1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình về: sản PHẨM THẺ của NGÂN HÀNG QUÂN đội

23 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG

MÔN: Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại ĐỀ TÀI: SẢN PHẨM THẺ CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI SVTT:

LỚP:

MSSV:

GVHV:

Trang 2

CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG MB VÀ SẢN

PHẨM THẺ

1, GIỚI THIỆU CHUNG

• Tên doanh nghệp phát hành: Ngân hàng TMCP Quân

Đội

Tên giao dịch: MILITARY COMMERCIAL JOINT STOCK

BANK

Tên viết tắt: MILITARY BANK

Vốn điều lệ: 7.300.000.000.000

Số lượng phát hành: 730.000.000 cp

• Địa chỉ: Số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

• Điện thoại: (84-4) 362661088

Fax: (84-4) 362661080

Email: info@militarybank.com.vn

Website: http://www.militarybank.com.vn

Trang 3

Cổ đông chính của MB

• Công ty vật tư công nghiệp Bộ quốc phòng (GAET)

• Tổng công ty bay dịch vụ Việt nam

• Tổng công ty xây dựng Trường Sơn

• Công ty Tân Cảng

• Ngân hàng ngoại thương Việt nam(Vietcombank)

• Công ty có trên 50% vốn cổ phần do MB nắm giữ:

• Công ty Cổ phần chứng khoán Thăng long (TSC)

• Công ty Quản lý quỹ đầu tư Chứng khoán Hà nội (HFM)

• Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản(AMC)

• Công ty Cổ phần Địa ốc MB (MB Land)

Trang 4

2 Lịch sử hình thành và phát triển:

• Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được thành lập và đi vào hoạt động năm 1994 theo quyết định của Nhà nước

là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam,

một Doanh nghiệp của Quân đội nhân dân Việt Nam

• MB đã phát triển từ mức vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ

đồng Huy động vốn tính đến ngày 31/12/2006 đạt

11.200 tỷ đồng, trong đó vốn huy động từ dân cư ngày càng tăng, chiếm 50% tỷ lệ nguồn vốn huy động, vượt

kế hoạch của cả năm là 20% Lợi nhuận trước thuế đạt

252 tỷ đồng, vượt 25% kế hoạch Tổng tài sản đạt

13.864 tỷ đồng, tăng 69% so với năm 2005, dư nợ đạt xấp xỉ 6.200 tỷ đồng

Trang 5

• Lợi nhuận trước thuế bình quân tăng 24 %/năm từ 4,8 tỷ đồng năm 1995 lên 148,7 tỷ đồng và đầu năm 2006 là 125,7 tỷ đồng Tổng lợi nhuận luỹ kế tính đến

30/06/2006 là 786,75 tỷ điều này góp phần đưa Ngân

Hàng Quân Đội trở thành một trong những Ngân Hàng

có mức lợi nhuận trước thuế cao nhất trong hệ thống

các Ngân Hàng TMCP trên địa bàn Hà Nội Chính vì vậy

tỷ lệ chia cổ tức hàng năm đạt 15-20%

• Thời điểm năm 2009, vốn điều lệ của ngân hàng là

7,3 nghìn tỷ đồng , tổng tải sản của ngân hàng năm là hơn 69 nghìn tỷ đồng

• Ngân Hàng Quân Đội đã có 33 chi nhánh và phòng giao dịch tại các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như Hà Nội, tp HCM, Hải phòng, Đà Nẵng và một số tỉnh thành khác

Trang 6

• Năm 2012, MB xác định vẫn là một năm khó khăn với kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng,

do đó MB định hướng tăng trưởng “Tập trung vượt qua khó khăn, tăng trưởng hợp lý, bền vững”

• Với mục tiêu này, MB sẽ tập trung triển khai Chiến lược phát triển mới, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu tăng tổng tài sản thêm 22% so với năm 2011, vốn điều lệ sẽ tăng 64%, Huy động vốn và dư nợ tín dụng dự kiến tăng 21% và 15% so với kết quả năm 2011 Năm 2012 MB sẽ phấn đấu đạt 240 điểm giao dịch trên toàn hệ thống

