó, phần giá trị dôi ra so với sức lao động là giá trị thặng dư

Thông qua hàng hóa sức lao động này mà tạo ra sự chuyển hóa trong lưuthông tạo ra giá trị mới, theo đó công thức T-H-T’ có thể được hiểu là : T là tưbản, là số tiền đầu tư ban đầu, trong đó một phần sẽ đầu tư để mua máy móc, nhàxưởng, một phần mua nguyên liệu và một phần thuê nhân công, H chính là hànghóa sức lao động thông qua sức lao động của con người sẽ tác động vào máy mócvật liệu để tạo nên những hàng hóa có giá trị cao hơn so với giá trị ban đầu và nhà

tư bản chỉ việc chiếm đoạt H này và bán để thu về T’ (giá trị mới cao hơn và đãbao hàm trong đó giá trị thặng dư)

Như vậy, công thức đầy đủ có thể viết :

Sức lao động

Trang 7

T –H … sản xuất hàng hóa…H’- T’

Tư liệu sản xuất

Như vậy thì mâu thuẫn chung của công thức là : ” Tư bản không thể xuất

hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện gnoaif lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không trong lưu thông.”

Hàng hóa sức lao động

Các Mác nhận thấy giá trị thặng dư không có trong lưu thông, cũng không ởngoài lưu thông, cho nên phải có một loại hình hàng hóa nào đó có tính năng đặcbiệt, sinh ra giá trị Và đó chính là sức lao động

Sức lao động là toàn bộ những năng lực (gồm thể lực và trí lực) tồn tại trongmột con người và được người đó sử dụng vào sản xuất

Trong mọi xã hội, sức lao động cũng đều là điều kiện cần thiết để sản xuất,nhưng sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi có hai điều kiện :

Người lao động phải được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao độngcủa mình và chỉ bán sức lao động ấy trong một thời gian nhất định

Người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình đứng ra tổchức sản xuất nên muốn sống chỉ còn cách sức lao động cho người khác sử dụng

Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện nói trên tất yêu biến sức lao động thànhhàng hóa Sức lao động biến thành hàng hóa biểu hiện một giai đoạn mới trong sựphát triển xã hội : giai đoạn sản xuất hàng hóa trở thành phổ biến, đó là sản xuấthàng hóa tư bản chủ nghĩa Hàng hóa sức lao động là nhân tố tách chủ nghĩa tưbản ra khỏi sản xuất hàng hóa giản đơn Như vậy sức lao động biến thành hànghóa là điều kiện quyết định để chuyển hóa tiền tệ thành tư bản

Sức lao động là hàng hóa đặc biệt : Sức lao động phải là hàng hóa và giốnghàng hóa thông thường khác nhưng có tính đặc biệt Trong quan hệ mua bán, chỉbán quyền sử dụng chứ không bán quyền sở hữu và có thời gian nhất định Trongmua bán chịu, giá trị sử dụng thực hiện trước giá trị thực hiện sau Vì sức lao độngphải bán trong mọi điều kiện- mua bán trong mọi điều kiện để sinh sống

Cũng như hàng hóa khác thì hàng hóa sức lao động của hai thuộc tính và giátrị và giá trị sử dụng

Giá trị hàng hóa sức lao động cũng giống như hàng hóa thông thường, lượnggiá trị sức lao động cũng được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sảnxuất và tái sản xuất sức lao động Nhưng khác hàng hóa thông thường về sức lao

Trang 8

động là năng lực (khả năng) tồn tại trong cơ thể sống của con người, để tái sảnxuất ra năng lượng đó người công nhân phải tiêu dùng một khối lượng sinh hoạtnhất định để thực hiện nhu cầu tái tạo sức lao động Như vậy, lượng giá trị sức laođộng được đo lường gián tiếp bằng giá trị sinh hoạt.

Yếu tố cấu thành giá trị sức lao động :

+ Giá trị tư liệu sinh hoạt cho bản thân người công nhân

+Giá trị tư liệu sinh hoạt trong gia đình anh ta

+ Chi phí đào tạo

Sự vận động của lượng giá trị sức lao động (tăng và giảm) : Nhân tố làm tăng

là do chi phí đào tạo tăng, do đòi hỏi của cách mạng khoa học kỹ thuật Nhân tốlàm giảm lượng giá trị sức lao động : do giá trị tư liệu sinh hoạt giảm và năng suấtlao động của ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt tăng

Giá trị sức lao động đặc biệt khác hàng hóa thông thường : nó mang yếu tốtinh thần và lịch sử Con người sống trong những điều kiện kinh tế cụ thể ngoàinhu cầu vật chất còn có nhu cầu tinh thần

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng giống như hàng hóa khác đó

là giá trị sử dụng cũng được thể hiện khi tiêu dùng Nhưng nó khác ở chỗ nhà tưbản tiêu dùng sức lao động của công nhân và bắt công nhân lao động kết hợp với

tư liệu sản xuất để tạo ra hàng hóa Trong quá trình lao động đó người công nhân

đã tạo ra một giá trị mới (v + m) Trong đó, một bộ phận ngang bằng với giá trịsức lao động của người công nhân nhà tư bản dùng để trả lương cho người côngnhân đó( đó là v), còn một bộ phận dôi ra ngoài bộ phận sức lao động (m) nhà tưbản chiếm không

Như vậy, có thể nói rằng giá trị sức lao động khi nhà tư bản tiêu dùng nó tạo

ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó Hay nói cách khác : Giá trị sử dụngđặc biệt của hàng hóa sức lao động là nguồn gốc của giá trị và giá trị thặng dư

2 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Sản xuất giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư được Các Mác xem là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa

và số tiền nhà tư bản bỏ ra Trong quá trình kinh doanh, nhà tư bản bỏ ra tư bảngiữa hình thức tư liệu sản xuất là tư bản bất biến và bỏ ra tư bản để thuê mướn laođộng gọi là tư bản khả biến Tuy nhiên người lao động đã đưa vào hàng hóa mộtlượng giá trị lớn hơn số tư bản khả biến mà nhà tư bản trả cho người lao động

Trang 9

Phần dư ra đó gọi là giá trị thặng dư Tức là sản lượng của hàng hóa làm ra có giátrị cao hơn phần tiền mà nhà tư bản trả cho công nhân và mức chênh lệch đóchính là giá trị thặng dư.

Quá trình lao động với tư cách là quá trình nhà tư bản tiêu dùng sức lao động

Vậy tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư Đó là một định nghĩa rấtchung về tư bản, nó bao trùm cả tư bản cổ xưa lẫn tư bản hiện đại Nhưng sau khinghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, có thể định nghĩa chính xác tư bản

là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê Như vậybản chất của tư bản là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tưsản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra

Sự phân chia tư bản (Tư bản bất biến và tư bản khả biến)

Muốn tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải ứng tư bản ra để mua tư liệu sảnxuất và sức lao động, tức là biến tư bản tiền tệ thành các yếu tố của quá trình sảnxuất, thành các hình thức tồn tại khác nhau của tư bản sản xuất Trước hết, xét bộphận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất có nhiềuloại , có loại được sử dụng toàn bộ trong quá trình sản xuất, nhưng chỉ hao mòndần, do đó chuyển dần từ phần giá trị của nó và sản phẩm như máy móc, thiết bị,nhà xưởng …, có loại khi đưa vào sản xuất thì chuyển toàn bộ giá trị của nó trongmột chu kỳ sản xuất như nguyên liệu, nhiên liệu Song, giá trị của bất kì tư liệusản xuất nào cũng đều do lao động cụ thể của công nhân mà được bảo toàn và dichuyển vào sản phẩm, nên giá trị đó không thể lớn hơn giá trị tư liệu sản xuất đã

Trang 10

bị tiêu dùng để sản xuất ra sản phẩm Cái bị tiêu dùng của tư liệu sản xuất là giátrị sử dụng, kết quả của việc tiêu dùng đó là tạo ra một giá trị sử dụng mới Giá trị

tư liệu sản xuất được bảo toàn dưới dạng giá trị sử dụng mới chứ không phải làđược sản xuất ra

Việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động thể hiện trong hàng hóagiúp Các Mác xác định sự khác nhau giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến Sựphân chia đó dựa vào vai trò khác nhau của các bộ phận tư bản trong quá trìnhsản xuất giá trị thặng dư, do đó nó vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản,chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tưbản

Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất màgiá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi vềlượng trong quá trình sản xuất Tư bản bất biến gồm máy móc nhà xưởng,nguyên nhiên vật liệu Giá trị của chúng được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹnvào giá trị sản phẩm Giá trị tư liệu sản xuất được làm từ dưới hình thức giá trị sửdụng mới

Tư bản khả biến là bộ phận tư bản ứng trước dùng để mua hàng hóa sức laođộng không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng, người công nhânlàm thuê đã sáng tạo ra một giá trị mới, lớn hơn giá trị của sức lao động, tức là có

sự biến đổi về số lượng Tư bản khả biến tồn tại dưới hình thức tiền lương Việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa giúp CácMác tìm ra chìa khóa để xác định sự khác nhau giữa tư bản khả biến và tư bản bấtbiến Sự phân chia đó vạch rõ nguồn gốc của m, chỉ có bộ phận tư bản khả biếnmới tạo ra giá trị thặng dư, còn tư bản bất biến chỉ là điều kiện cần thiết để tiếnhành sản xuất Sự phân chia đó cũng cho thấy vai trò của mỗi bộ phận tư bảntrong việc tạo ra giá trị hàng hóa Giá trị của hàng hóa gồm (c+v+m) Tư bản bấtbiến là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để sản xuất ra giá trị thặng dư,còn tư bản khả biến có vai trò quyết định trong quá trình đó, vò nó chính là bộphận tư bản đã lớn lên

Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài tuyệt đốingày lao động trong điều kiện thời gian lao động cần thiết không đổi Việc kéo

Trang 11

dài ngày lao động không thể vượt quá giới hạn sinh lý của công nhân (vì họ cầnphải có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi sức khỏe) nên gặp phải

sự phản kháng gay gắt của giai cấp công nhân đòi giảm giờ làm Theo chủ nghĩaMác-Lênin thì vì lợi nhuận, khi độ dài ngày lao động không thể kéo dài thêm, nhà

tư bản tìm cách tăng cường độ lao động của công nhân Tăng cường độ lao động

về thực chất cũng tương tự như kéo dài ngày lao động Vì vậy kéo dài thời gianlao động và tăng cường độ lao động là để sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa

tư bản khi còn dựa trên lao động thủ công

Ví dụ: Ngày lao động 8 giờ chia thành:

+Thời gian lao động cần thiết là 4 giờ

+ Thời gian lao động thặng dư là 4 giờ

Tỷ suất giá trị thặng dư là: m’= 4/4*100% =100%

Sản xuất m tuyệt đối bằng cách kéo dào thời gian lao động thành 10 giờtrong khi thời gian lao động cần thiết là 6 giờ

Tỷ suất giá trị thặng dư là: m’= 4/6*100%= 150%

Với sựu thèm khát giá trị thặng dư, nhà tư bản phải tìm mọi cách để kéo dàingày lao động Nhưng ngày lao động có những giới hạn nhất định Giới hạn trêncủa ngày lao động do thể chất và tinh thần của người lao động quyết định, còngiới hạn dưới của ngày lao động là thời gian lao động cần thiết

Như vậy, về mặt kinh tế, ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động cầnthiết nhưng không thể vượt quá giới hạn về vật chất và tinh thần của người laođộng Độ dài cụ thể của ngày lao động sẽ cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và

tư sản trên cơ sở tương quan lực lượng quyết định Do đó cuộc đấu tranh của giaicấp công nhân nên chế độ ngày làm 8 giờ đã được thực hiện ở các nước tư bảnchủ nghĩa

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gianlao động cần thiết, kéo dài tương ứng thời gian lao động thặng dư trong điều kiện

độ dài ngày lao động không đổi

Ví dụ: Ngày lao động 8 giờ chia thành:

Thời gian lao động cần thiết là 4 giờ

Thời gian lao động thặng dư là 4 giờ

Tỷ suất giá trị thặng dư là m’= 4/4*100%=100%

Trang 12

Sản xuất giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết còn

2 giờ Thời gian lao động thặng dư là 6 giờ

Tỷ suất giá trị thặng dư là; m’=6/2*100%=300%

Bằng cách nào để rút ngắn thời gian lao động cần thiết, biết rằng thời gianlao động cần thiết bằng giá trị tạo ra sức lao động, bằng giá trị tư liệu sinh hoạt.Muốn rút ngắn giá trị lao động cần thiết hạ thấp giá trị sức lao động, hạ thấp giátrị tư liệu sinh hoạt Khi đã có nên sản xuất công nghiệp thì có sự kết hợp cả haiphương pháp trên

Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư thu được ngoài mức trungbình do tăng năng suất lao động cá biệt, hạ thấp giá trị cá biệt so với giá trị xã hội Giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối có một cơ sởchung, đó là đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động nên giá trị thặng dư siêungạch chỉ là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối Tuy vậy giữa chúng vẫn

có sự khác nhua Đó là giá trị thặng dư tương đối dựa trên năng suất lao động xãhội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên năng suất lao động cá biệt Giá trịthặng dư siêu ngạch sẽ được thay thế bằng giá trị thặng dư tương đối khi trình độ

kỹ thuật mới được áp dụng cá biệt trở thành được áp dụng phổ biến Vì vậy giá trịthặng dư siêu ngạch mang tính chất tạm thời Mác gọi giá trị thặng dư siêu ngạch

là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối Sự khác nhau giữa chúngcòn thể hiện ở chỗ: giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp các nhà tư bảnthu được Nó biểu hiện sự tiến bộ kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản được áp dụngrộng rãi Xét về mặt đó thì nó thể hiện quan hệ của giai cấp công nhân và toàn bộgiai cấp các nhà tư bản

Giá trị thặng dư siêu ngạch là mục đích trực tiếp cạnh tranh mà mỗi nhà tưbản cố gắng đạt được trong cạnh tranh với các nhà tư bản khác Xét về mặt này,giá trị thặng dư siêu ngạch không chỉ biểu hiện mối quan hệ giữa công nhân làmthuê và nhà tư bản mà còn thể hiện mối quan hệ giữa các nước tư bản với nhau.Như vậy, giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp mạch nhất thúc đẩy cácnhà tư bản cải tiến kỹ thuật hoàn thiện tổ chức sản xuất và tổ chức lao động đểtăng năng suất lao động, làm giảm giá trị của hàng hóa

3 Tiền công trong chủ nghĩa tư bản

Trang 13

Tiền công bằng tiền mà công nhân nhận từ nhà tư bản Bản chất của tiền côngbằng giá trị lức lao động biểu hiện thành tiền, bằng giá cả sức lao động Cho nên,lao động không phải là hàng hóa

Một số hình thức cơ bản của tiền công như tiền công tính theo thời gian và tiềncông tính theo sản phẩm Tiền công tính theo thời gain là hình thức tiền công mà

số lượng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian lao động của công nhân dài hayngắn Tiền công ngày hay tháng chưa nói rõ được mức tiền công đó cao hay thấp,

vì còn tùy theo ngày lao động dài hay ngắn Tiền công tính theo sản phẩm là hìnhthức mà tiền công mà số lượng của nó phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hay sốlượng những bộ phận của sản phẩm mà công nhân đã sản xuất ra hoặc là số lượngcông việc đã hoàn thành Tiền công tính theo sản phẩm là hình thức chuyển hóacủa tiền công tính thoe thời gian

4 Tích lũy tư bản

Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản

Thực chất của tích lũy tư bản là tích lũy tư bản là tư bản hóa một phần giá trịthặng dư

Muốn sản xuất mở rộng, nhà tư bản không thể sử dụng hết giá trị thặng dưcho tiêu dùng cá nhân, mà dùng một phần giá trị thặng dư làm tư bản phụ thêm

Ví dụ: Một nhà tư bản có quy mô ban đầu là 1000 USD, với m’=100% sẽthực hiện tích lũy với quy mô như sau: c/v=4/1

Nghiên cứu tích lũy và tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa cho phép rút

ra những kết luận vạch rõ hơn bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa

Tiêu dùng cá nhânTích lũy 100Tiêu dùng cá nhân 110Tích lũy 110

Trang 14

Một là, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư và tư bảntích lũy chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản

Hai là, quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hànghóa biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa Nhà tư bản chẳng nhữngchiếm đoạt một phần lao động của công nhân, mà còn là người sở hữu hợp pháplao động không công đó

Động cơ thúc đẩy, do mục đích sản xuất của nhà tư bản là giá trị thặng dư và

sự tăng thêm (m) Để thực hiện mục đích đó các nhà tư bản không ngừng tích lũy

để mở rộng sản xuất, xem đó là phương tiện trong bản để tăng cường bóc lột côngnhân làm thuê Động cơ thứ hai là do tác động của quá trình cạnh tranh gay gắttrên thị trường buộc các nhà tư bản không ngừng tích lũy mở rộng quy mô sảnxuất

Vai trò của tập trung tư bản trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

Tập trung tư bản có ý nghĩa hoàn thành những công trình to lớn trong mộtthời gian ngắn và tạo điều kiện ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sảnxuất và đời sống làm cho chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh

+ Năng suất lao động: Năng suất lao động tăng lên thì giá trị tư liệu sinhhoạt và giá trị tư liệu sản xuất giảm, do đó cùng một khối lượng giá trị thặng dưnhư cũ thì bây giờ nhà tư bản sẽ mua được nhiều hơn tư liệu sản xuất làm thúcđẩy mở rộng quy mô tích lũy tư bản

+ Chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản được sử dụng (toàn bộ giá trị máymóc) và tư bản tiêu dùng (phần đã khấu hao vào sản phẩm): Máy móc hoạt động

sẽ mất dần giá trị nhưng trong suốt thời gian hoạt động máy móc vẫn có tác dụngnhưng khi đủ giá trị, từ đó tạo ra sự chênh lệch, được tích lũy lại làm cho quy môcủa tư bản ngày càng tăng

+ Đại lượng tư bản ứng trước (tăng vốn ban đầu): Quy mô của tư bản ứngtrước càng lớn, nhất là tư bản khả biến càng lớn thì khối lượng giá trị thặng dưthu được càng lớn, do đó tăng quy mô tích lũy tư bản

5 Hình thái tư bản và những hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí về tư bản bất biến và tư bảnkhả biến mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa

Giá trị hàng hóa w=c+v+m

Ngày đăng: 12/08/2021, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w