CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CP BÁNH KẸO
PHẠM NGUYÊN
Trang 2• Được hình thành từ năm 1990, Công ty chế biến thực phẩm và bánh kẹo Phạm Nguyên là một
trong những công ty sản xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam Sản phẩm của công ty đã được
người tiêu dùng bình chọn là “ HÀNG ViỆT
NAM CHẤT LƯỢNG CAO” nhiều năm liền và
có hầu hết trên các tỉnh thành trên cả nước, cũng như đã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới
Trang 3Các chỉ số tài chính của của công ty năm 2009 là:
Trang 4năng lực sản xuất của công ty, từ đó định hướng được những bước phát triển trong tương lai
Trang 6Nhận xét :
-Tỷ suất tài trợ tài sản cố định năm 2009 cho thấyvốn tự có của công ty dùng để trang bị tài sản cốđịnh là 125,618,155,294 đ,qua năm 2010 thì vốn tự
có của công ty giảm xuống còn 122,571,967,666 đ.-Theo tỷ suất tài trợ TSCĐ năm 2009 là 81,08% vàđến năm 2010 giảm xuống còn 79,55% cho thấy sựkhông vững chắc về khả năng tài chính.Do đó công
ty không nên đi vay ngắn hạn để mua tài sản cố
định Vì tài sản cố định không thể thu hồi nhanhchóng được và không trực tiếp hoạt động để sinhlời
Trang 7Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả:
Tỷ lệ các khoản Tổng số nợ phải thu
phải thu so với = x 100 %
khoản phải trả Tổng số nợ phải trả
Trang 8• Nhận xét :
• -Tổng số nợ phải thu của năm 2009 nhỏ hơn năm 2010 và tổng nợ phải trả của năm 2009 cũng nhỏ hơn năm
2010.Có điểm giống nhau trong hai năm là tổng số nợ
phải trả nhỏ hơn tổng nợ phải thu chứng tỏ công ty đang hoạt động tốt.Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả năm 2009 là 102,28% nhỏ hơn tỷ lệ của năm
2010 1,0798%.Tỷ lệ này cho thấy công ty hoạt động bình thường nhưng tỷ số này cao cho thấy khả năng bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cao.
• -Biện pháp :cân bằng giữa các khoản phải thu và khoản phải trả, có chính sách quản lý dòng tiền, quản lý nguồn tài chính phù hợp và hiệu quả với tình hình của công ty để tránh thất thu vốn.
Trang 10Nhận xét :
-Năm 2009 :cứ 1 đồng giá trị nợ ngắn hạn của công ty thì công ty
sẽ đảm bảo khả năng trả nợ là 3,83 lần.Hay nói một cách khác
công ty sẽ đảm bảo gia tăng trả nợ 83% của tài sản lưu động.
-Năm 2010 :cứ 1 đồng giá trị ngắn hạn của công ty thì công ty sẽ đảm bảo khả năng trả nợ là 3,55 lần.Hay nói một cách khác công
ty sẽ đảm bảo gia tăng trả nợ 55% của tài sản lưu động.
=> Trả nợ được hay không phụ thuộc các yếu tố: phải được so sánh với năm trước, phải được so sánh với đối thủ cạnh tranh cùng
Trang 11Năm 2010:
107,628,440,400 – 66,701,331,639
Hệ số thanh toán nhanh(Rq) = \ 31,499,645659
Trang 12
Nhận xét :
- Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp hay nói cách khác nó thể hiện khả năng thanh toán ngay lập tức của doanh nghiệp.
-Năm 2009 :Cứ 1 giá trị nợ ngắn hạn doanh nghiệp sẽ đảm bảo trả nợ 74,5% của TSLĐ có tính thanh khoản cao sau khi đã trừ đi hàng tồn kho.
- Năm 2010 :Cứ 1 giá trị nợ ngắn hạn doanh nghiệp sẽ đảm bảo trả nợ 29,9% của TSLĐ có tính thanh khoản cao sau khi đã trừ đi hàng tồn kho.