Trang 7

THƯƠNG HIỆU CỦA MB BANK

Logo của MB gồm hai phần:

- Ngôi sao màu đỏ

- Chữ MB màu xanh lam

- Ý nghĩa: MB là chữ viết tắt của MB Bank(Military Bank) - một ngân hàng mang truyền thống của quân đội nhưng nếu chỉ là MB thì bạn cũng có thể hiểu là:

- Hành vi (Manner): đó là sự phục vụ tận tình chu đáo của tất cả các nhân viên MB đúng như giá trị cốt lõi của

Ngân hàng: chăm sóc khách hàng, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiệu quả

- Trụ cột (Backbone): MB là "cánh tay phải", là địa chỉ tin cậy của khách hàng Phương châm của chúng tôi là đa dạng hóa lợi ích của khách hàng Vì vậy khách hàng luôn gửi trọn niềm tin nơi MB

Trang 9

SẢN PHẨM THẺ

• Khái niệm thẻ

Thẻ thanh toán là là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các ngân hàng hay các tổ chức tải chính phát hành và cung cấp cho khách hàng.Khách hàng có thể sử dụng để rút tiền tại các ngân hàng đại lý,các máy rút tiền tự động(ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ

Trang 11

NGÂN HÀNG DI ĐỘNG THÂN

THIỆN BANKPLUS

• “Viettel ở đâu, MB ở đó” Câu nói này có ở sản phẩm trọng điểm trong hợp tác giữa hai bên

• Sản phẩm thẻ này của MB và Viettel có tên

thương mại là Bankplus, đã phát triển 3 gói tiện ích nổi trội

• Ký mở thẻ ATM tại quầy Viettel và giao dịch

ngân hàng trên thẻ ATM Khách hàng có thể

thực hiện rút tiền, thanh toán trên thẻ ATM trong

Trang 12

• Danh sách 28 tỉnh/thành phố triển khai dịch vụ

BankPlus: Hà nội 1, Hà Nội 2, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Tp.HCM, Tiền Giang, Cần Thơ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Ninh Bình, Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Đồng Nai, Vũng tàu, Bình Dương, Quảng Trị, Quảng Nam, Gia Lai, Hải Dương

Trang 13

Dịch vụ của Bankplus

Lợi ích khi sử dụng gói dịch vụ:

• An toàn, chính xác và tiện lợi :Thanh toán mọi lúc, mọi nơi: Thông qua Mobile cá nhân, thẻ ATM, quầy VT/MB hay nhân viên địa bàn của VT Tốc độ thanh toán cực nhanh: Bằng với tốc độ gửi tin nhắn

Trang 14

Khuyến mãi

• Khi kích hoạt thành công dịch vụ BankPlus, khách hàng

sẽ được tặng 100.000đ vào tài khoản thuê bao di động (trả trước) hoặc trừ 100.000 đ vào cước thuê bao di

động trả sau

• Miễn phí phát hành thẻ BankPlus (trị giá 55.000 – đã

bao gồm VAT)

Trang 15

Chương 3.lợi ích và những nhân

tố tác động khi sử dụng thẻ

Đối với ngân hàng MB.

• Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để

hưởng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp,chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng

• Ngoài ra việc,chủ thẻ nạp tiền vào để sử dụng và duy trì thẻ,ngân hàng cũng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng.Thông thường để sở hữu thẻ,khách hàng phải có thế chấp hoặc có số dư tài khoản ở mức độ nhất định theo quy định của ngân

hàng.Điều này sẽ làm số dư tiền gửi của ngân hàng tăng đáng kể

Trang 16

Đối với chủ thẻ

• Khi sử dụng thẻ,chủ thẻ được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán có độ bảo mật

cao,dộ tiện dụng lớn.Ngày nay với trình độ kỹ

thuật cao,việc làm thẻ giả trở nên khó khăn

hơn,điều này đồng nghĩa với việc chủ thẻ sẽ yêu tâm hơn về tiền của mình.Hơn nữa,khi những

cơ sở thanh toán thẻ ngày càng nhiều,các máy ATM càng trở nên phổ biến thì thẻ sẽ trở thành công cụ thanh toán lý tưởng cho các chủ thẻ.

