Người dùng tại Việt Nam gần đây dẫ dần quen thuộc với các ứng dụng ví điện tử có thể nói đến như Momo, ZaloPay, VNPay … Các ví điện tử này phục vụ rất tốt nhu cầu thanh toán và chuyển tiền của cá nhân, người dùng nói chung. Vậy còn với tập khách hàng là doanh nghiệp ? Cá nhân em đánh giá đây là một thị trường mới và tiềm năng cùng với thế mạnh của công ty có tập khách hàng lớn đến từ các doanh nghiệp thì đây sẽ là thị trường tiềm năng để phát triển cổng thanh toán nói chung và ví điện tử nói riêng. Chính vì vậy em quyết định thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống ví điện tử JetPay”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-*** -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN THỰC TẬP QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÍ ĐIỆN TỬ JETPAY
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay - thời đại của thông tin và nền kinh tế tri thức - đãtạo ra những biến đổi to lớn trong mọi mặt hoạt động của con người và xã hội.Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực đãcho thấy vai trò to lớn và những tác dụng kỳ diệu của CNTT trong các lĩnh vựccủa đời sống xã hội
Có thể nói, chưa bao giờ sự thay đổi trong xu hướng mua sắm, tiêu dùng,thanh toán, du lịch, đi lại… diễn ra nhanh và mạnh mẽ như thời gian 3 năm trởlại đây Nền kinh tế chia sẻ đã thực sự lan tỏa, ảnh hưởng và thay đổi thói quen,cách sống của hầu hết mọi người Các ứng dụng công nghệ đã len lõi vào trongtừng ngóc ngách của cuộc sống, trong hầu hết các ngành nghề và lĩnh vực màbất kỳ một sự chậm chân nào trong thời gian ngắn có thể sẽ dẫn đến một sự tụthậu rất xa Người dùng tại Việt Nam gần đây dẫ dần quen thuộc với các ứngdụng ví điện tử có thể nói đến như Momo, ZaloPay, VNPay … Các ví điện tửnày phục vụ rất tốt nhu cầu thanh toán và chuyển tiền của cá nhân, người dùngnói chung Vậy còn với tập khách hàng là doanh nghiệp ? Cá nhân em đánh giáđây là một thị trường mới và tiềm năng cùng với thế mạnh của công ty có tậpkhách hàng lớn đến từ các doanh nghiệp thì đây sẽ là thị trường tiềm năng đểphát triển cổng thanh toán nói chung và ví điện tử nói riêng Chính vì vậy emquyết định thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống ví điện tử JetPay”
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô, gia đình và bạn bè.Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Thầy Cô ở Khoa Công NghệThông Tin – trường Đại Học Điện Lực đã cùng với tri thức và tâm huyết củamình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tạitrường
Em xin chân thành cám ơn Thầy Phương Văn Cảnh đã tận tâm hướng dẫn
em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận vềmôn học Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của cô,
em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích mà còn cả những kinhnghiệm quý báu Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì emnghĩ đề tài này của em rất khó có thể hoàn thành được
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn và luôn mong nhận được sự đóng gópcủa mọi người
Sau cùng, em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ ThôngTin dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mìnhlà truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng!
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY/ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ MÔ
HÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MÀ MISA ĐANG ÁP DỤNG 9
1.1 Giới thiệu chung 9
1.1.1 Sản phẩm 9
1.1.2 Sứ mệnh 10
1.1.3 Giá trị cốt lõi 10
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 11
1.3 Mô hình phát triển phần mềm mà MISA đang áp dụng 13
1.3.1 Tổng quan về mô hình SCRUM 13
1.3.2 Áp dụng Scrum tại MISA 15
1.4 Các công cụ quản lý 18
1.5 Các ngôn ngữ và framework sử dụng chính tại công ty 21
1.5.1 Ngôn ngữ lập trình C# 21
1.5.2 NET Framework và NetCore 22
CHƯƠNG 2: TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 25
2.1 Đề cương dự án 25
2.2 Hồ sơ dự án 26
2.2.1 Đặt vấn đề 26
2.2.2 Khảo sát về nhu cầu thanh toán và sử dụng ví điện tử 27
2.2.3 Yêu cầu phi chức năng 28
2.3.4 Yêu cầu cụ thể theo ngân hàng nhà nước 33
2.4.5 Cấu trúc ví điện tử JetPay trong cổng thanh toán 38
2.4.6 Dự toán và danh sách rủi ro: 38
2.3 Kế hoạch dự án 45
3.3.1 Phân công nhiệm vụ 45
2.3.2 Phân công nhiệm vụ 46
2.4 Tập yêu cầu và phiếu yêu cầu 47
2.4.1 Tập yêu cầu: 47
Trang 62.4.2 Phiếu yêu cầu: 48
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÍ ĐIỆN TỬ JETPAY 49
3.2 Biểu đồ use case tổng quát 51
3.3 Biểu đồ use case 52
3.3.1 Gói khách hàng 52
3.3.2 Gói quản trị viên 53
3.3.3 Gói thanh tra ngân hàng 54
3.4 Đặc tả các ca sử dụng 54
3.4.1 Đăng nhập website 54
3.4.2 Đăng xuất website 55
3.4.3 Đăng ký tài khoản 55
3.4.4 Cập nhật thông tin định danh 56
3.4.6 Liên kết tài khoản ngân hàng 56
3.4.7 Huỷ liên kết tài khoản ngân hàng 56
3.4.8 Cài đặt hình thức xác thực 57
3.4.9 Nạp tiền 57
3.4.10 Rút tiền 58
3.4.11 Chuyển tiền 58
3.4.12 Yêu cầu chuyển tiền 59
3.4.13 Thanh toán hoá đơn 59
3.4.14 Xác nhận thông tin định danh 59
3.4.15 Theo dõi, đối soát giao dịch 60
3.4.16 Xem báo cáo 60
3.5 Activity diagrams 61
3.5.1 Đăng kí tài khoản 61
3.5.2 Đăng nhập 62
3.5.3 Cập nhật thông tin định danh 63
