1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình về: THỊ TRƯỜNG THẺ của NGÂN HÀNG ĐÔNG á

32 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

THỊ TRƯỜNG THẺ CỦA NGÂN HÀNG

ĐÔNG Á

GVHD:

SVTH:

MSSV:

LỚP:

Trang 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG

VỀ THỊ TRƯỜNG THẺ CỦA NHTM

1a Hoạt động của thị trường thẻ

- Khái niệm về thị trường thẻ:

Có nhiều khái niệm về thị trường thẻ ngân hàng: nhưng ở đây chỉ xin nêu ra khái niệm mang tính phổ biến như sau: Thị trường thẻ là nơi tập hợp sự thoả thuận qua đó các hoạt động mua bán hàng hoá và dịch

vụ thẻ được thực hiện theo nguyên tắc thị trường nhằm giúp cho việc thanh toán hàng hoá dịch vụ được thực hiện một cách nhanh chóng

Trang 3

Qua khái niệm trên, cho thấy thị trường thẻ cũng tương tự như các thị trường hàng hoá khác, được thể hiện qua một số nội dung chính như sau:

- Đó là nơi tập hợp sự thoả thuận của các bên tham gia trong thị trường

Là nơi gặp nhau giữa người bán và người mua các hàng hóa và dịch vụ thẻ

- Các hoạt động trên thì trường theo nguyên tắc thị trường nhằm mục đích giúp cho việc thanh toán tiền hàng hóa , dịch vụ được thực hiện một cách nhanh chóng.

Trang 4

Như vậy, khái niệm về thị trường thẻ được đề cập ở trên đã phản ánh vấn đề cơ bản của thị trường thẻ, đó là nơi gặp nhau giữa người mua , và người bán và các quyết định của họ đều được dung hoà bằng sự điều chỉnh giá cả Và mặc dù bên ngoài có sự khác nhau giữa các thị trường, nhưng nhìn chung các thị trường đều thực hiện cùng một chức năng kinh

tế là ấn định giá cả nhằm đảm bảo sao cho số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người muốn mua bằng số lượng hàng hóa dịch vụ mà những người muốn bán.

Trang 5

1b Nguyên tắc hoạt động của thị trường thẻ

Tương tự như các thị trường hàng hóa khác, hoạt động của thị trường thẻ bao gồm một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc trung gian mua bán

- Nguyên tắc cạnh tranh

- Nguyên tắc pháp chế hàng hóa dịch vụ mua bán

Trang 6

- Ngân hàng phát hành thẻ( NHPHT) :

Tham gia thị trường với tư cách là người tạo

ra hàng hoá( cấp thẻ ) trên thị trường thẻ Để

có thể hoạt động trên thị trường thẻ, đòi hỏi NHPHT phải được NHNN cho phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ ( cấp thẻ) ra thị trường Đối với các ngân hàng phát hành các loại thẻ quốc tế, ngoài việc được phép của ngân hàng nhà nước Việt Nam còn phải được phép của các tổ chức thẻ quốc tế.

Trang 7

- Đơn vị chấp nhận thẻ( ĐVCNT) :

Là các tổ chức hoặc cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng kí kết với Ngân hàng thanh toán thẻ Các đơn vị này sẽ được NHTTT cung cấp( miễn phí hoặc cho thuê) các máy móc, thiết bị chuyên dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ bằng thẻ.

Trang 8

-Ngân hàng thanh toán thẻ(NHTTT):

Ngân hàng thanh toán thẻ tham gia trên thị trường như người trung gian, họ hoạt động như các đại lý cho các NHPH thẻ, được NHPHT uỷ quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng; hoặc

là thành viên chính thức hoặc là thành viên liên kết của một tổ chức thẻ quốc tế ( đối với thẻ quốc tế) nhằm đứng ra mua các hoá đơn giao dịch của các ĐVCNT và sau đó bán lại cho NHPHT Với việc mua bán như vây, NHTTT sẽ được hưởng khoản phí hoà hồng từ phía các ĐVCNT và NHPHT

Trang 9

1d Khái niệm về thẻ ngân hàng

- Khái niệm

Ngân hàng nhà nước Việt Nam cũng đưa ra khái niệm về thẻ ngân hàng được quy định trong văn bản quy chế phát hành , sử dụng và thanh toán thẻ NH được ban hành ngày 19/10/1999 Theo đó, NHNN quy định thẻ ngân hàng là công

cụ thanh toán do NH phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ

Trang 10

1e Chức năng tiện ích của thẻ Ngân hàng.

- Rút tiền mặt

- Thanh toán:

- Vấn tin tài khoản, vấn tin giao dịch:

- Đổi số pin (mật mã cá nhân):

- Hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư tài khoản thẻ.

- Nhận chuyển khoản

Trang 11

1f Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường thẻ của NHTM

- Các nhân tố khách quan

- Các điều kiện về mặt xã hội

Thói quen sử dụng tiền mặt của công chúng

Thói quen giao dịch qua ngân hàng:

Trình độ dân trí:

Sự ổn định chính trị xã hội

Trang 12

- Các điều kiện về mặt kinh tế

Tiền tệ ổn định:

Sự phát triển ổn định của nền kinh tế

- Các điều kiện về mặt khoa học công nghệ

Trang 13

2a Thực trạng thẻ của ngân hàng Đông Á

- Các loại thẻ của ngân hàng Đông Á

Các loại thẻ Đông Á đã phát hành

Đông á đã phát hành 3 loại thẻ: thẻ đa năng, thẻ thanh toán, thẻ liên kết.

-Thẻ đa năng : vừa là thẻ ghi nợ (thẻ thanh toán) khách hàng sử

dụng tiền của mình trong thẻ; vừa là thẻ tín dụng (nếu đăng ký trước

và được Ngân hàng chấp nhận), khi tài khoản không còn số dư chủ thẻ có thể ứng trước tiền của Ngân hàng để sử dụng, sau đó Ngân hàng sẽ thu lại tiền khi tài khoản có tiền Thẻ đa năng của Ngân hàng Đông á có 2 loại là thẻ vàng và thẻ chuẩn Thẻ đa năng được Ngân hàng Đông á tung ra thị trường vào đầu năm 2004.

- Thẻ thanh toán : được Ngân hàng Đông Á chính thức tung ra thị trường từ ngày 8/7/2002 Thẻ thanh toán là loại thẻ ghi nợ khách hàng chỉ sử dụng số tiền có trong tài khoản thẻ của mình Thẻ thanh toán của Đông Á là thẻ chuẩ n.

Trang 14

- Thẻ liên kết: việc phát hành thẻ được tiến hành do

sự hợp tác giữa Ngân hàng với một đơn vị khác để khách hàng tiến hành hoạt động giao dịch giữa Ngân hàng và đơn vị đó một cách thuận tiện hơn Hiện nay thẻ liên kết có 2 loại: thẻ liên kết Đông Á Manulife và thẻ liên kết Đông Á - Mai linh (gồm thẻ xanh và thẻ vàng).

+ Thẻ liên kết Đông Á Mai linh: giúp khách hàng là chủ nhân của chiếc thẻ này có thể đi taxi Mai linh và thanh toán tiền taxi bằng cách ký vào biên lai xác nhận mức cước taxi mà không phải trả bằng tìên mặt trực tiếp.

+ Thẻ liên kết Đông Á Manulife giúp khách hàng đến thời gian nộp tiền phí bảo hiểm Manulife, Ngân hàng

sẽ tự động chuyển số tiền đó từ tài khoản của khách hàng sang tài khoản của hãng bảo hiểm.

Trang 15

2b Tiện ích của thẻ Đông á.

- Rút tiền mặt : khách hàng sử dụng thẻ có thể rút tiền mặt tại 200

máy ATM và hơn 100 điểm ứng tiền tối đa rút 20 triệu/ngày Nếu rút tại chi nhánh của Đông á thì khách hàng có thể rút tiền trong hạn mức đăng ký Nếu rút tại các chi nhánh PNJ trên toàn quốc, các đại

lý ứng tiền khác được rút tối đa 10 triệu/ ngày Với các máy ATM thời gian phục vụ là 24/24 và 7 ngày trong tuần bằng các thao tác nhanh chóng đơn giản, đưa thẻ vào máy, nhập số tiền cần rút trên máy khách hàng có thể có ngay số tiền mình cần mà không phải lo lắng khi không có thời gian đến Ngân hàng hoặc khi Ngân hàng đóng cửa Số tiền rút tối thiếu là 50.000 đồng và tối đa là 10 triệu đồng /1 lần rút.

Từ 1/11/2005 tất cả các máy ATM của Ngân hàng Đông á đều được nạp 4 loại tiền có mệnh giá là 500.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng và 10.000 đồng Do đó khách hàng có thể chọn số tiền rút là bội số của 10.000 đồng thay vì 50.000 đồng trước đây.

Trang 16

- Thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ : khi mua sắm hàng hoá dịch

vụ tại các siêu thị, trung tâm thương mại, shop như Saigon Co-op, Maxi Mark, Metro dùng thẻ Đông á để thanh toán thay cho tiền mặt.

- Thanh toán chuyển khoản : Khách hàng có thể chuyển tiền từ tài

khoản thẻ của mình sang tài khoản thẻ khác hoặc tài khoản khác và ngược lại, nhận tiền chuyển tử tài khoản thẻ khác vào tài khoản thẻ hoặc tài khoản khác của mình Bên cạnh đó, bằng cách sử dụng thẻ Đông á, khách hàng có thể chi trả tiền điện, điện thoại, truyền hình cap, phí bảo hiểm thông qua các thao tác giao dịch được chỉ dẫn cụ thể trên máy ATM Như vậy, khách hàng không còn phải đi đến những đơn vị này để thanh toán tiền dịch vụ và cũng không phải lo lắng do chưa thanh toán kịp thời dẫn đến tình trạng gián đoạn việc ngưng cung cấp sử dụng các dịch vụ hiện có của mình.

Trang 17

-Kiểm tra số dư, đổi Pin, in sao kê hoặc in hóa đơn trong lần giao dịch gần nhất:

- Để kiểm tra trên tài khoản của mình còn bao nhiêu, khách hàng có thể kiểm tra số dư bằng các thao tác trên máy POS tại các ĐVCNT hoặc máy ATM Khi phát hiện PIN bị lộ khách hàng có thể kiểm tra lại số dư trên tài khoản của mình và kịp thời đổi số PIN mới theo chỉ dẫn thao tác của nhân viên giao dịch Hơn nữa, khách hàng cũng có thể kiểm tra và quản lý tài chính của mình bằng cách theo dõi bản sao kê chi tiết phát sinh hoặc hoá đơn giao dịch gần nhất khi bất chợt phát hiện có sai sót

Trang 18

-Thấu chi:

Đây là hình thức mới đầu tiên xuất hiện tại thị trường Việt Nam mà Ngân hàng Đông á là Ngân hàng đi tiên phong trong lĩnh vực này Khi làm thẻ, khách hàng đăng ký sử dụng tiện ích thấu chi bằng cách điền vào “ giấy đăng ký dịch vụ thấu chi” kèm theo các giấy tờ yêu cầu thêm từ phía Ngân hàng áp dụng cụ thể cho từng trường hợp Sau khi Ngân hàng xét duyệt, khách hàng có thể vay tiền tại Ngân hàng bằng cách rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ tại Việt nam với mức vay tối đa là 50 triệu đồng, lãi suất vay là 0.04%/ngày và thời hạn trả nợ tối đa là 90 ngày Nếu muốn vay tiếp, khách hàng phải hoàn trả đúng hạn nợ vay cũ Ngân hàng sẽ duyệt hạn mức cho vay theo từng nhóm khách hàng cụ thể như: Khách hàng nhận lương chi hộ qua Ngân hàng, cổ đông của Ngân hàng, các doanh nghiệp, khách hàng gửi tiết kiệm Thực chất, thấu chi tức là chi trước, trả sau Với tiện ích này, khách hàng có thể chi vượt quá số dư có trên tài khoản thẻ của mình.

Trang 19

-Gửi tiền vào tài khoản thẻ qua máy ATM:

Lần đầu tiên tại Việt nam, khách hàng có thể thực hiện chức năng gửi tiền vào tại khoản trực tiếp tại các máy ATM của Ngân hàng Đông á Như vậy, với hệ thống ATM 24/24 hiện nay của Ngân hàng Đông á, khách hàng có thể giao dịch vào bất cứ lúc nào tại bất kỳ máy ATM 24/24 mà không phải phụ thuộc vào giờ giấc làm việc của Ngân hàng nữa (nộp nhiều nhất 100 tờ tiền giấy/lần và không hạn chế số lần nộp trong ngày)

Trang 20

2c Trung tâm thẻ

- Giới thiệu trung tâm thẻ:

Trung tâm thẻ của ngân hàng Đông Á đã được ra đời vào năm 2002 Sự ra đời của trung tâm thẻ không chỉ làm đa dạng các sản phẩm và dịch vụ của

Ngân hàng Đông Á mà còn góp phần tham gia vào sự phát triển của thị trường thẻ tại Việt Nam

Tuy mới được thành lập nhưng trung tâm thẻ cũng đã nhanh chóng hình thành cơ cấu tổ chức riêng để có thể đưa hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm thẻ Đông Á đi vào khuôn khổ

Trang 21

2d Vai trò, nhiệm vụ của trung tâm thẻ:

Là một bộ phận trực thuộc của ngân hàng Đông Á, trung tâm thẻ có quan hệ mật thiết với các chi nhánh và các phòng ban khác để luôn có sự phối hợp, hỗ trợ cao nhất nhằm mang đến hiệu quả hoạt động cao nhất cho sự phát triển của ngân hàng Nhiệm

vụ chính của trung tâm thẻ là phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng.

Trung tâm không trực tiếp giao dịch với khách hàng mà chỉ hoạt động gián tiếp ( các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng chịu trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng) Trung tâm thể làm nhiệm vụ hướng dẫn các chi nhánh, phòng giao dịch thực hiện các thao tác trên máy POS và tư vấn cho khách hàng khi

mở thẻ.

Trung tâm thẻ là bộ phận trực tiếp sản xuất thẻ, sau đó chuyển cho các chi nhánh, phòng giao dịch để giao cho khách hàng Đồng thời chịu trách nhiệm đảm bảo hệ thống và mạng lưới chấp nhận giao dịch thẻ hoạt động tốt.

Các công việc của trung tâm thẻ đều được chuyên môn hoá, được mô tả cụ thể và có hướng dẫn quy trình thực hiện.

Trang 22

2e Thị phần thẻ Đông á

-Thực trạng của thị trường thẻ hiện nay

Thực trạng thẻ thị trường ngân hàng Đông á

Thị phần thị trường thẻ Đông á so với các ngân hàng khác

Phá vỡ thói quen không dùng tiền mặt bằng dịch vụ thẻ ngân hàng thì công đầu phải ghi nhận là các ngân hàng thương mại đã chú trọng và phát hành thẻ nội địa Trong số đó, đến tháng 11/2005 Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VCB) đã đứng thứ nhất với 750.000thẻ , chiếm tỉ trọng 51% thị phần Tiếp theo là ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (VBARD) và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông á (EAB) với 200.000 thẻ; Ngân hàng Công Thương (ICB) với 150.000 thẻ; Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) Tổng số thẻ nội địa do các ngân hàng phát hành tính đến 11/2005 đã lên đến gần 1,5 triệu thẻ, tăng gần 5 lần so với năm 2003, chủ yếu là thẻ ghi nợ và thẻ ATM ( chiếm đến 98.4% ) cho thấy loại thẻ này đang phát triển và là một yếu tố không thể thiếu của thị trường Việt Nam

Trang 23

Sự thực , thẻ ATM đã có ảnh hưởng rất lớn và đóng vai trò quyết định đối với thị trường thẻ nội địa trong thời gian qua Bởi thế không phải bỗng dưng các ngân hàng đều tập trung vào hệ thống máy ATM Cho đến tháng 11/2005 cả nước có khoảng hơn 1.200 máy ATM được triển khai; trong

đó VCB có hơn 450 máy; BIDV và VBARD đều có

200 máy, EAB có 140 máy, ICB có 135 máy và các ngân hàng khác , trong đó có cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài như ANZ,UOB có khoảng 170 máy

Trang 24

Bảng thị phần máy ATM của các ngân hàng tại

Việt Nam hiện nay

Số thẻ đa năng ngân hàng Đông Á phát hành

34.75% 15.44% 15.44% 10.81% 10.42% 13.14%

Trang 25

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy số lượng thẻ Đa năng của ngân hàng Đông á tăng lên rất nhanh Năm

2003 mới đạt 44.067 thẻ thì năm 2004 đã đạt 67.096 thẻ tăng 4,77 lần so với năm 2003 Đến năm 2005 số thẻ phát hành tăng 4,8 lần so với năm 2005.

Doanh số gửi tiền qua máy ATM của ngân hàng Đông á tăng khá nhanh đạt 1,7 tỷ đồng trên tháng Nhiều trường hợp gửi tiền mỗi ngày, mỗi tuần như bỏ tiết kiệm, có những món tiền gửi chỉ 20.000 đ Khu vực có doanh số gửi tiền nhiều là quận 1,10 Tp.HCM

Có được kết quả này là do việc gửi tiền qua máy không giao tiếp với nhân viên NH nhờ vậy loại bỏ được tâm

lý tự ti của một số người gửi tiền ít Mặt khác, máy hoạt động cả ngoài giờ làm việc, nên người dân có thể bất cứ lúc nào gửi tiền qua máy ATM thay vì giữ tiền ở nhà.

Trang 26

Biểu phí dịch vụ thẻ Đa năng NH Đông Á

( Biểu phí dịch vụ này có hiệu lực từ ngày 01/03/2006)

4 Phí thanh toán hàng hóa và dịch vụ Miễn phí

5 Phí rút tiền mặt

Rút cùng tỉnh/TP nơi mở TK thẻ

rút (tối đa 500.000đ)

Trang 27

6 Phí chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng Đông Á

Chuyển sang tài khoản khác của chủ thể

* Trong cùng tỉnh/TP nơi mở TK thẻ

Trang 28

Lãi suất thấu chi quá hạn (quá 03 tháng) 0.075%/ngày

10 Phí cấp lại bản sao hóa đơn giao dịch 5.000đ/hóa đơn

11 Phí gửi sao kết quả bưu điện (1 tháng/3 lần) 5.000đ/hóa đơn

Trang 29

12 Phí in sao kê chi tiết phát sinh

13 Phí in 10 giao dịch gần nhất trên

19 Mọi trường hợp phát sinh khác áp dụng như biểu phí tiền gửi tiết kiệm thanh toán VNĐ

Trang 30

Biểu phí dịch vụ của ngân hàng Đông á rất cạnh tranh, hầu hết là miễn phí cho các dịch

vụ về thẻ Những dịch vụ thu phí thì rất thấp Miễn phí phí mở thẻ và số dư tối thiểu bằng không là ưu thế của Đông á, thu hút khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ thẻ

Trang 31

2f Hạn chế và nguyên nhân

- Hạn chế

Số lượng chủ thẻ còn ít Chất lượng hoạt động của các đại lý chưa cao

Trang 32

- Nguyên nhân.

Tuy đã nỗ lực phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ nhưng trong quá trình triển khai hoạt động này Ngân hàng Đông á vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm đã nêu trên cần khắc phục Những khuyết điểm này do rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra.

Ngày đăng: 12/08/2021, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w