• Ngoài ra khi sử dụng thẻ,khách hàng không cần mang theo một lượng lớn tiền mặt mà có rủi ro

bị mất và cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp.

Trang 17

Các nhân tố tác động

• Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân

• Thu nhập của người dùng thẻ

• Môi trường cạch tranh

• Ngoài ra còn có các nhân tố chủ quan khác như: trình độ của các bộ công tác làm thẻ.Tiềm lục kinh tế và trình độ

kỹ thuật công nghệ của ngân hàng có dịch vụ thanh toán thẻ…

• Các rủi ro thường gặp: phát hành thẻ giả, chủ thẻ thật không nhận được thẻ đã phát hành,tài khoản thẻ bị lợi dụng,thẻ bị mất cắp.lạc.thẻ bị tạo băng từ giả và rủi ro

về đạo đức…

Trang 18

BIỆN PHÁP, HƯỚNG GIẢI QUYẾT

Về kỹ thuật công nghệ:

Trình độ công nghệ là yếu tố quyết định yếu tố chất

lượng của dịch vụ thanh toán thẻ và là yếu tố quyết định trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác.Ngân

hàng nên chọn những công nghệ hiện đại,những công nghệ đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và phù hợp với ngân hàng để quản lý hệ thông thông tin,nâng cao chất lượng và số lượng của hoạt động thanh toán

thẻ Đồng thời có thể phát hiện và ngăn chặn những giả mạo của bọn tội phạm

Trang 19

Về con người

Ngân hàng nên thường xuyên giám sát nhân viên và tổ chức các khóa tập huấn về các kỹ năng nghiệp vụ tahnh toán thẻ và cập nhập và cập nhập thường xuyên những thay đổi trong quá trình thanh toán thẻ

Trang 20

Về hoạt động marketing

• Lựa chọn thị trường mục tiêu

• Đa dạng các hình thức thẻ phù hợp với điều kiện tại Việt Nam

• Đẩy mạnh công tác quảng cáo,giới thiệu dịch vụ thẻ

• Đẩy mạnh công tác phân phối và khuyến khích công tác

mỡ tài khoản cá nhân tại ngân hàng

Trang 21

Hạn chế rủi ro trong thanh toán thẻ

• Thực hiện phát triển và đào tạo đội ngũ nhân

viên có trình độ cao,kịp thời phát hiện những sai sót hay lừa đảo,Ngoài ra để ngăn chặn tình

trạng chuyển nhượng thẻ và việc sử dụng thẻ ăn cắp của người khác,Ngân hàng nên thực hiện

cách in hình chủa thẻ lên mặt thẻ các loại.Điều này tạo thuận lợi cho nhân viên trong việc kiểm soát thẻ và tránh tình trạnh lừa đảo

• Khi cấp thẻ cho khách hàng,ngân hàng nên

hướng dẫn cho họ cách sử dụng cũng như cách bảo quản,bảo mật thẻ,thủ tục liên hệ với khách hàng khi xảy ra mất cắp,thất lạc hay thi có thay đổi về địa chỉ liện hệ.

Trang 22

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

• Thông qua việc triển khai nghiệp vụ phát hành

và thanh toán thẻ các ngân hàng không chỉ thực hiện đúng chủ trương hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của chính phủ mà còn tạo đều kiện thuận lởi để tham gia vào quá trình toàn cầu

hóa góp phần xây dựng môi trường văn minh và hòa nhập vào cộng đồng tài chính ngân hàng

quốc tế.Do đó việc phát hành và thanh toán thẻ

là những nghiệp vụ kinh doanh không thể thiếu của một ngân hàng hiện đại,góp phần làm tăng thu nhập và làm phong phú thêm hoạt động

ngân hàng.

Ngày đăng: 12/08/2021, 09:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm