- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ các vật.. - Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.. - Nêu được sự nở vì nhiệt của
Trang 3Hi n Ny ền Ny
THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS (xen-xi-út)
ĐO NHIỆT ĐỘ
Trang 4- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ các vật
- Phát biểu được nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo; Ước lượng được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế
MỤC TIÊU
BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS - ĐO NHIỆT ĐỘ
Trang 51 NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
» Tìm hiểu về nhiệt độ và nhiệt kế
Thí nghiệm 1: Cảm nhận về độ nóng, lạnh của nước
*Dụng cụ: Ba cốc nước 1, 2, 3
Trang 6Nước lạnh Nước nguội Nước ấm
Trang 7Hãy cho biết cảm nhận của em về độ “nóng”, “lạnh” ở các ngón tay khi
nhúng vào cốc 2 có như nhau không?
Nước lạnh Nước nguội Nước ấm
Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì?
Cảm nhận về độ "nóng", "lạnh" ở các ngón tay khi nhúng vào cốc 2 khác nhau.
Ngón tay từ cốc 1 sẽ có cảm giác nóng
Ngón tay từ cốc 1 sẽ có cảm giác lạnh
Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng, lạnh của 1 vật mà ta
sờ hoặc tiếp xúc với nó.
Ban đầu cảm
thấy lạnh
Ở cốc 1
Ban đầu cảm thấy nóng
Ở cốc 3
Trang 8Khi thời tiết lạnh, nếu cho bàn tay đang
được sưởi ấm vào nước lạnh bình thường
xả ra từ vòi nước thì tay sẽ cảm thấy lạnh.
Ngược lại, nếu cho bàn tay đang buốt không được sưởi ấm vào nước lạnh bình thường xả
ra từ vòi nước thì tay sẽ cảm thấy ấm.
Ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể
cảm nhận sai về nhiệt độ của vật:
Ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể
cảm nhận sai về nhiệt độ của vật:
Tay cảm thấy lạnh Tay cảm thấy nóng
Trang 9Nước lạnh Nước nguội Nước ấm
- Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn
Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt
Nam là đơn vị nào?
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt
Nam là đơn vị nào?
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là độ C ( kí hiệu : °C )
Trang 10Vậy theo em muốn biết
Trang 111 2 3
Cấu tạo của nhiệt kế
Vậy nhiệt kế được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Bầu đựng chất
Ống quản Thang chia độ
(nhiệt giai)
Trang 121 2 3
Cấu tạo của nhiệt kế
Bầu đựng chất
Ống quản
Thang chia độ
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào?
- Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
- Khi nhiệt độ tăng, các chất lỏng sẽ dẫn nở, khi nhiệt độ giảm các chất lỏng sẽ co lại
- Do nhiệt độ đông đặc và nhiệt độ sôi của các chất lỏng khác nhau nên GHĐ của các nhiệt kế cũng khác nhau
Trang 13Nhiệt kế y tế thuỷ ngân
Nhiệt kế điện tử nhiệt kế hồng ngoại
Nêu những ưu thế và hạn chế của mỗi loại dụng cụ đó
Trang 14Nhiệt kế thủy ngân
Ưu thế
Rẻ tiền, chính xác, không phụ thuộc
pin, phổ biến, đo ở nhiệt độ cao.
Hạn chế Thời gian đo lâu, khó đọc kết quả, nguy hiểm khi bị vỡ.
Trang 15Nhiệt kế điện tử Nhiệt kế rượu
Ưu điểm: Ít nguy
hiểm, ít độc hại, không phụ thuộc pin
Nhược điểm: Đo ở nhiệt
độ thấp, kém bền hơn vì rượu bay hơi nhanh
Ưu: An toàn, thời gian đo
nhanh, dễ đọc kết quả.
Nhược: Đắt tiền, phụ
thuộc pin, nguồn điện
Trang 16Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi nhiệt kế trên
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế rượu
+ GHĐ là 420C
+ ĐCNN = (Số lớn – số nhỏ ): n = (36oC – 35oC ): 10 = 0,10C
Số lớn =36
Số nhỏ =35
n=10
Trang 17Nhiệt kế điện tử
+ ĐCNN: 0,1 °C
+ GHĐ là 45 °C
Trang 18Nhiệt kế rượu
+ GHĐ là 50 °C
Số lớn = 10
+ ĐCNN = ( số lớn – số nhỏ) : n = ( 10 – 0 ) : 10 = 1 °C
Số nhỏ = 0
n = 10
Trang 19-Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
-Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn
-Đơn vị đo nhiệt độ:
- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin kí hiệu: K)
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là độ C (kí hiệu : °C)
- Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau
BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS - ĐO NHIỆT ĐỘ
Trang 20Để có được chỉ số nhiệt độ chính xác, cần thực hiện đúng cách đo
nhiệt kế thủy ngân và tuân theo các bước sau:
- Trước khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân, em cần phải lau sạch nhiệt kế.
- Cầm chắc đầu nhiệt kế , dốc bầu đựng chất lỏng xuống, dùng lực cổ tay vẩy mạnh nhiệt kế xuống
dưới mức 35 độ C.
- Cho nhiệt kế thủy ngân vào vị trí đo như: Ở trực tràng (hậu môn), Dưới nách, Dưới lưỡi
- Em hãy chờ khoảng 5-7 phút rồi lấy nhiệt kế ra và đọc chỉ số nhiệt độ trên dụng cụ - nơi mà cột thủy ngân dâng lên.
- Khi cơ thể em vượt quá 37 độ C, em có thể đang bị bệnh sốt, khi nhiệt độ cao hơn 39 độ C thì em nên đi khám ngay.
Trang 21- Thuỷ ngân trong nhiệt kế là một chất lỏng dễ bay hơi, gây độc cao
Vì thế nếu nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, cần chú ý:
- Đi ra khu vực an toàn, thay quần áo, đeo gang tay …để thu dọn thủy ngân
- Không nên sử dụng các loại máy hút bụi để thu gom thuỷ ngân
- Không dùng chổi để quét thuỷ ngân
- Không được đồ thuỷ ngân vào cống thoát nước
- Nên dùng băng dính hoặc giấy mỏng để thu gom thuỷ ngân lại , cho các hạt thuỷ ngân vào lọ thuỷ tinh bịt kín
- Có thể rắc một ít bột lưu huỳnh vào thuỷ ngân
- Mở cửa để thông thoáng
Lưu ý
Trang 22* Tại sao chỉ có nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế
rượu mà không có nhiệt kể nước?
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
Vì nước dãn nở vì nhiệt không đều
(ở 0°C thì đông lại; 100°C thì sôi; 4°C trở lên thì nở ra)
Trang 23Tại sao bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế thuỷ ngân thường ghi nhiệt độ từ 35 °C đến
Trang 24Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế
tạo nhiệt kế thường dùng?
Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế
tạo nhiệt kế thường dùng?
A Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Trang 25H ƯỚNG DẪN VỀ NHÀ NG D N V NH ẪN VỀ NHÀ Ề NHÀ À