CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 3Lịch sử hình thành:
Pháp lệnh về NHNN và pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu (ACB) đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993, đi vào họat động theo giấy phép số 533/GP-UB do UBND Tp.HCM cấp ngày 13/05/1993 Giấy CNĐKKD số: 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp cho đăng kí lần đầu ngày 19/05/1993, đăng
kí thay đổi lần thứ chín ngày 23/2/2006 Ngày 04/06/1993, ACB chính
thức đi tài chính vào họat động.
- Tên gọi đầy đủ của NH: Ngân Hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Trang 4Tên giao dịch quốc tế: Asia Commercial Bank
- Tên viết tắt: ACB
- Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3, Tp.HCM
Trang 5Tình hình họat động và cơ cấu tổ
chức
¡ Trong suốt những năm qua, ACB luôn phấn đấu giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ ở tất cả các mảng kinh doanh, đó là:
¡ - Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
Trang 6- Cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái
và các giấy tờ có giá.
- Đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Kinh doanh ngọai tệ, vàng bạc.
- Thanh toán quốc tế, môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký,
tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành, cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính
và các dịch vụ ngân hàng khác.
Điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACB qua các năm như sau:
Trang 8SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG Á CHÂU
Ban Tổng Giám Đốc Văn Phòng HĐQTCác Hội Đồng
Phòng Kế toán Phòng quan hệ đối ngoại Phòng Quản lý rủi ro
Phòng Thẩm định giá tài sản
Ban Chiến lược
Ban Chính sách và Quản
lý tín dụng Ban Đảm bảo chất lượng
Phòng Đầu tư
Trang 9Khối Ngân Qũy
Khối Phát Triển Kinh Doanh
Khối Gíam Sát Điều Hanh
Khối Quản Trị Nguồn Lực
Khối Công Nghệ Thông Tin
Các sở giao dich, Chi nhánh, Trung Tâm thẻ,Trung tâm thẻ ATM.
Và Trung Tâm Vàng.
Các công ty trực thuộc: Công ty TNHH ABC (ABCS), Công ty quản
Lý Nợ và Khai thác tài sản ( ABCA), Công ty cho thuê tài chính
Trang 10¡ Ngay từ những ngày đầu họat động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm đó, “ Ngân hàng bán lẻ với với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất
là với một ngân hàng mới thành lập như ACB
¡ Để hiện thực hóa tầm nhìn trên, ACB đã xây dựng cho mình chiến lược hoạt động như sau:
- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên
cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng
Trang 11Để hiện thực hóa tầm nhìn trên, ACB đã xây dựng cho mình chiến
lược hoạt động như sau:
- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng
- Xây dựng hệ thống quản lí rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên
nghiệp để đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững
- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững mạnh, có khả năng vượt qua mọi thử
thách trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành
ngân hàng Việt Nam
Trang 12¡ - Xây dựng “văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn
hoạt động, hướng đến áp dụng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành công Do vậy,
từ năm 2005, ACB đã bắt đầu xây dựng lại chiến lược mới Đó là chương trình chiến lược 5 năm (2006-2011) và tầm nhìn 2015
¡ Với những hoạch định chiến lược trên, ACB đã đưa ra các mục tiêu phải đạt được trong năm 2009, 2010, 2011 như sau:
Trang 13(TTS) Giá trị tăng % tăng Gía trị % Gía trị % Tăng
Dư nợ cho vay 123.600 41,40% 170.500 38,60% 221.650 30%
Trang 14CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI ACB
¡ Khái nịêm tín dụng:
¡ Tín dụng là quan hệ vay mượn được thể hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật dựa trên nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định
Trang 15+ Tín dụng tiêu dùng
Trang 16v Căn cứ vào đối tượng tín dụng :
Trang 17Ø Tổng Quan VềTín Dụng Cá Nhân
v Nguồn vốn cho vay:
+ Nguồn vốn huy động được.
+ Nguồn vốn tự có.
+ Vốn vay từ hội sở
v Nguyên tắc vay vốn:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
+ Hòan trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn
+ Việc đảm bảo tiền vay phải đúng quy định.
Trang 18v Điều kiện vay vốn:
+ Có tài sản thế chấp
+ Không có tài sản thế chấp
v Thời gian cho vay:
+ Ngắn hạn: Tối đa không quá 12 tháng
+ Trung hạn: Từ 1 năm đến 5 năm.
+ Dài hạn: Từ 5 năm đến 15 năm
v Mức cho vay:
+ Có tài sản thế chấp
+ Không có tài sản thế chấp ( vay tín chấp):
Trang 19v Phương thức trả nợ:
+ Có tài sản thế chấp: Lãi vay trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần, nợ gốc trả cố định hàng tháng hoặc trả 1 lần khi đến hạn tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng
+ Không có tài sản thế chấp: Hàng tháng trả cố định nợ gốc và lãi vay, nếu trả trễ 1 ngày sẽ bị phạt 200.000 đồng
Có 4 loại sản phẩm chính: Sản phẩm cho vay, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm huy động, sản phẩm dịch vụ.
Trang 21Tiết kiệm có kỳ hạn ( VND, ngoại tệ, vàng )
Tiết kiệm tích góp dự thưởng
Trang 23v Thực trạng tín dụng cá nhân tại ACB:
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh chung nhất về tình hình họat động cũng như hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng Là chi nhánh mới thành lập cuối năm 2007, cơ sở vật chất còn khá nhỏ so với các chi nhánh khác, sang năm 2008 lại chịu áp lực từ lạm phát kinh tế và khủng hoảng toàn cầu, điều tất yếu lợi nhuận chi nhánh không thể đạt được ở mức mong muốn Tuy nhiên, với sự hỗ trợ từ ngân hàng mẹ và việc thực hiện tốt các chủ trương chính sách của ban lãnh đạo, chi nhánh đã có được những kết quả đáng khích lệ như sau
Trang 24Báo cáo KQKD năm 2011 ( Đvt: triệu đồng)Doanh thu 39.892
Chi phí hoạt động dịch vụ và đầu tư 17.394
Chi phí hoạt động chung 3.634
Lợi nhuận 2.350
Trang 25Doanh số cho vay:
¡ Doanh số cho vay cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hoạt động ngân hàng Doanh số cho vay cao nghĩa
là ngân hàng có xu hướng mở rộng tín dụng Doanh số cho vay được xét ở các góc độ sau:
Trang 26Doanh số vay theo thời hạn
2.700 8,84%
18.06059,10%
30.560
100,00%
Trang 27So sánh tỉ trọng DS cho vay qua các quý (Đvt: Triệu đồng)
QUÝ I / 2011
QUÝ II/ 2011
QUÝ III/2011
Trang 28DS cho vay theo thành phần kinh tế (Đvt:
100.885 100,00%
70,90%
2.596 29,10%
8.922 100,00%
89,17%
1.158 10,83%
10.698 100,00%
76,92%
9.138 23,08%
39.598 100,00%
71,46%
12.205 28,54%
42.765 100,00%
Trang 29DS cho vay theo thành phần kinh tế qua các quý (Đvt:Triệu đồng
Trang 30Tỉ lệ dư nợ cho vay trên vốn tự huy động (Đvt: triệu đồng)
Trang 31¡ - Sản phẩm được phân lọai riêng biệt, cụ thể phù hợp với từng nhu cầu người dân.
Trang 32Điểm yếu:
¡ - Các sản phẩm của tín dụng cá nhân thường tốn nhiều chi phí và mang lại rủi ro cao nhất cho ngân hàng vì tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể nhanh chóng thay đổi tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ
¡ - Cho vay hỗ trợ tiêu dùng thường có lãi suất cao Để bù lại rủi ro
có thể xảy ra, toàn bộ quá trình trả nợ đều bị tính lãi suất trên dư nợ ban đầu
¡ - Mặt bằng chi nhánh còn khá hẹp so với các chi nhánh thành lập cùng thời điểm gây khó khăn trong việc mở rộng quy mô giao dịch
¡ - Phương thức đào tạo nhân viên cần được chú trọng hơn, đặc
biệt với những nhân viên mới nên tạo cơ hội để họ làm quen với môi trường làm việc và tích lũy kinh nghiệm Cũng cần có những chính sách khen thưởng, phê bình thích đáng
Trang 33v Cơ hội:
Hiện nay các ngân hàng đều nhận
thấy tầm quan trọng của tín dụng cá
nhân trong việc tăng lợi nhuận Trong điều kiện kinh tế phát triển, nhu cầu chi tiêu của cá nhân đang ngày một tăng lên, đặc biệt với các khoản vay có giá trị lớn Các khoản vay cá nhân có thể không có giá trị lớn bằng các khoản vay của tổ
chức, nhưng xét về số lượng khách hàng tiềm năng và trong lâu dài thì lợi nhuận
từ đối tượng này là rất lớn
Trang 34¡ ACB với định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam nên đã thiết lập một hệ thống các sản
phẩm đa dạng nhằm đáp ứng đựơc tất cả các nhu cầu khách hàng, nên ngay từ khi mới thành lập chi nhánh
đã có lợi thế trong việc cung cấp các sản phẩm dành cho khách hàng nhỏ lẻ Tính đến nay,chi nhánh đã có một lượng khách hàng cá nhân khá tốt, tuy nhiên số sản phẩm sử dụng chưa nhiều, có thể một phần do
nhu cầu khách hàng không cần đến, cũng có thể công tác tiếp thị chưa hiệu quả Nắm bắt được tiềm năng
trong việc cấp tín dụng cho cá nhân, trong thời gian sắp tới, chi nhánh sẽ hoàn thiện một số sản phẩm chiến lược như: cho vay mua nhà, bất động sản, ôtô,…bằng cách loại bỏ một số thủ tục không cần thiết, rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí
Trang 35¡ Bên cạnh đó, tích cực mở rộng hơn nữa
doanh số cho vay cá nhân, tăng hạn mức cho vay tín chấp với những khách hàng VIP, có những ưu đãi cho khách hàng tiềm năng Tuy nhiên điều cốt lõi vẫn là duy trì mức an toàn vốn tối thiểu, hạn chế tối đa rủi ro và tập
trung quản lý tốt công tác thu hồi nợ.