1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TIẾN độ các dự án đầu tư xây DỰNG THUỘC TỔNG CÔNG TY DU LỊCH sài gòn

92 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn Saigontourist với thâm niên hơn 40 năm hìnhthành và phát triển, một trong những công ty đi đầu về ngành du lịch trên cả nước,ngoài việc chú trọng vào việc tă

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

Trong xu hướng phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng tăngcao, ngành du lịch ngày càng được quan tâm và phát triển

Tổng đóng góp của du lịch vào GDP là 584.884 tỷ VND (13,9% GDP); được

dự báo tăng 5,3% trong năm 2016 và tăng 7,2% mỗi năm, đạt 1.232.640 tỷ VNDvào năm 2026 (15,2% GDP) Đóng góp 6.035.500 việc làm bao gồm việc làm trựctiếp và gián tiếp, chiếm 11,2% tổng số việc làm; được dự báo sẽ tăng 0,7% trongnăm 2016, đạt 6.075.500 việc làm và sẽ tăng 2,3% mỗi năm, đạt 7.632.000 việc

làm vào năm 2026 (12,3% tổng việc làm).[1]

Việt Nam với một tiềm năng du lịch dồi dào như: có 8 di sản thế giới đượcUNESCO công nhận, 45 khu du lịch cấp quốc gia, 40 điểm du lịch cấp quốc gia,

24 trung tâm du lịch quốc gia , 12 đô thị du lịch, 7 vùng du lịch Tính đến năm

2016 tổng đóng góp của du lịch vào GDP Việt Nam, bao gồm cả đóng góp trựctiếp, gián tiếp và đầu tư công là 584.884 tỷ đồng (tương đương 13,9% GDP).Trong đó, đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP là 279.287 tỷ đồng (tươngđương 6,6% GDP) Tổng đóng góp của du lịch vào lĩnh vực việc làm toàn quốc(gồm cả việc làm gián tiếp) là hơn 6,035 triệu việc làm, chiếm 11,2% Trong đó, sốviệc làm trực tiếp do ngành du lịch tạo ra là 2,783 triệu (chiếm 5,2% tổng số việclàm) Đầu tư vào lĩnh vực du lịch năm 2015 đạt 113.497 tỷ đồng, chiếm 10,4%tổng đầu tư cả nước [2]

 Năm 1998, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, BộChính trị họp ban hành Thông báo Kết luận số 179-TB/BCT, trong đó nêu rõ ýkiến chỉ đạo về tập trung đẩy mạnh phát triển du lịch tương xứng với tiềm năngcủa đất nước Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng năm 2016 tiếp tục khẳng

định rõ chủ trương “Có chính sách phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế

mũi nhọn” Qua tất cả những yếu tố nêu trên chúng ta có thể thấy được sự quan

tâm đặc biệt của Nhà nước đến ngành du lịch hiện nay

Trang 2

Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) với thâm niên hơn 40 năm hìnhthành và phát triển, một trong những công ty đi đầu về ngành du lịch trên cả nước,ngoài việc chú trọng vào việc tăng cường cải tiến chất lượng dịch vụ, thì việc cảitạo phát triển cơ sở hạ tầng cũng là một trong những vấn đề mà Tổng Công ty luônchú trọng hàng đầu như : cải tạo nâng cấp khu Tây, khu Đông khách sạn BếnThành (REX), cải tạo nâng cấp khách sạn Hoàn Cầu (Continental), cải tạo và mởrộng khách sạn Cửu Long( Majestic)…Công trình xây dựng thuộc Tổng Công ty

du lịch Sài Gòn được trải đều trên khắp đất nước, là một trong những công trìnhmang tầm quan trọng của quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng như :

dự án Sài Gòn – Bản Giốc(Cao Bằng) Sài Gòn – Côn Đảo, Sài Gòn – ĐôngHà(Quảng Trị), dự án Cần Giờ…

Cũng như các công trình xây dựng khác, các dự án đầu tư xây dựng thuộcngành du lịch vẫn có những mặt hạn chế nhất định, một trong những yếu tố mà đaphần các công trình xây dựng đang mắc phải và luôn được xã hội quan tâm đóchính là thời gian hoàn thành dự án Nó ảnh hưởng đến sự thành bại của dự án, đếnchi phí phát sinh , tăng giảm lợi nhuận của chủ đầu tư nói riêng và ảnh hưởng đến

xã hội nói chung

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch cũng như phát triển cơ sở

hạ tầng của ngành du lịch hàng loạt công trình xây dựng của Tổng Công ty Du lịchSài Gòn như Khu Nghĩ dưỡng, Resort, Nhà hàng; Khách sạn; Khu vui chơi, Giải trí

sẽ được triển khai xây dựng.Việc lựa chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC TỔNG CÔNG

TY DU LỊCH SÀI GÒN” Theo tác giả thấy là cần thiết hiện nay để có thể tìm ra

được các nguyên nhân sâu xa gây chậm trễ trong các dự án xây dựng, các dự ánxây dựng thuộc ngành du lịch và các dự án thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn,

từ đó có thể có những kiến nghị giúp cho chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu và cácban ngành liên quan có thể giảm thiểu được thời gian chậm trễ dự án xây dựng,tránh được những tổn thất do việc chậm trễ tiến độ của dự án gây ra

Trang 3

PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Không gian nghiên cứu: Các dự án thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn

- Quan điểm nghiên cứu: Nghiên cứu đứng trên quan điểm là chủ đầu tư và các doanh nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng phát triển về ngành du lịch

- Đối tượng khảo sát: Các chuyên gia, những người có kinh nghiệm thuộc lĩnh vực xây dựng và những chuyên gia có kinh nghiệm trong đầu tư xây dựng cáccông trình thuộc ngành du lịch

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 Nghiên cứu sơ bộ:

Sử dụng các số liệu thứ cấp lấy từ các nghiên cứu trước đây, các kết luận củacác cơ quan có thẩm quyền đã công bố, các số liệu thống kê được lấy từ cácbài báo khoa học có uy tín hàng đầu hiện nay, các Website chuyên ngành đểtìm các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án đầu tư xây dựng Sau đó làmnghiên cứu thử nghiệm trên nhóm nhỏ được chọn lọc từ những chuyên gia cókinh nghiệm đã từng trải qua nhiều dự án đầu tư xây dựng thuộc Tổng Công

ty Du lịch Sài Gòn Từ đó phân tích và hiệu chỉnh các dữ liệu một cách hoànchỉ nh và hệ thống để hình thành bảng câu hỏi

Trang 4

2 Nghiên cứu khảo sát:

Đề tài đưa ra quy trình khảo sát, đánh giá của các chuyên gia trong các doanhnghiệp xây dựng, tư vấn và các cá nhân, tổ chức có kinh nghiệm trong việcthực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc ngành du lịch thông qua bảng câuhỏi, phỏng vấn Từ đó xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ các

dự án đầu tư xây dựng thuộc Tổng công ty Du lịch và đề xuất những biệnpháp khắc phục

3 Công cụ nghiên cứu

Sử dụng lý thuyết lấy mẫu, lý thuyết xác suất thống kê và phầm mềm SPSS

để phân tích các tham số thống kê, xác định độ mạnh của các yếu tố ảnhhưởng Xếp hạng và phân tích mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởngđến tiến độ các dự án đầu tư thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH

1.1 CÁC KHÁI NIỆM:

1.1.1 Du lịch:

Luật du lịch được Quốc hội thông qua năm 2005 đã đưa ra khái niệm: “Dulịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cưtrú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giảitrí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Từ những khái niệmtrên, có thể rút ra những luận điểm cơ bản về du lịch sau:

- Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên

- Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm thời, trong một thời gian ngắn

- Mục đích của chuyến du lịch là thoả mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡnghoặc kết hợp đi du lịch với giải quyết những công việc của cơ quan và nghiên cứu thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm việc làm để nhận thu nhập nơi đến viếng thăm

- Du lịch là thiết lập các quan hệ giữa khách du lịch với nhà cung ứng các dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và dân cư ở địa phương

- Theo nghĩa hẹp, CSVCKTDL được hiểu là toàn bộ các phương tiện vậtchất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du

Trang 6

lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cung cấp và làm thoả mãnnhu cầu của khách du lịch Bao gồm: Hệ thống nhà hàng, khách sạn, cáckhu vui chơi giải trí, các phương tiện vận chuyển, bao gồm cả các côngtrình kiến trúc bổ trợ Đây là các yếu tố đặc trưng trong hệ thốngCSVCKT của ngành du lịch, là yếu tố trực tiếp đảm bảo điều kiện chocác dịch vụ du lịch được tạo ra và cung ứng cho du khách.

Việc phân chia theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp chỉ có tính chất tương đối vì đôikhi các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng cũng được tạo ra ngay trong các khu du lịch, vàthậm chí ngay trong một khách sạn

1.1.2.2 Cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:

a Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các hoạt động trung gian:

Là hệ thống CSVCKT của các đại lý, văn phòng và công ty lữ hành du lịch

- Các văn phòng

- Các trang thiết bị văn phòng

- Các phương tiện thông tin liên lạc

- Các phần mềm hệ thống hỗ trợ tác nghiệp kinh doanh và quản lý

b Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vẩn chuyển du lịch

- Các phương tiện vận chuyển

- Các CSVCKT phục vụ quản lý, điều hành, bán vé,các hoạt động khác

c Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú

- Đây là phần đặc trưng nhất trong hệ thống cơ sở vật chất-kỹ thuật dulịch Bao gồm: các khách sạn, motel, nhà trọ, biệt thự, bungalow,

- Thành phần chính của hệ thống này là các toà nhà với các phòng nghỉ vàtrang thiết bị tiện nghi đảm bảo điều kiện sinh hoạt hằng ngày cho kháchhàng sử dụng dịch vụ

- Các công trình đặc biệt bổ trợ tham gia vào việc tạo khung cảnh môitrường: các khuôn viên, hệ thống giao thông nội bộ

Trang 7

Các loại hình phục vụ lưu trú tồn tại khá phong phú và đa dạng về quy mô,thể loại, hình thức Tuy nhiên chúng đều được tạo ra trên cơ sở những quyđịnh nghiêm ngặt của các chuẩn mực dịch vụ được xây dựng thành những tiêuthức hết sức cụ thể.

d Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống

- CSVCKT Phục vụ ăn uống có thể nằm trong hệ thống phục vụ lưu trúcũng có thể tồn tại độc lập Bao gồm:

- CSVCKT của khu chế biến và bảo quản thức ăn (Bộ phận bếp)

- CSVCKT của bộ phận phục vụ ăn (Phòng tiệc, quầy bar)

e Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ bổ sung:

- Là các công trình, thiết bị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách trongviệc tiêu dùng các dịch vụ và sử dụng triệt để các yếu tố tài nguyên, nóthường gắn liền với các cơ sở lưu trú và quy mô của nó phụ thuộc vàoquy mô của bộ phận lưu trú Bao gồm: Khu vực giặt là, sân tenis, bể bơi,vật lý trị liệu, cắt tóc,

f Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vui chơi giải trí:

- Cơ sở này bao gồm các trung tâm thể thao, phòng tập, bể bơi, sân tenis,các công viên, khu vui chới giải trí Cũng có thể tồn tại độc lập hoặc gắnliền với các cơ sở lưu trú

1.1.2.3Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

a CSVCKTDL có mối quan hệ mật thiết với tài nguyên du lịch

 Mối quan hệ thống nhất:

- Muốn khai thác tài nguyên du lịch thì phải có CSVCKTDL đi kèm, vì:CSVCKTDL là yếu tố đảm bảo điều kiện thuận lợi cho du khách trongquá trình tham quan tìm hiểu về tài nguyên du lịch

- Việc đầu tư CSVCKTDL phải gắn với vấn đề quy hoạch khai thác cóhiệu quả tài nguyên du lịch, nếu đầu tư ở những nơi không có tài nguyên

Trang 8

du lịch thì nó chỉ là hệ thống cơ sở vật chất thông thường mà không phải

là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Như vậy, tài nguyên du lịch có vai trò quyết định quy định CSVCKTDL,ngược lại, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cũng có những tác động tích cực đếntài nguyên du lịch Nếu đầu tư phù hợp, CSVCKTDL sẽ góp phân tô điểmcho tài nguyên du lịch, đôi khi cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được xây dựngđộc đáo, đẹp và hấp dẫn lại trở thành tài nguyên du lịch

 Mối quan hệ mâu thuẫn

Mối quan hệ mâu thuẫn được thể hiện ở những tác động tiêu cực từ hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật nếu như việc đầu tư không hợp lý, kể cả giai đoạn hìnhthành ý tưởng dự án, giai đoạ giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng cho đếnkhi khai thác sử dụng, Những điều đó có thể làm giảm tính hấp dẫn của tàinguyên du lịch hoặc gây ra những hậu quả khác về môi trường và những chiphí không nhỏ cho việc khắc phục

b CSVCKTDL có tính đồng bộ cao trong xây dựng và sử dụng

 Xuất phát điểm: Nhu cầu du lịch là nhu cầu mang tính chất tổng hợp bao

gồm cả nhu cầu thiết yếu, nhu cầu đặc trưng và nhu cầu bổ sung, các nhucầu này đòi hỏi phải được thoả mãn đồng thời, vì vậy CSVCKTDL cũngphải mang tính đồng bộ cao

 Biểu hiện:

- Phải đầy đủ các thành phần theo quy định của một hệ thống, công trìnhphải được xây dựng đồng thời, cần hạn chế tối đa việc xây dựng nhiều lần, nhiều giai đoạn

- Phải đảm bảo sự hài hoà cân đối giữa các khu vực trong một tổng thểtheo một yếu tố trung tâm Như sự hài hoà giữa khu vực buồng ngủ vớinhà hàng, giữa các khu vực chính với các công trình bổ trợ

- Phải đảm bảo sự đồng bộ về mặt thiết kế và xây dựng, chẳng hạn về màusắc, diện tích, kiểu dáng,

Trang 9

c Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có giá trị một đơn vị công suất sử dụngcao Giá trị một đơn vị công suất sử dụng là tổng vốn đầu tư chia chocông suất thiết kế Chẳng hạn:

Giá trị một đơn vị công suất sử dụng của

Tổng vốn đầu tư XD khách sạn

Số lượng phòng KS theo thiết kếTheo thống kê, giá trị một đơn vị công suất sử dụng được xác định:

Khách sạn 3 *: 60.000 – 90.000USDKhách sạn 4 *: 90.000 – 120.000USDKhách sạn 5 *: 120.000 – 150.000USDNguyên nhân:

- Nhu cầu du lịch là nhu cầu đa dạng và tổng hợp, đòi hỏi những tiện nghiđầy đủ, sang trọng và chất lượng

- Khách du lịch đòi hỏi cao về cảnh quan, môi trường (Thường chiếm 60%diện tích và chi phí không nhỏ về hệ thống giao thông nội bộ, khuôn viên,đài phun nước, )

- Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đòi hỏi tính đồng bộ chất lượng cao trongxây dựng và sử dụng

- Tính thời vụ trong du lịch (phải tính cho khoảng thời gian không sử dụng

và chi phí cho hoạt động duy tu, bảo dưỡng)

d Thời gian hao mòn thành phần chính của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật

du lịch tương đối dài

- Thành phần chính của CSVCKTDL là các công trình kiến trúc kiên cố,tồn tại trong thời gian dài: 10 – 20 năm, thậm chí lâu hơn

- Chi phí cho dịch vụ tiêu dùng của khách chủ yếu là nguyên vật liệu vànhân công, vì vậy giá trị hao mòn tài sản cố định trong giá thành sảnphẩm dịch vụ du lịch là rất thấp

Trang 10

- Việc đầu tư xây dựng CSVCKTDL phải đảm bảo sự phù hợp lâu dài,tránh tình trạng thường xuyên cải tạo, nâng cấp, vừa tốn kém chi phí vừathiếu ổn định và đồng bộ trong hoạt động kinh doanh.

e Một số thành phân của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được sửdụng không cân đối

- Tính không cân đối theo thời gian do tính thời vụ trong du lịch

- Tính không cân đối theo thành phần của sản phẩm do nhu cầu của cácloại khách khác nhau thì khác nhau

Từ các đặc điểm trên mà trong nghiên cứu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

du lịch phải được xem xét một cách toàn diện từ nhiều góc độ khác nhau vàphải được đặt trong mối quan hệ với môi trường và tài nguyên du lịch

1.1.2.4Yêu cầu đối với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện nay

a Mức độ tiện nghi

- CSVCKTDL đòi hỏi mức độ cao về điều kiện tiện nghi, hiện đại và thuậntiện cả về mặt lượng, mặt chất và sự liên tục, nó sẽ đem lại cảm giác thoảimái, dễ chịu cho du khách Mặt khác, tính nghi, hiện đại và tiện lợi cũngtạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện dịch vụ của người laođộng

- Mức độ tiện nghi phải được xem xét và tính đến sự khác biệt ở mỗi loạihình du lịch và đối tượng khách khác nhau Như: Khách hàng là thươnggia cần nhiều phòng, ngăm riêng biệt để tiếp khách, làm việc và nghỉngơi; Khách công vụ lại cần có điều kiện tốt về thông tin liên lạc; khách

du lịch thuần tuý lại thích những điều kiện cho vui chới giải trí,

- Mức độ tiện nghi còn phụ thuộc vào loại hạng của từng cơ sở và là mộttrong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá xếp hạng cơ sở

b Mức độ thẩm mỹ

- Về hình thức bên ngoài: đẹp, lịch sự, phù hợp với nội dung bên trong

Trang 11

- Về bố trí sắp đặt: Phải đảm bảo thuận tiện cho cả người phục vụ trongquá trình phục vụ và người tiêu dùng trong quá trình tiêu dùng.

- Về màu sắc: Phải hài hoà giữa các gam màu, phải xác định được gammàu chủ đạo để làm cơ sở để bố trí các màu sắc khác đồng thời gây ấntượng với khách Gam màu chủ đạo phải dựa vào điều kiện cụ thể về khíhậu, thời tiết, môi trường, thị hiếu của khách hàng mục tiêu và kích cỡcủa từng thành phần cơ sở vật chất kỹ thuật

c Mức độ vệ sinh

- Mức độ vệ sinh trong hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là yêu cầubắt buộc, nó luôn được xác định ở mức độ cao nhất để tạo ấn tượng chokhách mình là người đầu tiên sử dụng

- Mức độ vệ sinh không có sự phân biệt giữa các loại hình du lịch hay cáloại, hạng của chúng Mức độ vệ sinh yêu cầu cao kể cả các thiết bị phục

vụ và cả môi trường xung quanh

- Trong xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch các khu vực vệ sinh phảiđược xây dựng hợp lỹ, đúng tiêu chuẩn quy định, đặc biệt là các khu phục

vụ ăn uống trong cơ sở du lịch

d Mức độ an toàn

- An toàn về tính mạng, tài sản, thân thể và tinh thần là nhu cầu không chỉcủa khách du lịch mà cả của người phục vụ Vì vậy cơ sở vật chất kỹthuật du lịch phải được thiết kế đảm bảo an toàn trong sử dụng

- Tính an toàn phải được thực hiện từ khi lắp đặt, duy tu, bảo dướngthường xuyên đến các điều kiện đảm bảo phòng ngừa như các tín hiệu antoàn, tín hiệu nguy hiển, các phương tiện xử lý, cứu chữa như bình cứuhoả, hành lang an toàn, các trang thiết bị bảo hộ trong các loại hình dulịch thể thao trên biển, leo núi, lặn biển,

Trên đây là các yêu cầu đối với hệ thống CSVCKTDL Các diều kiện trênphải được coi trọng và thực hiện đồng thời Nếu một trong các yêu cầu trên bị

Trang 12

vi phạm thì 3 yêu cầu còn lại cũng bị phá vỡ và cơ sở không thể đáp ứng đượcyêu cầu của khách du lịch, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.

1.1.3 Dự án đầu tư:

Tùy theo quan điểm hay góc độ khác nhau mà dự án đầu tư có nhiềuđịnh nghĩa khác nhau nhưng đều có chung mục đích là nhằm tạo ra một giá trịsản phẩm phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra

- Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ,một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động

- Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một

dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc baohàm một số hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau

- Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Xây Dựng Số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng

11 năm 2003 Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất cóliên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo nhữngcông trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

1.1.4 Đặc điểm của dự án đầu tư:

- Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí vàthời gian

- Trong dự án sẽ có những công tác khác nhau, Việc quản lý các công tácnày đòi hỏi dự án phải được phân chia thành nhiều bộ phận khác nhaunhưng được quản lý một cách đồng nhất để đạt mục tiêu chung mà dự án

đề ra

- Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành dự án đến lúc kết thúc dự án,

có thời gian tồn tại hữu hạn

- Một dự án bao giờ cũng có quá trình hình thành, phát triển và kết thúc.Khi dự án kết thúc, kết quả của dự án được chuyển giao cho bộ phậnquản lý

Trang 13

- Dự án liên quan đến nhiều bên tham gia và có sự tương tác giữa các bộphận quản lý chức năng với QLDA, CĐT, nhà thầu và các cơ quan quản

lý Nhà nước Các bộ phận này khi tham gia vào dự án sẽ có chức năngnhiệm vụ khác nhau lại nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để cùngphối hợp thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu chung mà dự án đề ra

1.1.5 Phân loại dự án đầu tư:

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại côngtrình chính của dự án gồm: 1.Dự án quan trọng quốc gia, 2.Dự án nhóm

A, 3.Dự án nhóm B và 4.Dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định củapháp luật, đối với dự án về du lịch [3] được quy định như sau:

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư lĩnh vực du lịch

1.1.6 Trình tự thực hiện dự án

- Chu kỳ thực hiện dự án là các bước mà một dự án phải thực hiện bắt đầu

từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứthoạt động

- Chu kỳ thực hiện dự án có thể được chia ra làm 3 bước như sau: chuẩn

bị thực hiện dự án, thực hiện dự án, kết thúc dự án.[4]

Trang 14

Hình 1.1 Quy trình thực hiện dự án [4]

Trang 15

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Bao gồm các công tác Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứutiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặcBáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng

và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án [4]

Trong giai đoạn đầu này thực chất là giai đoạn nghiên cứu kinh tế dự án ,gồm các bước như xác định thông tin, loại hình đầu tư, xác định tính khả thi của dự

án, trình duyệt cấp có thẩm định phê duyệt tính khả thi của dự án

Nội dung của công tác này do CĐT thực hiện nhằm xác định được sơ bộ thông tincủa dự án như: vị trí địa lý, đặc thù về kinh tế- xã hội, trường, nhu cầu tiêu dùngcũng như là phong tục tập quán tại nơi dự kiến thực hiện dự án từ đó có thể xácđịnh loại hình đầu tư và tính khả thi của dự án

 Mục tiêu:

- Thông qua xác định những lợi ích kinh tế - xã hội và môi trường do dự án đầu

tư mang lại mà xác định cụ thể vị trí của dự án đầu tư trong kế hoạch kinh tếquốc dân, tính phù hợp của dự án với mục tiêu

- Đảm bảo độ tin cậy của dự án đầu tư thông qua việc sử dụng đúng đắn cơ sở lýthuyết và sự đóng góp thiết thực của dự án vào lợi ích chung của toàn xã hội

- Góp phần đảm bảo xã hội, bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án đầu tư

 Tác dụng:

- Đối với nhà đầu tư: Nhằm xác định được thông tin dự án, loại hình và quy mô

dự án phù hợp với tình hình kinh tế- chính trị tại địa phương, xác định tình khảthi của dự án, là cơ sở cho bước lập dự án đầu tư

- Đối với Nhà nước: Là căn cứ chủ yếu để quyết định có cấp giấy phép đầu tưhay không

- Đối với các Ngân hàng, các cơ quan viện trợ song phương, đa phương: cũng làcăn cứ chủ yếu để họ quyết định có tài trợ vốn hay không Các ngân hàng quốc

Trang 16

tế rất nghiêm ngặt trong vấn đề này Nếu không chứng minh được các lợi íchkinh tế - xã hội thì họ sẽ không tài trợ

Như vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề và quyết định sự thành công haythất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn kết thúc xây dựng và đưacông trình vào khai thác sử dụng Do đó , đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đềchất lượng, vấn đề chính xác về kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán là quantrọng nhất Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt vốnđầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện dự án (đúng tiến độ , tránh được những chiphí không cần thiết…) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự ánđược thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến Trách nhiệm

và vai trò của CĐT trong giai đoạn này rất lớn vì CĐT chính là đối tượng trực tiếptham gia và tác động để đạt được hiệu quả cao nhất trong giai đoạn này Có thểnhận định rằng: vai trò của CĐT là xuyên suốt quá trình hình thành dự án đến khiđược thẩm định và phê duyệt dự án Xét về quy trình, tính chất và yêu cầu của côngtác đầu tư xây dựng và thực tế công tác quản lý đầu tư xây dựng thời gian qua chothấy: chất lượng hồ sơ của giai đoạn đầu tư có ảnh hưởng nhiều đến các bước tiếptheo của quá trình đầu tư, và hiệu quả đầu tư của toàn bộ dự án.[5]

b Giai đoạn thực hiện dự án:

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng,

rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dựtoán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải cógiấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thicông xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khốilượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trìnhhoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cầnthiết khác;[4]

Quá trình thi công xây dựng cho thấy rằng, lượng vốn đầu tư gần như trọnvẹn nằm trong giai đoạn này Đây là những năm không sinh lời Do vậy vấn đề thời

Trang 17

quan trọng, thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài vốn ứ đọng càng nhiều , tổn thấtcàng lớn, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tácchuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý tiến độ thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiệnnhững hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến kết quả của quá trình thực hiện đầu

tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.[5]

c Giai đoạn kết thúc dự án

Nội dung cần thực hiện của giai đoạn này bao gồm : Nghiệm thu, bàn giaocông trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; Quyết toán vốnxây dựng; Bảo hành, bảo trì công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyếttoán; Đánh giá dự án

Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ,giá thành thấp, chất lượng tốt, tại địa điểm thích hợp, với qui mô tối ưu thì hiệu quảtrong hoạt động các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vàoquá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư Làm tốt các công việc củagiai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chứcquản lý hát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Để đảm bảo đúng tiến độ của giaiđoạn này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ liên tục giữa CĐT, nhà thầu, đơn vị

tư vấn giám sát và các bên liên quan Như vậy, các giai đoạn của quá trình đầu tư cómối quan hệ mật thiết với kết quả là tiền đề của giai đoạn sau Theo suốt quá trìnhđầu tư xây dựng , CĐT phải đảm nhiệm nhiều công việc , trong đó có nhiều côngviệc do CĐT trực tiếp thực hiện và có những công việc CĐT có thể thông qua các

tổ chức tư vấn, cơ quan trợ giúp để hoàn thiện tốt công việc Vì vậy ngoài nhữngnhân tố khách quan ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án thì nhân tố chủ quanảnh hưởng đến quá trình này thuộc về CĐT Do đó CĐT đóng vai trò quan trọng và

quyết định đến việc nâng cao hiệu quả dự án đầu tư.[5]

Trang 18

nhất các yếu tố như: nghiên cứu tính khả thi và lập báo cáo nghiên cứu khả thi của

DA nếu công tác này thực hiện không tốt sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện

các bước kế tiếp Về giai đoạn thực hiện dự án đây là giai đoạn ảnh hưởng khá

nhiều vào tiến độ dự án, gồm các nhóm yếu tố như yếu tố CĐT gồm các yếu tố như

một số cá nhân vì lợi ích riêng làm ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu, việc

thiếu nhân sự có năng lực trong công tác quản lý lựa chọn nhà thầu; nhóm yếu tố về

TVTK, TVGS gồm các yếu tố như năng lực chuyên môn yếu, thiếu trách nhiệm ; nhóm yếu tố nhà thầu thi công gồm các yếu tố như khả năng tài chính của nhà thầu,

sự thiếu thụt máy móc, biện pháp thi công chưa hợp lý với tình hình thực trạng tại

công trường ; nhóm yếu tố về khó khăn giải phóng mặt bằng, pháp luật về xây

dựng trong lĩnh vực du lịch cũng là một yếu tố quan trọng do đặc thù dự án du lịch

thường nằm ở những vị trí khó cho việc giải phóng mặt bằng và thi công và hiện nay chưa có một văn bản pháp lý nào cụ thể về xây dựng dành riêng cho ngành Du lịch vì vậy dẫn đến sự khó khăn trong việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng về Du lịch; ngoài ra còn có nhóm yếu tố bên ngoài cũng ảnh hưởng đến tiến độ dự án như thời tiết, lạm phát, trượt giá, sự biến động thị trường Du lịch, sự thay đổi chiến lược

Du lịch

1.1.7 Lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng:

Lập kế hoạch dự án có vai trò quan trọng trong quản lý dự án, nó chỉ ra cáccông việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để đạt được mục tiêucủa dự án, dự tính được những công việc cần làm, nguồn nhân lực thực hiện và thờigian thực hiện dự án

Lập kế hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thànhcác công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện cáccông việc đó

Vai trò kế hoạch dự án:

 Là một khuôn khổ chắc chắn cho việc hoạch định, lập kế hoạch tiến độ, theo dõi và kiểm soát dự án

 Hạn chế những rủi ro

Trang 19

 Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực

 Thể hiện rõ sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc, các gói công việc và các thành tố côngviệc

 Chỉ rõ thời điểm các cá nhân nhất định phải sẵn sàng thực hiện công việc nhất định

 Xác định thời hạn dự kiến hoàn thành dự án

Nội dung kế hoạch tổng thể của dự án:

 Giới thiệu tổng quan về dự án

 Mục tiêu dự án

 Tiến độ thực hiện

 Khía cạnh kỹ thuật và quản lý dự án

 Kế hoạch phân phối nguồn lực

 Kế hoạch phân phối tài chính

 Nhân sự

 Hợp đồng dự án

 Kiểm tra, đánh giá dự án

 Những mặt hạn chế, rủi ro

Nhận xét: Đây là một trong những công tác đầu tiên của dự án nếu không thực hiện

tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến các công tác sau cũng như dẫn đến việc chậm trễ tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

 Phương pháp thực hiện phân tách công việc

Khái niệm:

- WBS (Work Breakdown Structure) là việc phân chia các công viêc của

dự án thành những phần nhỏ hơn để dễ dàng kiểm soát và quản lý

Trang 20

- WBS là công cụ quản lý dự án quan trọng nhất và là cơ sở cho tất cả cácbước lập kế hoạch và kiểm soát tiến độ của dự án.

- Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo cấp bậc một dự ánthành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xác định,liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc của một dự án

 Mục đích của phương pháp:

- Từ sơ đồ phân tách công việc, có thể giao nhiệm vụ, xác định trách nhiệm

cụ thể của từng cá nhân, bộ phận đối với công việc của dự án, làm chocác nhóm dự án hiểu được yêu cầu của nhau

- WBS là cơ sở phát triển quan hệ trước sau giữa công việc trước sau giữacác công việc, là cơ sở lập sơ đồ mạng PERT/CPM, là cơ sở xây dựngcác kế hoạch chi tiết và điều chỉnh các kế hoạch tiến độ, phân bổ nguồnnhân lực cho từng công việc của dự án

- WBS là cơ sở để đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện các công việccủa dự án tại từng thời kỳ, giúp các nhà quản lý dự án tránh được nhữngsai sót hoặc bỏ quên một số công việc nào đó trong quá trình điều phối kếhoạch tiến độ, nguồn lực và chi phí

Ba phương pháp chính được dung trong phân tách công việc là: phương phápphân tích hệ thống (phương pháp logic), phương pháp phân tích chu kỳ (theo cácgiai đoạn hình thành phát triển), phương pháp phân tích theo mô hình tổ chức ( phân công trách nhiệm –OBS ) Các nhà quản lý có thể kết hợp cả ba phương phápnày vào cùng một dự án tùy theo mức độ của từng dự án

Trang 21

 Trình tự lập WBS

Hình 1.2: Trình tự lập WBS 1.1.8 Tiến độ dự án đầu tư xây dựng:

- Tổ chức thời gian thực chất là lập kế hoạch về thời gian, trong NgànhXây dựng kế hoạch thời gian chính là “Tiến độ xây dựng” Mục đích củaviệc lập kế hoạch thời gian và những kế hoạch phụ trợ là nhằm hoànthành những mục tiêu của sản xuất xây dựng, quen gọi là tiến độ thicông

- Lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trong xây dựng là haiviệc không thể tách rời nhau Không có kế hoạch thì không thể kiểm trađược, vì kiểm tra có nghĩa là giữ cho các hoạt động sản xuất đúng vớitiến trình thời gian, bằng cách điểu chỉnh các sai lệch so với thời giantrong kế hoạch đã định Như vậy tiến độ là cơ sở để quản lý thi công xâydựng

Phân tích dự án thành các công việc hoặc gói thầu công việc theo tiêu chí đã

chọnLập danh mục và mã hóa các công việc đã phân tách

Lập ma trận trách nhiệm

Trao trách nhiệm, xác định rõ nghĩa vụ, quyền lợi của người chịu trách

nhiệm

Trang 22

- Hai công việc quan trọng nhất của việc lập tiến độ dự án là xác định cáccông việc và sắp xếp các công việc cho hợp lý phù hợp với quy trình thicông với thời gian ngắn nhất mà hiệu quả kinh tế lại cao nhất.

1.1.8.1 Bản chất tiến độ

Kế hoạch tiến độ thi công phản ánh đầy đủ tính phức tạp của tiến trìnhthực hiện một dự án hay công trình xây dựng, đã xem xét một cáchtổng hợp về mặt: công nghệ – kỹ thuật, tổ chức, tài chính, hiệu quảkinh tế và vệ sinh – an toàn lao động

Vai trò của kế hoạch tiến độ thi công là rất lớn, nó đã góp phần lớnthực hiện các mục tiêu của dự án: “Chất lượng – Thời gian – An toàn– Hiệu quả” Thể hiện:

- Việc chậm trễ trong quá trình thực hiện tiến độ sẽ ảnh hướng rất lớnđến chi phí và hiệu quả đầu tư;

- Kế hoạch tiến độ là chỗ dựa trong công tác kiểm tra, giám sát và điềuhành sản xuất, là cơ sở để quản lý công trình xây dựng;

- Kế hoạch tiến độ là định hướng, là cãn cứ cho hoạt động quản lý vàchỉ đạo các chủ thể tham gia thực hiện dự án;

- Chủ đầu tư cần tiến độ để cân đối tổng thể kế hoạch của mình,có sựchuẩn bị nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của nhà thầu Nhờ có kếhoạch tiến độ mà chủ đầu tư lựa chọn phương án sử dụng vốn mộtcách hiệu quả hơn và có kế hoạch giám sát, giao nhận và thanh quyếttoán kịp thời cho nhà thầu;

- Nhà thầu có kế hoạch tiến độ để chỉ đạo và điều hành thi công đápứng được các yêu cầu đặt ra trong hợp đồng, đồng thời là cơ sở để nhàthầu lên kế hoạch huy động vốn và đưa ra các biện pháp nhằm giảmchi phí, rút ngắn thời hạn, đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn laođộng, vệ sinh môi trường và nhằm mục tiêu có lãi;

Trang 23

- Với cơ quan quản lý nhà nước, kế hoạch tiến độ là cơ sở khoa học đểcác cơ quan có thẩm quyền luận chứng, đánh giá, thẩm định và xétduyệt phương án thiết kế công trình và chuẩn bị thi công công trình.

Kế hoạch tiến độ, cần phải thực hiện hai mảng công việc chính:

- Một là lập danh mục các công việc, xác định khối lượng công tác vàcác chi phí cần thiết để thực hiện chúng, thời gian dự kiến hoàn thành;

- Hai là sắp xếp trình tự thực hiện các công việc, ấn định mức độ gốitiếp giữa các công việc về mặt công nghệ hoặc tổ chức

1.1.8.2 Mục đích của việc lập và quản lý tiến độ của dự án:

Mục đích của việc lập và quản lý tiến độ là thiết lập trình tự thực hiệncác nhiệm vụ theo mục tiêu đặt ra, phù hợp với điểu kiện thực hiện cụthể, những yêu cầu nhất định về nhân lực, thiết bị, vật tư, tài chính vàquy định của pháp luật để hoàn thành dự án hay công trình với chấtlượng tốt nhất, thời gian xây dựng ngắn nhất và chi phí thấp nhất

1.1.8.3 Các bước lập tiến độ:

- Bước 1: Xác định cấp độ quản lý kế hoạch tiến độ

- Bước 2: Xác định đối tượng và phạm vi lập kế hoạch tiến độ

- Bước 3: Xác định danh mục công việc

- Bước 4: Xác định tài nguyên trong công việc

- Bước 5: sắp xếp trình tự thực hiện công việc (trình tự thi công)

- Bước 6: Xác định thời gian thực hiện từng công việc

- Bước 7: Chọn hình thức thể hiện và lập tiến độ ban đầu

- Bước 8: Lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên theo tiến độ

- Bước 9: Phân tích, đánh giá tiến độ vừa lập theo mục tiêu đề ra

- Bước 10: Điều chỉnh và đưa ra tiến độ chấp nhận được

1.1.8.4 Các phương pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Trang 24

Trên cơ sở kế hoạch thực hiện dự án đã được lập, sử dụng các công cụthích hợp để xác định các công việc găng, quan hệ tương tác giữa cáccông việc, điểm bắt đầu và kết thúc hoàn thành dự án, thời gian dự trữcủa công việc, từ đó đưa ra kế hoạch theo dõi, điều phối và kiểm soáttiến độ dự án Các công cụ chủ yếu được dùng ở đây là mạng côngviệc, tiến độ ngang,các phương pháp PERT,CPM và tiến độ dâychuyền.

a Mạng công việc:

Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dướidạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả vềthời gian và thứ tự trước sau Mạng công việc là sự nối kết các công việc

và các sự kiện Mạng công việc có những tác dụng: phản ánh mối quan hệtương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án; xác định ngày bắtđầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành dự án Trên cơ sở đó, xác định cáccông việc găng và đường găng của dự án; là cơ sở để tính toàn thời gian

dự trữ của các sự kiện, các công việc, lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõitiến độ và điều hành dự án

Phương pháp biểu diễn mạng công việc:

Phương pháp AOA (Activity On Arrow)

Xây dựng mạng công việc theo AOA dựa trên một số khái niệm sau:

- Công việc (hành động – activities) là một nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm

vụ cụ thể cần được thực hiện của dự án Nó đòi hỏi thời gian, nguồnlực và chi phí để hoàn thành

- Sự kiện là điểm chuyển tiếp, đánh dấu một hay một nhóm công việc

đã hoàn thành và khởi đầu của một hay một nhóm công việc kế tiếp

- Đường là sự kết nối liên tục các công việc theo hướng đi của mũi tên,tính tự sự kiện đầu đến sự kiện cuối

Nguyên tắc xây dựng mạng công việc theo phương pháp AOA:

Trang 25

- Sử dụng một mũi tên có hướng để trình bày công việc Mỗi công việcđược biểu diễn bằng một mũi tên nối 2 sự kiện

- Đảm bảo tính logic của AOA trên cơ sở xác định rõ trình tự thực hiện

và mối quan hệ giữa các công việc (công việc nào phải thực hiệntrước, công việc nào thực hiện sau, những công việc nào có thể thựchiện đồng thời)

Như vậy, theo phương pháp AOA, mạng công việc là sự kết nối liêntục của các sự kiện và công việc Xây dựng mạng công việc theo AOA có

ưu điểm là xác định rõ ràng các sự kiện và công việc, được kỹ thuật PERT

sử dụng Tuy nhiên, phương pháp này thường khó vẽ, dẫn đến một sốtrường hợp mất khá nhiều thời gian để vẽ sơ đồ mạng công việc của dự án

b Kỹ thuật Tổng quan và đánh giá dự án (PERT- Program Evaluation and Review Technique) và Phương pháp Đường găng (Critical Path Method – CPM)

Kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án (PERT) lần đầu tiên được sửdụng trong hải quân Mỹ và năm 1958 để lập kế hoạch và quản lý chươngtrình phát triển tên lửa xuyên lục địa Tham gia chương trình có khoảng

200 nhà cung ứng, 9000 nhà thầu, hàng ngàn nhà bác học và công nhân

kỹ thuật bậc cao Dự kiến thực hiện chương trình trong 7 năm Nhờ ápdụng kỹ thuật quản lý dự án nên thời gian thực hiện dự án đã giảm xuốngchỉ còn 4 năm

Phương pháp đường găng (CPM) được công ty Dupont và RemingtonRand phát triển trong cùng một thời kỳ để trợ giúp việc quản lý xây dựng

và bảo trì các nhà máy hóa chất Tuy có những nét khác nhau, ví dụ,PERT xem thời gian thực hiện các công việc dự án là một đại lượng biếnđổi nhưng có thể xác định được nhờ lý thuyết xác suất còn CPM lại sửdụng các ước lượng thời gian xác định, nhưng cả hai kỹ thuật đều chỉ rõmối quan hệ liên tục giữa các công việc, đều dẫn đến tính toán đườnggăng, cùng chỉ ra thời gian dự trữ của các công việc Với mục đích chính

Trang 26

là giới thiệu bản chất của kỹ thuật quản lý tiến độ dự án nên phần dưới đâytrình bày những nội dung cơ bản, những ưu điểm nổi trội củ hai phươngpháp mà không đi sâu sự khác nhau giữa phương pháp này và phươngpháp kia trong quá trình sử dụng.

