CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1Trường
Khoa : Kinh Tế
Lớp:
Bài Báo Cáo
Đề tài : Đánh giá tình hình nền Kinh Tế Việt
Nam và Thế Giới trong những năm gần đây
GVHD:
Tên sv :
MSSV:
Trang 2Mục lục
• I KINH TẾ VIỆT NAM
• 1.CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY
• a.HỆ THỐNG KINH TẾ
• b.CƠ CẤU KINH TẾ
• c.KINH TẾ ĐỐI NGOẠI – HỘI NHẬP KINH TẾ
• d.KHU VỰC KINH TẾ PHI CHÍNH THỨC
• II.TỔNG QUAN KINH TẾ THẾ GIỚI 2001-2010
• 1.TĂNG TRƯỞNG GDP
• 2.THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
• 3.ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
• 4.XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA
• 5.SỰ NỔI LÊN CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
• III.ĐÁNH GIÁ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
• 1.NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN PHẢI GIẢI QUYẾT
• a.CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
• b.CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG
• c.CƠ CẤU KINH TẾ
• d.CHẤT LƯỢNG CỦA NGUỒN LAO ĐỘNG
• e.CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VÀ TIỀN TỆ
• f.TƯ DUY VÀ TẦM NHÌN TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ NHÀ NƯỚC
THE END
Trang 3I Kinh tế Việt Nam
• Việt Nam là nền kinh tế lớn thứ 6 ở Đông Nam Á và lớn thứ 59 trên thế giới trong
các nền kinh tế thành viên của Quỹ Tiền
tệ Quốc Tế xét theo quy mô tổng sản
phẩm nội địa danh nghĩa năm 2009 và
đứng thứ 128 xét theo tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa bình quân đầu người Đây
là nền kinh tế hỗn hợp, phụ thuộc cao
vào xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Trang 4Thời kỳ 1993-1997 là thời kỳ kinh tế Việt Nam kiềm chế thành công lạm phát đồng thời lại tăng
trưởng nhanh chóng Sau đó, kinh tế tăng
trưởng chậm lại trong 2 năm 1998-1999 Tuy bắt đầu tăng tốc dần từ năm 2000, nhưng nền kinh
tế có lúc rơi vào tình trạng giảm phát và thiểu phát Các năm 2007-2008, lạm phát tăng tốc và
hàng năm đều ở mức 2 chữ số
Trang 5Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam thời kỳ 1980-2010
Trang 6Thập niên 1990 và 2000 là thời kỳ mà Việt Nam tích cực hội nhập kinh tế mà đỉnh cao là việc ký hiệp định gia nhập
Tổ chức Thương mại Thế giới và hiệp định đối tác kinh tế song phương với Nhật Bản
Trang 71.Các đặc trưng của kinh tế Việt Nam hiện nay
Hệ thống kinh tế
• Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hỗn hợp Trong khi nền kinh tế ngày càng được thị trường hóa thì sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế vẫn còn ở mức độ cao
Trang 8Chính phủ Việt Nam tự nhận rằng kinh tế
Việt Nam là một nền kinh tế vận hành theo
cơ chế thị trường, và nhiều nước và khối
kinh tế bao gồm cả một số nền kinh tế thị
trường tiên tiến cũng công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường
Trang 9So sánh quy mô kinh tế (GDP-PPP) trong nền kinh tế toàn cầu giữa Việt Nam và một
số quốc gia và vùng lãnh thổ khu vực Đông Á và Đông Nam Á, giai đoạn 1980-2014
Trang 10Cơ cấu kinh tế
• Kinh tế Việt Nam được chia thành 3 khu
vực (hay còn gọi 3 ngành lớn) kinh tế, đó là: 1) nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; 2) công nghiệp (bao gồm công nghiệp
khai thác mỏ và khoáng sản, công nghiệp chế biến, xây dựng và sản xuất vật liệu
xây dựng, sản xuất và phân phối khí, điện, nước); 3) thương mại, dịch vụ, tài chính,
du lịch, văn hóa, giáo dục, y tế
Trang 11Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh
tế thời kỳ 1990-2009, tính theo giá thực tế
Trang 12Số liệu những năm gần đây
Trang 13II.Tổng quan kinh tế Thế giới 2001-2010
• Xu hướng phát triển của kinh tế thế giới
trong 10 năm trở lại đây cho thấy, nền
kinh tế thế giới đang vận động với tốc độ biến chuyển ngày càng nhanh, các chu kỳ kinh tế đang được rút ngắn lại với khoảng cách giữa tăng trưởng và suy thoái trở
nên rất mong manh Các quy luật kinh tế
chịu sự tác động đan xen của nhiều yếu tố, nhiều chủ thể trở nên phức tạp và khó dự đoán hơn bao giờ hết
Trang 141.TĂNG TRƯỞNG GDP
• Trong 10 năm 2001 – 2010, giá trị tổng sản phẩm quốc gia (GDP) của toàn thế giới tính theo giá thực tế ước tính đạt
Trang 15Tốc độ tăng trưởng GDP toàn
cầu 2000 - 2010
Trang 162.THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
• Giá trị thương mại quốc tế tăng đều và nhanh
qua nhiều năm liên tiếp phản ánh hoạt động giao thương mở rộng gắn liền với toàn cầu hóa
Trong suốt giai đoạn từ 2002 – 2008, tăng
trưởng xuất khẩu luôn duy trì ở mức cao hơn
mức tăng trưởng của GDP Đến 2009, thương mại quốc tế suy giảm mạnh do ảnh hưởng từ
khủng hoảng kinh tế toàn cầu, mức suy giảm giá trị xuất khẩu là -11.02%, cao hơn nhiều so với
mức tăng trưởng âm của GDP (-1.3%)
Trang 17Tăng trưởng xuất khẩu và GDP toàn thế giới
(1990 – 2010)
Trang 18GIÁ TRỊ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2005 & NĂM 2008
tính theo tỉ USD
Trang 19904 1733 1301 2166 353 289 522 364 -765 -707 Đức
971 774 1465 1206 143 199 235 285 141 209 Pháp
459 496 609 708 114 103 153 137 -26 -83 Anh
378 501 458 632 183 150 283 199 -90 -90 Italy
367 380 540 556 93 92 123 132 -12 -25 Nhật Bản
Trang 203.ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
• Giá trị đầu tư (investment) năm 2008 của toàn thế giới đã tăng gấp 2.13 lần so với năm 1998 Song song với quá trình thúc đẩy tiêu dùng để kích thích tăng trưởng
kinh tế trong ngắn hạn, các biện pháp kích thích và thu hút vốn đầu tư vẫn là nhân tố
cơ bản để tạo ra tăng trưởng kinh tế
Trang 21Dòng vốn vào và ra của Mỹ, EU và các nước đang phát triển
(1999 – 2008)
Trang 22Đầu tư trực tiếp tại các nền kinh tế mới nổi và
các nước đang phát triển
Trang 23KHU VỰC TÀI CHÍNH NGÀY CÀNG PHÁT
TRIỂN MẠNH VÀ TRỞ THÀNH TÂM ĐIỂM CỦA
toàn thế giới đã tăng nhanh hơn gấp 3 lần mức tăng trưởng của GDP, từ 12 nghìn tỷ USD năm
1980 đã tăng lên 195 nghìn tỷ USD năm 2007 (tương đương với mức tăng từ 119% GDP năm
1980 lên 356% GDP năm 2007)
Trang 24Quy mô tài sản tài chính toàn
cầu (1990 – 2008)
Trang 25Hoa Kỳ tiếp tục là khu vực tài chính lớn nhất thế giới với tổng tài sản tài chính của Hoa Kỳ năm 2005 là 50 nghìn tỷ
USD (chiếm 1/3 tổng tài sản tài chính toàn thế giới) Đứng thứ 2 và thứ 3 là khu vực EU (30 nghìn tỷ USD) và Nhật Bản (19.5 nghìn tỷ USD)
Trang 26Thị trường vốn quốc tế (1990 –
2008)
Trang 27Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 –
2009, hệ thống tài chính thế giới được nhận định
sẽ có sự cải biến tổng thể Cơ chế kiểm soát rủi ro,
an toàn về vốn, cơ chế kinh doanh các sản phẩm tài chính phái sinh đã được nhìn nhận lại và đòi
hỏi những sự thay đổi cơ bản trong hoạt động của các định chế tài chính trên toàn thế giới Mặc dù
các dấu hiệu phục hồi là khá rõ rệt, sự phục hồi
của tài chính thế giới hiện nay được đánh giá là
chưa bền vững
Trang 284 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA
• Trong mười năm đầu của thế kỷ 21, kinh tế thế giới đã chứng kiến tốc độ toàn cầu hóa sâu rộng
và nhanh chóng Sự hình thành các tổ chức kinh
tế thế giới và khu vực, các khu vực mậu dịch tự
do, các hiệp định song phương và đa
phương đã xóa bỏ các rào cản thương mại, rào cản sản xuất và rào cản về vốn, tăng khả năng tiếp cận dễ dàng với các nguồn lực trên thế giới
và gia tăng dòng chảy quốc tế về vốn, hàng hóa
và dịch vụ
Trang 295.SỰ NỔI LÊN CỦA CÁC NƯỚC ĐANG
PHÁT TRIỂN
• Từ sau đại chiến thế giới lần thứ hai, bản đồ
kinh tế thế giới dần được hình thành với 3 thế cực Hoa Kỳ, Châu Âu và Nhật Bản đóng vai trò làm 3 trung tâm kinh tế thế giới tạo ra phần lớn của cải cho toàn bộ nền kinh tế thế giới cũng
như có sức chi phối mạnh mẽ đối với các hoạt động kinh tế trên toàn cầu Tuy nhiên cho đến nay, vai trò của các nước trong tổng hòa kinh tế giới đã có nhiều thay đổi với sự vươn lên của một số nước và nhóm nước, cùng sự suy giảm của một số nước khác
Trang 30TỶ GIÁ NGOẠI TỆ TÍNH TRÊN SDR THÁNG 9
NĂM 2009
với 12/2005
% thay đổi
so với 12/2000
Trang 31III.ĐÁNH GIÁ NỀN KINH TẾ VIỆT
NAM VÀ THẾ GIỚI
• TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Trang 32VN đã thành công trong việc cải thiện thâm hụt thương mại và vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài được giải ngân mạnh đã làm dịu
đi sự lo lắng của các nhà đầu tư Ngân hàng trung ương đã thắt chặt chính sách bằng
cách xóa bỏ mức lãi suất trần đối với khoản vay từ trung hạn đến dài hạn
Trang 33Xu hướng cải thiện thâm hụt thương mại phần nào xoa dịu những lo lắng của các nhà đầu tư Mặc dù yếu tố mùa vụ cũng có một vai trò, nhu cầu do vay tín dụng tạo ra để mua sắm các mặt hàng như xe hơi đã giảm dần và ngành xuất khẩu đang thu được lợi nhuận do nhu cầu từ
bên ngoài
Trong tháng 2, VN đã giải ngân được 1,1
tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) tính từ đầu năm 2010
Trang 34Tuy nhiên, việc thất thoát sẽ làm hạn chế sức
mạnh tổng hợp của cán cân thanh toán và sự tích lũy các nguồn dự trữ Dẫu vậy, vị thế với bên
ngoài của VN vẫn duy trì khá tốt với nợ nước
ngoài vào khoảng 30% GDP, trong đó phần lớn là các khoản vay dài hạn song phương và đa
phương Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới,
các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn của VN là 4,4
tỷ USD tính đến quý 3/2009, trong khi đó dự trữ ngoại tệ đạt 16 tỷ USD vào tháng 10
Trang 35Theo đánh giá hiện tại, tín dụng đang sinh lợi và chúng tôi vẫn đánh giá cao trái phiếu chính phủ
phát hành trên thị trường tài chính quốc tế VN đã bơm vào thị trường khoảng 1 tỷ USD hồi đầu năm Theo thông lệ, tính thanh khoản của VND lại tăng sau mỗi dịp Tết Nguyên đán
Trang 361.NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN PHẢI GIẢI QUYẾT
• Những thách thức hiện nay đang đặt nền kinh tế Việt
Nam ở ngã ba đường Hành trình tăng trưởng của Việt Nam trong khoảng 10 năm qua dựa trên các yếu tố
không bền vững và không tiếp nối trong giai đoạn tới
Nếu không có những hành động cụ thể hoặc những giải pháp không triệt để và thiếu quyết đoán có thể đẩy nền kinh tế vào một vòng xoáy đi xuống nguy hiểm Kinh tế Việt Nam có thể tiếp tục chìm đắm trong khủng hoảng với lạm phát cao, tăng trưởng thấp, thậm chí cả những
đổ vỡ hệ thống từ khối ngân hàng và doanh nghiệp
Điều này đến lượt nó có thể dẫn tới việc xói mòn lòng tin của công chúng và gây ra những bất ổn xã hội và khiến Việt Nam biến mất khỏi danh sách của các điểm hẹn của dòng chảy đầu tư và thương mại quốc tế.
