CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 2Kinh tế thế giới xuất
hiện nguồn lực mới
Kinh tế các nước Châu Á tăng trưởng mạnh
Trung Quốc đã trở thành một “quyền lực”
mới ở Châu Á
Doanh thu từ nước ngoài tiếp tục tăng
trong khu vực sản xuất
3
Động lực chính của sự phát
triển kinh tế chung là: Sự hình thành vốn
Từ 1998-2008 với số vốn đầu tư của các nhà đầu tư Nhật Bản vào Việt Nam đạt 17.362 triệu USD , xếp thứ 3 sau Đài Loan và Malayxia
Trang 3lợi thế:
Nguồn lao động trẻ, cần cù, và cầu tiến;
Nền chính trị, xã hội ổn định;
Hướng tới chính sách mở cửa đầu tư;
Vị trí địa lý thuận lợi;
hoạt động kinh doanh;
thiếu các ngành công nghiệp hạ nguồn;
Trang 42006-2007: Đầu tư chứng khoán từ nước ngoài đóng vai trò rất quan trọng đối với TTCK Việt Nam trong năm
Trang 5với mức lạm phát năm 2010 , lạm phát năm 2011
sẽ cao hơn năm 2009
Trang 6Các mặt nổi bật của nền kinh tế Việt Nam:
v Xuất nhập khẩu tăng mạnh và đóng vai trò then chốt đối với
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
- Năm 2007 và 2008 , mức tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt
bình quân khoảng 25%/ năm.
- Năm 2009 , tỷ lệ tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam bị tụt
xuống đáng kể, nhưng vẫn cao so với nhiều nền kinh tế khác.
- Hiện nay , tỷ lệ giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam trên tổng
GDP là trên 170 %.
v Đầu tư quốc tế tăng ngoạn mục.
- Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
Cuối 2005 : trên 70 tỷ USD
Năm 2006: 12 tỷ USD
Năm 2007: lên 21 tỷ USD và
Năm 2008: 64 tỷ USD
Năm 2009: với tổng vốn đầu tư là 21,3 tỷ USD
Tổng số FDI trong 3 năm Đã vượt 1,3 lần tổng số FDI các năm trước cộng lại.
Trang 7-Đầu tư gián tiếp: nguồn vốn đổ vào Việt Nam không ngừng tăng
lên từ 2,1 tỷ USD năm 2006 lên 8,9 tỷ USD năm 2007.
duy trì tăng trưởng cao khá ổn định của nền kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua, đồng thời góp phần thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế
Việt Nam.
v Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tiến bộ.
• Những năm đầu của thập niên 2000, tỷ lệ công nghiệp, dịch vụ
và nông lâm nghiệp lần lượt là 38 %, 39 % và 23 %.
• (2008-2009) tỷ lệ tương ứng là 40 %, 39,5 % và 20,5 %.
v Cải thiện kinh tế vĩ mô.
Việt Nam phát triển tương đối nhanh và cơ bản được duy trì ổn định
Trang 8- Cấu trúc thị trường Việt Nam không đồng
bộ, môi trường kinh doanh chưa bình đẳng, thiếu sự minh bạch và khả năng dự đoán trước.
Trang 9Tăng trưởng kinh tế
Năm 2010, kinh tế Việt Nam phục hồi nhanh chóng sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Trang 10§ 9 tháng đầu năm
tăng 13,8% so 2009.
§ 2010 tăng 14%.
Công nghiệp
§ 9 tháng đầu năm
tăng 2,89%
so 2009
§ 2010 tăng 2,8%
Trang 11Đầu tư
Tổng đầu tư toàn xã hội năm 2010 đạt 800 nghìn tỷ
đồng, tăng 12,9% so với năm 2009 và bằng 41% GDP.
Ø Nguồn vốn đầu tư của tư nhân và dân cư bằng
31,2% vốn đầu tư toàn XH.
Ø Nguồn vốn đầu tư nhà nước bằng 22,5%, tăng 4,7%
so với năm 2009.
Trang 12Lạm phát và giá cả
Năm 2010 lạm phát diễn biến phức tạp
Đầu năm cuối tháng 8 chỉ số giá tiêu dùng ổn định ở mức tương đối thấp.
Tháng 11, chỉ số giá tiêu dùng tăng 9,58%
Cả năm dưới 8%.
Trang 13Lạm phát và giá cả của năm 2010 tăng cao
Trang 14sự phục hồi
của nền kinh tế
giá của mặt hàng nhập khẩu
tăng
điều chỉnh tỷ giá làm đồng nội tệ mất giá
Nguyên nhân:
Trang 15Tỷ giá
- Năm 2010 tỷ giá khá phức tạp
- Tháng 2 và tháng 10, tỷ giá chính thức và
tỷ giá trên thị trường tự do luôn ở mức cao.
- Cuối tháng 11 năm 2010, tỷ giá thị trường
tự do đạt 21.500 đồng/USD.
Trang 17Thu chi ngân sách
Ø Thu ngân sách nhà nước
Năm 2010 đạt 520.100 tỷ đồng, vượt 12,7% so
với dự toán, tăng 17,6% so với năm 2009,
và đạt tỷ lệ động viên vào ngân sách nhà nước
là 26,7%
Ø Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước
đạt 637.200 tỷ đồng, tăng 9,4% so với dự
toán và tăng 9% so với thực hiện năm 2009
Ø Bội chi ngân sách
Năm 2010 khoảng 117.100 tỷ đồng, bằng khoảng 5,95% GDP, giảm so với năm 2009 (6,9%) và cũng giảm so với kế hoạch đề ra (6,2%)
Trang 19Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại
Năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt khoảng 70,8 tỷ USD, tăng 24,9% so với năm 2009
Trang 20Năm 2010: tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt 82,6 tỷ USD, tăng 19,8% so với năm 2009 Nhập siêu giảm xuống khoảng 11,8 tỷ USD, chiếm 16,6% tổng kim ngạch xuất khẩu
Trang 21Cán cân thanh toán
Trang 22Nợ công
Trang 23Những vấn đề của nền kinh tế thế giới
v Giá bạc tăng lên mức cao nhất
v Giá lương thực, thực phẩm tăng cao
hàng hóa nguyên
liệu thô đã tăng 8%
Trang 24Thắt chặt
chính sách tiền tệ
Hỗ trợ tài chính
Cơ cấu lại
đầu tư công
Tiếp tục duy trì các
chương trình trợ giá
BIỆN PHÁP
Trang 25Tác động trực tiếp kinh tế Việt Nam
• Lạm phát trở thành nguy cơ
lớn nhất đối với nền kinh tế.
• Cán cân thương mại thâm hụt
ở mức cao
• Hoạt động sản xuất, kinh
doanh gặp khó khăn do chi phí nhập khẩu tăng.
• Khủng hoảng chính trị ở Bắc Phi, Trung Ðông
• Thu hút đầu tư FDI, viện trợ
nước ngoài ODA.
Trang 26Tác động trực tiếp tới công tác bảo đảm an ninh trật tự
ü Lạm phát tăng cao và tình
hình thiên tai, dịch bệnh.
ü Các thế lực thù địch.
ü Thị trường tài chính, lãi suất
thị trường duy trì ở mức cao
ü Sự thiếu minh bạch và việc
tồn tại hai lãi
ü Lĩnh vực tiền tệ, áp lực tỷ giá
gia tăng.
Trang 27Định hướng giải pháp
• Là kiềm chế lạm phát và bảo đảm an ninh xã hội;
• Nâng cao tinh thần cảnh giác
Bảo đảm ổn định và phát triển kinh tế
- Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra chặt chẽ
- Tăng cường công tác tham mưu, dự báo đánh giá
đúng tình hình trong nước, ngoài nước
- Tăng cường quốc phòng, an ninh và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
Trang 28Những thách thức của kinh tế Việt Nam năm
Trang 29Khuyến nghị chính sách
- Đặt ưu tiên vào ổn định kinh tế vĩ mô
- Đảm bảo ổn định các cân đối vĩ mô.
- Thực hiện các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng và hấp thụ vốn đầu tư của nền kinh tế
và kinh doanh
- Đảm bảo tăng trưởng.