Đề kiểm tra học sinh giỏi tỉnh (thành phố) môn hóa học lớp 11 của các tỉnh (thành phố) ở các năm học, bao gồm 50 đề kiểm tra học sinh giỏi, đáp án lời giải các đề kiểm tra. Giúp giáo viên có tài liệu để ôn thi cho học sinh và học sinh tham khảo nhằm nâng cao kiến thức môn hóa học, giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian soạn đề kiểm tra, ra ma trận đề và đáp án, đồng thời nâng cao kiến thức chuyên môn. Học sinh yêu thích môn học, thi học sinh giỏi tỉnh (thành phố).
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5 NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN THI : HÓA HỌC 11
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1(3 điểm): Viết phương trình phản ứng xảy ra trong những trường hợp sau:
1 Ozon oxi hóa KI trong môi trường trung tính
3 Cho nước Clo qua dung dịch KI dư
4 Sục khí Flo qua dung dịch NaOH loãng lạnh
6 Bình thủy tinh bị thủng khi đựng dung dịch axit flohiđric
Câu 2(4 điểm):
a, K+ ; S2-; Cl
-b, Au+; Au3+
2 Kim loại crom có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối Khối lượng riêng của kim loại crom là
(biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)
c) Fe3O4 + HNO3 → NxOy + …
d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O → NaAlO2 + NH3
2 Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được
gam kết tủa Tính V lít khí SO2 ở trên?
Câu 4(4 điểm):
1 Tõ 800 tÊn quÆng pirit s¾t (FeS2) chøa 25% t¹p chÊt kh«ng ch¸y, cã thÓ
hao hôt lµ 5%
2. Dung dịch A gồm x mol CO32-, y mol SO32-, z mol SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+ Cho
Câu 5(3 điểm):
Hỗn hợp A gồm Cu và Fe trong đó Cu chiếm 70% về khối lượng Cho m gam A phản ứng với
Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, trong B không có muối amoni
Tính khối lượng muối trong dung dịch B và tính giá trị m
Câu 6 (2 điểm): Dung dịch HNO2 0,25M có pH=2
1 Tính độ điện li của HNO2 trong dung dịch đó
2 Khi pha loãng dung dịch ban đầu 10 lần được dung dịch B trong đó độ điện li của HNO2 là
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:
Cr = 52, Fe= 56, S=32, O= 16, H=1, Na=23, Cl=35,5, Cu = 64.
Hết
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN THI: HÓA HỌC 11
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
2(4 đ) 1 H·y s¾p xÕp c¸c ion sau ®©y theo chiÒu b¸n kÝnh t¨ng dÇn Gi¶i thÝch 2
a, K+ ; S2-; Cl
-Chiều tăng dần: K+ < Cl - < S2-
Vì cùng số electron là 18, nhưng điện tích hạt nhân ZK > Z Cl > ZS nên bán kính ion tăng dần
0,5 0,5
b, Au+; Au3+
Chiều tăng dần: Au+ < Au3+
Vì cùng điện tích hạt nhân , nhưng số electron của Au+ nhiều hơn Au3+
0,5 0,5
Khối lượng riêng của kim loại crom là 7,19 g/cm3 ⇒ 1cm3 crom nặng 7,19 gam
Trong 1cm3 crom thì thể tích thực của kim loại crom trong đó chỉ là 0,68 cm3
⇒ ta tính được thể tích thực của 1 nguyên tử crom là:
0,5 0,5 3(4 đ) 1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
Mỗi
pt 0,5 đ
Trang 32 Quy đụ̉i bài toỏn thành: x (mol) Fe + y (mol) S → 20,08 g hỗn hợp Fe(dư), FeS, FeS2,
Lượng FeS2 cú trong 800 tấn quặng: 800 − (800 ì 0,25) = 600 (tấn)
Số kilomol FeS2 = 600.000= 5.000
Số kilomol FeS2 thùc tế chuyển thành SO2: 5000 − (5000 ì 0,05) = 4750 (kmol)
Số kilomol SO2 và là số kilomol H2SO4 đợc tạo thành: 4750 ì 2 = 9500 (kmol)
Lợng H2SO4 đợc tạo thành : 98 ì 9500 = 931.000 (kg)
Thể tích dung dịch H2SO4 93% là: 931000
5471,83.0,93= (m3)
0,5
0,5
0,5 0,5
2 Khi cho Ba(OH) 2 vào dd A thỡ:
Ba(OH) 2 -> Ba 2+ + 2OH - (1)
OH - + HCO 3- -> CO 32- + H 2 O (2)
Ba 2+ + CO 32- -> BaCO 3 ↓ (3)
Trang 4 HNO 3 hết, trong B chỉ chứa muối Fe(NO 3 ) 2
PT:Fe + 4HNO 3 →Fe(NO 3 ) 3 + NO + 2H 2 O
Fe + 6HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + 3NO 2 + 3H 2 O
Fe + 2Fe(NO 3 ) 3 → 3Fe(NO 3 ) 2
Ta có : 2,87.1, 2
0,14( )0,082.(273 27)
Khối lượng muối trong B = 0,15.180 = 27 (gam)
n Fe (pu) = 0,15 (mol) => m Fe(pu) = 0,15.56 = 8,4 (gam)
8, 4.100
33, 6( )25
Trang 5TRƯỜNG THPT CỬA LÒ 2
Đề chính thức
(02 trang)
KÌ THI THỬ HSG TỈNH ĐỢT 1 NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: HÓA HỌC 11
Thời gian làm bài: 180 phút
2 Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gam lưu huỳnh Khí sinh ra được hấp thụ hết bởi 100 ml dung dịch
NaOH 20% (d= 1,28 g/ml) Tìm C% của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng
Bài 2 (2,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng
d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O → NaAlO2 + NH3
Bài 3 (2,5 điểm) Từ KMnO4, NaHCO3, Fe, CuS, NaHSO3, FeS2 và dung dịch HCl đặc có thểđiều chế được những khí gì? Viết phương trình hoá học
Khi điều chế các khí trên thường có lẫn hơi nước, để làm khô tất cả các khí đó chỉ bằng một hoáchất thì nên chọn chất nào trong số các chất sau đây: CaO, CaCl2 khan, H2SO4 đặc, P2O5 , NaOH
rắn Giải thích (Không cần viết phương trình hoá học).
Trang 6Bài 4 (1,5 điểm) Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5 Xác định vị trí (số thứ
tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là kim loại gì?
Bài 5 (3 điểm) Cho a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp A có khối
đặc nóng thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc)
a) Tính a
b) Tính số mol H2SO4 đã phản ứng
Bài 6: (2,0 điểm) Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu
Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4 gam hỗn hợp X?
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
(Biết M: H=1, O=16, C=12, Cl=35,5, Mg=24, Fe=56, Zn=65, Ca=40, Pb = 207; Al = 27;
S = 32;Ba= 137;
Trang 7Trường THPT Cửa Lò 2
Đề chính thức
ĐÁP ÁN ĐỀ THỬ HSG TỈNH ĐỢT 1
NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: HÓA HỌC 11
Thời gian làm bài: 180 phút
PT mỗi PT 0,25
Tổng 2,75
Trang 8n
1,6 ⇒ tạo ra hai muối
=> tạo ra hỗn hợp 2 muối: NaHSO3: 0,24 (mol) và Na2SO3: 0,16 (mol)
Khối lượng dung dịch sau pư = 128 + 0,4.64 = 153,6 gam
6,153
104.16,
6,153
126.24,
Trang 9khí đó.
đ/c khí 0,25
0,50,5
Bài 4
1,5đ
Tổng số electron của nguyên tử M là 26
Cấu hình electron đầy đủ 1s22s22p63s23p63d64s2
Số thứ tự 26, chu kì 4, nhóm VIIIB M là Fe
0,50,50,5
Trang 10Số mol H2SO4 = 0,9 mol
0,50,5
0,5
0,5
Bài 6
2đ
Đặt x, y, z lần lượt là số mol Fe, Zn, Al trong 20,4 g hỗn hợp X
Theo đầu bài 56x + 65y + 27z = 20,4 (I)
Trang 11y x
n S Fe
)323()564(
%10056
×+
Trang 12)09,0(
Trang 13SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5
KỲ THI CHỌN HSG 11 THPT NĂM HỌC 2016 -2017
MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 150 phút.
Câu 1.(5 điểm)
1 Viết các phương trình hóa học (dạng ion thu gọn) của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:
a Cho Ba vào dung dịch NaHCO3 b Cho Na[Al(OH)4] ( hay NaAlO2) vào dung dịch NH4NO3
c Cho Ba(HSO3)2 vào dung dịch KHSO4 d Cho từ từ khí CO2 đi qua dung dịch clorua vôi cho đến dư
2 Cho 2 kim loại Al, Cu vào 2 cốc đựng dung dịch HNO3 loãng thu được 2 muối A, B ở 2 cốc, phản ứng
đều cho 1 khí duy nhất Lần lượt cho A, B vào dung dịch NH3 dư: A tạo kết tủa A1, B tạo dung dịch
B1 Cho A1, B1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì A1 tạo dung dịch A2, B1 tạo kết tủa B2 Cho A2, B2tác dụng với dung dịch HNO3 lại tạo ra A, B Viết các phương trình phản ứng
3 a.Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2 b Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4, Na2SO4
Câu 2.(5 điểm)
1 Cho hidrocacbon X tác dụng với dung dịch brom dư được dẫn xuất tetrabrom chứa 75,8% brom
(theo khối lượng) Khi cộng brom (1:1) thu được cặp đồng phân cis-trans
a Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của X.
b Viết phương trình của X với:
- Dung dịch KMnO4 (trong môi trường H2SO4) - Dung dịch AgNO3/NH3
- H2O (xúc tác Hg2+/H+) - HBr theo tỉ lệ 1:2
2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X rồi dẫn sản phẩm qua 2 bình kín: bình 1 đựng dung
dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng tăng 6,3 gam; bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 tạo ra 10 gam kết tủa, lọc
bỏ kết tủa và đun nóng dung dịch lại thu thêm được 10 gam kết tủa nữa
a) Xác định CTPT của X
b) Cho X tác dụng với clo (1:1, as) chỉ thu được 3 dẫn xuất chứa clo Xác định CTCT và gọi tên X
3 Khi đốt cháy hiđrocacbon A cho CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ 1,75:1 về thể tích Cho bay hơi hoàntoàn 5,06 gam A thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi trong cùng điều kiện Cho13,8 gam A phản ứng hoàn toàn với AgNO3 (lấy dư) trong dd NH3 thu 45,9 gam kết tủa Viết CTCT có thểcủa A
Câu 3 (6 điểm)
1 Cho 3,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M Khi phản ứnghoàn toàn được dung dịch A và chất rắn B Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn
Trang 14toàn thu được 6,4 gam chất rắn Cho A tác dụng dung dịch NH3 dư, lọc kết tủa nung trong không khí đếnkhối lượng không đổi thu được 2,62 gam chất rắn D.
a/ Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b/ Hoà tan hoàn toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào 250 ml dung dịch HNO3 a (mol/l) được dung dịch E
và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Dung dịch E tác dụng vừa hết với 0,88 gam bột đồng Tính a
2 Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, sau khi kimloại tan hết thu được dung dịch X và V lit (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2) Cho500ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trongkhông khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T.Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A? Tính C% mỗi chất tan trong X?