3.5.4 Liên kết tài khoản ngân hàng 64
3.5.5 Huỷ liên kết tài khoản ngân hàng 65
3.5.6 Nạp tiền 66
3.5.7 Rút tiền 67
3.5.8 Chuyển tiền 68
3.5.9 Yêu cầu chuyển tiền 69
3.5.10 Thanh toán hoá đơn 70
Trang 73.5.11 Xác nhận thông tin định danh 71
3.5.12 Theo dõi đối soát giao dịch 72
3.5.13 Xem báo cáo 73
3.6 Sequence diagrams 74
3.6.1 Đăng ký tài khoản 74
3.6.2 Đăng nhập hệ thống 75
3.6.3 Thiết lập thông tin định danh 76
3.6.4 Liên kết tài khoản ngân hàng 76
3.6.5 Huỷ liên kết tài khoản ngân hàng 77
3.6.6 Nạp tiền 78
3.6.7 Rút tiền 79
3.6.8 Chuyển tiền 79
3.6.9 Thanh toán hoá đơn 80
3.6.10 Phê duyệt thông tin định danh 81
3.6.11 Theo dõi đối soát giao dịch 81
3.6.12 Xem báo cáo 82
3.7 Biểu đồ lớp ( Class Diagram ) 83
3.8 Mô hình cơ sở dữ liệu 84
3.8.1 Diagram tổng quát 84
3.8.2 Bảng thông tin khách hàng (Customer) 85
3.8.3 Bảng tài khoản và tài khoản của khách hàng 86
3.8.4 Bảng tài khoản 86
3.8.5 Bảng giao dịch 87
3.8.6 Bảng lịch sử tài khoản 88
3.8.7 Bảng lịch sử giao dịch 89
3.8.8 Bảng lịch sử giao dịch 90
3.8.9 Bảng phí và hình thức phí 91
3.8.10 Bảng liên quan đến quận, huyện, thành, thị xã 91
3.8.11 Bảng lưu thông tin merchant thanh toán hóa đơn 93
3.9 Biểu đồ lớp (Class Diagram) 94
CHƯƠNG 4: CÁC SERVICE VÀ API TÍCH HỢP TRÊN HỆ THỐNG VÍ ĐIỆN TỬ JETPAY 95
4.1 Hệ thống MISA ID 95
4.1.1 Giới thiệu chung 95
Trang 84.1.2 Đặc tả kết nối API: 95
4.2 Hệ thống ngân hàng BIDV 97
4.2.1 Giới thiệu chung 97
4.2.1 Đặc tả kết nối API 99
CHƯƠNG 5: GIAO DIỆN TRANG WEB 101
5.1 Giao diện đăng ký 101
5.2 Giao diện đăng nhập 101
5.3 Trang chủ 101
5.4 Đăng xuất 102
5.5 Cập nhật thông tin định danh 102
5.6 Giao diện liên kết tài khoản 105
5.7 Giao diện huỷ liên kết tài khoản 105
5.8 Giao diện nạp tiền 105
3.9 Giao diện rút tiền 107
5.10 Giao diện chuyển khoản 108
5.13 Giao diện phê duyệt thông tin định danh 112
5.14 Giao diện xem báo cáo 116
5.15 Sơ đồ triển khai 118
KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY/ĐƠN VỊ THỰC TẬP
VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MÀ MISA ĐANG ÁP
DỤNG
1.1 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần Misa là công ty cung cấp các phần mềm quản lý cho các
cơ quan, nhà nước, doanh nghiệp
Trang 10+ Các phần mềm cho doanh nghiệp:
+ Các phần mềm, giải pháp bán lẻ:
1.1.2 Sứ mệnh
Sứ mệnh của MISA là phát triển các nền tảng, phần mềm và dịch vụ côngnghệ thông tin để thay đổi ngành kinh tế và giúp khách hàng thực hiện công việctheo phương thức mới, năng suất và hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy sự phát triểncủa đất nước và các quốc gia trên thế giới
1.1.3 Giá trị cốt lõi
Trang 11Tin cậy: Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA mang lại cho kháchhàng đều có độ tin cậy cao, con người MISA với tri thức và văn hóa cao luônmang lại cho khách hàng cảm giác tin cậy trong giao dịch và chuyển giao trithức, công nghệ.
Tiện ích: Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA luôn thỏa mãn mọiyêu cầu nghiệp vụ của khách hàng Khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận và sửdụng nền tảng, sản phẩm, dịch vụ của MISA bất cứ khi nào, bất cứ nơi nào Độingũ tư vấn, hỗ trợ khách hàng của MISA luôn sẵn sàng phục vụ 365 ngày/nămvà 24 giờ/ngày
- Tận tình: Con người MISA từ những người phát triển nền tảng, sản phẩm đếnnhững người kinh doanh tư vấn và các bộ phận khác luôn luôn tận tâm, tận lựcphục vụ vì lợi ích của khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy và yêu mến nhưmột người bạn, một người đồng hành trong sự nghiệp
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 25/12/1994, MISA thành lập với tên gọi “MISA group” với địnhhướng sản xuất phần mềm đóng gói (khởi đầu là phần mềm kế toán) Năm 2002,MISA chuyển đổi thành công ty cổ phần và thành lập văn phòng đại diện tại TP
Hồ Chí Minh Đến nay, Misa có 01 trụ sở chính, 01 Trung tâm phát triển phầnmềm, 01 Trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng, 05 văn phòng đại diện tại: HàNội, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ
Trang 12Công ty Cổ phần MISA trong suốt 25 năm qua đã không ngừng sáng tạo,đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới của cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0 như trí tuệ nhân tạo, Blockchain… để mang tới những nền tảng, sảnphẩm, dịch vụ công nghệ thông tin tốt nhất, giúp khách hàng nâng cao năng suấtlao động, góp phần vào sự phát triển của đất nước Số lượng khách hàng củaMISA là các đơn vị hành chính sự nghiệp, xã/phường, trường học và cộng đồngdoanh nghiệp tăng lên hơn 250.000 đơn vị cùng với hơn 1,5 triệu khách hàngđang sử dụng các ứng dụng mobile cá nhân và phần mềm cho hộ kinh doanh cáthể Bên cạnh việc tiếp tục phát triển mạnh mẽ những sản phẩm hiện có, khátvọng của MISA là trở thành một nền tảng công nghệ tài chính lớn nhất Đông
Trang 13Nam Á, một trung tâm dữ liệu tài chính kế toán kết nối các doanh nghiệp, ngânhàng, tổ chức tài chính, bảo hiểm, thuế, các cơ quan chính phủ và các tổ chứcliên quan Trong giai đoạn 2020-2023, MISA sẽ đẩy mạnh nghiên cứu và pháttriển các nền tảng công nghệ mới giúp khách hàng không chỉ tại Việt Nam màtoàn thế giới có thể thực hiện công việc với năng suất hiệu quả cao hơn.
1.3 Mô hình phát triển phần mềm mà MISA đang áp dụng
1.3.1 Tổng quan về mô hình SCRUM
- Định nghĩa
+ Scrum là một phương pháp Agile dùng cho phát triển sản phẩm, đặcbiệt là phát triển phần mềm Scrum là một khung quản lý dự án được áp dụng rấtrộng rãi, từ những dự án đơn giản với một nhóm phát triển nhỏ cho đến những
dự án có yêu cầu rất phức tạp với hàng trăm người tham gia, và kể cả những dự
án đòi hỏi khung thời gian cố định Trong Scrum, công việc được thực hiện bởiNhóm Scrum thông qua từng phân đoạn lặp liên tiếp nhau được gọi là Sprint Đểhiểu được Scrum thì cần hiểu nguyên lý của Scrum, các Vai trò, Tạo tác, Sựkiện và sự vận hành của một vòng đời Scrum
- Các vai trò trong mô hình Scrum:
- Product Owner: là một trong ba vai trò trong nhóm Scrum Vai trò nàychịu trách nhiệm tối ưu hóa lợi nhuận trên đầu tư (ROI – Return On Investment)thông qua việc quyết định các tính năng của sản phẩm, đánh giá và sắp xếp độ
ưu tiên của từng hạng mục, những hạng mục có độ ưu tiên cao thì sẽ được đưavào phát triển trước, những hạng mục có độ ưu tiên thấp hơn thì sẽ được phát
Trang 14triển sau Product Owner thường khác với một Giám đốc Sản phẩm truyền thống
ở chỗ đó là Product Owner tham gia tích cực vào quá trình phát triển sản phẩm,thay vì chỉ quản lý và ủy quyền cho những người khác thực hiện các quyết địnhliên quan đến sản phẩm
Product Owner chịu trách nhiệm quản lý product backlog:
Miêu tả rõ ràng từng product backlog
Sắp xếp mức độ ưu tiên của product backlog hợp lý để đạt được mục đíchvà hoàn thành các nhiệm vụ
Tối ưu hóa giá trị mà Development team thực hiện
Đảm bảo product backlog rõ ràng, minh bạch và chỉ ra những gì mà nhómScrum sẽ làm việc
Đảm bảo Development team hiểu product backlog với các mức độ cầnthiết
- Scrum Master: là một vai trò then chốt giúp nhóm Scrum làm việc hiệuquả bằng cách tuân thủ nguyên lý, các kỹ thuật và quy tắc của Scrum ScrumMaster không phải là người quản lý của Nhóm mà là một lãnh đạo theo phongcách phục vụ (Servant Leader) Scrum Master làm tất cả những gì trong thẩmquyền phục vụ Product Owner, Nhóm Phát triển, và Tổ chức đi đến thành công
Trang 15- Nhà phát triển (Develope team) : là đội ngũ trực tiếp làm ra sản phẩm,
họ bao gồm các chuyên gia có nhiệm vụ chuyển giao phần tăng trưởng ở cuốimỗi Sprint Các Nhà phát triển không có sự phân chia các chức danh chuyênmôn đặc thù cho từng thành viên, ví dụ như: kiểm thử viên, lập trình viên,chuyên gia thiết kế, chuyên gia cơ sở dữ liệu,… mà tất cả đều được gọi chung làNhà phát triển Việc này giúp nâng cao tính sở hữu tập thể, trách nhiệm tập thểvà bình đẳng giữa các thành viên.Có các đặc trung sau:
Đó là nhóm tự tổ chức Không ai (kể cả Scrum Master) có quyền yêucầu Dev team làm thế nào để chuyển Product Backlog thành các phần tăngtrưởng có thể chuyển giao được
Đó là nhóm liên chức năng, với tất cả các kĩ năng cần thiết để tạo ra phầntăng trưởng của sản phẩm
Scrum không ghi nhận một chức danh nào trong Developmentteam ngoài Developer, theo tính chất công việc của người này, không có ngoại
lệ cho quy tắc này
Các thành viên Development team có thể có các kĩ năng chuyên biệt vàcác chuyên môn đặc thù, nhưng họ phải chịu trách nhiệm dưới một thể thốngnhất là Development team
Development team không chứa các nhóm con nào khác với các chức năngđặc thù như “nhóm kiểm thử” hay “phân tích nghiệp vụ”
1.3.2 Áp dụng Scrum tại MISA
Trang 16- Scrum Event được chia ra thành 5 event chính là: Sprint, SprintPlanning, Daily Sprint, Sprint Review, Sprint Retrospective.
- Sprint
+ Trái tim của Scrum là sprint Trong mỗi sprint phải đề ra được mục tiêu,
cam kết về kết quả và mỗi Sprint có một khung thời gian nhất định kéo dài 1
tháng hoặc ít hơn ( thường từ 2 đến 4 tuần) mà trong đó một phần tăng trưởngcủa sản phầm đã hoàn thành, có thể sử dụng và bàn giao được, thường là chínhmục tiêu và cam kết đã đề ra
+ Một Sprint mới bắt đầu ngay khi Sprint trước khép lại.
Trong event Sprint chứa 4 event còn lại.
+ Sprint chỉ được hủy khi mục tiêu, cam kết đề ra từ ban đầu bị thay đổi.
Và do sprint tương đối ngắn nên việc hủy sprint không mấy khi có tác dụng gì,mà ngược lại gây lãng phí tài nguyên
Trang 17- Daily Scrum là sự kiện có khung thời gian 15 phút cho Dev team vớimục đích đồng bộ hóa các hoạt động của thành viên và tạo lập kế hoạch cho 24giờ tiếp theo.
Cuộc họp Scrum hằng ngày được tổ chức tại cùng một địa điểm để giảmthiểu sự phức tạp không cần thiết Trong suốt cuộc họp, mỗi thành viên Devteam giải thích rõ:
Tôi đã làm những gì hôm qua cho tới bây giờ?
Tôi sẽ làm những gì hôm nay?
Vấn đề tôi gặp phải tới hiện tại là gì?
Dev team sử dụng cuộc họp Scrum hằng ngày để đánh giá tiến độ côngviệc hướng tới mục tiêu Sprint và đánh giá xu hướng tiến triển của công việctrong Sprint Backlog
- Áp dụng sprint Review mỗi vòng lặp
Cuối sprint, PO cùng Dev team sẽ cùng nhau ngồi lại để đánh giá, rà soát
những công việc đã hoàn thành trong sprint và đưa ra đề xuất chỉnh sửa, thay đổicần thiết
Cũng như sprint planning, thời gian của Sprint review sẽ phụ thuộc vào
độ dài của print đó Thường là sẽ bốn giờ cho sprint một tháng
Sprint Review có một số đặc điểm sau:
Product Owner mời mọi người tham dự bao gồm Scrum team và nhữngngười liên quan
Trang 18 Product Owner xác nhận phần nào là “Hoàn thành” và phần nào chưa
“Hoàn thành”
Dev team thảo luận những điều thuận lợi trong Sprint vừa qua, những khókhăn mà nhóm đã trải qua và cách thức giải quyết các vấn đề đó
Dev team trình diễn các phần việc đã “Hoàn thành” và trả lời các câu hỏi
về gói tăng trưởng
Product Owner trao đổi về Product Backlog Dựa trên tiến độ hiện thời,
Product Owner đưa ra dự đoán ngày hoàn thành dự án (nếu cần)
Toàn bộ nhóm thảo luận về những gì sẽ làm, nhờ đó buổi Sprint Review cung cấp các giá trị đầu vào cho Sprint planning tiếp theo
Xem xét lại thời gian biểu, tài chính, cơ sở vật chất, cũng như các yếu tốthị trường cho bản phát hành dự kiến của sản phẩm
- Kết quả của cuộc họp là một bản Product Backlog đã được cập nhật, với các hạng mục dự định sẽ được triển khai trong Sprint tới Product Backlog có thể được điều chỉnh toàn diện để thích ứng với các cơ hội mới
1.4 Các công cụ quản lý
- Sử dụng Visual studio 2019, Studio Team Systerm Foundation Server để áp dụng mô hình scrum
Trang 19- Kết nối project
- Các PPI đã được chia theo từng vòng lặp:
Trang 20- Xem chi tiết các PBI
Trang 211.5 Các ngôn ngữ và framework sử dụng chính tại công ty
1.5.1 Ngôn ngữ lập trình C#
+ C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triểnbởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiệnđại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnhnhất là C++ và Java
+ Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trìnhđược biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành Trong các ứng dụng
sử dụng NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, VB.NET) được biêndịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language)
+ Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR)
để trở thành mã thực thi của hệ điều hành Hình bên dưới thể hiện quá trìnhchuyển đổi MSIL code thành native code
Trang 22+ C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Javavà c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp
cơ sở ảo (virtual base class)
+ Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng tathân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống vềdiện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trựctiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn
giản hơn.
1.5.2 NET Framework và NetCore
- Nền tảng NET
NET Framework được Microsoft đưa ra chính thức từ năm
2002 .NET Framework chỉ hoạt động trên Windows Những nền tảngứng dụng như WPF, Winforms, ASP.NET(1-4) hoạt động dựatrên NET Framework
Mono là phiên bản cộng đồng nhằm mang NET đến những nền tảngngoài Windows Mono được phát triển chủ yếu nhằm xây dựng những
Trang 23ứng dụng với giao diện người dùng và được sử dụng rất rộng rãi: UnityGame, Xamarin…
Cho đến năm 2013, Microsoft định hướng đi đa nền tảng và pháttriển NET core .NET core hiện được sử dụng trong các ứng dụngUniversal Windows platform và ASP.NET Core Từ đây, C# có thểđược sử dụng để phát triển các loại ứng dụng đa nền tảng trên các hệđiều hành khác nhau (Windows, Linux, MacOS,…)
- NetCore:
+ NET Core là một nền tảng phát triển đa mục đích, mã nguồn mở đượcduy trì bởi Microsoft và cộng đồng NET trên GitHub Đó là nền tảng chéo (hỗtrợ Windows, macOS và Linux) và có thể được sử dụng để xây dựng các ứngdụng thiết bị, đám mây và IoT
+ Đặc điểm của NetCore
Đa nền tảng: Chạy trên các hệ điều hành Windows, macOS và Linux
Nhất quán trên các kiến trúc: có thể chạy mã nguồn của bạn với cùngmột hành vi trên nhiều kiến trúc hệ thống, bao gồm x64, x86 và ARM
Trang 24 Các công cụ dòng lệnh: Bao gồm các công cụ dòng lệnh dễ sử dụng,
có thể được sử dụng để phát triển cục bộ và trong các tình huống tíchhợp liên tục
Triển khai linh hoạt: có thể cài đặt song song (cài đặt toàn người dùnghoặc toàn hệ thống) Có thể được sử dụng với các container Docker
Tương thích: NET Core tương thích với NET Framework, Xamarinvà Mono, thông qua NET Standard
Nguồn mở: Nền tảng NET Core là nguồn mở, sử dụng giấy phép MITvà Apache 2 .NET Core là một dự án NET Foundation
Được hỗ trợ bởi Microsoft: NET Core được Microsoft hỗ trợ, theo Hỗtrợ NET Core
- NET Core bao gồm các phần sau:
NET Core runtime: cung cấp một hệ thống kiểu, tải lắp ráp, trình thugom rác, interop gốc và các dịch vụ cơ bản khác Các thư việnkhung NET Core cung cấp các kiểu dữ liệu nguyên thủy, các kiểuthành phần ứng dụng và các tiện ích cơ bản
ASP.NET Core runtime: cung cấp khung để xây dựng các ứng dụngkết nối internet , điện toán đám mây hiện đại, chẳng hạn như ứng dụngweb, ứng dụng IoT và phụ trợ di động
NET Core SDK và trình biên dịch ngôn ngữ (Roslyn và F #) cho phéptrải nghiệm nhà phát triển NET Core
Dotnet command, được sử dụng để khởi chạy các ứng dụng NET Corevà các lệnh CLI Nó chọn thời gian chạy và lưu trữ thời gian chạy,cung cấp chính sách tải lắp ráp và khởi chạy các ứng dụng và công cụ
Trang 25CHƯƠNG 2: TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Đề cương dự án
- Tên dự án: Ví điện tử JetPay
- Đơn vị chủ trì: Công ty cổ phẩn MISA
+ Chưa có website quản lý thực tập sinh
+ Người dùng sử dụng điện thoại di động nhiều, có thể đăng ký 3G dễ dàng vớitốc độ cao và ổn định
+ Hiện tại đang xây dựng cổng thanh toán cho các merchant có thể tích hợp từ
đó có dòng tiền qua lại
+ Như vậy việc xây dựng ví điện tử là nhu cầu cấp thiết và rất hợp lý để phát triển
- Tính cần thiết của dự án:
+ Hiện tại đang xây dựng cổng thanh toán cho các merchant có thể tích hợp từ
đó có dòng tiền qua lại Có một ví điện tử sẽ giúp dễ dàng thu hút khách hàng cho JetPay và ví điện tử nói riêng
+ Đem đến một ví điện tử tiện ích, tin cậy cho khách hàng đúng như tiêu chí và
Trang 26+ Đăng nhập, đăng xuất ví điện tử
+ Cập nhật thông tin, thông tin định danh
+ Cài đặt thay đổi phương thức xác thực
+ Liên kết tài khoản ngân hàng
+ Huỷ liên kết tài khoản ngân hàng
+ Nạp tiền
+ Rút tiền
+ Chuyển tiền
+ Thanh toán hoá đơn
+ Yêu cầu chuyển tiền
- Trang quản trị ví
+ Đăng nhập trang quản trị
+ Xác nhận thông tin định danh
+ Theo dõi, đối soát giao dịch
+ Đăng nhập
+ Đăng xuất website
+ Xem báo cáo
- Trang báo cáo ngân hàng nhà nước
+ Xem báo cáo
+ Tải báo cáo
- Dự kiến triển khai:
+ Xây dựng đề án khả thi: 1 tháng
+ Thống nhất thiết kế: 3 tháng
+ Xây dựng website: 2 tháng
+ Chuyển giao: 3 tháng
+ Đưa vào vận hành: 2 tuần thử nghiệm sau đó đưa vào chính thức
Dự kiến kinh phí ( Tổng chí phí: 500 triệu )
- Cơ sở dự toán: dựa trên giá thị trường
+ Kinh phí cho xây dựng hệ thống: 100 triệu
+ Kinh phí dữ liệu: 5 triệu
+ Kinh phí đào tạo: 40 triệu
+ Kinh phí cho cơ sở hạ tầng triển khai: 300 triệu
2.2 Hồ sơ dự án
2.2.1 Đặt vấn đề
- Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ Việt Nam đã từng bước hội nhập vào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Công nghệ thông tin ở nước ta mới, xong tốc độ phát triển của nó rất nhanh và mạnh, chiếmmột vị trí quan trọng trong các ngành khoa học công nghệ
- Có thể nói, chưa bao giờ sự thay đổi trong xu hướng mua sắm, tiêu dùng, thanh toán, du lịch, đi lại… diễn ra nhanh và mạnh mẽ như thời gian 3 năm trở lại đây Nền kinh tế chia sẻ đã thực sự lan tỏa, ảnh hưởng và thay đổi thói quen,
Trang 27cách sống của hầu hết mọi người Các ứng dụng công nghệ đã len lõi vào trong từng ngóc ngách của cuộc sống, trong hầu hết các ngành nghề và lĩnh vực mà bất kỳ một sự chậm chân nào trong thời gian ngắn có thể sẽ dẫn đến một sự tụt hậu rất xa Người dùng tại Việt Nam gần đây dẫ dần quen thuộc với các ứng dụng ví điện tử có thể nói đến như Momo, ZaloPay, VNPay … Các ví điện tử này phục vụ rất tốt nhu cầu thanh toán và chuyển tiền của cá nhân, người dùng nói chung Vậy còn với tập khách hàng là doanh nghiệp ? Cá nhân em đánh giá đây là một thị trường mới và tiềm năng cùng với thế mạnh của công ty có tập khách hàng lớn đến từ các doanh nghiệp thì đây sẽ là thị trường tiềm năng để phát triển cổng thanh toán nói chung và ví điện tử nói riêng
2.2.2 Khảo sát về nhu cầu thanh toán và sử dụng ví điện tử
Có thể nói, chưa bao giờ sự thay đổi trong xu hướng mua sắm, tiêu dùng,thanh toán, du lịch, đi lại… diễn ra nhanh và mạnh mẽ như thời gian 3 năm trởlại đây Nền kinh tế chia sẻ đã thực sự lan tỏa, ảnh hưởng và thay đổi thói quen,cách sống của hầu hết mọi người Các ứng dụng công nghệ đã len lõi vào trongtừng ngóc ngách của cuộc sống, trong hầu hết các ngành nghề và lĩnh vực màbất kỳ một sự chậm chân nào trong thời gian ngắn có thể sẽ dẫn đến một sự tụthậu rất xa Người dùng tại Việt Nam gần đây dẫ dần quen thuộc với các ứngdụng ví điện tử có thể nói đến như Momo, ZaloPay, VNPay … Các ví điện tửnày phục vụ rất tốt nhu cầu thanh toán và chuyển tiền của cá nhân, người dùngnói chung Vậy còn với tập khách hàng là doanh nghiệp ? Cá nhân em đánh giáđây là một thị trường mới và tiềm năng cùng với thế mạnh của công ty có tậpkhách hàng lớn đến từ các doanh nghiệp thì đây sẽ là thị trường tiềm năng đểphát triển cổng thanh toán nói chung và ví điện tử nói riêng
Đăng nhập, đăng xuất ví điện tửCập nhật thông tin, thông tin định danhCài đặt thay đổi phương thức xác thựcLiên kết tài khoản ngân hàngHuỷ liên kết tài khoản ngân hàng
Nạp tiền
Trang 28Rút tiềnChuyển tiềnThanh toán hoá đơnYêu cầu chuyển tiền
Xác nhận thông tin định danhTheo dõi, đối soát giao dịchThanh tra ngân hàng
nhà nước
Đăng nhậpĐăng xuất websiteXem báo cáo
2.2.3 Yêu cầu phi chức năng
và mọi giao dịchtài chính củakhách hàng phải
được xác thực tối thiểu hai yếu tố.
1 Đảm bảo bảo
mật thông tinkhách hàng:
- Khi sử dụng
- Khi truyền trên
1 Xây dựng hệ thống xác thực và phân
quyền Tích hợp hệ thống xác thực vàphân quyền vào hệ thống phê duyệt,quản lý thông tin khách hàng để đảmbảo phân quyền người dùng đúng theo
quy trình => Mô hình kiến trúc
2 Lập danh sách các kết nối vào hệ
thống JETPAY và hệ thống JETPAY
kết nối ra: => Mô hình triển khai
- Kết nối qua internet phải có SSL vàgiới hạn IP với kết nối với một số kếtnối quan trong (Kết nối với Bank)
- Với một số đối tác Bank/Merchantlớn, đánh giá việc kết nối qua Leasedline/ VPN
3 Bổ sung trường thông tin được mã
Trang 29hóa, hoặc ký số từ một số trường tham
số của request hoặc response; thực hiệnvalidate trường thông tin mã hóa đó ởđầu nhận Thực hiện cho tất cả cácService liên quan đến giao dịch thanh
toán của khách hàng: => Thi công chi tiết
- Lập danh sách các api liên quan đếngiao dịch của các dịch vụ, mỗi api mô
tả chi tiết mã hóa trường thông tin gì,dùng hình thức mã hóa thông tin gì đểđảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
4 Lên danh sách các đầu chức năng của
giao dịch tài chính, phân tích với từnggiao dịch đó thì áp dụng phương thức
xác thực hai nhân tố nào => Phân tích yêu cầu
Trang 31=> Mô hình triển khai
1 Thời hạn lưu trữ chứng từ điện tử:
a Các chứng từ điện tử liên quan trực tiếp đến ghi sổ kế toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: phải lưu trữ 20 (hai mươi) năm tính từ khi kết thúc niên độ kế toán hoặc khi hoàn thành quyết toán thanh toán vốn các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Trang 32b Đối với các chứng từ điện tử chỉ dùng cho việc quản lý, điều hành và kiểm soát, đối chiếu trong hoạt động thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, không trực tiếp
để ghi sổ kế toán: phải lưu trữ tối thiểu
5 (năm) năm tính từ khi kết thúc niên
độ kế toán hoặc khi hoàn thành quyết toán thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
c Đối với các chứng từ điện tử hết thờihạn lưu trữ nhưng có liên quan đến các
vụ kiện tụng, tranh chấp, các vụ án vàđang hoặc chưa xét xử thì áp dụng thờihạn lưu trữ theo quy định của pháp luậthiện hành có liên quan
Trang 332.3.4 Yêu cầu cụ thể theo ngân hàng nhà nước
- Tài liệu đối chiếu :
+ Thông tư 39/2014/TT-NHNN: Hướng dẫn về dịch vụ TGTT
+ Nghị định 101/2012/NĐ-CP: Về thanh toán không dùng tiền mặt
+ Nghị định 80/2016/NĐ-CP: Sửa đổi NĐ 101
STT Sản phẩm Quy định của Ngân hàng Nội dung
1 Ví điện tử
Khoản 2 Điều 8 Thông tư 23
TCCUDVVĐT phải mở TKĐBTT, không dùng chung với TKĐBTT của thu hộ chi hộ, tách bạch với các tài khoản khác.
2 Tổng số dư các TKĐBTT không nhỏ hơn tổng số dư các ví khách hàng trong cùng thời điểm.
3 Khoản 3 Điều 8Thông tư 23
Chỉ sử dụng TKĐBTT:
- Thanh toán cho ĐVCNTT
- Hoàn trả cho KH trong trường hợp: KH rút tiền, KH không sử dụng, KH bị chấm dứt dịch vụ, Công ty Ví bị thu hồi giấy phép
- Thanh toán cho các đơn vị cung ứng dịch vụ công trong trường hợp thu hộ các đơn vị này
- Chuyển tiền đến TKĐBTT khác do cùng Công ty Ví mở
4
Khoản 1 Điều 9 Thông tư 23
Hồ sơ mở VĐT cá nhân:
- Người trên 14 tuổi: CCCD/CMND/Hộ chiếu còn hạn
- Người dưới 14 tuổi: Giấy khai sinh
- Người nước ngoài: thị thực/giấy miễn thị thực còn hạn
- Xuất trình tài liệu dạng bản chính hoặc bản sao hoặc bản Scan
Thông tin mở VĐT cá nhân:
- Người Việt Nam: Họ tên, Ngày tháng năm sinh, Quốc tịch, Số điện thoại, CCCD/CMND/Hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp nơi cấp.
- Người nước ngoài: Họ tên, Ngày tháng năm sinh, Quốc tịch, Số điện thoại, Hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp nơi cấp, thị thực/giấy miễn thị thực.
Trang 348 Có các quy định và điều khoản mở và sử dụng ví điện tử, công khai cho KH biết.
9 Khoản 3 Điều 9Thông tư 23
Nếu mở ví qua người giám hộ hoặc đại diện:
- Giám hộ là cá nhân: cung cấp thông tin như thông tin
mở VĐT cá nhân, cung cấp thêm giấy tờ chứng minh tư cách giám hộ hợp pháp
- Giám hộ là pháp nhân: cung cấp thông tin như thông tin
mở VĐT tổ chức, cung cấp thêm giấy tờ chứng minh tư cách giám hộ hợp pháp
10 Khoản 4 Điều 9Thông tư 23
Xác thực thông tin KH mở ví điện tử: có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ KH cung cấp là đầy
đủ, hợp lệ.
11 Khoản 5 Điều 9Thông tư 23
Liên kết tài khoản ngân hàng:
- Yêu cầu KH thực hiện liên kết trước khi sử dụng ví
- Tiền tệ: VNĐ
- Công ty Ví có thỏa thuận với Ngân hàng hoặc tổ chức CMTC-BTĐT về cách thức liên kết ngân hàng
- 1 ví có thể liên kết nhiều tài khoản hoặc thẻ.
12 Khoản 6 Điều 9Thông tư 23
- Không cấp tín dụng, trả lãi hoặc bất kỳ hành vi làm tăng giá trị tiền ví.
13 Khoản 7 Điều 9Thông tư 23
Cung cấp công cụ để NHNN vào kiểm tra, gồm các thông tin:
- Tổng số lượng ví, tổng số dư ví đang hoạt động thời điểm xem Báo cáo
- Tổng số dư các TKĐBTT, số dư từng TKĐBTT thời điểm xem Báo cáo (Tên tài khoản, Số tài khoản, Số dư)
- Báo cáo theo tháng:
+ Tổng số lượng, tổng số dư ví điện tử vào ngày cuối tháng, tổng số lượng và giá trị giao dịch các loại giao dịch Nạp tiền, Rút tiền, Thanh toán, các loại giao dịch khác nếu có, thống kê từng ngày trong tháng.
+ Tổng số lượng và giá trị giao dịch bên Nợ, bên Có của các TKĐBTT, thống kê từng ngày trong tháng.
+ Danh sách 10 Ví điện tử có số lượng giao dịch lớn nhất, giá trị giao dịch lớn nhất, chia theo từng đối tượng (Ví cá nhân, Ví tổ chức, Ví ĐVCNTT), đủ các thông tin: số lượng & giá trị giao dịch Nạp tiền, Rút tiền, Thanh toán, giao dịch khác nếu có.
Trang 3514 Thu hộ, chi hộ Khoản 1 Điều 8
Thông tư 23
TGTT phải có thỏa thuận với ngân hàng hợp tác về việc đảm bảo khả năng thanh toán: mở TKĐBTT hoặc ký quỹ hoặc biên pháp khác
15 Cổng thanh toán Điều 11 Thông tư 39 Trách nhiệm của TCCUDV cung ứng hạ tầng TTĐT (Cổng thanh toán)
16 BankHub + Víđiện tử Điều 13 Thông tư 39
Trách nhiệm của TCCUDV hỗ trợ dịch vụ thanh toán:
1 Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ:
a) Quy định và thông báo các điều khoản và điều kiện về việc sử dụng dịch vụ qua các kênh thích hợp (trang thông tin điện tử của TCCUDV, tờ rơi và mẫu hợp đồng/mẫu đăng ký sử dụng dịch vụ ) TCCUDV và/hoặc phối hợp với ngân hàng phải thỏa thuận với khách hàng các vấn đề sau đây trước khi sử dụng dịch vụ:
- Chính sách hoàn trả tiền bao gồm điều kiện, thủ tục, thời gian và chi phí hoàn trả;
- Quyền và trách nhiệm của khách hàng;
- Nghĩa vụ của khách hàng trong các trường hợp xảy ra sự
cố, tổn thất, mất mát và các giao dịch lừa đảo;
- Địa chỉ, số điện thoại liên hệ của TCCUDV trung gian thanh toán;
b) Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ; c) Kiểm tra, xác thực, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ;
d) Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra soát của khách hàng;
đ) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của TCCUDV;
e) Đối với dịch vụ VĐT, TCCUDV có trách nhiệm yêu cầu khách hàng phải có tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng trước khi sử dụng dịch vụ; cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thanh toán, số dư, hạn mức liên quan đến việc sử dụng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng.
17
Chung
Khoản 1 Điều
16 Thông tư 23
Báo cáo, cung cấp thông tin:
- Báo cáo định kỳ hoạt động TGTT định kỳ hàng quý, năm.
ngày ký HĐ với ngân hàng
lục 02 Thông tư 23
Báo cáo VĐT:
- Thông tin đối tác:
+ Tên ví, tên ứng dụng, địa chỉ trang thông tin ví
Trang 36+ Danh sách ngân hàng hợp tác tính đến cuối kỳ + Số lượng ĐVCNTT, ví cá nhân, ví tổ chức tính đến cuối kỳ
+ Số lượng & giá trị giao dịch thanh toán, chuyển tiền
Ví-Ví thành công, liệt kê theo từng tháng + Số lượng & giá trị giao dịch Nạp tiền, Rút tiền, liệt kê theo từng tháng
+ Tổng số lượng & giá trị giao dịch trong ngày cao điểm
+ Tổng số lượng & giá trị giao dịch Nạp tiền, Rút tiền thành công của tổ chức trong kỳ, liệt kê theo từng tháng + Danh sách 10 VĐT tổ chức có số lượng giao dịch lớn nhất, giá trị giao dịch lớn nhất
+ Tổng số lượng & giá trị giao dịch Nạp tiền, Rút tiền thành công của cá nhân trong kỳ, liệt kê theo từng tháng + Danh sách 10 VĐT cá nhân có số lượng giao dịch lớn nhất, giá trị giao dịch lớn nhất
+ Tổng số lượng & giá trị giao dịch Nạp tiền, Rút tiền thành công của ĐVCNTT trong kỳ, liệt kê theo từng tháng
+ Danh sách 10 VĐT ĐVCNTT có số lượng giao dịch lớn nhất, giá trị giao dịch lớn nhất
- Tổng số giờ xảy ra sự cố trong thời gian báo cáo
- Số lượng giao dịch và giá trị số tiền liên quan đến sự cố
- Số lượng giao dịch và giá trị số tiền liên quan đến rủi ro
lục 02 Thông tư 23
Báo cáo Cổng thanh toán:
- Danh sách ngân hàng hợp tác tính đến cuối kỳ
- Số lượng ĐVCNTT tính đến cuối kỳ
Trang 37- Số lượng giao dịch & giá trị số tiền xử lý thành công
- Số lượng giao dịch & giá trị số tiền xử lý thất bại
- 05 ĐVCNTT có nhiều giao dịch nhất trong kỳ
- 05 ĐVCNTT có giá trị giao dịch lớn nhất trong kỳ
- Tổng số giờ xảy ra sự cố trong thời gian báo cáo
- Số lượng giao dịch và giá trị số tiền liên quan đến sự cố
- Số lượng giao dịch và giá trị số tiền liên quan đến rủi ro
21
Mẫu 01 - Phụ lục 02 Thông tư 23
Báo cáo dịch vụ Hỗ trợ thu hộ chi hộ:
- Danh sách ngân hàng hợp tác tính đến cuối kỳ
- Số lượng ĐVCNTT tính đến cuối kỳ
- Số lượng giao dịch & giá trị số tiền xử lý thành công
- Số lượng giao dịch & giá trị số tiền xử lý thất bại
- Tổng số giờ xảy ra sự cố trong thời gian báo cáo
- Số lượng giao dịch và giá trị số tiền liên quan đến sự cố
- Số lượng giao dịch và giá trị số tiền liên quan đến rủi ro
- Biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán
22
Mẫu 01 - Phụ lục 02 Thông tư 23
Báo cáo dịch vụ Hỗ trợ chuyển tiền:
- Danh sách ngân hàng hợp tác tính đến cuối kỳ
- Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tính đến cuối kỳ
- Số lượng giao dịch & giá trị số tiền xử lý thành công
- Số lượng giao dịch & giá trị số tiền xử lý thất bại
- Tổng số giờ xảy ra sự cố trong thời gian báo cáo
- Số lượng giao dịch và giá trị số tiền liên quan đến sự cố
- Số lượng giao dịch và giá trị số tiền liên quan đến rủi ro 23
Điều 17 Nghị định
CP
80/2016/NĐ-TCCUDV thanh toán và 80/2016/NĐ-TCCUDV trung gian thanh toán
ấn định và phải niêm yết công khai các mức phí cung ứng dịch vụ
Trang 382.4.5 Cấu trúc ví điện tử JetPay trong cổng thanh toán
2.4.6 Dự toán và danh sách rủi ro:
2.4.6.1 Dự toán tổng quan
ST
T N i dung công vi c ội dung công việc ệc Chi Phí Ghi chú
Trang 3912 Chi phí cho h i h p, ti p kháchộng DA ọp, tiếp khách ế 0
13 Chi phí cho các v n đ công ngh ấn đề công nghệ ề công nghệ ệ
kỹ thu t th c hi n d ánập trình ực tế ệ ực tế 5.000.000
14 Chi phí cho c s h t ng ơ sở hạ tầng ởi động DA ạ tầng ầu hệ 400.000.000
2.4.6.2 Dự đoán chi tiết
Bảng 2.2: Dự toán chi tiết
Thành ti n ền (VNĐ)
Ph ng v nỏng vấn ấn đề công nghệ 1000.000
2 Phân tích ch c năng ức năng 250.000 60 15.000.000
Qu n lý thông tin tài ảo sát thực tế kho nảo sát thực tế 900.000
Qu n lý thông tin khóa th c t pảo sát thực tế ực tế ập trình 900.000
Qu n lý thông tin ngảo sát thực tế ười hướng ướng i h ng 900.000
Trang 40d nẫn
Qu n lý thông tin th c t p sinhảo sát thực tế ực tế ập trình 900.000
Qu n lý thông tin projectảo sát thực tế 900.000
5 L p trình và tích h p h th ng ập trình và tích hợp hệ thống ợp hệ thống ệc ống 150.000 80 30.000.000
Xây d ng các b ng CSDLực tế ảo sát thực tế 2000.000 Xây d ng ch c năng qu n tr ngực tế ức năng quản trị người ảo sát thực tế ịnh yêu cầu hệ ười hướng i
L p trình module qu n tr h th ngập trình ảo sát thực tế ịnh yêu cầu hệ ệ ống 1000.000
L p trình ch c năng qu n lýập trình ức năng quản trị người ảo sát thực tế 3000.000
Ki m th m c đ n vểm thử ử ức năng quản trị người ơ sở hạ tầng ịnh yêu cầu hệ 1.000.000
Ki m th m c tích h pểm thử ử ức năng quản trị người ợp hệ thống 1.000.0000
Ki m th m c h th ngểm thử ử ức năng quản trị người ệ ống 1.000.000