TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: TỔNG HỢP HỆ NANO HPCD/ALGINATE LÀM CHẤT MANG THUỐC TRỊ UNG THƯ ANASTROZO
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: TỔNG HỢP HỆ NANO HPCD/ALGINATE LÀM CHẤT MANG THUỐC TRỊ UNG THƯ ANASTROZOLE
Người hướng dẫn : TS NGUYỄN THÀNH DANH
Người thực hiện : BÙI MỘNG THANH HOÀNG
Lớp : 13060202
1
Trang 2Ung thư vú là loại
ung thư thường
Ung thư vú là loại
ung thư thường
Thành phần dược phẩm của thuốc có hoạt tính điều trị cao nhưng độ hòa tan thấp gây tác dụng phụ, sinh khả dụng không đủ, lãng phí thuốc
Cần tìm giải pháp nâng cao độ hòa tan
Từ đó nghiên cứu phức nano HPCD/alginate làm chất mang thuốc trị
ung thư vú anastrozole
Cần tìm giải pháp nâng cao độ hòa tan
Từ đó nghiên cứu phức nano HPCD/alginate làm chất mang thuốc trị
ung thư vú anastrozole
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trang 3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
3
Nghiên cứu tổng hợp nano anastrozole trên chất nền
HPCD/alginate để ứng dụng trong y sinh học.
Chứng minh sự có mặt của anastrozole trong nano
HPCD-alginate-anastrozole tổng hợp được.
Khảo sát một số đặc tính của nano HPCD-alginate-anastrozole
tổng hợp được.
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN
CỨU
Ưu điểm hạt nano:
• Khi kích thước tiến dần đến kích thước nano thì tính chất của vật liệu sẽ thay đổi
• Các tính chất tuyệt vời của hạt nano là do diện tích bề mặt của vật liệu khá lớn
• Có tính chất quang học vì kích thước đủ nhỏ để tạo ra hiệu ứng lượng tử
• Có kích thước tương thích với kích thước các đơn vị trong sinh vật sống, do đó hạt nano tương tác được với các phân tử sinh học
Ưu điểm hạt nano:
• Khi kích thước tiến dần đến kích thước nano thì tính chất của vật liệu sẽ thay đổi
• Các tính chất tuyệt vời của hạt nano là do diện tích bề mặt của vật liệu khá lớn
• Có tính chất quang học vì kích thước đủ nhỏ để tạo ra hiệu ứng lượng tử
• Có kích thước tương thích với kích thước các đơn vị trong sinh vật sống, do đó hạt nano tương tác được với các phân tử sinh học
5
Trang 6Vật liệu nano ứng dụng trong y học
Vật liệu nano đã vươn đến lĩnh vực y sinh học giúp cải
thiện những ứng dụng sẵn có để phục vụ cho sức khỏe con
người
Vật liệu nano mang khả năng chứa thuốc, tải thuốc trị liệu
và phát quang tạo ảnh trong tế bào sinh vật
Tải thuốc và nhả thuốc tại một vị trí nhất định trong cơ thể
giúp công phá tế bào bệnh và không ảnh hưởng đến tế bào
bình thường
Trang 7Tại sao phải dùng hệ mang HPCD/alginate???
Ưu điểm Nhược điểm Alginate - Tạo gel, tạo màng tốt
định thuốc.
- Chi phí rẻ, độc tính thấp.
phương pháp tách sấy.
trạng thái rắn.
Alginate/ HPCD - Tạo gel, tạo màng tốt.
- Mang kim loại, thuốc tốt Tính tương thích sinh học cao, ít độc tính.
Trang 8 Quy trình thí nghiệm tạo nano trống
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM
Trang 9QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM TẠO NANO
MANG ANASTROZOLE
Trang 10QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM TẠO NANO
Trang 11PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Sự ảnh hưởng % thuốc đến hiệu suất tổng hợp nano
Trang 12 Đặc điểm cấu trúc và hình dạng hạt nano
HPCD-alginate
Hình TEM của nano trống ở độ phóng đại
500nm (trái) và ở độ phóng đại 200nm (phải)
Trang 13 Đặc điểm cấu trúc và hình dạng nano
HPCD-alginate-anastrozole ở 1% anastrozole
Hình TEM của nano HPCD-alginate-anastrozole với
1% anastrozole
13
Trang 14 Đặc điểm cấu trúc và hình dạng nano
HPCD-alginate-anastrozole ở 5% HPCD-alginate-anastrozole
Trang 16 Đặc điểm cấu trúc và hình dạng nano
HPCD-alginate-anastrozole ở 20% HPCD-alginate-anastrozole
Trang 17 Kết quả phổ FT-IR
17
Phổ IR của các chất tham gia phản ứng, nano
Trang 18 Kết quả phổ FT-IR
Trang 1919 191919
Đánh giá khả năng mang thuốc anastrozole của vật
Hàm lượng anastrozole trong nước ly tâm của
Đồ thị đường chuẩn của
anastrozole
Trang 20Percent of anastrozole
area ppm Vnước ly
tâm (ml)
manas(bđ) (mg)
msau đông
khô
(mg)
manas (mg)
manas/ms
au đông khô (%)
manas/
manasbđ (%) 1% 42.69 1.8004 27 0.54 54.54 0.49 0.90 90.7 5% 593.91 56.9634 32.5 2.7 30.1 0.848 2.8 31.4
m sau đông
khô (mg)
m anas (mg)
m anas / msau
đông khô (%)
Trang 2121 212121
Khả năng loading thuốc phụ thuộc vào % anastrozole cho vào
lúc đầu
21
Khả năng load anastrozole của hệ nano ở các tỷ
Trang 22 Phân tích nhiệt vi sai TG-DTA
Trang 2323 23
Thế zeta
23
Kết quả phân tích thế zeta của nano trống và
nano chứa 10% anastrozole
• Thế zeta trung bình của nano trống khoảng -40.5mV
• Thế zeta trung bình của nano HPCD-alginate-anastrozole với 10% anastrozole khoảng -25mV
Trang 24• Kích thước trung bình hạt nano với 20% anastrozole khoảng
Trang 25KẾT LUẬN
25
Hiệu suất trung bình của hệ nano HPCD/alginate/anastrozole từ 48% đến 64%
Kết quả TEM cho thấy tỷ lệ ở 5% anastrozole, 10% anastrozole cho hình dạng và
kích thước hạt tốt nhất, kích thước trung bình lần lượt là 21nm, 37nm
Kết quả phổ FTIR chứng minh được sự hiện diện của thuốc anastrozole có trong hệ nano HPCD-alginate-anastrozole Diện tích peak của nhóm –CN ở tần số khoảng
2235cm-1 đến 2361 cm-1 lớn dần khi tăng tỷ lệ anastrozole
Trang 26KẾT LUẬN
Ở tỷ lệ 10% anas cho hiệu quả tạo phức cao nhất (3.12%) trong dãy cần khảo sát Và khả năng load thuốc anastrozole vào hệ nano cũng giảm dần khi tăng tỷ
lệ anas Như vậy, khả năng load thuốc của hệ phụ thuộc vào tỷ lệ anas khảo sát.
DT-TGA cho thấy độ bền nhiệt của hạt nano trống và nano
HPCD-alginate-anastrozole và trong khoảng 30 đến 800 độ C thì khối lượng bị phân hủy xấp xỉ 78%
Cuối cùng, thế zeta cho thấy các hạt nano HPCD-alginate và
Trang 27HPCD-alginate-CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
27