=>Trong năm 2009 tỷ số này là 1,745, nhưng đến năm 2010 thì tỷ số này giảm
xuống còn 1,299 tức là giảm xuống 0,446 lần so với năm 2009.Qua đây cho thấy khả năng thanh toán nợ ngay tức khắc cuả doanh nghiệp năm 2010 giảm nhiều so với năm 2009 do năm 2010 các khoản phải thu, tiền và các khoản tương đương tiền giảm.Tuy nhiên, R Q > 1 cho thấy tình hình thanh toán của công ty khá khả
quan, doanh nghiệp có thể áp dụng được yêu cầu thanh toán nhanh.
Biện Pháp:
-Công ty cần quản lý tốt tài sản ngắn hạn, cải tiếng chất lượng sản phẩm, thu hút người tiêu dùng, tăng doanh thu, giảm các khoản nợ ngân hàng.
Trang 13Hệ số thanh toán vốn bằng tiền (Ht):
Tiền + Đầu tư ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn bằng tiền(H t ) =
Năm 2010 :
6,139,150,830 + 0
Hệ số thanh toán vốn bằng tiền(H t ) = =0,194
31,499,645,659
Trang 14Nhận xét :
-Đánh giá một cách khắt khe hơn khả năng thanh toán nhanh
(RQ), phản ánh lượng tiền cần thiết mà doanh nghiệp có sẵn
để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán
-Năm 2009, hệ số thanh toán vốn bằng tiền của công ty là
0,715 >0,5 :tình hình thanh toán của công ty là khá tốt
-Năm 2010, hệ số thanh toán vốn bằng tiền của công ty là
0,194 giảm nhiều so với năm 2009, và Ht< 0,5 :cho biết công
ty đang gặp khó khăn
Biện pháp :công ty cần chú trọng vào các khoản đầu tư ngắn hạn, quản lý tiền có hiệu quả để giải quyết được các khoản
nợ ngắn hạn
Trang 15Năm 2010 :
30,408,833,360
Hệ số nợ (RD) = =0,245 124,095,061,500
Trang 16
Nhận xét :
- Hệ số này nói lên tình trạng góp vốn của doanh
nghiệp.Trong năm 2009 hệ số nợ là 0,28, nhưng năm 2010 giảm xuống còn 0,245.Trong năm 2010 tình trạng góp vốn của doanh nghiệp giảm nhưng với hệ số này doanh nghiệp sẽ được đảm bảo
thanh toán các khoản nợ trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản.
Biện pháp:
-Doanh nghiệp cần kêu gọi thêm cổ phần trong mức cho phép để mở rộng doanh nghiệp và tạo thêm lợi nhuận
Trang 170
Tỷ số nợ dài hạn = = 0 122,571,967,666
Trang 18Nhận xét :
-Trong 2 năm 2009, 2010 doanh nghiệp không
có các khoản nợ dài hạn, cho thấy doanh
nghiệp không chú trọng đầu tư dài hạn mà chỉ thực hiện các khoản đầu tư ngắn hạn trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Trang 19Hệ số thanh toán lãi vay (Rt):
EBIT
Khả năng thanh toán lãi vay =
Chi trả lãi vay
Trang 20Nhận xét :
-Thu nhập trước thuế EBIT phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có
thể sử dụng để chi trả lãi vay.Cứ 1 giá trị khoản nợ lãi vay của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ đảm bảo trả nợ 11,324 lần năm
2009 và 8,79 lần năm 2010 bằng lợi nhuận kinh doanh trước thuế
và lãi vay.
-Năm 2009 khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp là 11,324 một con số khá cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả -Năm 2010 khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp là 8,79 giảm 2,534 lần so với năm 2009, dù chưa phản ánh rõ nét hiệu quả hoạt động năm 2010 thấp hơn năm 2009 nhưng doanh nghiệp cần có những chính sách để thanh toán được lãi vay nếu doanh nghiệp có gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trang 22Nhận xét :
-Cho biết vòng quay của tiền trong năm.