Trang 37Lạm phát gia tăng, kinh tế vĩ mô có nhiều biểu hiện không ổn định, đầu tư trực tiếp nước ngoài
đã chững lại, đầu tư nước ngoài gián tiếp cũng nhỏ giọt Sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới, mặc dù đã có dấu hiệu hồi phục song các nền kinh tế lớn tăng trưởng còn chậm, không rõ nét và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, các luồng vốn
đầu tư đang đổ dồn vào các nước Đông Nam Á Nhiều nước trong khu vực đang phải vất vả tìm mọi giải pháp để hấp thụ các luồng vốn này một cách hiệu quả nhất, đồng bản tệ của họ liên tục lên giá
Trang 38Trong khi đó tại Việt Nam, các luồng vốn này hầu như im ắng và VND liên tục mất giá Ở những thời điểm nhất định trong thời gian qua Chính phủ Việt Nam cũng đặt vấn đề ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát nhưng không nhất quán và nhiều khi còn bị đánh đổi lấy các mục tiêu kinh tế khác Điều này đã làm giảm lòng tin của cộng đồng các nhà đầu tư, các nhà tài trợ vào môi trường đầu tư của Việt Nam Mức xếp hạng tín nhiệm đầu tư của Việt Nam bị giảm sút
Trang 39a.Cơ sở hạ tầng và môi trường
đầu tư
Cơ sở hạ tầng là một trong những trở ngại lớn nhất của phát triển kinh tế tại Việt Nam Cơ sở hạ tầng Việt Nam bị đánh giá là yếu kém, thiếu thốn Việc nâng cấp hạ tầng vật
chất của Việt Nam vẫn còn nhiều thiếu sót và trậm
trễ Nhất là trong việc phát triển cơ sở hạ tầng trọng yếu, như các tuyến đường liên tỉnh, cầu… Những hạn chế về
cơ sở hạ tầng tại Việt Nam theo đánh giá bởi các nhà đầu
tư nước ngoài sẽ đe doạ các dự án FDI đối với xuất khẩu
và sản xuất Chừng nào Việt Nam còn chưa cải thiện hạ
tầng và cơ sở hậu cần thì Việt Nam còn tụt hậu.
Trang 40b.Chất lượng tăng trưởng
• Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam phần
lớn phụ thuộc vào tăng vốn đầu tư và tăng
số lượng lao động Chất lượng tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam còn thấp và chưa đạt được độ bền vững Chất lượng tăng trưởng kinh tế thấp thể hiện ở sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, tính
hiệu quả của kinh tế thấp, đồng thời, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu
Trang 41c.Cơ cấu kinh tế
• Cơ cấu kinh tế Việt Nam không hợp lý thể hiện ở cơ cấu sở hữu (tài sản và đầu tư
tập trung quá lớn vào khối doanh nghiệp nhà nước, trong khi khối này hoạt động
không hiệu quả) Sự bất cập trong cơ cấu nền kinh tế còn được thể hiện qua việc
lựa chọn ngành trong chiến lược phát triển công nghiệp chưa tận dụng được lợi thế
cạnh tranh của Việt Nam đang có
Trang 42Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam không tạo ra được sự liên kết trước và sau
để thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ phát triển Nhiều dự án FDI đầu tư vào Việt Nam nhằm khai thác những quy định lỏng lẻo về môi trường hay chỉ lợi dụng chính
sách bảo hộ của nhà nước để tìm kiếm lợi nhuận không tạo ra được nhiều tiền đề cho
sự phát triển kinh tế
Trang 43d.Chất lượng của nguồn lao
đang chiếm một tỷ lệ thấp, chất lượng cũng
chưa đáp ứng được những công việc đòi hỏi
kiến thức và kỹ năng Đào tạo đại học và nghề chưa theo sát với nhu cầu tuyển dụng của
doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề nhân lực là một trở ngại lớn đối với nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam
Trang 44e.Chính sách tài chính và tiền tệ
• Việt Nam bị mắc phải ba vấn đề liên quan: thâm hụt ngân sách nặng nề, nhập siêu
dẫn tới thâm hụt tài khoản vãng lai, và dự trữ ngoại tệ quá mỏng Chính vì vậy, lạm phát luôn là vấn đề nhức nhối Chính phủ không thể ổn định được tỷ giá, một
nguyên nhân dẫn tới lạm phát cao
Trang 45f.Tư duy và tầm nhìn trong quản lý kinh
tế Nhà nước
• Việt Nam phát triển không bền vững là do thiếu tư duy kinh tế và quyết tâm chính trị
đủ mạnh.Rất nhiều chính sách của Việt
Nam thuộc dạng lỗi thời so với các nước Đông Nam Á, không chỉ riêng những
chính sách về kinh tế, giáo dục hay khoa học công nghệ Theo East Asian Bureau
of Economic Research, bất ổn trong nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam đã làm suy yếu tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế
Trang 46Và sự bất ổn trong nền kinh tế vĩ mô của
Việt Nam không chỉ là một xáo động ngắn hạn mà thực sự là một vấn đề nghiêm trọng
có hệ thống, bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết
về các khái niệm về nguyên tắc phát triển
cũng như sự thiếu hụt về nỗ lực mang tính chiến lược nhằm xây dựng một nền quản lý hiệu quả và chạy theo kịp tốc độ phát triển kinh tế của thế giới
Trang 47Chúc thầy một ngày may mắn