b Xác định các khí trong B và tính V
Câu 4 (4 điểm)
1 Một hỗn hợp gồm axetilen, propilen và metan (hỗn hợp A) Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp A thu
được 12,6 gam H2O Mặt khác 11,2 lít hỗn hợp A (đktc) phản ứng vừa đủ với một dung dịch chứa 100gam Br2 Xác định thành phần % theo thể tích của các chất trong hỗn hợp A
2 Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần về số mol như sau: 10% heptan, 50% octan, 30% nonan
và 10% đecan Hãy tính xem một xe máy chạy 100 km tiêu thụ hết 2,0 kg loại xăng nói trên thì đã tiêu thụhết bao nhiêu lít oxi không khí, thải ra môi trường bao nhiêu lít khí cacbonic và bao nhiêu nhiệt lượng, giảthiết rằng nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra có 80% chuyển thành cơnăng còn 20% thải vào môi trường, các thể tích khí đo ở 27,30C và 1atm, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
-Hết -Họ và tên thí sinh:……….……… …….…….….….; Số báo danh………
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5
KỲ THI CHỌN HSG - LÂN 4- THPT NĂM HỌC 2016 -2017
MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 150 phút
(0,25điểm)
* 8
Trang 15Al(OH)3 + NaOH →NaAlO2 + 2H2O[Cu(NH3)4](NO3)2 + 2NaOH →Cu(OH)2↓+2NaNO3NaAlO2 + 4HNO3 →NaNO3 + Al(NO3)3 + 2H2OCu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O
3 - Dẫn hỗn hợp (NH3, H2, N2) qua dung dịch axit (VD: dd HCl), NH3 bị giữ lại Tiếp
đến cho dung dịch bazơ dư (VD dd Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ, khí thoát ra cho đi
qua ống đụng CaO dư sẽ thu được NH3 khô
NH3 + H+ → NH4+
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
- Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4 và Na2SO4 Cho hỗn hợp vào dung dịch BaCl2 dư
Na2HPO4 + BaCl2 → 2 NaCl + BaHPO4 ↓
Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 ↓lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được cho vào bình chứa Na2CO3 dư
BaCl2 + Na2CO3 → 2 NaCl + BaCO3 ↓
lọc bỏ kết tủa, thêm lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch thu được, sau đó cô cạn
rồi nung nóng nhẹ thu được NaCl khan
4.80++y
x =75,8 → 12x + y =
102
Giá trị thỏa mãn: x=8 , y=6 CTPT của X: C 8 H 6 ( ∆ = 6).
Vì X có khả năng phản ứng với brom theo tỉ lệ 1:1 và 1:2 chứng tỏ phân tử X có 2 liên kết π
kém bền và 1 nhân thơm CTCT của X:
0,5
CxHy + (x+y/4)O2→xCO2 + y/2 H2O
Trang 163 x:y/2 = 1,75:1
MA = 92 = 12x+y ⇒x=7, y=8 ⇒CTPT: C7H8
A phản ứng với AgNO3 /NH3 nên phải có nối ba đầu mạch
nA = 13,8/92=0,15 = n↓ ⇒ M↓ = 45,9/0,15=306CTTQ của A: C7-2nH8-n(C≡CH)n
CTTQ của kết tủa: C7-2nH8-n(C≡CAg)n Hay 12(7) + (8-n) + 108n=306 ⇒n=2 Vậy CTCT của A là HC ≡C-C3H6-C≡CH
HC ≡C – [CH2 ]3 – C≡CH
HC ≡C – CH– CH2 – C≡CH
CH3
HC ≡C – CH – C≡CH
CH2 – CH3
CH3
HC ≡C – C – C≡CH
CH2
0,50.5
0,5
0,5
0,5
3 1 a Phương trình hoá học xảy ra:
Trước hết: 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu (1)
Khi Al hết: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)
Nếu Cu2+ hết thì số mol Cu trong chất rắn C>0,1 mol =>Chất rắn sau khi nung Btrong không khí có khối lượng > 0,1.80 = 8(g) (không phù hợp)
Vậy Cu2+ dư nên Al và Fe hết………
Gọi số mol Al ,Fe, Cu trong hỗn hợp X lần lượt là: a, b, c
Phương trình về khối lượng hỗn hợp: 27a + 56b + 64c = 3,58 (I)
Chất rắn sau khi nung chỉ có CuO: 3a/2 + b + c = 0,08 (II)
Dung dịch A chứa: Al3+, Fe2+, Cu2+ dư
Al3+, Fe2+, Cu2+ →+NH3 d Fe(OH)2, Al(OH)3
0 ,
t kk
→Fe2O3, Al2O3.khối lượng chất rắn D: 102.a/2 + 160.b/2 = 2,62 (III)
Giải hệ (I), (II), (III) ta có: a = 0,02; b=0,02, c=0,03
% khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp là:
Al =15,084%; Fe=31,28%; Cu=53,63%
b Theo giả thiết nhận thấy: hỗn hợp X và 0,88 gam Cu ( tức 0,01375 mol) tác dụngvừa đủ với 250 ml dung dịch HNO3 a(mo/l) Theo ĐL bảo toàn e suy ra số e nhận doHNO3 bằng tổng số e nhận do hh X và 0,88 gam Cu
Số e nhường = 3n Al +2n Fe+2n Cu =0,06+0,04+0,0875=0,1875 (mol)
Quá trình nhận e: 4H+ + NO3
− +3e→NO + 2H2O 0,25 0,1875
Số mol HNO3=số mol H+=0,25 (mol)=> a = 1M
Trang 17Đặt nFe = x mol; nCu = y mol.
Hòa tan hết kim loại bằng dung dịch HNO3 → X có Cu(NO3)2, muối của sắt (Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả 2 muối của sắt), có thể có HNO3 dư
X + dd KOH có thể xảy ra các phản ứng
HNO3 + KOH → KNO3 + H2O (1)
Cu(NO3)2 +2KOH → Cu(OH)2 + 2KNO3 (2)
Fe(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KNO3 (4)
Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KNO3 (5)
Cô cạn Z được chất rắn T có KNO3, có thể có KOH dư Nung T: 2KNO3 →0 t 2KNO2 +O2 (6)
+ Nếu T không có KOH thì Theo phản ứng (1)(2)(3)(4)(5)(6) n KNO2= 3 KNO n =nKOH =0,5 mol → m KNO2= 42,5 gam ≠ 41,05 gam (Loại) + Nếu T có KOH dư: Đặt n KNO3= a mol → n KNO2= amol; nKOH phản ứng = amol; → 85.a + 56.(0,5-a) = 41,05 → a = 0,45 mol 0, 5 Nung kết tủa Y Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O
Nếu Y có Fe(OH)3: 2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 +3H2O Nếu Y có Fe(OH)2 4Fe(OH)2+ O2 →t0 2Fe2O3 +4H2O 0, 5 Áp dụng BTNT đối với sắt ta có: n Fe2O3= 2 1 nFe = 2 x ; Áp dụng BTNT đối với đồng ta có: nCuO = nCu= y mol →160
2
x
+ 80.y = 16 (I)
mhh kim loại = 11,6 gam → 56.x + 64.y = 11,6 (II)
Giải hệ (I) và (II) → x= 0,15 và y= 0,05
% mFe = 100% 72,41%
2 , 23
56 3 ,
0, 5
Áp dụng BTNT đối với Nitơ: nN trong X = n N trong KNO2 = 0,45 mol
TH1: Dung dịch X có HNO3 dư, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3
Ta có: n Cu ( NO )2= nCu = 0,05 mol; n Fe ( NO)3= nFe = 0,15 mol
Gọi n HNO3= b mol → b+0,05.2+0,15.3= 0,45 → b= -0,1 (loại)
TH2: Dung dịch X không có HNO3 ( gồm Cu(NO3)2, có thể có muối Fe(NO3)2 hoặc Fe(NO3)3 hoặc cả Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 )
n Fe ( NO)2= z mol (z ≥ 0);
3
3 )
( NO Fe
n = t mol (t ≥ 0)
Theo BTNT đối với Nitơ → 2z+3t +0,05 2 = 0,45 (III)
Theo BTNT đối với sắt → z + t = 0,15 (IV)
Giải hệ (III) và (IV) → z = 0,1 và t=0,05
0, 5
Khi kim loại phản ứng với HNO 3
nN trong hỗn hợp khí = nN trong HNO3 ban đầu- nN trong muối = 0,7-0,45=0,25mol
Gọi số oxi hóa trung bình của Nitơ trong hỗn hợp khí B là +k (k≥0)
Fe → Fe3+ + 3e N+5 + (5-k).e → N+k
0, 5
Trang 180,05 0,15 0,25 0,25(5-k) 0,25
Fe → Fe2+ + 2e0,1 0,2
Cu → Cu2+ + 2e0,05 0,1
Áp dụng bảo toàn electron: 0,15+0,2+0,1=0,25(5-k) → k =3,2
%Fe NO
C = 0,05.242.100% 13,6%
b
Vì k = 3,2 nên phải có một khí mà số oxi hóa của N lớn hơn 3,2 Vậy khí đó là NOGọi khí còn lại là khí A và số oxi hóa của khí còn lại là x 2
Giả sử khí A trong thành phần có 1 nguyên tử N
TH1: nếu tỉ lệ số mol (NO2) : số mol A = 3:2, dựa vào sơ đồ đường chéo suy ra
x = 2 Vậy khí A là NO
TH2: nếu tỉ lệ số mol (NO2) : số mol A = 2:3 => x lẻ: Loại
Nếu A có 2 N, trường hợp này cũng tính được x lẻ => loại
4 1 Đặt số mol của C2H2, C3H6 và CH4 trong 11 gam hỗn hợp tương ứng là x, y và z mol
Theo bài ra: 26x + 42y + 16z = 11 (a)
Trang 19Phần trăm thể tích của các chất trong hỗn hợp:
%C2H2 = 50%; %C3H6 = %CH4 = 25%
2 2,0 điểm
Trong 1 mol xăng có: 0,1 mol C7H16; 0,5 mol C8H18; 0,3 mol C9H20; 0,1 mol C10H22
Đặt công thức chung các ankan trong xăng: CaH2a+2
Với a = 0,1.7 + 0,5.8 + 0,3.9 + 0,1.10 = 8,4; M = 14a +2 = 119,6
Số mol ankan có trong 2 kg xăng = 16,7224 ( mol)
CaH2a+2 + ( 3a+1)/2 O2 → aCO2 + (a+1) H2O
Số mol O2 cần: 16,7224 (3.8,4+ 1)/2 = 219,063 ( mol)
VO2 cần = 5394,34 ( lít)
Số mol CO2 thải ra không khí = 8,4.16,7224 = 140,47 mol
VCO2 thải ra = 3459 ( lít)
Nhiệt tạo thành khi đốt = 16,7224 5337,8 = 89260,8 ( kJ)
Lượng nhiệt thải ra khí quyển là: 17852,16 ( kJ)
- xác định CTPT các hợp chất
- Biện luận, phân tích để xác định cáctính chất
- Tính chất củahidrocacbon
- xác định CTPT các hợp chất
- Biện luận, phân tích để xác định các tính chất và CTPT, ctct
Số câu
hỏi
Hết
Trang 20-SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5 KỲ THI CHỌN HSG 11 THPT NĂM HỌC 2016 -2017MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 150 phút.
Câu 1: (3,5 điểm)
1.(2 điểm) Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, khôngmùi Khí B có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C Hoà tan chất rắn C vàonước được khí A Khí A tác dụng axit mạnh D tạo ra muối E Dung dịch muối E không tạo kết tủa với bariclorua và bạc nitrat Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và hơi G Xác địnhcác chất A, B, C, D, E, F, G và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra
2 (1,5 điểm) Có thể dùng dd nước Br2 để phân biệt các khí sau đây: NH3, H2S, SO2 đựng trong các bìnhriêng biệt được không? Nếu được hãy nêu hiện tượng quan sát, viết phương trình phản ứng để giải thích
Câu 2:(3,5 điểm): 1 (2 điểm) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn 50,0 ml dung dịch NH4Cl0,200 M với 75,0 ml dung dịch NaOH 0,100 M Biết Kb (NH3) = 1,8.10-5
2.(1,5 điểm) a Sục từ từ khí Cl2 vào dung dịch KI, hãy cho biết màu sắc dung dịch biến đổi như thế nào?Giải thích
b Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài trong bình miệng hở các dungdịch sau đây: (a) axit sunfuhiđric, (b) axit bromhiđric
Câu 3 (2,5 điểm): 1 (1,5 điểm) Cho các chất và ion sau: HSO4
−, H2S, NH+4, Fe3+, Ca(OH)2, SO3 −, NH3,
PO43- , HCOOH, HS– , Al3+, ZnO, Al, C2H5ONa, (NH4)2CO3, HCO3 −, CaO, CO3 −, Cl−, NaClO, NaHSO4,NaClO3, Na2HPO3, Ba(NO3)2, CaBr2.Theo Bronstet xác định số chất và ion nào có tính chất axit; có tính ba zơ;tính lưỡng tính ?(mỗi tính chất chỉ lấy 1 ví dụ giải thích)
2.(1 điểm) Kết quả xác định số mol của các ion trong dung dịch X nh sau: Na+ có 0,1 mol; Ba2+ có 0,2mol; HCO3- có 0,05 mol; Cl- có 0,36 mol Hỏi kết quả trên đúng hay sai? Giải thích
Câu 4 (6 điểm)
1 (3,5 điểm) A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với NaOH đềutạo ra chất Z và H2O X có tổng số hạt proton và nơtron bé hơn 35, có tổng số oxi hóa dương cực đại và 2lần số oxi hóa âm là -1 Hãy lập luận để tìm các chất trên và viết phương trình phản ứng Biết rằng dungdịch mỗi chất A, B, C trong dung môi nước làm quỳ tím hóa đỏ Dung dịch E, F phản ứng được với dungdịch axit mạnh và bazơ mạnh
Trang 212 (2,5 điểm) Hoà tan hết a mol Fe trong một lượng vừa đủ dung dịch chứa b mol H2SO4 thu được một khí
A (duy nhất) và 17,6 gam muối khan Tính giá trị a,b Biết 5a= 2b
Câu 5 ( 4,5 điểm): 1.(2 điểm) Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch
HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khíkhông màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Tính số molHNO3 đã tham gia phản ứng
2 (2,5 điểm) Trong một bình kín chứa N2 (1M), H2 (4M) và xúc tác (thể tích không đáng kể) Thực hiệnphản ứng ở t0c và áp suất p Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng thì áp suất là 0,8p, còn nhiệt độ vẫn là t0c.Hãy tính:
a Hằng số cân bằng của phản ứng
b Hiệu suất phản ứng và nồng độ mol của các chất tại thời điểm cân bằng
(Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag=108)
Hết
-SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5
KỲ THI CHỌN HSG – LẦN 1- THPT NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 150 phút
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM HÓA HỌC 11
Câu 2:
2 a dd KI xuất hiện màu đỏ tím, sau đó dần trở lại không màu
Cl2 + 2KI →2KCl + I2 và 5Cl2 + I2 + 6H2O →2HIO3 + 10HCl
b (a) Vẩn đục của kết tủa lưu huỳnh: H2S + 1/2O2→ H2O + S↓
(b) Dung dịch có màu vàng nhạt: 1/2O2 + 2HBr → H2O + Br2
Trang 22HCOOH, Al3+, NaHSO4
- Theo Bronstet có 9 chất và ion có tính chất bazơ: Ca(OH)2, SO32−, NH3,
PO43-, C2H5ONa, CaO, CO32−, NaClO, Na2HPO3.
- Theo Bronstet có 9 chất và ion có tính chất lưỡng tính: HS– , ZnO,
(NH4)2CO3, HCO3 −
2.Trong dd X tổng điện tích dương: 0,1 + 0,2.2 = 0,5
Trong dd X tổng điện tích âm: 0,05 + 0,36 = 0,41
0,5 Kết quả trên là sai vì tổng điện tích dương không bằng tổng điện tích âm 0,5
Câu
4.2
Xác định X: p+n <35 → X thuộc chu kỳ 2 hoặc 3.
Gọi x là số oxi hóa dương cực đại của X; y là số oxi hóa âm của X.
- A, B, C là axit vì làm quì tím hóa đỏ.
- D, E, F phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H2O nên phải là oxit axit
hoặc muối axit.
-E, F tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh nên E, F phải là muối axit.
⇒X là photpho vì chỉ có photpho mới tạo được muối axit.
Do A, B, C, D, E, F phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H2O nên
nguyên tố P trong các hợp chất này phải có số oxi hóa như nhau và cao nhất
Trang 235
21
23
Trang 24NH K
Tổng nồng độ của hệ ở cân bằng là (5-2x) mol.l 0,25
Vì nhiệt độ không đổi, thể tích các khí trước và sau phản ứng đều bằng
thể tích bình chứa nên: PT: PS = nT:nS = C M T :C M S
0,25
Suy ra0, 8p p = 5 2−5 x →x=0,5 (mol.l) 0,5 Nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng[N2]=1-x=0,5M
Hỗn hợp muối gồm Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Al(NO3)3 và có thể có NH4NO3.
Gọi số mol của NH4NO3 là x mol (x≥0).
Ta có các quá trình nhận electron:
10H+ + 2NO3- + 8e → N2O + 5H2O
1 0,1 0,5 (mol) 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
0,4 0,1 0,2 (mol) 10H+ + 2NO3- + 8e → NH4NO3 + 3H2O 10x x 3x (mol)
=> nHNO 3=nH+ =1, 4 10x(mol)+ ; nH O2 =0,7 3x(mol)+
Theo phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:
Trang 252 3
1
0,1280,5 2, 5
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5
KỲ THI CHỌN HSG 11 THPT NĂM HỌC 2016 -2017
MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 150 phút Câu 1.(2,0 điểm) Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
b Phản ứng nổ của thuốc nổ đen
c Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeBr2.
d Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH
e Cho Au vào nước “cường thủy”
Câu 2.(2,0 điểm) 1 Nhiệt phân MgCO3 một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B Hấpthụ hoàn toàn B vào dung dịch NaOH thu được dung dịch C Dung dịch C tác dụng được với
viết các phương trình hoá học xảy ra
Trang 262 .Hấp thụ khớ NO2 vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A Cho dung dịch A vào dung
đồng vào dung dịch B rồi đun núng thỡ thu được dung dịch màu xanh , đồng thời cú khớ khụngmàu hoỏ nõu ngoài khụng khớ thoỏt ra Viết phương trỡnh hoỏ học của cỏc phản ứng xảy ra
Cõu 3.(2,0 điờ̉m) Cho cỏc ống nghiệm đựng riờng rẽ cỏc dung dịch: NaCl, AlCl3, Al2(SO4)3,Ni(NO3)2, CrCl2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnCl2 Lựa chọn thờm một húa chất phù hợp đề phõn biệtcỏc dung dịch trờn Nờu cỏch làm, viết phương trỡnh húa học
Cõu 4.(4,0 điờ̉m) Cho 10,62 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn vào 800 ml dung dịch hỗn hợp X gồm
Câu 5.(1,5 điờ̉m) Cho các chất sau: C2H4, C3H6, C4H8 Các chất trên có thuộc cùng một dãy đồng
đẳng hay không? Giải thích
Cõu 6.(2,0 điờ̉m) Hợp chất A cú dạng M3X2 Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khớ
toàn khớ C rồi cho sản phẩm vào nước dư, thu được dung dịch axit D Cho từ từ D vào dung dịchKOH, phản ứng xong thu được dung dịch E chứa 2 muối Dung dịch E phản ứng với dung dịch
Lập luận để chọn cụng thức húa học đỳng cho chất A Viết cỏc phương trỡnh phản ứng xảy ra.Biết M và X đều là những đơn chất phụ̉ biến
Cõu 7.(4,0 điờ̉m) Đốt chỏy hoàn toàn 0,047 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon mạch hở rồi cho
vào dung dịch M thấy cú kết tủa lần 2 xuất hiện Tụ̉ng khối lượng kết tủa hai lần là 20,95 gam Cùng
cụng thức cấu tạo của cỏc hiđrocacbon biết cú 2 chất cú cùng số nguyờn tử cacbon, phõn tử khối
Cõu 8.(2,5 điờ̉m) Hũa tan hoàn toàn 11,2 gam một kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc núng thu
dịch thỡ thu được 41,8 gam chất rắn khan Tỡm kim loại R
……….Hết………
Cho nguyờn tử khối của cỏc nguyờn tố là: Fe = 56 ; Zn = 65 ; Na = 23 ; O = 16 ; S = 32 ; H = 1 ;
Cu = 64 ; P = 31 ; N = 14 ; Ag = 108 ; K = 39 ; Ca = 40 ; Br = 80 ; Ba = 137
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI Lệ̃C 5
ĐÁP ÁN Đấ̀ HSG MễN : HÓA HỌC 11
1 2,0 điờ̉m
Trang 27CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
2 NO2 + 2OH- → NO2- + NO3- + H2O 5NO2- + 2MnO4- + 8H+ → 5NO3- + 2Mn2+ + 4H2O
H+ + OH- → H2O3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
2,0
3 2,0 điểm
2,0
Chọn Ba(OH)2 dư
- NaCl : không hiện tượng
- AlCl3 : ↓ keo, tan dần
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + BaCl2 (1)
Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]- (2)
- Al2(SO4)3 : ↓ keo + ↓ trắng, tan dần 1 phần
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ + 3BaSO4↓ (3) và (2)
- Ni(NO3)2 : ↓ trắng xanh (hay có thể nhận ra ngay màu của dung dịch muối ban đầu là
ZnCl2 + Ba(OH)2 → Zn(OH)2 + BaCl2 (8)
Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → Ba[Zn(OH)4] (9)
→ nhận được 6 chất
- Dùng NH3 thu được ở trên nhận AlCl3, ZnCl2
AlCl3 tạo ↓ trắng keo không tan trong NH3 dư
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl (10)
Trang 28ZnCl2 tạo kết tủa tan trong NH3 dư
ZnCl2 + 6NH3 + 2H2O → [Zn(NH3)4(OH)2 + NH4Cl (11)
4 1 4,0 điểm
2
Số mol NaNO3 = 0,36 mol
số mol H2SO4 = 0,72 mol => số mol H+ = 1,44 mol
Ta có các bán phản ứng:
NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O (1)
(mol): 0,16 ← 0,64 ← 0,48 ← 0,16
Số mol NO = 0,16 mol => H+ và NO3- dư, kim loại phản ứng hết
Số mol NO3- phản ứng = 0,16 mol; số mol H+ phản ứng = 0,64 mol
Fe → Fe3+ + 3e (1)
Zn → Zn2+ + 2e (2)
Gọi số mol Fe là x mol, số mol Zn là y mol
Theo khối lượng hỗn hợp ban đầu ta có phương trình
Do khối lượng Fe3+ = 0,12.56 = 6,72 gam > khối lượng chất rắn bằng 3,36 gam Nên
trong 3,36 gam chất rắn sau phản ứng chỉ có Fe
nFe = 3,36/56 = 0,06 mol
3Zn + 8H+ + 2NO3- → 3Zn2+ + 2NO + 4 H2O (mol) 0,3 ← 0,8 ← 0,2
Zn + 2Fe3+ → Zn2+ + 2Fe2+
(mol) 0,06 ← 0,12 → 0,12
Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe(mol) 0,06 ← 0,06 ← 0,06
1,0
Trang 29Tổng số mol Zn đã phản ứng bằng 0,3 + 0,12 = 0,42 mol
Trang 30+ Nếu chất rắn là Na2CO3 thì khối lượng là: 0,35.126 = 44,1 gam
+ Nếu chất rắn là NaHCO3 thì khối lượng là: 0,7.104 = 72,8 gam
Chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch là 41,8 < (44,1 ; 72,8)
- Đặt số mol của Na2CO3 là x → số mol NaOH dư là 0,7 – 2x
Trang 31-SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5 KỲ THI CHỌN HSG 11 THPT NĂM HỌC 2016 -2017MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 150 phút.
Câu 1(3 điểm).
1 Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau: NaOH,
HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4 Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm cóđủ) Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra(nếu có)
2 Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho mỗi chất đó tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dưđều cho sản phẩm là Fe2(SO4)3, SO2 và H2O Viết các phương trình hóa học
Câu 2(2,5 điểm).
1 Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 → K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2
b) P + NH4ClO4 → H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O
c) FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NnOm + H2O
2 Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài trong bình miệng hở các dung dịch sau đây:
(a) axit sunfuhiđric, (b) axit bromhiđric
Câu 3(4 điểm).
1 Hoà tan m gam NH4HCO3 vào 120 ml dung dịch HCl 0,25 M thấy thoát ra V lit khí (đktc ) Phản ứngxong, đổ lượng dư dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch tạo thành, được a gam kết tủa Mặt khác khi đunnóng nhẹ m gam NH4HCO3 với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thì sau khi phản ứng kết thúc thu được 1dung dịch có khối lượng nhỏ hơn khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng là 6,75 gam Giả thiết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng nước bị bay hơi trong quá trình thí nghiệm là không đáng kể Hãy xácđịnh m, a, V
2 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được hỗn hợp khí A gồmhai khí X và Y có tỷ khối so với hiđro bằng 22,805
a Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu
b Làm lạnh hỗn hợp khí A xuống nhiệt độ thấp hơn thì thu được hỗn hợp khí B gồm 3 khí X,Y,Z có tỷ khối so với hiđro bằng 30,61 Tính % khí X bị đime hóa thành khí Z Hãy cho biết phản ứng đime hóa là tỏa nhiệt hay thu nhiệt và màu của hỗn hợp biến đổi như thế nào khí làm lạnh nó?
Câu 4(4,5 điểm):
1 ClO2 là chất hoá chất được dùng phổ biến trong công nghiệp Thực nghiệm cho biết:
a) Dung dịch loãng ClO2 trong nước khi gặp ánh sáng sẽ tạo ra HCl, HClO3
b) Trong dung dịch kiềm (như NaOH) ClO2 nhanh chóng tạo ra hỗn hợp muối clorit và clorat natri
c) ClO2 được điều chế nhanh chóng bằng cách cho hỗn hợp KClO3, H2C2O4 tác dụng với H2SO4 loãng(biết phản ứng giải phóng CO2)
d) Trong công nghiệp ClO2 được điều chế bằng cách cho NaClO3 tác dụng với SO2 có mặt H2SO4 4M.Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử (có giải thích) trong các phảnứng oxi hóa – khử
2 Hòa tan hoàn toàn 25 gam một cacbonat kim loại bằng dung dịch HCl 7,3% (vừa đủ) thu được dung
dịch muối có nồng độ phần trăm là 10,511% Khi làm lạnh dung dịch này thấy thoát ra 26,28 gam muốirắn A và nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch còn lại là 6,07% Xác định công thức của muối A?
Câu 5(3,5 điểm): Hòa tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO46,25% (loãng) thì thu được dung dịch X trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433% Mặt khác, khi cho
CO dư đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y Cho Yqua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ còn một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được cóchứa 2,96 gam muối
1 Xác định kim loại M và tính m.
Trang 322 Cho x gam Al vào dung dịch X thu được ở trên, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
1,12 gam chất rắn Tính x?
Câu 6 (2,5 điểm): Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được rắn C màu vàng và dung dịch D Khí X
có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F Nếu X tác dụng với khí A trong nước tạo ra Y và F, rồithêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng A tác dụng với dung dịch chất G là muối nitrat kim loại tạo
ra kết tủa H màu đen Đốt cháy H bởi oxi ta được chất lỏng I màu trắng bạc
Xác định A, B, C, F, G, H, I, X, Y và viết phương trình hóa học của các phản ứng
Nhỏ từ từ dung dịch phenolphtalein vào các ống nghiệm chứa các hóa chất nói trên,
+ Nếu ống nghiệm nào hóa chất làm phenolphtalein từ không màu chuyển màu hồng
+ Ống nghiệm nào làm mất màu hồng là các dung dịch axit HCl và H2SO4.(Nhóm I)
+ Ống nghiệm nào không làm mất màu hồng là dung dịch muối BaCl2 và Na2SO4
Nhỏ dung dịch H2SO4 vào hai ống nghiệm chứa hóa chất nhóm II
- Nếu thấy ống nghiệm nào kết tủa trắng thì ống nghiệm đó chứa dung dịch BaCl2
- Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì đó là hóa chất Na2SO4
+ Nếu thấy ống nghiệm nào có kết tủa ngay thì dung dịch ở nhóm I là hóa chất
H2SO4, ống nghiệm gây kết tủa BaCl2, ống nghiệm còn lại không gây kết tủa chứa
2Fe + 6H2SO4(đặc) →t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2FeO + 4H2SO4(đặc) →t0 Fe2(SO4)3+SO2+ 4H2O
2Fe3O4 + 10H2SO4(đặc) →t0 3 Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc) →t0 Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O
2FeS + 10H2SO4(đặc) →t0 Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O
1,0
Trang 332FeS2 + 14H2SO4(đặc) →t Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O
Gọi số mol của NH4HCO3 ban đầu là x mol
mBaCO3 + mNH3 – mNH4HCO3 = m dd giảm
Tính % → %FeS =20,87%; %FeCO 3 = 79,13%
b/ Phản ứng đime hóa NO2:
2NO2 ↔ N2O4
0,5
Trang 34Số mol NO2 bị đime hóa là 2x →
%NO2 bị đime hóa 3,762 2 63,35%
11,877
a a
-Phản ứng đime hóa diễn ra khi làm lạnh và khi đó màu của hỗn hợp nhạt dần
- Cân bằng dịch về phải khi hạ nhiệt độ ⇒ Phản ứng đime hóa là tỏa nhiệt
c) 2KClO3 + H2C2O4 + 2H2SO4 → 2ClO2 + 2KHSO4 + 2CO2 + 2H2O
KClO3 là chất oxi hóa (vì chứa Cl+5 giảm xuống Cl+4)
H2C2O4 là chất khử (vì chứa C+3 tăng lên C+4)
0,25
d) 2NaClO3 + SO2 + H2SO4 → 2ClO2 + 2NaHSO4
NaClO3 là chất oxi hóa (vì chứa Cl+5 giảm xuống Cl+4)
712
−+
+
+
=
x x
x M
x M
111.25,
Khối lượng dd sau làm lạnh: 264 -26,28=237,72g
Đặt công thức của A là CaCl2.nH2O
Số mol của CaCl2 ban đầu = 0,25mol =
111
0607,0.72,23718
111
28,26
Trang 35- Cho Y qua dd NaOH có nNaOH = 0,5.0,1= 0,05 (mol) mà chỉ còn một khí thoát ra thì
đó là CO, vậy CO2 đã phản ứng hết Phản ứng có thể xảy ra:
Thay vào (I) ta được M = 348,8 (loại)
TH2: Nếu NaOH hết 2k + t = 0,05 (III)
Trang 36SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5
KỲ THI CHỌN HSG 11 THPT NĂM HỌC 2016 -2017
MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian: 150 phút.
C©u 1 ( 2 ®iÓm) Tính pH của dung dịch thu được khi thổi hết 224 ml khí CO2 vào 200 ml dungdịch NaOH 0,05M, biết axit cacbonic có pKa1 =6,35, pKa2 =10,33
(a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (dạng phương trình ion thu gọn).
(b) Tính phần trăm khối lượng CuS trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 3(5,0 điểm): 1 Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi Khí B có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C Hoà tan chất rắn C vào nước được khí A Khí A tác dụng axit mạnh D tạo ra muối E Dung dịch muối E không tạo kết
tủa với bari clorua và bạc nitrat Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra
2 a) Cho dung dịch H2O2 tác dụng với dung dịch KNO2, Ag2O, dung dịch KMnO4 /H2SO4 loãng, PbS Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra
b) Nêu phương pháp điều chế Si trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm Viết phương trình hoá học
của các phản ứng xảy ra
3., Viết cấu hình electron của các hạt sau.
a) Nguyên tử có electron lớp ngoài cùng là 4s1
b) Ion X2+ và X3+ biết ZX = 26 Cho biết X2+ và X3+ ion nào bền hơn vì sao
c) Nguyên tử có tổng số electron độc thân là 2 và có 4 lớp electron
4 Cho phản ứng N2 (khí) + 3H2 (khí) 2NH3 (khí) Khi tăng nhiệt độ từ 4500C lên 6000C thì thấy
tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là giảm Hãy cho biết cân bằng phản ứng trên sẽ dịch chuyển nhưthế nào (có giải thích) khi:
a) Tăng nhiệt độ b) Tăng áp suất c) Tăng chất xúc tác
Trang 37Cõu 4: (4,0 điờ̉m):1.Một hỗn hợp X gồm CxHy và O2 dư đem đốt chỏy hoàn toàn, cho sản phẩm chỏy đi qua hệ thống làm lạnh, đo thể tớch giảm α % Sau đú cho sản phẩm khớ đi qua dung dịch KOH dư thỡ thể tớch khớ giảm β % số cũn lại
a Chứng minh hệ thức: α 1x 0, 25yα 0, 25y
− +
= + (0 < α, β< 1)
b Xỏc định CTPT của CxHy khi α = 0,25 và β = 0,4
c Tớnh thành phần % thể tớch hỗn hợp X
2 Oxi húa m gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO rồi cho sản phẩm sinh ra gồm CO2 và hơi H2O lần lượt điqua bỡnh 1 đựng CaCl2 khan và bỡnh 2 đựng 2 lớt Ca(OH)2 0,0 225 M thỡ thu được 2 gam kết tủa Khốilượng bỡnh 1 tăng 1,08 gam và khối lượng CuO giảm 3,2 gam, MA < 100 Oxi húa mónh liệt A, thu đượchai hợp chất hữu cơ là CH3COOH và CH3COCOOH
a Xỏc định cụng thức cấu tạo và gọi tờn A
b Viết cỏc dạng đồng phõn hỡnh học tương ứng của A
c Khi cho A tỏc dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, thỡ tạo được những sản phẩm nào ? Giải thớch
Câu 5 (2,0 điểm) Một hỗn hợp khí gồm nitơ và hiđro, có tỉ khối so với He là
0,95 Cho hỗn hợp trên đi qua xúc tác, đun nóng để tạo ra amoniac, hỗn hợp khí thu
đợc nặng hơn He Các thể tích khí đo cùng điều kiện Hỏi hiệu suất của phảnứng trên có giá trị trong khoảng nào?
Cõu 6 (3,5 điờ̉m): 1.Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tỏc dụng hết với dung dịchbrom (dư) thỡ khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khỏc, nếu cho 13,44 lớt (ở đktc) hỗn hợp khớ
X tỏc dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tớchcủa CH4 cú trong X
2.Một Hiđrocacbon cú CTPT C6H12 tỏc dụng với HBr thỡ chi thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.Xỏcđịnh CTPT, gọi tờn Hiđrocacbon trờn và viết cơ chế phản ứng
3.Hiđro húa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan Xỏc định cụng thức cấu tạo cú thể
cú của X.Gọi tờn
Cõu 7 (1,0 điờ̉m) : Dùng hỡnh vẽ, mụ tả thớ nghiệm được tiến hành trong phũng thớ nghiệm để xỏc định
sự cú mặt của cỏc nguyờn tố C và H cú trong glucozơ
Trang 38
-HẾT -Đáp án.
C©u 1 0,01mol, n 0,2 0,05 0,01
4,22
224,0
1
C©u 2
1.Trong thực tế, NH4Cl được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi hàn:
4CuO + 2NH4Cl → N2 + 3Cu + CuCl2 + 4H2O
ZnO + 2NH4Cl → ZnCl2 + 2NH3 + H2O
2 (a) Phương trình phản ứng:
(b) Xác định %
5
1n
=+
0625,0y
025,0x115,0y5
6x58
10y96x160
10
960625,0m
Trang 39NH4NO3 ⎯⎯→N2O + H2O.
2 a Phương trình hoá học xảy ra: (Mỗi phương trình 0,25 x 4 pt =1,0 đ)
H2O2 + KNO2 ⎯⎯→KNO3 + H2O
H2O2 + Ag2O ⎯⎯→ 2Ag+ O2 + H2O
5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 ⎯⎯→5O2 + 2MnSO4 + K2SO4+ 8H2O
4H2O2 + PbS ⎯⎯→ PbSO4 + 4H2O
b Điều chế Si trong công nghiệp: dùng than cốc khử SiO2 trong lò
Trang 40HD: §Æt sè mol N2 vµ H2 trong hçn hîp ban ®Çu lµ X vµ Y
Khèi lîng mol trung b×nh cña hçn hîp ban ®Çu = 0,95.4
(X-a) + (Y-3a) +2a = 14,44X – 2a
Khèi lîng hçn hîp sau ph¶n øng 28X +2Y = 54,88X