Về phương pháp thực hiện, có 6 bước cơ bản được áp dụng cho cảPERT và CPM:

- Xác định các công việc (nhiệm vụ) cần thực hiện của các dự án

- Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc

- Vẽ sơ đồ mạng công việc

- Tính toán thời gian và chi phí cho từng công việc của dự án

- Xác định thời gian dự trữ của các công việc và sự kiện

- Xác định đường găng

Dưới đây trình bày một số nội dung cơ bản của phương pháp PERT.PERT trình bày một mạng công việc, bao gồm các sự kiện và côngviệc, theo phương pháp AOA Mỗi công việc được thể hiện bằng mộtđoạn thẳng nối hai đỉnh (sự kiện) và có mũi tên chỉ hướng Các sự kiệnđược biểu diễn bằng vòng tròn (nút) và được đánh số liên tục theo chiều từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Một sơ đồ PERT hoàn chỉnh chỉ có 1điểm đầu (sự kiện đầu) và một điểm cuối (sự kiện cuối) Một số quy ướckhi vẽ mạng công việc như sau:

- Hai công việc nối tiếp nhau: Công việc b chỉ có thể bắt đầu khicông việc a đã hoàn thành

Hình 1.3: Sơ đồ Pert (Hai công việc nối tiếp nhau)

- Hai công việc hội tụ: Hai công việc a và b có thể bắt đầu khôngcùng thời điểm nhưng lại hoàn thành cùng một thời điểm(sự kiện 3)

Trang 27

Hình 1.4: Sơ đồ Pert (Hai công việc hội tụ)

- Hai công việc thực hiện đồng thời: hai công việc a và b đều bắt đầuđược thực hiện cùng 1 thời điểm (từ sự kiện 2)

Hình 1.5: Sơ đồ Pert (Hai công việc thực hiện đồng thời)

- Công việc (biến) giả: công việc giả là một công việc không có thực,không đòi hỏi thời gian và chi phí thực hiện nó nhưng nó có tácdụng chỉ rõ mối quan hệ trước sau giữa công việc và sự kiện trong

sơ đồ PERT Ví dụ, biến X trong mô hình 1.6 cho biết công việcchỉ bắt đầu được thực hiện khi cả hai công việc a và b đã hoànthành

Hình 1.6 Sơ đồ Pert (Công việc (biến) giả)

Khi thiết lập sơ đồ mạng, gặp tình huống sử dụng biến giả, nếu khôngđược chú ý đúng mức sẽ dẫn đến tình trạng vẽ sai và hậu quả là những nộidung quản lý dựa trên cơ sở sơ đồ mạng như quản lý nhân lực, chi phí…

Trang 28

cũng sẽ vẽ sai và hậu quả là những nội dung quản lý dựa trên cơ sở sơ đồmạng như quản lý nhân lực, chi phí… cũng sẽ bị sai lệch

Ví dụ, xây dựng sơ đồ PERT cho dự án XYZ, với số liệu như

Công việc Công việc

trước

Chương trình bình

Số laođộng cầnngườiThời gian

(tuần)

Chi phí (triệuđồng)

Thời gian(tuần)

Chi phí (triệuđồng)

Trang 29

Sơ đồ PERT là cơ sở để xác định đường găng Đường găng là đườngdài nhất nối các công việc và sự kiện, tính tự sự kiện đầu đến sự kiện cuối.Trong ví dụ, đường găng của dự án XYZ là đường nối đỉnh 1-3-4-6-7- dài

28 tuần Để quản lý tốt dự án, các công việc trên đường găng cần đượcquản lý chặt chẽ vì nếu bất cứ một công việc nào bị chậm trễ thì đều ảnhhưởng đến thời gian hoàn thành toàn bộ dự án

c Phương pháp biểu đồ GANTT

Biểu đồ GANTT được giới thiệu năm 1917 bởi GANTT Biểu đồGANTT là phương pháp trình bày các tiến trình thực tế cũng như kếhoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đíchcủa GANTT là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các côngviệc khác nhau của dự án Tiến độ này còn tùy thuộc vào độ dài của côngviệc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ

Ví dụ: Biểu đồ GANTT cho chương trình bình thường của dự án I thểhiện trong hình

Trang 30

Hình 1.7: Biểu đồ GANTT

 Tác dụng của biểu đồ GANTT

- Phương pháp biểu đồ GANTT dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực

tế cũng như kế hoạch của từng công việc cũng như tình hình chungcủa toàn bộ dự án

- Thông qua biểu đồ có thể thấy được tình hình thực hiện các côngviệc nhanh hay chậm và tính liên tục của chúng Trên cơ sở đó cóbiện pháp đẩy nhanh tiến trình, tái sắp xếp lại công việc để đảm bảotính hợp lý trong sử dụng nguồn lực

- Sơ đồ GANTT là cơ sở để phân phối nguồn lực và lựa chọnphương pháp phân phối nguồn lực hợp lý nhất Khi bố trí nguồn lựccho dự án, có thể bố trí theo hai sơ đồ GANTT: sơ đồ thời gian bắtđầu sớm nhất (ES) và sơ đồ thời gian triển khai muộn nhất (lãisuất) Và trên cơ sở hai sơ đồ GANTT bố trí nguồn lực này có thểlựa chọn một sơ đồ hợp lý nhất

Trang 31

- Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi biểu đồphản ánh quá nhiều công việc liên tiếp nhau.

d Tiến độ dây chuyền

Kinh nghiệm tổ chức sản xuất trong các ngành sản xuất côngnghiệp từ lâu đã chứng tỏ rằng phương pháp sản xuất dây chuyền làphương pháp tổ chức sản xuất đạt hiệu quả cao vì phương pháp này đãtận dụng được những ưu điểm và loại trừ những nhược điểm của cácphương pháp thi công tuần tự và song song

Ưu điểm nổi bật của phương pháp dây chuyền thể hiện ở chỗ, theophương pháp này các quá trình sản xuất dược tiến hành mội cách liêntục và nhịp nhàng Với một năng lực sản xuất nhất định, khi áp dụngphương pháp dây chuyền sẽ dẫn đến tốc đô sản xuất nhanh, năng suấtlao động cao Chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ Nguyên tắc liêntuc và nhíp nhàng là cơ sớ cúa phương pháp sán xuất dây chuyến

Hình 1.8: Tiến độ dây chuyền

 Thi công dây chuyền

Trang 32

Đặc trưng của thi cóng dây chuyền: Trong thi công dây chuyền,quá trình thi công tổng hợp được chia thành các quá trình thành phần,

từ đó thực hiện tuần tự các quá trình đồng loại và song song các quátrình khác loại

Khi lập tiến độ dự án theo phương pháp dây chuyển cán quan tâmđến các tham số của dây chuyền như:

a) Tham số công nghệ

- Sự phân chia và phân loại các quá trình thi công xây dựng;

- Phân loại dây chuyền;

- Cường độ dây chuyền;

b) Tham số không gian

- Mặt trận công tác (hay còn gọi là diện công tác);

- Đoạn thi công và phân đoạn thi công;

- Đợt thi công;

- Khu vực thi công

c) Tham số thời gian

- Nhịp dây chuyền;

- Bước dây chuyền;

- Gián đoạn kĩ thuật của dây chuyền

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Nghiên cứu của Lưu Tường Văn [6] xác định được 16 nguyên nhân gây

chậm trễ, trong đó những nguyên nhân chủ yếu gây chậm trễ dự án xây dựng ở ViệtNam là:

- Khó khăn tài chính của chủ đầu tư và nhà thầu;

- Sự thiếu kinh nghiệm của nhà thầu;

Trang 33

- Sự phân phối chậm trễ vật liệu;

- Bàn giao mặt bằng xây dựng trễ;

- Chi trả tạm ứng trễ của chủ đầu tư;

- Giá trúng thầu thấp;

- Biện pháp thi công không thích hợp;

- Công việc sai sót và làm lại không cần thiết

Mai Xuân Việt nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam.[7] Nghiên cứu

được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận Trong nghiêncứu, 18 yếu tố đựợc phân thành 4 nhân tố chính:

- Thanh toán trễ hẹn;

- Quản lý dòng ngân lưu dự án kém;

- Nguồn tài chính không chắc chắn;

- Thị trường tài chính không ổn định

Nghiên cứu khảo sát của Châu Ngô Anh Nhân [8] đã khảo sát 165 dự án

thuộc tất cả các loại công trình Từ kết quả khảo sát, kỹ thuật phân tích nhân tố đã

rút gọn tập hợp 30 yếu tố thành 8 nhóm nhân tố đại diện

- Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài;

- Yếu tố chính sách;

- Yếu tố hệ thống thông tin quản lý;

- Năng lực nhà thầu chính;

- Năng lực chủ đầu tư;

- Phân cấp thẩm quyên cho chủ đầu tư;

- Năng lực tư vấn

Nghiên cứu khảo sát của Lê Mậu Tuấn [9] đã xác định được 46 yếu tố ảnh

hưởng đến tiến độ thi công các dự án dân dụng và công nghiệp trên địa bàn

Trang 34

TP.HCM Kết quả phân tích tìm ra được 7 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến tiến

độ thi công xây dựng các dự án dân dụng và công nghiệp trên địa bàn TP.HCM là:

- Nhóm yếu tố Chủ đầu tư;

- Nhóm yếu tố Nguồn vốn;

- Nhóm yếu tố Nhà thầu;

- Nhóm yếu tố Chính sách;

- Nhóm yếu tố TVGS-TVTK;

- Nhóm yếu tố Đặc điểm công trình;

- Nhóm yếu tố vấn đề Bên ngoài

Chan DW, Kumaraswamy MM [11] nghiên cứu so sánh về nguyên nhân trễ tiến độ trong các dự án xây dựng tại Hong Kong 83 nguyên nhân chậm trễ đã

được xác định trong nghiên cứu Những lý do chính cho sự chậm trễ được phân tích

và xếp hạng theo các nhóm khác nhau được phân loại trên cơ sở: a) vai trò của cácbên trong ngành xây dựng địa phương (tức là khách hàng, tư vấn hoặc nhà thầu) vàb) các loại dự án Kết quả nghiên cứu đưa ra 5 nguyên nhân chính và thường xuyên

gây chậm trễ.

- Quản lý và giám sát công trường kém;

- Địa chất phức tạp;

- Chậm trễ trong việc ra quyết định;

- Sự thay đổi do chủ đầu tư;

- Sự thay đổi cần thiết trong các công tác

Nghiên cứu đã công bố của Owolabi James D, Amusan Lekan M Oloke C.O, Olusanya O, Tunji- Olayeni P (2014) [12]chỉ ra 13 nhân tố ảnh hưởng đến

tiến độ bàn giao dự án hoàn thành

- Thiếu kinh phí để tài trợ cho các dự án để hoàn thành;

- Ra quyết định chậm;

- Biến động giá vật liệu xây dựng;

Trang 35

- Sai sót trong quá trình thi công;

- Thiếu thiết bị thi công hoặc thiết bị bị hư hỏng;

- Sự sai sót hoặc thiếu nhất quán trong Hợp đồng thi công;

- Thời tiết xấu;

- Thiếu sự thông tin hiệu quả giữa các bên có liên quan;

Theo nghiên cứu của Mobarak (2004), Amer (1994) [13], chỉ ra rằng những

nguyên nhân chủ yếu gấy chậm trễ trong dự án xây dựng ở Ai Cập là:

- Sự quản lý hợp đồng lạc hậu;

- Tiến độ không thực tế;

- Thiếu tài chính của đầu tư và chi trả cho công việc đã hoàn thành;

- Những hiệu chỉnh thiết kế trong quá trình thi công;

- Thiếu vật liệu

Nghiên cứu Raymond N Nkado (1995) [14] , nghiên cứu rút ra 10 nhân tố

quan trọng nhất ảnh hưởng đến tiến độ thi công bao gồm:

- Quy định trình tự hoàn thành của chủ đầu tư;

- Kế hoạch thi công của nhà thầu;

- Biện pháp thi công;

- Ưu tiên của chủ đầu tư;

- Thiết kế trong thời gian thi công;

- Sự phức tạp của dự án;

- Địa điểm dự án;

Trang 36

- Xây dựng thiết kế;

- Năng lực của quản lý dự án;

- Kịp thời thông tin dự án

1.3 THỰC TRẠNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC TỔNG CÔNG TY DU LỊCH SÀI GÒN.

Trong những năm hình thành và phát triển, được sự quan tâm và ủng hộ của

Ủy ban Nhân dân Thành phố, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn luôn thực hiệntốt mọi chương trình, kế hoạch mà Ủy ban Nhân dân Thành phố đề ra; Ngoàiviệc đẩy mạnh dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ thì việc phát triển cơ sở

hạ tầng của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn luôn được chú trọng quan tâm,nhiều cơ sở khu du lịch, cơ sở lưu trú, nhà hàng, khách sạn được xây dựng

và sửa chữa cải tạo đã hoàn thành và đi vào sử dụng hoạt động làm tăng hiệuquả kinh doanh, đem lại cho Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn những thành tựunhất định, góp phần vào sự tăng trưởng về mặt kinh tế cho Thành phố Bêncạnh những mặt tích cực đó, thì vẫn có những mặt còn tồn đọng, một số dự ánđầu tư xây dựng thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn vì một số lý do kháchquan đã chậm trễ tiến độ, gây không ít tổn thất đến Tổng Công ty Du lịch SàiGòn như sau:

- Dự án Khách sạn Majestic mở rộng, một trong những dự án trong loạtcông trình trọng điểm trong chiến lược phát triển năm 2011-2015 củaSaigontourist, theo kế hoạch đến năm 2013 sẽ đi vào hoạt động, nhưngđến nay dự án vẫn chỉ mới đi vào hoàn thiện phần hầm Nguyên nhân chủyếu chủ yếu là phía năng lực Chủ đầu tư còn nhiều mặt hạn chế khônglường trước được những sự cố sẽ xảy ra khi thực hiện thi công công trình,

kế đến là trách nhiệm của tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế, không có sựtrao đổi hỗ trợ cho công việc, một vấn đề không thể thiếu đó là năng lựcnhà thầu thi công kém, tài chính nhà thầu không đáp ứng đủ dẫn đến việcthực hiện thi công không đúng tiến độ

Trang 37

- Dự án Tu bổ, tôn tạo Di tích Kiến trúc - Nghệ thuật Khách sạnContinental, đây là một công trình cổ mang tính di tích văn hóa lịch sử,cho nên việc triển khai ở bước lên thiết kế và bước thi công cần tỉ mỉ chitiết buộc phải chau chuốt chỉnh sửa nhiều lần, ngoài ra do đặc thù là côngtrình cổ nên việc kết nối cơ sở hạ tầng cũng là một vấn đề khó khăn gâychậm tiến độ

- Một số dự án kết hợp ngoài doanh nghiệp triển khai chậm do các đối tácthiếu hụt nguồn vốn, không có khả năng tiếp tục đầu tư đúng tỷ lệ đã camkết Như khách sạn Saigon Inn (New world Saigon), Khách sạn CaravelleSaigon

- Vị trí địa lí, địa hình không thuận lợi cho công tác thi công cũng như vậnchuyển vật tư là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ dự ánnhư: Công trình cải tạo sửa chữa khu Du lịch Sài Gòn – Côn Đảo gặpkhó khăn trong việc vận chuyển tập kết nguyên vật liệu cũng như nhâncông từ đất liền ra đảo, phương tiện di chuyển khó khăn phụ thuộc nhiềuvào yếu tố thời tiết làm cho quá trình xây dựng bị gián đoạn gây ra nhiềutổn thất về chí phí cải tạo sữa chữa; Công trình resort Sài Gòn – Bản Giốcnằm ở thác Bản Giốc, giữa biên giới Việt – Trung, với địa thế vùng caohiểm trở đây là một vị trí địa lý cực kỳ khó khăn trong công tác thi công,vân chuyển vật tư cũng như công tác quản lý công trình

- Ngoài ra còn có những dự án như dự án mở rộng khu tây khách sạn BếnThành (Rex), dự án cải tạo và mở rộng khách sạn Grand Saigon, dự áncải tạo và mở rộng khách sạn Đồng Khánh, dự án thi công xây dựng côngtrình phao nổi và cầu dẫn tại khu du lịch Tân Cảng, Xây dựng trung tâmtiệc-hội nghị cao cấp Đà Nẵng không hoàn thành đúng tiến độ dự án vìnhững lý do sau: công trình có yêu cầu cao về mặt mỹ thuật, kiến trúc gâymất thời gian trong việc phê duyệt thiết kế, tư vấn thiết kế thiếu năng lựcphải chỉnh sửa bản vẽ thiết kế nhiều lần, dự án phải điều chỉnh quy mô dự

án vì tư vấn lập dự án thiếu năng lực không sâu sát, và lường trước được

Trang 38

những phát sinh xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, và một yếu tốkhông thể thiếu đó là việc đấu nối kỹ thuật hạ tầng gặp nhiều khó khăn.Nhận thấy những mặt hạn chế khó khăn trên, Ban Lãnh đạo Tổng Công ty đãchỉ đạo xác định rõ phương hướng hoạt động 5 năm từ 2015-2020 trong vấn

đề đầu tư, mua sắm, phát triển cơ sở hạ tầng được đặc biệt chú trọng quantâm, đẩy nhanh tiến độ các dự án đang dang dở, mau chóng đưa vào hoạtđộng, kiểm soát hoạch định kế hoạch rõ rãng, chặt chẽ các dự án chuẩn bịtriển khai

Kết luận chương I:

Qua chương I, tác giả đã nêu một số khái niệm cơ bản sẽ sử dụng trong

nghiên cứu như khái niệm về du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, dự ánđầu tư, tiến độ dự án, Những nghiên cứu trong nước, ngoài nước và thựctrạng các dự án đầu tư xây dựng thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn cũngđược tác giả nêu ra ở chương I; Đây là cơ sở tiền đề để tác giả xây dựng môhình nghiên cứu và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ các dự án đầu

tư xây dựng thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:

Trang 39

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu trong

và ngoài nước trước đây, đánh giá thực trạng các dự án đầu tư xây dựng, tác giả

Xác định đề tài nghiên cứu

Lập bảng câu hỏi sơ bộ

Tham khảo những nghiên cứu trước.

Tham khảo ý kiến chuyên gia

Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng thuộc TCT DLSG

Khảo sát sơ bộ

Điều chỉnh bảng câu hỏi

Khảo sát chính thưc

Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Phân tích nhân tố

Kiểm định

Kết luận, đề xuất giải pháp

Phân tích PCA

Đánh giá Cronbach’s alpha

Phân tích hồi quy

Nghiên cứu khái

niệm, cơ sở lý

thuyết

Trang 40

tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác định cácnguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ dự án đầu tư xây dựng thuộc ngành du lịch nóichung và Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn nói riêng, lập bảng khảo sát sơ bộ, tiếnhành khảo sát thử nghiệm và phân tích kết quả thử nghiệm Điều chỉnh lại bảng câuhỏi (nếu có), tiến hành khảo sát chính thức Thu thập số liệu khảo sát, phân tích sốliệu Thảo luận và đưa ra các kết luận, kiến nghị dựa trên kết quả khảo sát được

2.2 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI:

Bảng câu hỏi khảo sát là một công cụ được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khảo sát Trong lĩnh vực xây dựng nói riêng và trong kinh doanh sản phẩm hàng hóanói chung, bảng câu hỏi là công cụ để thu thập thông tin phản hồi từ các bên tham gia dự án như: chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế,tư vấn giám sát, các nhà thầu, các đơn vị cung cấp vật tư - máy móc - thiết bị, các đơn vị khảo sát– kiểm tra chất lượng Ngoài ra, phương pháp này còn có những thuận lợi là chi phí thực hiện thấp, dễ dàng thực hiện và có thể khảo sát một số lượng lớn những thành phần thamgia trong thời gian ngắn Quy trình thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện như sau :

Tham khảo

ý kiến chuyên gia

Tham khảo những nghiên cứu trước

Tham khảo từ những nghiên cứu trươc

Ngày đăng: 12/08/2021, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Mai Xuân Việt, “Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam”, luận văn thạc sĩ, đại học Bách Khoa Tp.HCM, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tàichính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam
[9] Lê Mậu Tuấn, “ Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công các dự án dân dụng và công nghiệp trên địa bàn TP.HCM”, luận văn thạc sĩ, đại học Công nghệ Tp. HCM, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công cácdự án dân dụng và công nghiệp trên địa bàn TP.HCM
[12] A. M. Mobarak, 2004, “Cause of Delay in Building Construction Projects in Egypt”, Journal of Construction Engineering and Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cause of Delay in Building Construction Projects inEgypt
[13] Raymond N. Nkado, 2003, “Construction Time- Influencing Factors: The Constructor’s Perspective”, Construction Management and Economics, Vol.13, No.1, pp.81- 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction Time- Influencing Factors: TheConstructor’s Perspective
[17] Tài liệu giảng dạy: “Phương pháp định lượng trong quản lý” , của Giảng viên:PGS.TS.Nguyễn Thống – Trường đại học Bách Khoa TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp định lượng trong quản lý
[19] Jabnoun & Al-Tamimi “Measuring perceived service quality at UAE commercial banks”, International Journal of Quality and Reliability Management, 2003, 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring perceived service quality at UAEcommercial banks
[2] Báo cáo thường niên Travel & Tourism Economic Impact 2016 Viet Nam (WTTC) của Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới công bố hồi tháng 3/2016 Khác
[6]Kim, Young-Mok; Kim, Soo-Yong; Luu, Tuong-Van, 2008,” Cause of Construction Delays of Apartment Construction Projects: Comparative Analysis between Vietnam and Korea”. College of Engineering, Seoul National University, Vol. 9, No. 5, pp. 214-226 Khác
[8] Châu Ngô Anh Nhân , “Nghiên cứu cải thiện tiến độ hoàn thành xây dựng thuộc ngân sách tỉnh Khánh Hòa“, luận văn thạc sĩ, đại học Kinh Tế Tp.HCM, 2011 Khác
[10] Chan DW, Kumaraswamy MM. A comparative study of causes of time overruns in Hong Kong construction projects. Int J Project Manage 1997;15(1): 55- 63 Khác
[11] Owolabi James D, Amusan Lekan M. Oloke C. O, Olusanya O, TunjiOlayeni P. (2014). Causes And Effect Of Delay On Project Construction Delivery Time.International Journal of Education and Research Vol. 2 No. 4 April 2014 Khác
[14] Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh, NXB Thống Kê Khác
[15] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Tập 1, Tập 2, NXB Hồng Đức Khác
[16] Hair, J.F. Jr. , Anderson, R.E., Tatham, R.L., & Black, W.C. (1998).Multivariate Data Analysis, (5th Edition). Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall.Hair, J., Anderson, R., Tatham, R. and Black, W. (2008) Multivariate Data Analysis. McGraw Hill Publishing House, Boston Khác
[18] Bollen KA. Structural equations with latent variables. New York, NY: John Wiley, 1989 Khác
[20] Tabachnick, B. G., & Fidell, L. S. (1996). Using multivariate statistics. New York, NY: HarperCollins College Publishers Khác
[21] Hoelter, J.W. (1983). The analysis of covariance structures: Goodness-of-fit indices. Sociological Methods and Research, 11, 325–344 Khác
[22] Roger D. Kornberg Stanford University, CA, USA. for his studies of the molecular basis of eukaryotic transcription&#34 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w