-Năm 2009, vòng quay tiền là 29,5978, nhưng đến năm
2010 vòng quay tiền tăng mạnh lên 97,5873.Vì vậy việc lưu giữ tiền của doanh nghiệp ở mức hợp lý.
=> ta thấy công ty đang lưu trữ tiền mặt và các khoản
tương đương tiền giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán chi trả, đáp ứng nhu cầu trong trường hợp khẩn cấp.Nhưng bản
thân tiền không sinh lãi vì vậy nhà quản lý cần phân
tích , quan tâm đến vòng quay tiền sao cho có thể đem lại khả năng sinh lợi cao nhất cho doanh nghiệp mình.
Trang 23Năm 2010 :
Giá vốn hàng bán
Tỷ số vòng quay HTK (IT) = = 8,719 (vòng) HTK bình quân
Trang 24360
Thời gian tồn kho bình quân = = 41,28
• 8,719
Trang 25việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền được rút ngắn. và giảm được hàng tồn kho bị ứ đọng.
Biện pháp :
- Doanh nghiệp cần chú ý tránh để số vòng quay hàng tồn kho tăng quá cao. Vì không có đủ hàng dự trữ để đáp ứng nhu cầu bán ra dẫn đến tình trạng cạn kho làm cho khách hàng ko hài lòng.
Trang 26Kỳ thu tiền bình quân (ACP) = = 19,462
599,103,383,300/360
Trang 27• Trong Luận văn này tôi đã tìm hiểu và trình bày những lý luận về phân tích tài chính và phân
tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo tài chính ở Công ty CP bánh kẹo Phạm Nguyên
Trang 28Nhận xét :
-Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu)
-Năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là 24,697, đến năm 2010 kỳ thu tiền bình quân giảm xuống còn 19,462.Từ số liệu trên
cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu năm 2010 nhanh hơn so với năm 2009, khả năng chuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ vồn lưu động trong sản xuất và thể hiện khả năng thu hồi nợ nhanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể giảm được một số lượng lớn vốn đầu tư vào tài sản lưu động.
Trang 30
Nhận xét :
-Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định -Năm 2009 : Cứ 1 đồng tài sản cố định (TSCĐ) trong kỳ tạo ra 51,667 đồng doanh thu.
-Năm 2010 : Cứ 1 đồng tài sản cố định (TSCĐ) trong kỳ tạo ra 94,656 đồng doanh thu.
=> so sánh hiệu suất dử dụng tài sản cố định trong hai năm 2009 và 2010 ta thấy năm 2010 công ty hoạt động có hiệu quả hơn.Hiệu quả sản xuất kinh doanh khi dùng TSCĐ tạo ra cao hơn.
Trang 32
Nhận xét :Hệ số này làm rõ khả năng tận dụng nguồn vốn triệt
để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Năm 2009 :Cứ 1 giá trị tài sản trong kì sẽ tạo ra 2,975 lần
và hiệu quả hơn năm 2009
Biện pháp : Doanh nghiệp cần tăng vòng quay vốn kinh doanh
giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh cũng như uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường
Trang 33Doanh thu thuần
Số lần luân chuyển vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ Năm 2009 :
468,606,797,700
Số lần luân chuyển vốn lưu động = = 5,858 79,989,027,010
Năm 2010 :
597,648,564,100
Số lần luân chuyển vốn lưu động =
81,722,165,480
Trang 34Nhận xét :Chỉ số này dùng để làm căn cứ đo lường hiệu
quả hoạt động cũng như tiềm lực tài chính ngắn hạn
của doanh nghiệp.
-Năm 2009 chỉ số này là 5,858 thấp hơn năm 2010 1,455 lần cho thấy năm 2010 nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp khá ổn định, việc kinh doanh cũng mang lại hiệu quả.
Biện pháp : doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả tổng tài
sản vì vốn lưu động chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng tài sản.Quản lý tốt tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp.Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân
chuyển vốn càng rút ngắn và vốn lưu động càng được
sử dụng có hiệu quả.
Trang 35tình hìnhtài chính của doanh nghiệp về mức độ sinh lời, sự vướng mắc và tiềm lực của doanh nghiệp